DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮTCk Tập các k-itemset ứng viên k C Tập các k-itemset ứng viên mà TID của giao dịch sinh raliên kết với tập mục ứng viên D Cơ sở dữ liệu giao dịch
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục………i
Danh sách các ký hiệu, các từ viết tắt……… iv
Danh mục các bảng………v
Danh mục các hình………vi
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU……… 3
1.1 Khai phá dữ liệu………3
1.1.1 Khái niệm về khám phá tri thức và khai phá dữ liệu………3
1.1.2 Kiến trúc của một hệ thống khai phá dữ liệu ……… 5
1.1.3 Các loại dữ liệu được khai phá……….6
1.1.4 Chức năng khai phá dữ liệu……… 6
1.2 Một số phương pháp khai phá dữ liệu thông dụng………7
1.2.1 Phương pháp luật kết hợp……… 7
1.2.2 Phương pháp cây quyết định……… 7
1.2.3 Phương pháp k-Mean……… 8
1.3 Một số ứng dụng của khai phá dữ liệu………9
1.3.1 Phân tích dữ liệu gen và sinh học y học……… 9
1.3.2 Phân tích dữ liệu tài chính……… 9
1.3.3 Dịch vụ bán lẻ……… 10
1.3.4 Công nghiệp viễn thông……….10
1.4 Các khuynh hướng và thách thức trong khai phá dữ liệu……… 11
CHƯƠNG 2: KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU LỚN…… 13
2.1 Khai phá luật kết hợp……… 13
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản ………13
2.1.2 Cách khai phá luật kết hợp……….14
2.1.3 Các tính chất của frequent itemset……….14
2.1.4 Các tiêu chuẩn để phân loại luật kết hợp………15
Trang 22.1.4.1 Kiểu của giá trị được quản lý trong luật……… 15
2.1.4.2 Chiều của dữ liệu được đề cập trong luật……… 15
2.1.4.3 Mức trừu tượng được đề cập trong luật……… 15
2.2 Khai phá luật kết hợp boolean một chiều từ CSDL giao dịch……… 16
2.2.1 Thuật toán Apriori: Tìm các frequent itemset sử dụng việc sinh ra các ứng viên……….16
2.2.2 Sinh luật kết hợp từ các frequent temset [5, 8, 15]……… 19
2.2.3 Cải tiến hiệu quả thuật toán Apriori……… 19
2.2.3.1 Phương pháp dựa trên bảng băm……… 20
2.2.3.2 Giảm số giao dịch……….20
2.2.3.3 Phân đoạn……… 21
2.2.3.4 Lấy mẫu……… 21
2.2.4 Khai phá các frequent itemset bằng cách không sinh ứng cử viên…… 21
2.3 Khai phá luật kết hợp đa thức từ CSDL giao dịch……… 24
2.3.1 Luật kết hợp đa thức……… 24
2.3.2 Các phương pháp khai phá luật kết hợp đa mức……… 26
2.3.2.1 Đồng nhất độ hỗ trợ tối thiểu cho tất cả các mức……… 26
2.3.2.2 Giảm dần độ hỗ trợ tối thiểu ở mức thấp hơn……….27
2.3.2.3 Độc lập theo từng mức……….27
2.3.2.4 Lọc chéo mức bởi một itemset……… 27
2.4 Khai phá luật kết hợp đa chiều từ CSDL quan hệ và kho dữ liệu……… 28
2.4.1 Luật kết hợp đa chiều……….28
2.4.2 Khai phá luật kết hợp đa chiều sử dụng việc rời rạc hoá tĩnh các thuộc tính số lượng……….29
2.4.3 Khai phá luật kết hợp số lượng……… 30
2.4.4 Khai phá luật kết hợp dựa vào khoảng cách……… 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ THUẬT TOÁN KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP……… 34
3.1 Khám phá các frequent itemset……….34
3.1.1 Thuật toán AIS……… 34
3.1.2 Thuật toán SETM……… 35
3.1.3 Thuật toán Apriori……… 39
Trang 33.1.3.1 Hàm Apriori_gen……….40
3.1.3.2 Hàm subset……… 40
3.1.4 Thuật toán AprioriTID……….41
3.1.5 Thuật toán AprioriHybrid……… 43
3.2 Khám phá luật kết hợp……… 44
3.2.1 Thuật toán sinh luật đơn giản……….45
3.2.2 Thuật toán nhanh……… 45
3.3 Thuật toán DHP (Direct Hashing with Efficent Pruning)……… 46
3.3.1 Thuật toán DHP……… 46
3.3.2 Giảm kích thước của cơ sở dữ liệu giao dịch……… 51
3.3.3 Giảm số lần quét cơ sở dữ liệu (Scan – Reduction method)……… 53
3.4 Thuật toán PHP (Perfect Hash and Pruning)……… 53
3.5 So sánh các thuật toán khám phá các frequent itemset……… 55
3.5.1 Sinh dữ liệu tổng hợp……… 55
3.5.2 So sánh các thuật toán AIS, SETM, Apriori và AprioriTID……… 56
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM……… 63
“ MÔ PHỎNG THUẬT TOÁN APRIORI” 4.1 Phát biểu bài toán ……… 63
4.2 Phân tích bài toán ……… 63
4.3 Xây dựng dữ liệu……….64
4.4 Cài đặt chương trình thử nghiệm……… 64
4.5 Giao diện chính của chương trình……….65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ……… 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….68
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ck Tập các k-itemset ứng viên
k
C Tập các k-itemset ứng viên mà TID của giao dịch sinh raliên kết với
tập mục ứng viên
D Cơ sở dữ liệu giao dịch
Di Phần thứ i của cơ sở dữ liệu D
Lk Tập các k-itemset phổ biến
T Giao dịch (transaction)
X ⇒Y Luật kết hợp (với X là tiền đề, Y là hệ quả)
Conf Độ tin cậy (Confidence)
k-itemset Tập mục gồm k mục
Min_conf Ngưỡng tin cậy tối thiểu
Min_sup Ngưỡng hỗ trợ tối thiểu
Sup Độ hỗ trợ (support)
Tid Định danh của giao dịch
Tid-List Danh sách các định danh của giao dịch
ARCS Association Rule Clustering System
SQL Structured Query Language
FP -growth Frequent -Pattern Growth
FP -Tree Frequent pattern tree
min_sup_count minimum support count
DHP Direct Hashing with Efficent Pruning
PHP Perfect Hash and Pruning
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1: Tóm tắt quá trình khai phá cây FP – Tree 24Bảng 2.2: Dữ liệu giao dịch của cho nhánh AllElectronecs 25
Bảng 3.1: Các tham số của chương trính sinh dữ liệu tổng hợp 56
Bảng 3.3: Thời gian thực hiện theo giây (s) của thuật toán SETM 57Bảng 3.4: So sánh thời gain thực hiện của Apriori và DHP (T15.I4.D100) 61
