1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỒ án tốt NGHIỆP kỹ sư KHOA THỦY điện

12 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 156,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sông Iapuch chảy theo hớng gần Bắc Nam và nhận nớc từ phần thợng nguồn thuộc địa phận của các xã huyện Iagrai tỉnh Gia Lai và hệ thống các suối nhỏ phát triển dọc theo hai bờ của sông..

Trang 1

Phần 1 Tổng quan và Các tài liệu cơ bản

1.1 Vị trí Công trình

Công trình thuỷ điện Iapuch 3 nằm trên sông Iapuch đoạn sông nghiên cứu thuộc địa giới hành chính của xã Ialang, huyện Chprông, tỉnh Gia lai Sông Iapuch chảy theo hớng gần Bắc Nam và nhận nớc từ phần thợng nguồn thuộc địa phận của các xã huyện Iagrai tỉnh Gia Lai và hệ thống các suối nhỏ phát triển dọc theo hai bờ của sông

Trong khu vực chủ yếu là các dân tộc Giarai, Kinh, dân c tập trung thành các làng bản và phân bố dọc theo các sờn đồi của sông Iapuch và các suối lớn trong khu vực Kinh tế của vùng đang phát triển, trong đó chủ yếu là kinh tế nông lâm nghiệp Các cơ sở văn hoá, y tế, giáo dục, thông tin liên lạc còn sơ sài Giao thông của vùng cha đợc phát triển, đi lại trong khu vực chủ yếu theo hệ thống các đờng mòn nhỏ Một số đoạn đờng mới đợc khai mở song có chất lợng kém

Công trình nằm trong khu vực khí hậu cao nguyên, có hai mùa rõ rệt mùa ma từ tháng 5 đến tháng 9 có lợng ma lớn, số ngày nắng chiếm tỷ lệ cao Mùa khô từ tháng

10 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình thấp, khoảng 20-25oC biến đổi nhiệt độ ngày đêm lớn

Đoạn Sông cần nghiên cứu trong phạm vi toạ độ địa lý:

13o 40’ - 13o45’ vĩ Bắc

107048’ – 107055’ kinh Đông

Toạ độ phẳng hệ HN 1972:

X: 1518000 - 1522000 km

Y: 1880000 - 18807000 km

- Phía Bắc: Giáp xã Bình giáo huyện Chprông tỉnh Gia lai

- Phía Đông: Giáp huyện Ch Sê tỉnh Gia lai

- Phía Tây: Giáp huyện biên giới Đức cơ, tỉnh Gia lai

- Phía Nam: Giáp xã Iao huyện Chprông, giáp tỉnh Đắc Lắc

1.2 Nhiệm vụ của công trình

Nhiệm vụ chủ yếu của công trình Thuỷ điện Iapuch3 (TTĐ Iapuch3) sản xuất

điện năng, hoà vào lới điện khu vực cấp điện áp 35 kV, đáp ứng một phần nhu cấu

điện của khu vực tỉnh Gia Lai và hòa vào lới điện Quốc Gia Công trình đi vào vận hành có tác dụng nâng cao chất lợng điện cho lới điện khu vực

TTĐ Iapuch3 ngoài nhiệm vụ phát điện nêu trên, công trình còn tạo thêm công việc làm, góp phần phát triển hạ tầng cơ sở, giao thông vận tải và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phơng

Trang 2

1.3 tài liệu địa hình, địa chất tuyến công trình

1.3.1 Tài liệu địa hình

Thung lũng sông Iapuch hình chữ "V" Dọc theo hai bờ sông có nhiều vách đá dựng đứng, chỉ ít nơi tồn tại bãi bồi và đá tảng lăn Lòng sông Iapuch có ít ghềnh đá nhỏ Lu lợng nớc sông Iapuch biến đổi rõ rệt theo mùa khô và mùa ma Hiện tợng

đào lòng, khoét bờ vẫn đang xảy ra với tốc độ chậm Khu vực tiến hành công tác khảo sát kéo dài dọc theo thung lũng sông Iapuch khoảng 15km, trong đó tập trung các công trình chủ yếu: đập dâng nớc, tuyến năng lợng và nhà máy thuỷ điện Iapuch

