HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ & PTNT BÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐềMở rộng thị trường tiêu thụ rau sản xuất theo quy trình VietGAP của Công ty cổ phần sản xuất và cung ứng r
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
BÁO CÁO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐềMở rộng thị trường tiêu thụ rau sản xuất theo quy trình VietGAP của
Công ty cổ phần sản xuất và cung ứng rau quả sạch quốc tế khu vực Bắc Trung
Bộ và Bắc Bộ tài:
“”
GVHD: ThS Nguyễn Thị Tuyết Lan
SVTH: Nguyễn Thị Khánh Ly Lớp : KTNNB-K58
Trang 2NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3I MỞ ĐẦU
Trang 4Rau xanh
Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể
Rau “ không” đảm bảo an toàn bày bán tràn
lan trên thị trường, công tác quản lý kiếm soát
yếu kém
người tiêu dùng phải mua những sản phẩm
kém chất lượng ảnh hưởng tới sức khỏe
Công ty cổ phần sản xuất và cung ứng rau quả sạch quốc tế (FVF)
Đang triển khai sản xuất và cung ứng rau quả theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn khu vực Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ
Vấn đề khó khăn hiện nay : Thị trường tiêu thụ
hẹp, chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường;
sản phẩm có giá bán cao, doanh thu và lợi nhuận còn khiêm tốn
“Mở rộng thị trường tiêu thụ rau sản xuất theo quy trình VietGAP của Công ty Cổ phần sản xuất và cung ứng rau quả sạch quốc tế khu vực Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ”
1.1 Tính cấp thiết
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng thị trường tiêu thị rau sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của Công ty Cổ phẩn sản xuất và cung ứng rau quả sạch quốc tế khu vực Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ Trên cơ sở
đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng khối lượng tiêu thụ, quảng bá sản phẩm của Cty đến từng khu vực mục tiêu, nâng cao thương hiệu sản phẩm.
Phản ánh cơ sở lý luận và thực tiễn về mở
rộng thị trường tiêu thụ rau sản xuất theo
tiêu chuẩn VietGAP
Phân tích thực trạng mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm của Cty hiện nay.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường tiêu thụ sản phẩm của Cty
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 6II TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2 Các tiêu thức phản ánh mức độ mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm:
Thị phần; lợi nhuận; tổng doanh thu
1 Nội dung mở rộng thị trường tiêu thụ
- Mở rộng thị tường tiêu thụ theo chiều rộng:
Mở rộng theo khu vực địa lý, hành chính; Số lượng
thị trường trong từng khu vực
- Mở rộng thị trường tiêu thụ theo chiều sâu:
Mở rộng sản phẩm, dịch vụ mới tại thị trường
Trang 7- Số lượng thị trường.
- Lợi nhuận hàng năm.
- Doanh thu theo nhóm sản phẩm của công ty.
- Lượng sản phẩm tiêu thụ tại từng khu vực.
- Khu vực thị trường.
Chọn điểm điều tra
+ Khu vực Nghệ An : 13 cửa hàng nằm tại T.x Thái
Hòa; T.x Cửa Lò; T.x Hoàng Mai; huyện Quỳnh Lưu;
huyện Diễn Châu và siêu thị Maximark-Tp.Vinh.
+ Khu vực Hà Nội : 3 Showroom tại Hoàng Quốc
Việt; TTTM Almaz- Vinhomes-Long Biên; Time
City; 3 Siêu thị (Big C Long Biên; Fivimart Long
Biên; Vinamart 686 Lạc Long Quân- Tây Hồ).
Chọn mẫu điều tra
Gồm 110 mẫu bao gồm:
+16 nhân viên và quản lý bán hàng tại Showroom,
siêu thị, cửa hàng
+94 khách hàng được lựa chọn ngẫu nhiên.
Phương pháp phân tích số liệu
•Phương pháp thống kê mô tả: tình hình tiêu thụ;
quá trình mở rộng thị trường của Cty.
•Phương pháp so sánh: các thị trường; các nhóm sản
phẩm; giá bán của FVF và các của hàng khác.