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.2: Kiến trúc của một hệ khai phá dữ liệu điển hình 5Hình 1.3: Mẫu kết quả với phương pháp cây quyết định 7Hình 1.4: Phân cụm các đối tượng k-Mean ( + là tâm của cụm) 8Hình 2 1: CSDL để thực hiện các bước hình 2.2 17Hình 2.2: Các bước thực hiện của thuật toán Apriori với min _sup = 2/9 = 22% 18Hình 2.3: Hai giai đoạn của kỹ thuật phân đoạn 21
Hình 2.6: Hệ thống phân cấp khái niệm cho các item 25Hình 2.7: min_sup được sử dụng khi khai phá ở các mức trừu tượng khác nhau 26Hình 2.8: Giảm dần độ hỗ trợ tối thiểu ở mức thấp hơn 27
Hình 2.11: Mạng cuboids tạo thành một data cube 3D
Hình 2.12: Lưới hai chiều do các luật kết hợp số lượng hai chiều với điều kiện
buys
2931
Trang 7Hình 4.2: Lựa chọn CSDL 65
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay các lĩnh vực khoa học kỹ thuật đang ngày một phát triển mạnh
mẽ Đặc biệt là nghành khoa học máy tính rất phát triển, nó được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống như: Giáo dục, Y tế, Kinh tế, Khoa học, Xây dựng…
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong những năm gần đây, hâu, hầu hết các tổ chức, cơ quan đã thu thập một lượng lớn các dữ liệu trong
cơ quan của họ Các tổ chức này muốn chuyển những dữ liệu sẵn có của chính mình thành các tri thức và các thông tin có ích cho chính họ
Để làm được điều đó người ta đã sử dụng quá trình Phát hiện tri thức trong
cơ sở dữ liệu( Knowledge Discovery in Database-KDD) Nhiệm vụ của KDD là từ
dữ liệu sẵn có phải tìm ra những thông tin tiềm ẩn có giá trị mà trước đó chưa được phát hiện cũng như tìm ra những xu hướng phát triển và các xu hướng tác động lên chúng Các kỹ thuật cho phép ta lấy được các tri thức từ cơ sở dữ liệu sẵn có đó được gọi là kỹ thuật Khai phá dữ liệu( Data Mining)
Khai phá dữ liệu có thể xem như kết quả phát triển của công nghệ thông tin, khai phá dữ liệu là một giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển tri thức
Một trong những bài toán phổ biến của khai phá dữ liệu là khai phá luật kết hợp Khai phá luật kết hợp là tìm kiếm sự kết hợp đáng quan tâm hoặc quan hệ tương quan giữa một tập lớn các khoản mục (item) Những luật kết hợp khai phá được có thể giúp các tổ chức và các nhà quản lý đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả hơn
Xuất phát từ những vấn đề đó em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài luận văn:
“KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRÊN CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬT KẾT HỢP VÀ ỨNG DỤNG” là một việc làm không chỉ có ý nghĩa khoa học và còn mang đậm
tính thực tiễn
Luận văn gồm 4 chương:
Trang 9Chương 1: Tổng quan về khai phá dữ liệu.
Chương 2: Khai phá dữ liệu trong cơ sở dữ liệu lớn.
Chương 3: Một số thuật toán khai phá luật kết hợp.
Chương 4: Cài đặt chương trình thử nghiêm.
Để có được kết quả này là nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên cũng như của bạn bè, đồng nghiệp, đặc biệt
là chỉ bảo tận tình của PGS.TS.Vũ Đức Thi và sự nỗ lực của bản thân, đến nay tôi
đã hoàn thành đề tài
Tuy nhiên trong quá trình làm việc, mặc dù đã cố gắng, nỗ lực hết sức nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, em tha thiết kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Học viên: Nguyễn Khải Hoài Anh
Trang 10CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU
Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển vượt bật của công nghệ thông tin, các hệ thống thông tin có thể lưu trữ một khối lượng lớn dữ liệu về hoạt động hàng ngày của chúng Từ khối dữ liệu này, các kỹ thuật trong Khai Phá Dữ Liệu (KPDL)
và máy học có thể dùng để trích xuất những thông tin hữu ích mà chúng ta chưa biết Các tri thức vừa học được có thể vận dụng để cải thiện hiệu quả hoạt động của
hệ thống thông tin ban đầu
1.1 Khai phá dữ liệu
1.1.1 Khái niệm về khám phá tri thức và khai phá dữ liệu
KPDL là việc rút trích tri thức một cách tự động và hiệu quả từ một khối dữ liệu lớn Tri thức đó thường ở dạng các mẫu có tính chất không tầm thường, không tường minh (ẩn), chưa được biết đến và có tiềm năng mang lại lợi ích Có một số nhà nghiên cứu còn gọi KPDL là phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu (Knowledge Discovery in Database - KDD) Ở đây chúng ta có thể coi KPDL là cốt lõi của quá trình phát hiện tri thức Quá trình phát hiện tri thức gồm các bước [3, 8, 16]:
- Làm sạch dữ liệu (Data cleaning): Các thủ tục làm sạch dữ liệu được sử
dụng để lấp kín những giá trị còn thiếu, loại bỏ nhiễu, nhận dạng các phần tử ngoài cuộc và hiệu chỉnh những dữ liệu không đồng nhất
- Tích hợp dữ liệu (Data intergation): Nó tổ hợp các dữ liệu từ nhiều nguồn
khác nhau thành một kho dữ liệu không đồng nhất
- Lựa chọn dữ liệu (Data selection): Những dữ liệu thích hợp với nhiệm vụ
phân tích được trích rút từ cơ sở dữ liệu (CSDL)
- Chuyển đồi dữ liệu (Data transformation): Nó chuyển đổi hay hợp nhất
dữ liệu về dạng thích hợp cho việc khai phá Việc chuyển đổi dữ liệu có thể gồm các bước:
+ Loại bỏ nhiễu khỏi dữ liệu
+ Kết tập các dữ liệu
Trang 11+ Khái quát hóa dữ liệu: Các dữ liệu mức thấp (hoặc mức nguyên thuỷ) được thay thế bởi các khái niệm mức cao hơn thông qua việc sử dụng phân cấp khái niệm.