3

Diện tích khảo sát công trình thuỷ điện Iapuch 3 đợc khoanh định theo diện hẹp, chạy dọc bờ phải sông Iapuch, nhà máy thuỷ điện Iapuch 3 từ khu vực Nông trờng cao su Chprông giáp xã Bình Giáo đến hạ lu xã Ialang giáp xã Iao, dài khoảng 5,5km

Địa hình khu vực khảo sát có độ cao dao động từ 300m đến 600m Trong đó địa hình đồi và các thung lũng, khe cạn chiếm diện tích chủ yếu, hai bờ sông phần taluy mái dốc bờ sông là rừng tạp tái sinh loại 3, phần còn lại hai bờ trái, phải là đất phủ Bazan trồng Cà Phê, hồ tiêu, sắn Các đồi núi có dạng tuyến kéo dài theo phơng gần Bắc Nam, có nhiều yên ngựa nhỏ, tầng đất phủ mỏng, xen kẽ đá tảng lăn Bên bờ phải có hai thung lũng nhỏ, nhiều khe cạn dân c trong vùng trồng sắn, mía, cà phê Các dải đồi hai bên bờ phải sông có độ nghiêng sờn trung bình (15- 30o) Từ đờng phân thuỷ về sờn phải của các dải đồi này là khu vực do Quân đội làm kinh tế

1.3.2 Tài liệu địa chất

1.3.2.1 Khu vực tuyến đập

Tim tuyến nằm trên các đờng thẳng nối giữa các hố khoan thăm dò LK1, LK2, LK3 Tại ví trí tuyến đập, thung lũng sông có dạng chữ U không cân xứng, chiều rộng sông 45-50m cao trình đáy sông 351.12m, sờn dốc tự nhiên ở vai phải có độ dốc 10-150, ở vai trái có độ dốc 200-250 Các lớp đất trong khu vực:

Lớp 1: Phân bố từ (0,2-1,5)m là lớp đất phủ gồm á xét màu nâu đen, dẻo cứng

đến nửa cứng lẫn nhiều dăm, tảng đá bazan kích thớc 0,2-40cm (chiếm 2,0-10%) cứng chắc yếu đến trung bình Bề dày trung bình 1.2m

Lớp 2: Lớp 2 có thành phần là sét pha lẫn dăm sạn, đá tảng phong hóa của bazan màu xám đen, xám xanh Lớp này gặp ở độ sâu từ 1.5m đến 8,2m, nằm dới lớp 1 và trực tiếp trên lớp 4a Lớp phân bố rộng rãi trong phạm vi nghiên cứu từ tuyến đập tới tuyến đờng ống Bề dày trung bình của lớp là 8,2m

Kết quả thí nghiệm ép nớc trong các hố khoan cho thấy: trong đới nứt nẻ đá bazan cấu tạo dạng chặt xít có tính thấm yếu đến trung bình tỷ lu lợng đạt 0.016 l/ph.m, đá bazan cấu tạo dạng lỗ hổng, hạnh nhân có đặc tính thấm tăng lên nhiều,

từ thấm trung bình đến thấm rất mạnh Đây là đới cần phải xử lý thấm qua nền và 2 vai đập bằng phơng pháp khoan phụt xi măng chống thấm

Một số các đặc trng cơ bản của lớp đất

Hệ số nén lún : 0.044 cm2/kg

Trang 3

Độ bão hoà : 81.51 %

Modul tổng biến dạng : 40.4 kg/cm2

Sức chịu tải quy ớc : 2.58 kg/cm2

Lớp 4a: Lớp bazan lỗ rỗng đờng kính lớn (d=2-3mm) Lớp này nằm dới lớp 2, trên lớp 4 và 4b, phân bố ở độ sâu từ 8.2m đến 9.5m Đá có màu xám xanh, xám đen phong hóa nứt nẻ trung bình Bề dày của lớp biến đổi rất lớn từ 1.3m Đá cứng chắc trung bình

Một số chỉ tiêu cơ lý đặc trng của lớp :

Khối lợng riêng : 2.72 g/cm3

Cờng độ kháng kéo đạt : 52.2 Kg/cm2

Cờng độ kháng nén đạt : 518.4 Kg/cm2

Lớp 4b: Lớp đá bazan lỗ rỗng đờng kính nhỏ (d<1mm), đới đá này nằm xen kẹp giữa lớp bazan lỗ rỗng 4a và lớp bazan chặt xít 4, phân bố ở độ sâu (11.5-12.8)m Thành phần chủ yếu là bazan lỗ rỗng nhét đầy hạnh nhân thạch anh Đá có màu xám xanh đến xám đen rắn chắc trung bình, phân bố rộng khắp vùng nghiên cứu Bề dày trung bình 1.3m