Phương pháp nghiên cứu Chỉ tiêu nghiên cứu
chủ yếu
Trang 8Khái quát thị trường rau an toàn tại khu vực Hà Nội và Tỉnh Nghệ An
Hiện tại, lượng rau an toàn chỉ mới cung cấp 60% nhu cầu tiêu dùng
(Theo Thông kê của Sở Nông Nghiệp và
Phát triển Nông Thôn Hà Nội ngày 17/3/2016)
HÀ NỘI
Mặc dù khối lượng tiêu dùng thực phẩm sạch ít hơn so với khu vực T.p
Hà Nội nhưng hiện nay nhu cầu đang
xu hướng ngày càng tăng
NGHỆ AN
Trang 9TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG
RAU QUẢ SẠCH QUỐC TẾ
Thông tin
chung Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CUNG ỨNG
RAU QUẢ SẠCH QUỐC TẾ
Ngày thành lập: 06/12/2013 là công ty con của tập đoàn sữa
Trang 10III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tình hình tiêu thụ rau VietGAP của công ty
Tình hình mở rộng thị trường của công ty Các yếu tố ảnh hưởng mở rộng thị trường của công ty Giải pháp đẩy mạnh mở rộng thị trường của công ty
1
2
3
4
Trang 113.1 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ RAU VIETGAP CỦA CÔNG TY
• Khu vực Hà Nội
• Khu vực Nghệ An
THEO VÙNG ĐỊA LÝ
• Rau ăn lá, ngọn ▪Rau gia vị
• Rau ăn thân, hoa ▪Rau mầm
• Rau ăn củ, quả ▪Trái cây
THEO NHÓM SẢN PHẨM
Trang 123.1 THEO VÙNG ĐỊA LÝ
Trang 132013 2014 2015
Sản lượng (Tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng(Tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (Tấn)
Cơ cấu (%)
Tình hình tiêu thụ sản phẩm khu vực Hà Nội của công ty
Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo công ty, 2015
- Sản lượng tiêu thụ chủ yếu tại 25 siêu thị (năm 2015) chiếm khoảng 50% tổng lượng tiêu thụ
- Showroom tỷ trọng tiêu thụ chiếm khoảng 20% (năm 2015)
HÀ NỘI
3.1.1 Tình hình tiêu thụ tại HÀ NỘI
Trang 14Showroom 1: đường Hoàng Quốc Việt Showroom 2: TTTM Almaz- Long Biên
Trang 15NGHỆ AN
Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo công ty, 2015
Tình hình tiêu thụ sản phẩm khu vực Nghệ An của công ty
Cửa hàng chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất 73,66% gồm 13 chuỗi cửa hàng (năm 2015)nằm trên các huyện và thị xã
- Siêu thị bình quân tăng 220,26%
- Cửa hàng bình quân tăng 105,76%
Sản lượng tiêu thụ cho thấy mức tăng đáng kể qua các năm
3.1.2 Tình hình tiêu thụ tại Nghệ An
Sản lượng (Tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (Tấn)
Cơ cấu (%)
Sản lượng (Tấn)
Cơ cấu (%)
Cửa hàng 1219,5 92,38 1357,98 85,18 1364,23 73,66
Trang 16Tình hình tiêu thụ từng nhóm sản phẩm
Công ty gồm có 6 nhóm rau, trong đó nhóm rau ăn lá ngọn chiếm tỷ trọng cao nhất năm 2014 đạt 2789,1 tấn.