+ Xây dựng thuộc tính: Các thuộc tính mới được xây dựng trên các dữ liệu cho trước và được thêm vào dữ liệu mới
- Khai phá dữ liệu (Data mining): Là giai đoạn thiết yếu, trong đó các
phương pháp thông minh sẽ được áp dụng để trích xuất ra các mẫu dữ liệu
- Đánh giá mẫu (Pattern evaluation): Đánh giá sự hữu ích của các mẫu biểu
diễn tri thức dựa vào một số phép đo
- Biểu diễn tri thức (Knowledge presentation): Ở giai đoạn này các kỹ thuật
biểu diễn và hiển thị tri thức được sử dụng để đưa tri thức khai phá được đến người dùng
Hình 1.1: Quy trình phát hiện tri thức
Việc KPDL có thể được tiến hành trên một lượng lớn dữ liệu có trong các CSDL, các kho dữ liệu hoặc trong các loại lưu trữ thông tin khác
Các biểu mẫu đáng quan tâm có thể được đưa đến người dùng hoặc được lưu trữ trong một cơ sở tri thức
Trang 121.1.2 Kiến trúc của một hệ thống khai phá dữ liệu
Kiến trúc của một hệ thống KPDL điển hình có thể có các thành phần như hình 1.2 [3, 8]
- CSDL, kho dữ liệu hoặc các lưu trữ thông tin khác (Databases, Data warehouse, ): Đây là một hay một tập các CSDL, các kho dữ liệu, các trang tính hay các dạng lưu trữ thông tin khác Các kỹ thuật làm sạch dữ liệu và tích hợp dữ liệu có thể được thể hiện trên những dữ liệu này
- Máy chủ CSDL hay máy chủ kho dữ liệu ( Database or warehouse server): Máy chủ này có trách nhiệm lấy những dữ liệu thích hợp dựa trên các yêu cầu khai phá của người dùng
Hình 1.2: Kiến trúc của một hệ khai phá dữ liệu điển hình
- Cơ sở tri thức (Knowledge base): Đây là miền tri thức được dùng để hướng
dẫn việc tìm kiếm hay đánh giá độ quan trọng của các hình mẫu kết quả
Giao diện đồ hạo người dùng
Đánh giá mẫu
Máy khai phá dữ liệu
Máy chủ CSDL hay kho dữ
Trang 13- Máy KPDL (Data mining engine): Một hệ thống KPDL cần phải có một
tập các modun chức năng để thực hiện công việc như: đặc trưng hoá, kết hợp, phân lớp, phân cụm, phân tích sự tiến hoá
- Modun đánh giá mẫu (Pattern evaluation): Bộ phận này tương tác với các
modun KPDL để duyệt tìm các mẫu đáng được quan tâm Nó có thể dùng các ngưỡng về độ quan tâm để lọc mẫu đã khám phá được Cũng có thể modun đánh giá mẫu được tích hợp vào modun khai phá, tuỳ theo sự cài đặt của phương pháp khai phá được dùng
- Giao diện đồ họa người dùng (Graphical user interface): Bộ phận này
cho phép người dùng giao tiếp với hệ thống KPDL Ngoài ra, bộ phận này còn cho phép người dùng xem các lược đồ CSDL, lược đồ kho dữ liệu (hay các cấu trúc dữ liệu), các đánh giá mẫu và hiển thị các mẫu trong khuôn dạng khác nhau
1.1.3 Các loại dữ liệu được khai phá
KPDL phải có thể được áp dụng vào một loại lưu trữ thông tin bất kì [8] Các loại dữ liệu đó có thể là CSDL quan hệ, CSDL giao dịch, kho dữ liệu, các hệ CSDL nâng cao, các tập tin phẳng ( flat file) và Web Các hệ CSDL nâng cao gồm CSDL hướng đối tượng, CSDL quan hệ đối tượng, CSDL hướng ứng dụng cụ thể như: CSDL chuỗi thời gian ( time-series), CSDL văn bản và CSDL đa phương tiện
1.1.4 Chức năng khai phá dữ liệu
KPDL có hai chức năng chính: mô tả (description) và dự đoán (prediction)
[3,8]
Công việc KPDL mô tả sẽ mô tả các tính chất hoặc đặc tính chung của dữ liệu
trong CSDL, nghĩa là phân tích và mô tả một tập mẫu đã biết (a set of known sample) trong khả năng nhận thức của con người nhằm giúp họ hiểu rõ hơn, sâu hơn
Trang 141.2 Một số phương pháp khai phá dữ liệu thông dụng
1.2.1 Phương pháp luật kết hợp
Một trong những chủ đề phổ biến của KPDL là khám phá luật kết hợp [18] Mục đích của khám phá luật kết hợp là xác định mối quan hệ, sự kết hợp giữa các item trong một CSDL lớn Luật kết hợp là một luật dạng X => Y, với X, Y là tập các item [4, 5, 8] Một luật kết hợp được gọi là mạnh, nếu nó thoả độ hỗ trợ và thoả độ tin cậy tối thiểu
Có nhiều thuật toán để khai phá luật kết hợp theo từng loại luật Một trong những thuật toán thường gặp nhất là thuật toán Apriori Chúng tôi sẽ trình bày chi tiết các thuật toán AIS, SETM, Apriori … trong các chương sau
1.2.2 Phương pháp cây quyết định
Cây quyết định là một mô tả tri thức dạng đơn giản nhằm phân các đối tượng
dữ liệu thành một số lớp nhất định[8]
Các nút của cây được gán nhãn là tên các thuộc tính, các cạnh được gán các giá trị có thể của các thuộc tính, các lá mô tả các lớp khác nhau Các đối tượng được phân lớp theo các đường đi trên cây, qua các cạnh tương ứng với các giá trị của thuộc tính của đối tượng tới lá Hình 1.3 mô tả một mẫu đầu ra có thể của quá trình khai phá dữ liệu dùng phương pháp cây quyết định với tập dữ liệu khách hàng xin vay vốn
Không cho vay
Không cho vay Cho vayThu nhập < T Thu nhập > T
Nợ < n Nợ > n
Hình 1.3: Mẫu kết quả với phương pháp cây quyết định
Trang 151.2.3 Phương pháp k-Mean
Phân cụm cũng là một trong những chủ đề được quan tâm nhiều trong nghiên cứu KPDL Có nhiều phương pháp được sử dụng trong phân cụm, phương pháp k-Mean được coi là các kỹ thuật cơ bản của phân cụm [8]
Với phương pháp này sẽ chia tập có n đối tượng thành k cụm sao cho các đối tượng trong cùng một cụm thì giống nhau, các đối tượng khác cụm thì khác nhau
Đầu tiên chọn k đối tượng ngẫu nhiên, mỗi đối tượng đại diện cho tâm của cụm (cluster mean or center) Dựa vào khoảng cách giữa tâm cụm với mỗi đối tượng còn lại, gán mỗi đối tượng vào một cụm mà nó giống nhau nhất Sau đó, tính tâm mới của mỗi cụm Quá trình được lặp lại cho đến khi hàm tiêu chuẩn hội tụ (criterion function converges) Chẳng hạn sử dụng hàm tiêu chuẩn:
E
1
2, với p là một điểm đại diện một đối tượng cho trước và mi là tâm của cụm
Ví dụ: Phân cụm các đối tượng trong không gian thành 3 cụm (k=3) như hình 1.4
(a) (b) (c)
Hình 1.4: Phân cụm các đối tượng k-Mean ( + là tâm của cụm)
Với đối tượng được đánh dấu cộng (+) là tâm cụm
Trang 161.3 Một số ứng dụng của khai phá dữ liệu
1.3.1 Phân tích dữ liệu gen và sinh học y học
KPDL đã trở thành một công cụ mạnh và đóng góp thiết thực vào việc phân tích gen theo các cách sau [8]:
Nghiên cứu tương tự và so sánh các chuỗi gen: Một trong những nghiên cứu quan trọng trong phân tích gen là nghiên cứu tương tự và so sánh các chuỗi gen Các chuỗi gen được cô lập từ các mô bệnh và khoẻ có thể được so sánh với nhau để nhận dạng những khác biệt giữa hai lớp gen
Phân tích kết hợp: Nhận dạng các chuỗi gen cùng xảy ra, phân tích kết hợp
có thể được sử dụng giúp chúng ta xác định các loại gen thường kết hợp với nhau
để gây nên bệnh
Phân tích hướng đi: Liên kết các gen ở các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển bệnh, nếu một chuỗi hoạt động của các gen ở những giai đoạn khác nhau của bệnh được xác định, thì có thể giúp chúng ta chế tạo ra các dược phẩm can thiệp vào từng giai đoạn của bệnh Do đó, có thể đạt được cách điều trị bệnh hiệu quả hơn
1.3.2 Phân tích dữ liệu tài chính
Dữ liệu tài chính nhận được tương đối hoàn chỉnh, đáng tin cậy và chất lượng cao làm thuận lợi cho việc phân tích dữ liệu, KPDL một cách hệ thống Các ứng dụng của KPDL vào lĩnh vực tài chính là [8, 14]:
Dự đoán trả tiền vay và phân tích chính sách tín dụng khách hàng: Dự
đoán trả tiền vay và phân tích chính sách tín dụng khách hàng là vấn đề quan trọng đối với việc kinh doanh của ngân hàng Có nhiều yếu tố (chẳng hạn: tỉ lệ trả trên thu nhập, mức thu nhập, mức học vấn, vùng dân cư, lịch sử tín dụng,…) có thể ảnh hưởng mạnh hoặc yếu đến việc thực hiện trả tiền vay và sự đánh giá mức độ tín nhiệm khách hàng Các phương pháp KPDL như lựa chọn đặc trưng, xếp hạng các thuộc tính liên quan có thể giúp xác định các yếu tố quan trọng và loại bỏ những yếu
tố không liên quan Do đó, ngân hàng có thể điều chỉnh chính sách cho vay đối với
Trang 17những khách hàng mà trước đây ngân hàng đã từ chối nhưng nay tỉ mạo hiểm đối với
họ là thấp dựa vào các phân tích trên
Phát hiện các tội phạm tài chính: Để phát hiện việc chuyển tiền bất chính
vào ngân hàng và các tội phạm tài chính, việc tích hợp thông tin từ các CSDL khác nhau (CSDL giao dịch ngân hàng, CSDL về lịch sử tội phạm) là rất quan trọng Sau khi có dữ liệu tổng hợp, chúng ta có thể dựa trên các công cụ của KPDL để phát hiện ra các mẫu khác thường
1.3.3 Dịch vụ bán lẻ
Dịch vụ bán lẻ là một trong những lĩnh vực ứng dụng của KPDL Một lượng
dữ liệu khổng lồ đã và đang được thu thập ngày càng tăng, đặc biệt với sự gia tăng
về sự tiện lợi, lợi ích và tính phổ biến của việc kinh doanh trên Web, thương mại điện tử Dữ liệu bán lẻ cung cấp một kho dữ liệu phong phú cho việc khai phá dữ liệu
KPDL bán lẻ có thể giúp chúng ta xác định được hành vi mua hàng của khách hàng, phát hiện những mẫu mua hàng của người dùng, những khuynh hướng mua hàng [8]
Thiết kế các chiến dịch kinh doanh: Giữ khách hàng - Phân tích lòng trung thành của khách hàng: Lòng trung thành của khách hàng và khuynh hướng mua hàng có thể được phân tích một cách hệ thống
1.3.4 Công nghiệp viễn thông
Công nghiệp viễn thông đã phát triển nhanh từ các dịch vụ điện thoại cục bộ
và điện thoại đường dài cho đến các dịch vụ truyền thông khác như voice, fax, image, e-mail, truyền dữ liệu Web, các giao lộ dữ liệu khác Tích hợp viễn thông, mạng máy tính, internet, các phương tiện truyền thông khác đã và đang được thực hiện Điều này tạo ra một yêu cầu lớn về KPDL để giúp hiểu thêm việc kinh doanh, xác định các mẫu viễn thông, chặn đứng các hoạt động lừa dối nhằm tạo điều kiện
sử dụng các tài nguyên tốt hơn và nâng cao được chất lượng dịch vụ [8]
Phân tích nhu cầu: Dữ liệu viễn thông là các dữ liệu đa chiều đích thực, với
các chiều như: giờ gọi, thời gian gọi, vị trí người gọi, vị trí người được gọi,
Trang 18kiểu cuộc gọi Phân tích đa chiều đối với các dữ liệu kiểu này có thể giúp xác định nhu cầu và hành vi của các nhóm người dùng, từng vùng…Từ đó cung cấp các dịch vụ, thiết bị phù hợp hơn.
Phân tích các mẫu gian lận và xác định các mẫu khác thường: Việc xác
định những người dùng gian lận tiềm năng và những mẫu sử dụng không điển hình
là rất quan trọng Những mẫu này có thể được khám phá bởi phân tích đa chiều, phân tích phân cụm, phân tích phần tử ngoài cuộc
1.4 Các khuynh hướng và thách thức trong khai phá dữ liệu
Việc phát triển các hệ thống, phương pháp khai phá hiệu quả, kiến trúc môi trường KPDL tích hợp và ứng dụng kỹ thuật KPDL vào các bài toán lớn là một nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà nghiên cứu, các nhà phát triển ứng dụng Dưới đây là những khuynh hướng trong KPDL phản ánh các thách thức này [8]
Mở rộng ứng dụng: Trước đây các ứng dụng KPDL chỉ tập trung vào việc
giúp đỡ các nhà kinh doanh đạt được vấn đề cạnh tranh Khi KPDL trở thành phổ biến hơn, nó được sử dụng ngày càng tăng trong các lĩnh vực khác như: Sinh học y học, tài chính, viễn thông
Phương pháp KPDL uyển chuyển: Khác với các phương pháp phân tích dữ
liệu truyền thống, KPDL ngày nay phải có thể xử lý một lượng lớn dữ liệu một cách hiệu quả, tương tác Vì lượng lớn dữ liệu đang được thu thập tiếp tục tăng nhanh nên việc thiết kế các thuật toán uyển chuyển cho phép KPDL được tích hợp và riêng biệt là trở nên rất cần thiết Một hướng quan trọng cải tiến hiệu quả của quá trình KPDL có sự tương tác của người dùng là khai phá dựa trên các ràng buộc Nó cho phép người dùng đưa ra các điều khiển và các ràng buộc bổ sung để hướng định hướng hệ thống KPDL trong việc phát hiện những mẫu đáng quan tâm
Tích hợp KPDL với các hệ CSDL, các hệ kho dữ liệu, hệ CSDL Web:
Các hệ CSDL, hệ kho dữ liệu, WWW đã trở thành các hệ xử lý thông tin chủ đạo Việc tích hợp KPDL với các môi trường xử lý thông tin là một vấn đề cần thiết Một kiến trúc lý tưởng cho một hệ KPDL là một hệ kết hợp chặt chẽ với các hệ kho
dữ liệu và CSDL Quản lý giao dịch, xử lý truy vấn, xử lý phân tích trực tuyến, khai
Trang 19phá phân tích trực tuyến nên được tích hợp vào trong một khung hợp nhất Điều này sẽ đảm bảo tính tiện ích dữ liệu, linh động, uyển chuyển và thực thi cao của KPDL
Khai phá Web: Ngày nay, với một lượng khổng lồ thông tin trên Web vai
trò quan trọng của Web đối với xã hội, việc khai phá nội dung Web sẽ trở thành bài toán quan trọng và đáng quan tâm trong vấn đề khai phá dữ liệu
An toàn và bảo mật thông tin trong KPDL: Với sự tăng nhanh của việc sử
dụng các công cụ KPDL, mạng máy tính, mạng viễn thông, một vấn đề quan trọng đang đối mặt với KPDL là an toàn và bảo mật thông tin Cho nên các phương pháp được phát triển sau này phải đảm bảo được vấn đề này, mà vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho việc truy cập và khai phá thông tin hoàn hảo
Trang 20CHƯƠNG 2 KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU LỚN
Hiện tại, đã có một số ứng dụng kết quả của việc khai thác luật kết hợp trong
cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu nói lên tính ứng dụng của nó, các nghiên cứu chỉ mang tính đơn thể, tự phát và chưa có một giải pháp tổng quát nào vì phạm vi sử dụng kết quả của việc khai thác là rất đa dạng và phong phú.Trong chương này, chúng tôi sẽ trình bày các khái niệm về khai phá dữ liệu, cách khai phá luận kết hợp Boolean một chiều từ CSDL giao dịch, khai phá luận kết hợp đa mức và đa chiều
2.1 Khai phá luật kết hợp
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản [4, 5, 8, 15, 17]
Cho I = {i1, i2, …in} là một tập các khoản mục (item)
CSDL giao dịch (transaction database) được gọi là D Trong đó mỗi bản ghi T
là một giao dịch và chứa các item sao cho T ⊆ I và mỗi giao dịch T được gán nhãn với một định danh duy nhất TID
Một luật kết hợp là một phép kéo theo dạng A => B Trong đó: A⊂I, B⊂
)(
A port
B A Support ∪
(2)Các luật kết hợp thoả mãn ngưỡng hỗ trợ tối thiểu (min_sup) và ngưỡng tin cậy tối thiểu (min_conf) được gọi là luật mạnh Quy ước, giá trị độ hỗ trợ và độ tin cậy được thể hiện ở dạng % (từ 0% đến 100%) thay vì dưới dạng thập phân (0 đến 1.0)
Itemset là tập hợp các item, k - itemset là một itemset có k item
Trang 21Tần số xuất hiện của một itemset là số giao dịch chứa itemset đó, thường được viết: frequency, support count hoặc count of itemset.