Một số chỉ tiêu cơ lý đặc trng của lớp :

Khối lợng riêng : 2.87 g/cm3

Cờng độ kháng kéo đạt : 61.4 Kg/cm2

Cờng độ kháng nén đạt : 599.3 Kg/cm2

Lớp 4: Lớp đá bazan chặt xít cứng chắc trung bình đến rắn chắc, nằm xen kẹp giữa lớp 4a, 4b và dới lớp 4b, màu xám xanh, xám đen, nứt nẻ trung bình, các khe nứt đợc lấp nhét đầy sét, khoáng vật thứ sinh Chiều sâu gặp lớp ở 9.5m đến 21m Càng xuống sâu mức độ nứt nẻ của đá giảm dần Bề dày của lớp cha xác định đợc do các lỗ khoan khảo sát cha khoan qua đáy lớp

Một số chỉ tiêu cơ lý đặc trng của lớp :

Khối lợng riêng : 2.8 g/cm3

Cờng độ kháng kéo đạt : 98.5 Kg/cm2

Cờng độ kháng nén đạt : 962.3 Kg/cm2

Khu vực bờ trái khu vực dự kiến xây dựng tuyến đập phơng án 1, địa chất tơng

đối ổn định Khu vực bờ phải dự kiến xây dựng tuyến đập, bề mặt là lớp đất sét pha màu xám vàng, xám nâu Trạng thái nửa cứng đôi chỗ có lẫn các hòn tảng lăn nhỏ bazan màu xám đen, xám xanh mềm yếu (đờng kính tảng lăn phổ biến 20cm đến 30cm)

1.3.2.2 Khu vực lòng sông

Trang 4

Các lớp đất trong khu vực:

Lớp 3: Phân bố từ (0,0-3,2)m là lớp đá cuội tảng lẫn cát, sét màu xám đen, xám vàng lẫn tảng nhỏ Nguồn gốc do quá trình lũ cuốn vào mùa ma mang theo các đá

có nguồn gốc khác nhau ở đây chủ yếu là cuội tảng của đá granít Đá rắn chắc đến rất rắn chắc Trong lớp không lấy mẫu phân tích do lớp này có bề dày mỏng, hệ số thấm nớc lớn không thích hợp để đặt đáy móng cho công trình

Lớp 4a: Lớp bazan lỗ rỗng đờng kính lớn (d=2-3mm) phong hoá trung bình, màu xám xanh, bề mặt bị ôxýt sắt hoá, các khe nứt hở nhét không đầy sạn, cắt, á sét Lớp này phân bố ở độ sâu 3,2-5,5m Đá tơng đối mềm yếu

Lớp 4b: phân bố từ 6.5-8.2m Lớp đá bazan lỗ rỗng đờng kính nhỏ (d<1mm),

đới đá này nằm xen kẹp giữa lớp bazan lỗ rỗng 4a và lớp bazan chặt xít 4 Thành phần chủ yếu là bazan lỗ rỗng nhét đầy hạnh nhân thạch anh Đá có màu xám xanh

đến xám đen rắn chắc trung bình, phân bố rộng khắp vùng nghiên cứu Bề dày trung bình là 1.7m

Lớp 4: Lớp đá bazan chặt xít cứng chắc trung bình đến rắn chắc, nằm xen kẹp giữa lớp 4a, 4b và dới lớp 4b, màu xám xanh, xám đen Chiều sâu gặp lớp 8.2m Càng xuống sâu mức độ nứt nẻ của đá giảm dần Bề dày của lớp cha xác định đợc do các lỗ khoan khảo sát cha khoan qua đáy lớp

1.3.2.3 Khu vực kênh dẫn

Kênh dẫn nằm trên sờn núi, bên bờ phải của sông, có độ dốc ngang tơng đối lớn Kênh dẫn nằm trên vùng có loại đất lớp1, lớp 2 đã nêu ở trên Nói chung địa tầng trong khu vực tuyến kênh dẫn tơng đối ổn định Tuyến kênh dẫn đi qua khu vực có