Nhóm rau ăn thân, hoa chiếm tỷ trọng tiêu thụ đứng thứ
Sản lượng tiêu thụ có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2015 nhóm rau ăn lá, ngọn giảm 2448,91 tấn sovới năm 2014
Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo công ty, 2015
3.2 THEO NHÓM SẢN PHẨM
Trang 17Các hoạt động được triển khai
Chiến lược giá sản phẩm
Đa dạng các sản phẩm của công ty
Chiến lược xúc tiến sản phẩm
Kết quả mở rộng thị trường của công ty
Số lượng thị trường tiêu thụ của công ty
Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty
Doanh thu của công ty
TÌNH HÌNH MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
Trang 18Chiến lược giá
Công ty đưa ra mức giá dựa trên chi phí sản xuất và
mức giá của thị trường
Tuy nhiên mức giá của công ty cao hơn so với cửa
Số lượng sản phẩm của công ty Nhóm thực phẩm 2013 2014 2015
Trang 19Chiến lược xúc tiến sản phẩm
Quảng Cáo
Quan hệ cộng đồng
Chính sách phục vụ khách hàng
• Tạp chí, tập san Face-book
• Quảng bá thông qua hội chợ triển lãm
• Treo bang rôn tại các siêu thị
• Chương trình mang thực phẩm sạch tới các trường học, công ty
• Giao hàng tận nhà
• Khuyến mãi dịp lễ
• Tư vấn nấu món ăn
• Bồi thường sản phẩm bị hư hại
Trang 20Số lượng thị trường tiêu thụ của công ty
Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty
Doanh thu của công ty
IV KẾT QUẢ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
Trang 21• 12 trường mần non, tiểu học
2015
• 3 showroom
• 25 siêu thị
• 15 bếp ăn tập thể
• 17 trường mầm non, tiểu học
2013
• 1 siêu thị Maximark
• 3 cửa hàng
2014
• 1 siêu thị Maximark
• 9 cửa hàng
2015
• 1 siêu thị Maximark
• 13 cửa hàng
Siêu thị bao gồm BigC, Fivimart, Vinamart, Lotte mart
nằm tại quận Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy
Các cửa hàng nằm tại T.x Thái Hòa; T.x Hoàng Mai;T.x Cửa Lò; huyện Quỳnh Lưu; huyện Diễn Châu
4.1 Số lượng thị trường tiêu thụ của công ty
Trang 22Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo công ty, 2015
4.2 Số lượng sản phẩm tiêu thụ
của công ty
Tổng sản lượng tiêu thụ tăng dần qua các năm Tuy nhiên, lượng tiêu thụ tại tại thị trường Hà Nội giảm năm 2015, thị trường tại tỉnh Nghệ
An tăng dần Và trong từng nhóm sản phẩm lại
có sự giảm, trong đó giảm mạnh nhất là nhóm rau ăn lá, ngọn giảm 2448,91 tấn.
Trang 234.3 Doanh thu của công ty
Doanh thu công ty có sự biến động, trong đó năm 2014 doanh thu đạt cao nhất ở cả khu vực Hà Nội và khu vực Nghệ An hơn 700 tỷ đồng
Năm 2015 thị trường Hà Nội doanh thu giảm 24,2 tỷ đồng
Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo công ty, 2015
Trang 24Yếu tố khách hàng
Thu nhập người tiêu dùng
Mức độ tiếp cận thông tin về sản phẩm của
V Các yếu tố ảnh hưởng hoạt động mở rộng thị trường của công
ty
Trang 25Mức thu nhập
(triệu đồng)
Số lương (người)
Tỷ lệ (%)
Số lương (người)
Tỷ lệ (%)
tiêu dùng, chỉ dành cho người dân
với mức thu nhập khá và cao.
Người tiêu dùng không biết nhiều thông tin về sản phẩm cũng như về công ty cụ thể:
Cao nhất: 41% người biết qua dùng thử sản phẩm thừ tại các showroom diện ra hàng quý.
Thấp nhất :10% biết tới thông qua đọc báo.
Đơn vị :%
Trang 26Giá bán sản phẩm
Giá bán sản phẩm của công ty cao
hơn so với Cty Tuệ Viên, RAT
Liên Thảo khác được so sánh trên
siêu thị siêu thị Vinamart 686 Lạc
Long Quân-Tây Hồ-Hà Nội.
Giá thành và giá bán cao từ
1.000-1.500 đồng/ đơn vị sản
phẩm.
Chiến lược quảng cáo
Chi phí quảng cáo hạn chế.
Chủ yếu quảng cáo thông qua tạp chí và Face-book
• Quảng cáo trên báo hiệu quả thấp (10% khách hàng biết tới qua đọc báo)
- Đội ngũ nhân viên kinh doanh gồm 6 nhóm gồm 30 người chia cho 2 khu vực.
Nhân viên khối lượng
công việc lớn, công việc đạt hiêu quả thấp, dự báo thị trường gây nên sai sót trong sản xuất.
Năng lực đội ngũ bán
hàng
Nhân viên bán hàng chủ yếu là sinh viên mới ra trường chưa am hiểu về
kĩ thuật sản xuất rau VietGAP và marketing
Chưa hiểu sâu về kĩ thuật sản xuất và thị trường.
Sức thuyết phục, tạo
lòng tin về sản phẩm đến người tiêu dùng chưa cao.
5.2 Yếu tố bên trong công ty
FVF sử dụng máy móc thiết bị
hiện đại Isareal, chi phí sản xuất
cao khoảng cách tới thị trường
xa.