Một itemset thoả độ hỗ trợ tối thiểu (minimum support) nếu tần số xuất hiện của nó lớn hơn hoặc bằng min _sup x D Số giao dịch cần thiết để một itemset thoả độ hỗ trợ tối thiểu gọi minimum support count (min_sup_count) Một itemset thoả độ hỗ trợ tối thiểu gọi là frequent itemset (hoặc large itemset) ngược lại gọi là infrequent itemset (hoặc smal itemset) Một tập frequent k -itemset ký hiệu là Lk.
2.1.2 Cách khai phá luật kết hợp
Bài toán khai phá luận kết hợp được tách thành hai bài toán con [5,8]:
Bài toán 1: Tìm tất cả các frequent itemset Với một số cơ sở dữ liệu giao
dịch D và min _sup, chúng ta phải tìm tất cả các frequen itemset có thể có trong D
Bài toán 2: Sinh các luật kết hợp mạnh từ các frequent itemset Từ các
frequent itemset được tìm thấy ở trên, chúng ta sinh tất cả các luật kết hợp thỏa min_sup, min_conf
2.1.3 Các tính chất của frequent itemset
, support (B) = (
D
T B D
và A ⊆ B, nên ta suy
ra support (A) ≥ support (B)
Tính chất 2.2:
Nếu A là infrequent itemset và A ⊆ B, thì B cũng infrequent itemset
Thật vậy, nếu A là infrequent itemset , nghĩa là support (A) < min_sup Theo tính chất 2.1 ta có support (B) ≤ support (A) < min_sup hay B là infrequent itemset
Tính chất 2.3: [4, 5, 8]
Nếu A là frequent itemset và A ⊇ B thì B cũng frequent itemset
Thật vậy, nếu A là frequent itemset, thì support (A) ≥ min_sup Theo tính chất 2.1 ta có support (B) ≥ support (A) ≥ min_sup hay B là frequent itemset
Trang 222.1.4 Các tiêu chuẩn để phân loại luật kết hợp
Để phân loại các luận kết hợp chúng ta có thể dựa trên các tiêu chuẩn sau [8]
2.1.4.1 Kiểu của giá trị được quản lý trong luật
- Nếu luật quan tâm đến việc kết hợp về sự hiện diện của các item, thì nó là luận kết hợp Boolean Chẳng hạn, luật
Computer => financial_management _software (3)
- Nếu luật mô tả sự kết hợp hợp giữa các item số luợng (quatitative) thì nó là luật kết hợp số lượng Với những luật này, các giá trị số lượng đối với item hoặc thuộc tính (attribute) được rời rạc hoá thành các khoảng (interval)
Ví dụ:
age(X, "30….39") ∧ income (X, 42K….48K") => busy (X, high resolution TV) (4)
Trong đó: X là khách hàng Các thuộc tính số lượng age, income đã được rời rạc hoá
2.1.4.2 Chiều của dữ liệu được đề cập trong luật
Nếu những item và attribute trong luật kết hợp là chỉ một chiều, thì nó là luật kết hợp một chiều Chẳng hạn luật (3) có thể viết lại như sau:
buys (X, Computer) => busy (X, financial_management_ software) (5)
Luật (5) là luật một chiều, vì nó chỉ đề cập đến một chiều kà buys Nếu luật liên quan đến hơn một chiều, thì nó là luật kết hợp đa chiều Chẳng hạn, luật (4) là lụât kết hợp đa chiều
2.1.4.3 Mức trừu tượng được đề cập trong luật
Một số phương pháp cho phép chúng ta khai phá luật kết hợp ở các mức trừu tượng khác nhau Chẳng hạn, giả sử rằng tập những luật kết hợp được khai phá là các luật sau:
age (X, "30…39") => buys (X, "laptop computer") (6)age (X, "30…39") => buys (X, " computer") (7)Trong luật (6) và luật (7), khoản mục buys tham tham chiếu đến các mức trừu tượng khác nhau nên chúng được gọi là những luận kết hợp đa mức Còn nếu một
Trang 23tập luật cho trước không tham chiếu đến những item hoặc thuộc tính ở các mức trừu tượng khác nhau, thì tập luật được gọi là những luật đơn mức.
2.2 Khai phá luật kết hợp boolean một chiều từ CSDL giao dịch
Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày những phương pháp để khai phá dạng đơn giản nhất của các luật kết hợp như: đơn chiều, đơn mức và các luật kết hợp boolean
2.2.1 Thuật toán Apriori: Tìm các frequent itemset sử dụng việc sinh ra các ứng cử viên [4, 5, 8, 15]
Thoạt đầu thuật toán sẽ tìm các frequent 1-itemset, kí hiệu là L1 Sau đó dựa vào
L1 để tìm L2 và L2 được dùng để tìm L3 cứ tiếp tục như vậy cho đến khi không tìm được
Lk nào nữa
Để cải tiến hiệu quả của việc sinh ra các frequent itemset, thuật toán đã sử dụng thuộc tính quan trọng được coi là Apriori để giảm không gian tìm kiếm theo thuộc tính Theo thuật toán Apriori, tất cả các tập con không rỗng của một frequent temset phải là frequent Nghĩa là P(I) < min_sup thì P ( I ∪ A) < min_sup
Để tìm LK từ LK - 1 thuật toán thực hiện hai bước như sau:
Bước kết nối: Để tìm LK, một tập k -itemset ứng cử viên (CK) được sinh ra bằng việc kết nối Lk - 1 với Lk - 1 Việc kết nối Lk - 1 và Lk - 1 được thực hiện như sau:
Giả sử và l 2 là hai thành viên của Lk-1, l 1 và l 2 kết nối được nếu:
(l 1 [1] = l 2 [1] ∧ l 1 [2] = l 2 [2] ∧ ∧ (l 1 [k - 2] = l 2 [k - 2] ∧ l 1 [k - 1] < l 2 [k - 1]
và kết quả kết nối l 1 với l 2 là: l 1 [1], l 1 [2], , l 1 [k - 1], l 2 [k - 1]
Trong đó: Quy ước rằng các item trong một giao dịch hoặc itemset phải được xếp theo thứ tự từ điển
Bước cắt bỏ: Do Ck ⊇ Lk tức là thành viên của Ck có thể là frequent hoặc không frequent, nhưng tất cả các k-itemset đều thuộc vào Ck Để tìm Lk ta thực hiện bước quét CSDL để quyết định những phần tử nào của Ck thuộc Lk Tuy nhiên Ck có thể
là rất lớn nên ảnh hưởng đến việc tính toán Do đó, ta cần giảm kích thước của Ck
bằng cách sử dụng thuộc tính Apriori như sau: Nếu tập con (k - 1) -itemset bất kỳ
Trang 24của k- itemset ứng cử viên không nằm trong Lk-1 thì ta loại bỏ k-itemset ứng cử viên
Hình 2 1
Trang 25{I1, I2, I3}
{I1, I2, I5}
{I1, I3, I5}
{I2, I3, I4}
{I2, I3, I5}
{I2, I4, I5}
2.2.2 Sinh luật kết hợp từ các frequent temset [5, 8, 15]
Sau khi tìm được những frequent itemset, chúng ta có thể sinh các luật kết hợp mạnh Với:
confidence (A=>B) = P (B/A) = (8)
)(_sup
)(_
sup
A count port
B A count
{I1} 6{I2} 7{I3} 6{I4} 2{I5} 2
Itemset
{I1, I2}{I1, I3}{I1, I4}{I1, I5}{I2, I3}{I2, I4}{I2, I5}{I3, I4}{I3, I5}{I4, I5}
{I1, I2, I5}
Quét D tìm support count
Intemset
{I1, I2, I3}
{I1, I2, I5}
Itemset Sup.count
{I1, I2, I3} 2{I1, I2, I5} 2Tìm các frequentintemset
Hình 2.2: Các bước thực hiện của thuật toán Apriori với min _sup = 2/9 = 22%
Trang 26Trong đó: support_count (A∪B) là số giao dịch chứa itemset A∪B support_count(A) là số giao dịch chứa itemset A.