điều kiện địa hình và địa chất tơng đối phức tạp, toàn bộ tuyến nằm bám theo sờn

đồi có độ dốc ngang khá cao

1.3.2.4 Khu vực tuyến đờng ống và nhà máy

Bề mặt địa hình tơng đối bằng phẳng Nhà máy nằm trên vùng có loại đất lớp1, lớp 2 đã nêu ở trên Ngoài ra còn có:

Lớp 6a: Lớp đá bazan biến chất cứng chắc đến khá cứng chắc, mức độ nứt nẻ mạnh đến trung bình, màu xám xanh, trắng xanh Lớp này xuất hiện ở tất cả khu vực

dự kiến xây dựng nhà máy Bề dày của lớp dao động từ 2-4m

Lớp 6: Đới đá tơng đối nguyên khối của đá gốc bazan biến chất ít bị ảnh hởng của các quá trình phong hoá, đá cứng chắc đến rất cứng chắc Chiều sâu gặp lớp từ 7m (LK10) đến 12m (LK11), đá màu xám xanh đến trắng xanh Bề dày của đá cha xác định do các lỗ khoan khảo sát cha khoan qua đáy lớp

Khu vực nhà máy đợc chọn nằm trên nền địa chất, địa hình tơng đối thuận lợi Phía trên đất có nguồn gốc tàn tích, sờn tích, đợc hình thành do quá trình phong hoá

và vận chuyển, tích tụ các vật liệu phong hóa từ đá bazan và bazan biến chất Thành phần là sét pha lẫn dăm sạn, tảng bazan màu xám đen, xám xanh đôi chỗ có xám trắng Trạng thái nửa cứng đến cứng

Trang 5

1.4 Các quan hệ đặc trng lòng hồ và hạ lu tuyến công trình

1.4.1 Quan hệ đặc trng lòng hồ

Bảng 1-1 Quan hệ hồ chứa

Z (m) F (km 2 ) W (10 6 m 3 )

1.4.2 Quan hệ hạ lu tuyến công trình

Bảng 1-2 Quan hệ hạ lu tại tuyến xả nhà máy

Bảng 1-2* Quan hệ hạ lu tại tuyến đập

1.5 tài liệu khí tợng, thủy văn

Trang 6

Lân cận lu vực IaPuch có trạm Kon Tum trên sông Đắk Bla (thuộc sông Sê San)

đo dòng chảy tháng từ năm 1960 - 2002, trạm Krông Buk, trạm Giang Sơn trên sông EaKrông Ana (thuộc sông Srepok) quan trắc dòng chảy từ năm 1977-2002 Quá kiểm tra quá trình dòng chảy theo thời gian, quan hệ dòng chảy tháng các trạm trong khu vực cho thấy :

Biến trình dòng chảy các trạm khá giống nhau

Quan hệ dòng chảy tháng, năm trong các năm đo đạc đồng bộ của các trạm Kom Tum - Krông Buk, Kom Tum - Ch Prông khá lớn Do đó có thể chọn trạm Kon Tum và trạm Krông Buk làm trạm tơng tự để xác định các đặc trng dòng chảy thiết kế tại trạm ChPrông, tuyến đập, tuyến nhà máy thuỷ điện IaPuch

Tài liệu dòng chảy đo ở trạm Ch Prông khá phù hợp với sự biến đổi lợng ma trong năm Lớp dòng chảy các tháng (VII-IX) có quan hệ khá chặt với lợng ma tháng (hệ số tơng quan R = 0,841) Lớp dòng chảy các tháng X-XII không chỉ phụ thuộc vào lợng ma trong từng tháng đó mà còn phụ thuộc vào lợng ma của hai tháng trớc Điều này chứng tỏ khả năng điều tiết dòng chảy của lu vực sông IaPuch khá lớn

Từ những nhận xét trên cho phép chọn trạm đại biểu để xác định các đặc trng khí tợng thuỷ văn trên lu vực nh sau:

Trạm Plei ku để xác định các đặc trng khí hậu nhiệt độ, độ ẩm, bốc hơi

Trạm Ch Prông để tính lợng ma trung bình lu vực

Trạm Kon Tum, Krông Buk, Ch Prông làm trạm tơng tự để tính các đặc trng thuỷ văn thiết kế

1.5.1 Chế độ nhiệt ẩm không khí

Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm Ttb = 21,8oC, nhiệt độ cao nhất Tmax

= 36oC xuất hiện vào tháng IV, nhiệt độ thấp nhất Tmin = 6,4oC xuất hiện vào tháng XII, tháng I

Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm 82,7%, độ ẩm tơng đối cao nhất đạt 100%, thờng xuất hiện vào tháng VII và tháng VIII, độ ẩm tơng đối thấp nhất 15% thờng xuất hiện vào tháng III Phân bố độ ẩm tơng đối trung bình tháng trong năm

nh sau:

Bảng 1-3 Sự phân bố nhiệt độ, độ ẩm không khí trong năm tại trạm Plei Ku

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm T( o C) 18,9 20,8 22,7 24,1 23,9 22,8 22,4 22,3 22,2 21,7 20,4 19,0 21,8

R(%) 76 73 72 75 83 83 92 92,0 91 86 82 78 82

1.5.2 Lợng bốc hơi

Trang 7

Lu vực nghiên cứu nằm trong vùng có độ ẩm không khí lớn, lợng ma dồi dào nên lợng bốc hơi hàng năm không cao so với các nơi khác trong vùng Theo số liệu bốc hơi đo bằng ống Piche tại trạm Plei Ku thời kỳ 1961-2002, lợng bốc hơi trung bình nhiều năm là Zp = 1035,1mm Từ tài liệu quan trắc bốc hơi chậu và bốc hơi Piche trong thời kỳ (1961-1973) đã xác định đợc hệ số chuyển đổi lợng bốc hơi Piche sang bốc hơi chậu Kcd = 1,35 Nh vậy lợng bốc hơi chậu trung bình nhiều năm tại Plei Ku là Zchậu = Kcd Zp = 1397,4 mm

Các hồ chứa của thuỷ điện nghiên cứu không làm nhiệm vụ điều tiết nên dung tích hồ cha nhỏ, do đó có thể coi lợng bốc hơi mặt nớc bằng lợng bốc hơi chậu Zmn = Zchậu = 1397,4 mm

Từ phơng trình cân bằng nớc xác định đợc lợng bốc hơi lu vực

Zlv =Xo-Yo = 2269-1185,3 = 1083,7(mm) Lợng tổn thất bốc hơi mặt nơc trung bình nhiều năm Ztt:

Ztt = Zmn - Zlv = 313,6 (mm) Bảng 1-4 Phân bố lợng bốc hơi tháng trong năm lu vực Iapuch 3

Đơn vị (mm)

Zp

116 128 155, 1 132, 9 86,2 50,3 42,8 36,5 39,3 56,3 77,9 98,9 1021

Ztt 41,4 45,8 55,3 47,3 30,7 17,9 15,2 13,0 14,0 20,1 27,7 35,2 363,7

1.5.3 Chế độ ma

Phân tích tài liệu ma của trạm Chprông từ (1978-2002), Pleiku (1961-2002) cho thấy chế độ ma trên lu vực có những đặc điểm sau:

Sự biến đổi lợng ma tháng trong năm và theo thời gian nhiều năm ở hai trạm nh nhau Mùa ma bắt đầu từ tháng V, kết thúc vào tháng X (Tính theo chỉ tiêu vợt trung bình) Mùa khô kéo dài từ tháng XI - IV năm sau, trong đó tháng IV, tháng XI là các tháng chuyển tiếp hai mùa lợng ma có nhỏ hơn các tháng mùa ma song vẫn lớn

đáng kể Số ngày ma trong năm đạt khoảng 159 ngày, trong đó có khoảng 90% số ngày ma rơi vào các tháng có ảnh hởng của gió mùa Tây Nam và Tây

So sánh lợng ma hai thời kỳ 1978-2002 và 1961-2002 của trạm Plei Ku cho thấy các đặc trng ma năm ở hai thời kỳ chênh lệch không lớn k = 0,965 vì vậy có thể mợn

hệ số hiệu chỉnh lợng ma hai thời kỳ của trạm PleiKu để hiệu chỉnh lợng ma trung bình thời kỳ 1978-2002 trạm Chprông về trung bình thời kỳ 1961-2002 Phân bố l-ợng ma và số ngày ma trung bình các tháng trong năm xem bảng 5, 6 dới đây

Lu vực Iapuch nằm bao trong các đờng đẳng trị ma (2200-2300)mm nên có thể coi lợng ma trung bình thời kỳ nhiều năm trạm Chprông đại biểu cho lợng ma trung bình lu vực Iapuch