Cty Tuệ Viên tận dụng sản phẩm
hoa quả hư để lên men.
RAT Liên Thảo hợp tác với nông
hộ, khoảng cách thị trường ngắn
Trang 272 Nâng cao trình độ tổ chức quản lý
và đội ngũ bán hàng
Hoàn thiện bộ máy tổ chức
Tăng cường nhân viên kinh doanh, giảm khối lượng công việc cho mỗi nhân viên, nâng cao chế độ lương thưởng
Nâng cao năng lực bán hàng
Mở rộng lớp bổ trở kiến thức cho nhân viên về marketing và kĩ thuật VietGAP
1 Tăng cường tiếp thị, quảng
cáo
Quảng cáo trên băng rôn, áp phíc,
trên các phương tiện công cộng như
xe bus
Tổ chức hoạt động dã ngoại cho
trường học thăm quam công ty
VI Giải pháp đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 284 Tăng cường dịch vụ trong và sau bán hàng
Giao hàng miễn phí, tặng kèm sản phẩm hóa đơn trên 200.000
Hỗ trợ giảm giá ngày lễ, phiếu mua hàng, thẻ thành viên kích thích tiêu dùng
3 Tăng cường chủng loại
và số lượng
Tăng số lượng chủng loại trong từng
nhóm sản phẩm
Vd: rau quả đông lạnh tạo sản phẩm
trái mùa; hoa quả sấy khô
Tương tác với khách hàng: chuyển thông tin qua e-mail; điện thoại.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng: giải đáp thắc mắc, nhận phản hồi lãnh đạo.
Tặng quà lưu niệm, viết thư cảm ơn vào ngày sinh nhật của khách hàng.
Giải pháp đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 295 Tăng cường công tác mở rộng thị
trường
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm theo
vùng thị trường.
+ Phân tích nhu cầu, thị hiếu, thu nhập
người tiêu dùng; Đặc điểm văn hóa- xã hội.
+ Nghiên cứ đổi thủ cạnh tranh có hệ thống và thường xuyên
Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm theo hướng
mở rộng khách hàng
Mở rộng thêm trường mầm non tư thục, các
trung tâm nghiên cứu thuốc.
6 Một số biện pháp khác
Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trong kinh doanh
Giải pháp đẩy mạnh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 303 Hoạt động mở rộng thị trường đạt hiệu quả thấp hơn so với công ty dự kiến đề ra
4 Một số yếu tố ảnh hưởng hoạt động mở rộng thị trường bao gồm yếu tố khách hàng và yếu
tố công ty như giá bán sản phẩm cao , chiến lược sản phẩm chưa nhắm đến nhu cầu người tiêu dùng, đội ngũ kinh doanh và bán hàng còn hạn chế.
5 Đề xuất một số giải pháp bao gồm: tăng cường tiếp thị, quảng cáo; nâng cao trình độ tổ
chức quản lý và đội ngũ bán hàng; tăng cường chủng loại và số lượng sản phẩm; các dịch vụ trong và sau bán hàng.
Trang 31CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
- Đưa ra các biện pháp, chính sách để đồng
bộ quản lý chất lượng sản phẩm rau
VietGAP của các công ty trên thị trường
- Có trang thiết bị máy móc kiểm tra xuất
xứ sản phẩm, chế tài xử phạt
- Có cơ chế chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất rau
theo tiêu chuẩn VietGAP
- Hoàn thiện hệ thống thống dự báo thị
trường
CÔNG TY
- Tiếp tục quảng cáo nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa đối tượng tiêu dùng
- Cần đưa ra một số mặt hàng đặc trưng của công ty để tăng khả năng xâm nhập và phát triển thị trường
- Xây dựng chương trình đào tạo và tập huấn cho nhân viên bán hàng về lĩnh vực marketing
- Tăng sản phẩm mới
- Tăng cường dịch vụ trong và sau bán hàng
KIẾN NGHỊ
Trang 34Cửa hàng FVF Rau Tuệ Viên RAT Liên Thảo Nhóm rau ăn lá, ngọn
Nhóm rau ăn thân, hoa
Trang 35Rau gia vị Tổng
00
3.908.675.1 00
415.148.600 41.806.153.
106
Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo công ty, 2015
Trang 36Bảng so sánh chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu thị
trường, lợi nhuận của công ty