Dựa vào biểu thức (8), ta có thể sinh ra các luật kết hợp như:
- Đối với mỗi frequent itemset l, sinh ra các tập con không rỗng của nó.
- Đối với mỗi tập con không rỗng s của l, sinh ra luật "s => (l-s)" nếu
conf s
count port
count port
min_
)(_
sup
)1(_
Ví dụ: Xét CDSL giao dịch như hình 2.1 Giả sử dữ liệu chứa một frequent
temset l = {I 1, I2, I5} Tìm những luật kết hợp nào có thể được sinh ra từ l? Như vậy các tập con không rỗng của l là {I1, I2}, {I1, I5}, {I2, I5},
{I1}, {I2}, {I5}
2.2.3 Cải tiến hiệu quả thuật toán Apriori
Có nhiều biến thể của thuật toán Apriori đã được đề xuất nhằm cải tiến hiệu quả của thuật toán [8] Các phương pháp đó là:
Trang 272.2.3.1 Phương pháp dựa trên bảng băm
Phương pháp này sử dụng bảng băm để làm giảm kích thước của Ck với k > 1 Chẳng hạn, khi chúng ta quét mỗi giao dịch T trong CSDL để sinh L1 từ C1, chúng
ta có thể sinh ra tất cả 2 - itemset cho giao dịch T và băm các 2 - itemset này vào các ngăn chứa (bucket) khác nhau của cấu trúc bảng băm, đồng thời tăng bộ đếm ngăn chứa (bucket count) lên Những 2 - itemset mà bucket count của nó nhỏ hơn min_sup _count, thì nó không thể là frenquent nên ta loại nó khỏi tập ứng cử viên Tương tự như vậy, ta có thể giảm được kích thước của Ck với k bất kỳ
Ví dụ: Tạo bảng băm H2 với hàm băm là:
h( x, y) = ((thứ tự của x)*10 + (thứ tự của y)) mod 7Bucket
{I1, I2}
{I1, I2}
{I1, I2}
{I1, I3}{I1, I3}{I1, I3}{I1, I3}Như vậy, nếu min_sup_count là 3 thì ta có thể loại bỏ các itemset ở ngăn chứa 0, 1, 3 và 4 khỏi C2.
2.2.3.2 Giảm số giao dịch
Một giao dịch T không chứa bất kỳ một frequent k -itemset nào cả, thì T không thể một chứa frequent (k+1)-itemset Do đó, T có thể được xoá khỏi những bước quét CSDL để tìm j-itemset, với j > k
Trang 282.2.3.3 Phân đoạn
Kỹ thuật phân đoạn chỉ cần hai lần quét CSDL để tìm các frequent itemset Nó
có hai giai đoạn như Hình 2.3 Giai đoạn 1, thuật toán chia các giao dịch chính của CSDL thành n phần không trùng lắp nhau Đối với phần, tìm tất cả các itemset của phần đó và xem đây là các frequent itemset cục bộ Các frequent itemset cục bộ có thể hoặc không thể là frequent itemset toàn cục Do đó tất cả frequent itemset cục
bộ của tất cả các phần được xem như là các itemset ứng của viên của CSDL D Giai đoạn 2, quét CSDL D lần thứ hai để tìm support count thực sự của mỗi itemset ứng
cử viên và xác định các frequent itemset toàn cục Kích thước của các phần và số phần được thiết lập sao cho mỗi phần khớp với bộ nhớ Do đó, chỉ đọc CSDL D một lần với mỗi giai đoạn
Hình 2.3: Hai giai đoạn của kỹ thuật phân đoạn
2.2.3.4 Lấy mẫu
Theo cách tiếp cận này là lấy một mẫu ngẫu nhiên S của cơ sở dữ liệu D và tiến hành tìm kiếm frequent itemset trên mẫu đó [8, 13] Tuy nhiên, thực hiện các phương pháp này thì sẽ tạo ra sự bù trừ giữa tính chính xác và hiệu quả của phương pháp
2.2.4 Khai phá các frequent itemset bằng cách không sinh ứng cử viên
Mặc dù, đã có nhiều cách để cải tiến hiệu quả thuật toán, tuy nhiên thuật toán Apriori có thể vẫn chịu ảnh hưởng hai chi phí lớn sau [8, 9]
Chia D thành n phần
Kết hợp tất cả các frequent itemset cục bộ thành các itemsset ứng cử viên
Tìm các frequent itemset trong số các ứng cử viên (2nd scan)
Các frequent itemset trong D
Các
giao dịch
trong D
Tìm các frequent itemset cục bộ trong mỗi phần (1st scan)
Trang 29- Nó có thể cần phải sinh một số khổng lồ các tập ứng cử viên Chẳng hạn, nếu
có 104 frequent 1 -itemset , thì thuật toán Apriori sẽ cần phải sinh ra hơn 107 2- itemset ứng cử viên
- Nó có thể cần phải quét CSDL lặp đi lặp lại và kiểm tra một tập lớn các ứng
cử viên bằng cách đổi sách mẫu, đặc biệt với các mẫu dài
Để giải quyết vấn đề này, một phương pháp khai phá các frequent itemset không sinh ra các ứng cử viên được đề xuất là frequent -Pattern Growth (FP -growth) Phương pháp này dựa trên chiến lược chia để trị như sau: nén CSDL đại diện cho các frequent item vào một cây FP -Tree (Frequent pattern tree) nhưng vẫn giữ lại những thông tin kết hợp với các itemset Sau đó nó chia CSDL được nén này thành một tập các CSDL điều kiện (conditional database) và tiến hành khai phá trên mỗi dữ liệu điều kiện riêng lẻ, mỗi conditional database được chuyển thành bài toán khai phá trên cây FP -tree
Để thuận tiện cho việc duyệt cây, chúng ta xây dựng một bảng header item sao cho mỗi item trỏ vào một tần số xuất hiện của nó trong cây thông qua một chuỗi các liên kết nút (node -link)
Thuật toán: FP _growth
Input: Một CSDL giao dịch, min_sup_count;
Output: L tập các frequent itemset
+ Xây dựng FP -tree
•Quét CDSL để tìm tập các frequent item F và support_count của chúng sắp xếp F giảm dần theo support_count ta được L
•Tạo nút gốc của FP-tree và gán nhãn "null" đối với mỗi giao dịch Trans
trong D thực hiện bước sau:
Chọn và sắp xếp các frequent item trong Trans theo thứ tự của
L Đặt [pP] là danh sách frequent itemset trong Trans đã được sắp
xếp, với p là phần tử đầu tiên, P là phần còn lại trong danh sách Gọi
thủ tục insert_tree ([pP],T), được thực hiện như sau: Nếu T có con
là N sao cho N.item-name = p.item-name, thì tăng biến đến (count) của
Trang 30N lên 1, ngược lại tạo một nút mới là N và gán biến đếm của N là 1, gán liên kết từ T đến N (T là cha của N) Nút liên kết (node - link) của nó sẽ trỏ vào các nút có cùng item-name thông qua cấu trúc node-link Nếu
P không rỗng, gọi đệ qui Insert -tree (P, N).