Bảng 1-5 Lợng ma tháng và số ngày ma trong năm tại trạm ChPrông

Trang 8

Đơn vị : (mm)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Pleiku 4 6,1 30,5 85,8 240 375 379 500 372 214 71,3 12,1 2289

Bảng 1-6 Số ngày ma từng tháng trong năm tại trạm Ch Prông

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Số

ngày 0,8 0,74 2,79 7,95 17,7 23,7 26,2 28,0 25,3 16,2 6,8 1,7 158

Lợng ma ngày lớn nhất năm thờng xuất hiện vào các tháng mùa ma Theo tài liệu quan trắc ma ở hai trạm thời kỳ 1978-2002, lợng ma ngày lớn nhất giữa hai trạm PeiKu và Ch Prông có quan hệ: Xmaxcpr = 1,1075 Xmaxpl – 27,4 với hệ số tơng quan R = 0,72 do đó trong tính toán đã dùng quan hệ trên để xác định lợng ma ngày (1961-1977) của trạm Ch Prông theo tài liệu trạm Plei Ku Lợng ma ngày lớn nhất ứng với tần suất thiết kế tại trạm Chprông nh sau:

Bảng 1-7 Lợng ma ngày lớn nhất thiết kế trạm Ch Prông

Xp (mm) 379,7 319,2 292,5 265,8 201,8 162,7

1.5.4 Chế độ gió

Hớng gió hoạt động trên khu vực Tây Trờng Sơn nói chung và lu vực IaĐrăng nói riêng mang đặc điểm gió mùa Đông Nam á và thay đổi theo mùa rất rõ rệt: h-ớng gió thịnh hành vào mùa ma là là hh-ớng Tây và Tây Nam, hh-ớng gió thịnh hành vào mùa khô là hớng Đông, Đông Bắc Theo tài liệu từ năm 1977-2002 tần suất các hớng gió hoạt động trong năm tại tram PleiKu nh sau:

Bảng 1-8 Bảng hoa gió tại trạm Plei Ku

Huớng Lặng gió Bắc Đ-B đông Đ-n Nam t-n Tây t-b

P (%) 23,0 1,0 17,0 36,0 4,0 1,0 10,0 29,0 2,0

Tốc độ gió trung bình ít thay đổi theo tháng và theo mùa Nhìn chung tốc độ gió mùa khô lớn hơn tốc độ gió mùa ma Trong các tháng (XI-II) tốc độ gió trung bình

đạt 3 m/s lớn hơn các tháng khác trong năm Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc đợc tại trạm Plei Ku là 28 m/s (xuất hiện vào tháng XI-1984) Vận tốc gió lớn nhất bình quân nhiều năm (gió vô hớng) W50% = 18,30 (m/s)

Bảng 1-9 Tốc độ gió các hớng ứng với tần suất thiết kế tại trạm PleiKu

Trang 9

Hớng Bắc đ-b đông đ-n Nam t-n Tây T-b Vô Hớng V4% (m/s) 17,8 20,1 20,4 14,9 13,1 23,5 23,2 15,1 26,0

1.5.5 Dòng chảy phù sa

Trên suối Ia Đrăng hoàn toàn không có tài liệu đo phù sa, theo tài liệu đo phù

sa tại các trạm trên sông Sê San, Srê Pôk, từ năm 1977-2002 thì độ dục phù sa tại trạm Kon Tum khoảng 145g/m3, tại Krông Buk là 90g/m3 Theo bản đồ phân vùng

độ đục phù sa, vùng lu vực nghiên cứu nằm trong vùng có độ đục biến đổi từ (100-200)g/m3 Qua khảo sát mối quan hệ lu lợng phù sa lơ lửng và theo lu lợng nớc của tram Krông Buk cho thấy chúng có quan hệ đồng biến khá chặt chẽ, hệ số tơng quan

R = 0,651 (xét lu lợng phù sa và lu lợng nớc trung bình năm) Nếu dùng hệ số hiệu chỉnh chênh lệch mô đun dòng chảy năm

Krongbuk

Iapuch M

M hc

K = để chuyển độ đục phù sa lơ lửng trung bình nhiều năm của tuyến Krông Buk (ρkrông Buk) về tuyến công trình (ρct )

ta đợc : ρct = 95 Khc = 191,8 (g/m3), ở đây Khc = 2,238 Để an toàn cho công trình chọn độ đục phù sa lơ lửng trung bình nhiều năm tại tuyến công trình nghiên cứu ρct

