Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế (IFC). Luận văn đạt điểm cao. ( Năm 2016)
Trang 2Từ viết tắt Tên đầy đủ
BCKQHĐKT Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
IFC Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế
Trang 4Kế toánjlàjcôngjcụjphụcjvụjquảnjlýjkinhjtế,jgắnjliềnjvớijhoạt động quản
lý và xuất hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người Sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính là hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC), trong đó chứa đựng nhữngjthôngjtinjcầnjthiếtjchojcácjđốijtượngjsử dụng đề ra được các quyết định quản lý phù hợp với mục đích sử dụng thông tin của mình BCTC phản ánh kết quả hoạt động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy đòi hỏi các thông tin đưa ra trên BCTC phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý Xã hội phát triển, thông tin
kế toán ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro do nhiều nguyên nhân Các thông tin cần được thẩm định bởi người có chuyên môn để tăng độ tin cậy cho nhà quản lý sử dụng
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thiếu các hoạt động traojđổi,jmuajbánjgiữajdoanhjnghiệp với nhà cung cấp, như mua sắm tài sản cố định, mua vật tư, từ đó hình thành nên khoản nợ phải trả người bán Việc ghi chép chính xác, minh bạch nợ phải trả người bán có ảnh hưởng lớn đến tổng nợ phải trả, khả năng thanh toán cũng như tình hình tài chính nói chung của doanh nghiệp, và ngoài ra còn ảnh hưởng đến các thông tin liên quan gián tiếp như tài sản cố định, vật tư, chi phí Vì vậy, việc kiểm toán phần
Trang 5hành phải trả người bán thường rất được quan tâm, chú trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Bằng những lý luận được học tại trường cũng như những kiến thức thực
tế bổ ích em học hỏi được trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế, em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu thực tế công việc kiểm toán khoản mục phải trả người bán Do đó, em chọn đề tài
chuyên đề là: “Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Tài chính Quốc tế (IFC) thực hiện’’.
Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về qui trình Kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC làm
rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế (IFC) Qua việc tìm hiểu này để rút ra nhận xét về ưu điểm và hạn chế của quy trình kiểm toán Nợ phải trả người bán tại Công ty IFC, đồng thời đề ra phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
Kết cấu của bài chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục bài chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm của khoản mục nợ phải trả đến kiểm toán báo cáo
tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc Tế (IFC) thực hiện
Chương 2: Thực trạng nội dung thực hiện kiểm toán khoán mục nợ phải
trả cho người bán trong báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc Tế (IFC) thực hiện
Trang 6Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán nợ
phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc Tế (IFC) thực hiện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS: Đinh Thế Hùng đã hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề và Ban giám đốc cùng các anh chị trong Công ty IFC đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công ty
và hoàn thành bài chuyên đề này
Trang 7CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ ĐẾN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ (IFC) THỰC HIỆN1.1 Đặc điểm của khoản mục Nợ phải trả ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc Tế
1.1.1 Khoản mục Nợ Phải trả
Trong quá trình sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp nào để duy trì tính liên tục và hiệu quả thì luôn phải đảm bảo tốt yếu tố đầu vào, như các yếu tố vật tư, hàng hóa, tài sản và dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất kinh doanh Theo xu hướng của thị trường ngày nay, ngoài quan hệ mua bán thanh toán tiền ngay thì quan hệ mua bán chịu đang ngày trở nên phổ biến và thường xuyên hơn, từ đó tạo ra những khoản nợ phải trả người bán
Nợ phải trả người bán bao gồm các khoản mục phải trả cho người bán
về việc mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, công cụ dụng cụ, dịch vụ điện, nước, điện thoại,… Các khoản phải trả này không bao gồm khoản nợ phải trả chịu lãi suất, khoản phải trả do bị phạt, giấy nhận nợ, vay nợ, nợ trái phiếu…
1.1.2 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục Nợ phải trả
Kiểm soátjnộijbộjđốijvớijcácjkhoảnjnợjphảijtrảjlàjcác thủ tục kiểm soát
do đơn vị thiết lập nhằm ngăn chặn những gian lận và sai sót xảy ra đối với các khỏan nợ phải trả Các thủ tụcjkiểmjsoátjnàyjrấtjphongjphú vì còn phụ thuộc vào nhu cầu của từng đơn vị cũng như phong cách điều hành của nhà quản lý
Thực hiện các thủ tục khảo sát về KSNB đối với khoản Nợ phải trả người bán, KTV cần kiểm tra xem hệ thống KSNB có đạt được mục tiêu sau đây:
Trang 8- Có các quy địnhjchặtjchẽ,jrõjràngjvềjtừngjloạijcông nợ khi phát sinh và
Để đạt được các mục tiêu trên, KTV cần thực hiện các thủ tục sau:
bộ đối với khoản phải trả người bán Để có được hiểu biết về các chính sách, quy định của đơn vị về KSNB đối với khoản mục phải trả người bán, KTV cần yêu cầu bộ phận quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan như: quy định về việc thực hiện đối chiếu công nợ vào cuối kì với các đối tượng phải trả, quy định về việc theo dõi các đối tượng công nợ, cách thức kiểm tra việc thực hiện các quy định về công nợ trong đơn vị Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh cơ bản:
Trang 9+ Tính đầy đủ của các quy định cho kiểm soát đối với các khâu quản lý khoản nợ phải trả người bán như: như khâu kiểm tra trước khi mua chịu, khâu thanh toán tiền hàng mua chịu, khâu theo dõi và thanh toán công nợ với người bán