+ Khai phá cây FP -tree bằng cách gọi thủ tục FP_growth (Fp_tree, null).
Thủ tục FP_growth được cài đặt như sau:
Procedure FP_growth (Tree, α);
1 If tree contain a single path P then
2 for each combination (denote as β) of the nodes in the path P
3 gennerate pattern β∪α with support = minimun support of nodes in β;
4 else for each ai in header of tree{
5 generate pattern β = ai∪α with support = ai support ;
6 construct β's conditional pattern base and then β's conditinal FP_tree Treeβ
7 if Treeβ≠∅ then
8 call FP_growth (Treeβ, β;}
Khi khai phá FP - Tree, chúng ta phải xuất phát từ item ở cuối L rồi đến các item trên đó
Ví dụ: Xét CSDL D như hình 2.1 và min_sup_count = 2 Ta có cây FP - tree
đựơc xây dựng như hình 2.4
Hình 2.4: Cây FP - tree
Quá trình khai phá FP – tree (Hình 2.4) được tóm tắt như Bảng 2.1
ItemID Conditional patern
base
Conditional FP –
tree
Frequent patterns generated
ItemID Support
count
Node Link
I3:2 I5:1
I3:2 I1:4
I2:7
Trang 31I5 {(I2I1:1), (I2I1I3:1)} (I2:2, I1:2) I2I5:2, I1I5:2, I2I1I5:2
I3 {(I2I1:2), (I2:2), (I1:2)}(I2:4, I1:2), (I1:2) I2I3:4, I1I3:4, I2I1I3:2
Bảng 2.1: Tóm tắt quá trình khai phá cây FP – Tree
Chẳng hạn, xét I3 ta có conditional pattern base của nó là ((I2I1:2), (I2:2), (I1:2)), cho nên cây conditional FP – tree của nó như hình 2.5 và sinh ra tập các frequent itemset là {I2I3:4, I1I3:4, I1I3:4, I2I1I3:2 }
count
Node Link
Ví dụ: Cho tập dữ liệu giao dịch của cho nhánh AllElectronecs như Bảng 2.2.
I1:2
I1:2I2:4
null{}
Hình 2.5: Cây conditional FP – tree
Trang 32latto puter
pad
computer accesory
b/w
managemen t
HP l
…
son y
IBM destop cumputer
Việc tìm kiếm những mẫu hàng đáng quan tâm ở mức thấp là rất khó Chẳng
hạn, nếu “IBM desop computer” hoặc “Sony b/w printer” xuất hiện trong phần rất
nhỏ của các giao dịch, thì khó mà có thể tìm những sự kết hợp mạnh liên quan đến
chúng Tuy nhiên, nếu xét sự khái quát của “Sony b/w priner” là “b/w printer” , thì việc tìm kiếm kết hợp mạnh giữa “IBM destop computer” và “b/w printer” sẽ
dễ dàng hơn giữa “IBM destop computer” và “Sony b/w printer”
Trang 33Hay nói cách khác, những itemset chứa các item được khái quát hoá hơn thì có nhiều khả năng thoả min_sup hơn so với những itemset chứa item ở mức nguyên thủy.
2.3.2 Các phương pháp khai phá luật kết hợp đa mức
Các phương pháp khai phá luật kết hợp đa mức thường sử dụng chiến lược top-down Khởi đầu từ mức khái niệm 1 và tiếp tục tại mức thấp hơn cho đến khi không còn frequent itemset nào được tìm thấy [8] Ở mỗi mức chúng ta có thể
sử dụng bất kỳ thuật toán nào để tìm các frequent itemset, chẳng hạn thuật toán Apriori và các biến thể của chúng
Một số phương pháp:
2.3.2.1 Đồng nhất độ hỗ trợ tối thiểu cho tất cả các mức
Cùng một min_sup được sử dụng khi khai phá ở các mức trừu tượng khác nhau Ví dụ như hình 2.7, với min_sup=5% thì các “computer” và “laptop computer” được tìm thấy là frequent, nhưng “desktop computer” thì không
Ưu điểm:
- Cách thực hiện đơn giản
- Có thể tránh được việc xem xét những itemset chứa các item mà tổ tiên của
nó không phải là frequent
Trang 342.3.2.2 Giảm dần độ hỗ trợ tối thiểu ở mức thấp hơn
Mỗi mức trừu tượng có mỗi min_sup riêng Ở mỗi mức trừu tượng thấp hơn, thì có min_sup thấp hơn
Ví dụ: Như hình 2.8, thì có tất cả “computer”, “laptop computer” và
“desktop computer” đều là frequent.
Hình 2.8 2.3.2.3 Độc lập theo từng mức ( Level – cross filtering by single item)
Một item tại mức i được xét, nếu nút cha của nó tại mức (i-1) là frequent
Ví dụ: Như hình 2.9, hai nút con của nút “Computer” là “Laptop Computer”
và “Destop Computer” sẽ không được xét, vì nút “computer” không là frequent.
Mức 1
Min_sup = 12%
Mức 2
Min_sup = 3%
2.3.2.4 Lọc chéo mức bởi một itemset (Level – cross filtering by k-itemset)
Một k-itemset tại mức thứ i được xem xét nếu và chỉ nếu k-itemset cha của nó tại mức (k-1) là frequent
Ví dụ: Như hình 2.10, 2-itemset “{computer, printer}” là frequent Do đó, các nút
“{laptop computer, b/w printer}”, “{laptop coputer, color printer}”, “{desktop computer,b/w printer}”, “{desktop computer,color printer}” đều được xem xét.