= 200 g/m3, từ đó xác định đợc tổng lợng phù sa đến tuyến công trình hàng năm nh sau:

Bảng 1-10 Tổng lợng phù sa trung bình nhiều năm tại tuyến công trình

Độ đục

(g/m 3 )

Lu lợng

(m 3 /s)

Rlơ lửng (kg/s)

Wlơ

Lửng

(106tấ n/n)

Wdi đẩy (10 6 tấn/n)

Vlơ

lửng (10 6 m 3 /n)

Vdi đẩy (10 6 m 3 /n)

Vtổng cộng (10 6 m 3 /n)

200 7,505 1,501 0,047 0,009 0,052 0,0073 0,0589

1.5.6 Lu lợng lũ thiết kế tại tuyến thuỷ điện

Lũ thiết kế tại tuyến thuỷ điện nghiên cứu đợc tính theo công thức Alếchxâyep: Bảng 1-14 Kết quả tính lũ thiết kế tại tuyến công trình Ia Puch3

1.5.7 Đờng duy trì lu lợng bình quân ngày

Bảng 1-11 Lu lợng TB tháng tại tuyến đập thuỷ điện IaPuch 3 Đơn vị : m3/s

Năm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm

Trang 10

1983 2,21 0,73 0,39 0,45 1,04 2,15 9,85 18,23 8,12 11,43 8,58 7,29 5,87

Dựa vào quá trình lu lợng bình quân ngày các 1977-2002 trạm Krông buk, vẽ đ-ờng duy trì lu lợng trung bình ngày và trung bình tháng của chuỗi, xác định đợc kệ

số hiệu chỉnh lu lợng trung bình tháng và ngày theo biểu thức Khctb= Qpthang Qpngay Mợn

hệ số khctb của trạm Krông Buk để tính chuyển lu lợng trung bình tháng ứng với các mức đảm bảo tại các tuyến công trình về lu lợng trung bình ngày đêm ứng với mức

đảm bảo Bảng 1-12, Đơn vị m3/s

P(%) IaPuch3 P(%) IaPuch3

100,0 0,041

1.6 Tài liệu về dân sinh, kinh tế và nhu cầu dùng điện

1.6.1 Hành chính, dân c

Tỉnh Gia Lai có 12 huyện và thành phố Pleiku, với 160 xã, 10 phờng và 13 thị trấn Dân số 2002 là 1.049.764 ngời, tốc độ tăng dân số bình quân 2%, nam giới chiếm 50,2%, nữ giới chiếm 49,8%, tỷ lệ ngời ở nông thôn chiếm 72,5% dân số, tổng số ngời trong lao động chiếm 56,9% Giảm tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 2006-2010

là 2,84%, để mức dân số của Gia Lai khoảng 1,34 triệu ngời

Ngày đăng: 15/04/2017, 11:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1  Quan hệ hồ chứa - ĐỒ án tốt NGHIỆP kỹ sư   KHOA THỦY điện
Bảng 1 1 Quan hệ hồ chứa (Trang 5)
Bảng 1-3  Sự phân bố nhiệt độ, độ ẩm  không khí trong năm tại trạm Plei Ku - ĐỒ án tốt NGHIỆP kỹ sư   KHOA THỦY điện
Bảng 1 3 Sự phân bố nhiệt độ, độ ẩm không khí trong năm tại trạm Plei Ku (Trang 6)
Bảng 1-7 Lợng ma ngày lớn nhất thiết kế trạm  Ch Prông - ĐỒ án tốt NGHIỆP kỹ sư   KHOA THỦY điện
Bảng 1 7 Lợng ma ngày lớn nhất thiết kế trạm Ch Prông (Trang 8)
Bảng 1-10 Tổng lợng phù sa trung bình nhiều năm tại tuyến công trình - ĐỒ án tốt NGHIỆP kỹ sư   KHOA THỦY điện
Bảng 1 10 Tổng lợng phù sa trung bình nhiều năm tại tuyến công trình (Trang 9)
Bảng 1-14  Kết quả tính lũ thiết kế tại tuyến công trình Ia Puch3 - ĐỒ án tốt NGHIỆP kỹ sư   KHOA THỦY điện
Bảng 1 14 Kết quả tính lũ thiết kế tại tuyến công trình Ia Puch3 (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w