Trang 35Hình 2.10 2.4 Khai phá luật kết hợp đa chiều từ CSDL quan hệ và kho dữ liệu
Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày các phương pháp khai phá luật kết hợp
đa chiều, tức là những luật có nhiều hơn một chiều hoặc vị từ (predicate)[8]
2.4.1 Luật kết hợp đa chiều
Từ đầu chương cho đến phần này, chúng ta chỉ xem xét những luật kết hợp
hàm ý là đơn chiều, tức là những luật chỉ liên quan đến một vị từ buys Chẳng hạn,
luật “IBM destop computer ⇒ Sony b/w printer” có thể viết lại là:
Buys(X, “IBM destop computer”) ⇒ buys (X, “Sony b/w printer”) (9)
Trong đó: X là khách hàng
Luật (9) được gọi là luật đơn chiều, vì nó chỉ chứa một vị từ phân biệt (buys) mặc dù nó xuất hiện nhiều lần trong luật
Những luật có hơn một vị từ được gọi là luật kết hợp đa chiều Ví dụ luật:
age (X, “20…29”)∧ occupation (X, “student”)⇒ buys (X, “laptop”) (10)
Luật 10 được goi là luật kết hợp đa chiều vì nó chứa ba vị từ (age, occupation
và buys), mỗi vị từ chỉ xuất hiện một lần trong luật Những luật kết hợp đa chiều
không có sự lặp lại của các vị từ được gọi là các luật interdimension, ngược lại gọi
là các luật hybriddimension Ví dụ luật
age (X, “20…29”)∧ buys (X, “laptop”)⇒ buys (X, “b/w printer”) (11) là luật
Laptop computer and color printer [support =2%]
Destop computer and b/w printer [support =1%]
Destop computer and color printer [support =3%]
Mức 1
Min_sup = 5%
Mức 2
Min_sup = 2%
Trang 36hữu hạn và là tập không có thứ tự Thuộc tính số lượng là những con số, các giá trị của nó có thứ tự rõ ràng Có ba phương pháp cơ bản để khai phá luật kết hợp đa chiều tuỳ thuộc vào phương diện xử lý thuộc tính số lượng Ba phương pháp đó là khai phá luật kết hợp đa chiều sử dụng việc rời rạc hoá tĩnh các thuộc tính số lượng, khai phá luật kết số lượng và khai phá luật dựa trên khoảng cách.
2.4.2 Khai phá luật kết hợp đa chiều sử dụng việc rời rạc hoá tĩnh các thuộc tính số lượng.
Việc rời rạc hoá các thuộc tính số lượng được thực hiện trước khi khai phá, với các giá trị số được thay thế bởi các miền (range) Các thuộc tính categorical cũng có thể được khái quát hoá thành những khái niệm cao hơn nếu cần
Dữ liệu bài toán được biến đổi để có thể được lưu trữ ở dạng khối dữ liệu (data cube) Các data cube rất phù hợp cho việc khai phá luật kết hợp đa chiều Data cube là một mạng các khối lập phương (cuboid), cuboid là một cấu trúc dữ liệu đa chiều Những cấu trúc dữ liệu này có thể chứa dữ liệu bài toán đã cho, cũng như kết tâp, nhóm thông tin Ví dụ như hình 2.11 là một mạng các cuboid xác định một data
cube cho các chiều age, income và buys Các ô của cuboid n - chiều được sử dụng
để lưu trữ support count cho các tập n – predicate Cuboid cơ sở kết tập dữ liệu bài
toán theo age, income và buys; 2-D cuboid (ví dụ: age, income ) kết tập theo age, income 0 – D cuboid chứa tổng số giao dịch trong bài toán đã cho.
Hình 2.11: Mạng cuboids tạo thành một data cube 3D
0
(income, buys)(age, buys)
(age, income, buys)(age, income)
0 – D cuboid
1 – D cuboids
2 – D cuboids
3 – D cuboids
Trang 372.4.3 Khai phá luật kết hợp số lượng
Luật kết hợp số lượng là luật kết hợp đa chiều với những thuộc tính số lượng được rời rạc hoá trong quá trình khai phá nhằm thoả mãn một số tiêu chuẩn như cực đại hoá độ tin cậy của các luật khai phá Trong phần này, chúng tôi chỉ tập trung vào việc làm thế nào để khai phá những luật kết hợp số lượng có hai thuộc tính số lượng bên trái luật và một thuộc tính categorical bên phải luật Chẳng hạn,
Aquan1 ∧ Aquan2 ⇒ Acat Trong đó, Aquan1 và Aquan2 là xét trên các miền thuộc tính categorical Những luật như vậy được gọi là luật kết hợp số lượng hai chiều
Ví dụ: age (X, “30…39”)∧ income (X, “42K…48K”)⇒ buys (X, “high resolutionTV”
đó, lưới này được sử dụng để tìm các nhóm điểm và nó tự sinh ra các luật
Các bước thực hiện phương pháp ARCS [8]:
Bước 1 – Bining: Để giảm kích thước của các lưới, chúng ta chia miền giá trị
của các thuộc tính số lượng ra thành nhiều khoảng (interval), các khoảng này là động Tức là, chúng có thể được kết hợp lại sau này trong quá trình khai phá Quá
trình phân chia được gọi là binning, các khoảng được gọi là các bin Ba chiến lược
bining chung là:
- Equiwidth binning: Kích thước khoảng cách của mỗi bin là bằng nhau.
- Equidepth binning: Số bộ trong mỗi bin là gần bằng nhau.
- Homogeneity - base binning: Kích thước của mỗi bin được xác định sao cho các bộ trong các bin được phân bố đều nhau.
ARCS sử dụng phương pháp Equiwidth binning, với kích thước bin của mỗi
thuộc tính số lượng được nhập vào bởi người dùng Với mỗi lớp của thộc tính categorical, chúng ta tạo một mảng hai chiều để thể hiện sự kết hợp của hai thuộc tính số lượng Mỗi ô của mảng chứa tần số phân bố của hai thuộc tính số lượng đối
Trang 38với mỗi lớp của thuộc tính categorical, chúng ta tạo một mảng hai chiều thể hiện sự kết hợp của hai thuộc tính số lượng đối với mỗi lớp của thuộc tính categorical.
Bước 2 – Tìm những tập frequent predicate: Ngay khi, mảng hai chiều chứa
tần số phân bố được thiết lập, nó được quét để tìm các tập frequent predicate Sau
đó, các luật kết hợp mạnh có thể sinh ra bằng cách sử dụng thuật toán ở trên
Bước 3 – Nhóm các luật kết hợp: Những luật kết hợp đạt được ở bước 2
được ánh xạ vào lưới hai chiều Ví dụ như hình 2.12 là một lưới hai chiều do các
luật kết hợp số lượng hai chiều với điều kiện buys (X, “high resolution TV”) ở bên phải của luật, các thuộc tính số lượng cho trước age và income Bốn ô được đánh chéo
là tương ứng cho 4 luật
age(X, 34)∧ income (X, “31K…40K”)⇒ buys (X, “high resolution TV”) (13) age(X, 35)∧ income (X, “31K…40K”)⇒ buys (X, “high resolution TV”) (14) age(X, 34)∧ income (X, “41K…50K”)⇒ buys (X, “high resolution TV”) (15) age(X, 35)∧ income (X, “41K…50K”)⇒ buys (X, “high resolution TV”) (16)
Bốn luật này có thể được nhóm lại với nhau để có một luật đơn giản hơn là:
age(X, 34…35)∧ income (X, “31K…50K”)⇒ buys (X, “high resolution TV”) (17)
Hình 2.12 2.4.4 Khai phá luật kết hợp dựa vào khoảng cách
71K…80K61K…70K51K…60K41K…50K31K…40K21K…30K