+ Tính chặt chẽ của quy chế KSNB đó Ví dụ: đối với quy định về khâu kiểm soát mua chịu phải có sự phê chuẩn của cấp có thẩm quyền ( đầy đủ chữ
ký của người có liên quan)
được sử dụng để kiểm tra tính hữu hiệu và tính thường xuyên liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước:
+ Thiết lậpjhệjthốngjcâujhỏijsẵnjvềjKSNBjkhoảnjnợjphảijtrả người bán Việc thiết lập hệ thốngjcâujhỏijnàyjphải theo trình tự, đầy đủ và chặt chẽ KTV muốn lập được một hệ thống câu hỏi chặt chẽ và đầy đủ thì phải có sự hiểu biết
nộijbộjđốijvớijkhoảnjmụcjphảijtrảjngườijbánjcũngjnhưjhiểu biết
vềjsựjvậnjhànhjvàjquyjchếjkiểmjsoátjđặcjthùjcủajmỗijcôngjtyjđượcjkiểmjtoán KTV có thể linh hoạt kết hợp các câu hỏi theo biểu mẫu và các câu hỏi mà KTV bằng khả năng xét đoán nghề nghiệp của mình, có thể nhận thấy cần phải đặt ra để khảo sát những khách hàng cụ thể khác nhau
+ Trực tiếp khảojsát,jthujthập,jtìmjhiểujvề quá trình kiểm soát nội bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc hình thành khoản nợ phải trả người bán Khi khảo sátjquájtrìnhjkiểmjsoátjcủa khoản mục này ở DN, ta cần phải lưu ý đến các cơ sở dẫnjliệujcủajquyjchếjkiểmjsoátjnội bộ như tính hiện hữu, tính hiệu lực và tính liên tục của quy chế kiểm soát nội bộ trong DN Đồng thời, KTV cũng luôn phải đặt ra cácjcâujhỏijnghijngờjvềjtínhjhiệu lực, hiệu quả và liên tục của quy trình kiểm soát nội bộ Những lưu ý phát sinh do
sự đặc thù và khác biệt trong kiểm soát nội bộ của DN
Trang 10+ Điều tra, phỏngjvấn,jthựcjhiệnjlại,jkiểmjtrajtừ đầu đến cuối và kiểm tra ngược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất
vì thực hiện đơn giản nhưng vẫn đem lại hiệu quả cao
với khoản phải trả Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc cơ bản:
+ Phân công, phân nhiệm+ Bất kiêm nhiệm
+ Phê chuẩn, ủy quyền
Cụ thể, đối với khoản mục phải trả người bán: người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán theo dõi các khoản công nợ phải trả có tham gia vào việc mua hàng hay không; người đứng ra mua hàng đồng thời có phải là người thanh toán tiền cho người bán hay không?
Sau khi thực hiện các thủ tục khảo sát về hệ thống KSNB và dựa vào kết quả đã thu thập, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát nội bộ đối với khoản nợ phải trả người bán ở mức độ cao, trung bình, thấp đối với khoản mục phải trả người bán Nếu hệ thống KSNB được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và kiểm toán viên có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB
và ngược lại Trên cơ sở đó, KTV sẽ thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu kiểm toán
1.1.3 Hệ thống kế toán với khoản mục Nợ phải trả
Kết cấu và nội dung của khoản mục Nợ phải trả người bán
Trang 11- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Bên Có:
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch
vụ và người nhận thầu xây lắp;
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức;
- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp,
người nhận thầu xây lắp
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh
số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi
2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
Ngay khi nhận được các chứng từ, phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng,
kế toán cần kiểm tra tính pháp lý, đối chiếu, so sánh số lượng, mẫu mã, chứng
Trang 12từ vận chuyển với thông tin trên đơn đặt mua hàng và báo cáo nhận hàng xem
có trùng khớp, hợp lý hay không Sau đó phải kịp thời ghi chép, theo dõi chính xác trên sổ chi tiết, sổ tổng hợp về vật tư và công nợ phải trả cho người bán theo đúng đối tượng bán và các tài khoản vật tư, tài sản, hàng hóa mua vào
Theo chế độ hiện hành, cụ thể là thông tư 200/2014/TT-BTC quy định rõ
về nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả:
Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản
lý của doanh nghiệp
Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch
vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh
tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán
về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay
b) Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
bán theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
- Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản
thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi
Trang 13thường xuyên có giao dịch) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản
331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
- Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;
- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn
d) Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường
đ) Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
e) Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng,
Trang 14rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
1.1.4 Rủi ro đối với khoản mục Nợ phải trả
Khoản mục Nợ phải trả người bán là một trong những khoản mục thường có thể xảy ra những sai phạm do gian lận và sai sót của bộ máy kế toán, kiểm soát, quản lý của đơn vị được kiểm toán Do đó, rủi ro khi kiểm toán đối với khoản mục Nợ Phải trả là tương đối lớn, KTV luôn phải giữ được sự thận trọng trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục này Sau đây là một số những rủi ro đối với khoản mục Nợ phải trả:
cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ) Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc có vấn đề khác phát sinh…
thời điểm cuối năm
nợ phải trả nhưng chưa được xử lý
ngoại tệ
với đối tác nước ngoài chưa thích hợp
bán, không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng nội dung kinh tế
hạn chưa được thanh toán
Trang 15- Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.
giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC
hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán
công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ
cùng đối tượng
nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên
chứng từ không hợp lệ
chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí
khoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn
viên của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi
ro bất lợi cho Công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán
tại 31/12 TK331 có số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả trước cho người bán
nhập khác
Trang 16- Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về mặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về.
1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài Chính Quốc Tế IFC thực hiện.
1.2.1 Mục tiêu chung khi kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán tài chính cũng thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến
về đối tượng được kiểm toán Đối tượng kiểm toán tài chính chứa đựng nhiều mối quan hệ về kinh tế, pháp lý phức tạp, do đó việc xác minh và bày tỏ ý kiến của KTV cũng cần phải linh động nhằm đáp ứng những yêu đầu đặt ra Kết luận kiểm toán tài chính phục vụ cho những người quan tâm tới tính trung thực, hợp pháp của thoong tin được trình bày trên bảng khai tài chính Do đó kết luận này phải được dựa trên bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực với chi phí kiểm toán
ít nhất
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán tổng quát kiểm toán BCTC là thu thập bằng chừng kiểm toán để đưa ra kết luận về việc trình bày BCTC một cách hợp
lý, hợp lệ và hợp pháp
Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200, khoản 11 nêu rõ:
“Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là:
Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ
đó giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;
Trang 17Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.”
1.2.2 Mục tiêu khi kiểm toán khoản Nợ phải trả
Mục tiêu nói chungjtrongjkiểmjtoánjNợjphải trả cho người bán là thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp nhằm xác minh tính trung thực hay độ tin cậy của các khoản nợ phảijtrảjchojngườijbánjvàjviệcjtrìnhjbày các khoản nợ cho người bán trên Báo cáo tài chính đảm bảo tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lý theo quy định của chuẩn mực Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các phần hành có liên quan khác Để đạt được mục tiêu nói chung này, thì kiểm toán nợ phải trả cho người bán phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:
cho người bán phản ánh trong Báo cáo tài chính là thật sự tồn tại (thực tế xảy ra
và được phê duyệt đúng thẩm quyền) và phù hợp với từng đối tượng, có đầy đủ chứng từ hợp pháp hợp lệ
trả người bán được ghi chép đúng sự phân loại theo từng loại nợ phải trả
người bán được tính toán đánh giá đúng quy định, đúng số lượng, số tiền, quy đổi đúng tỷ giá
được ghi chép một cách đầy đủ, đúng phương pháp kế toán, đúng quy định
chép kịp thời, đúng kì kế toán
Trang 18 Các khoản nợ phải trả người bán phản ánh trong Báo cáo tài chính đúng nghĩa vụ của doanh nghiệp, nghĩa là khoản nợ phải trả đang tồn tại chủ nợ mà doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả nợ trong một thời gian nhất định với số tiền nhất định.
hợp với sổ chi tiết
bán được trình bày và công bố đúng đắn, đầy đủ theo quy định
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả cho người bán trong báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế
Tuân thủ các quy định của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục NPTNB nói riêng do công ty IFC thực hiện cũng trải qua 3 giai đoạn cơ bản từ lập kế hoạch đến thực hiện và cuối cùng là tổng hợp kết quả kiểm toán
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi hợp đồngjkiểmjtoánjđượcjkýjkết,jBGĐjcôngjtyjIFCjthôngjbáo cho chủ nhiệm kiểm toán để sắp xếp, lên kế hoạch thực hiện cuộc kiểm toán
a. Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
- Nhận diệnjcácjrủijrojsẽjgặpjphảijtrongjquá trình kiểm toán
- Tổ chức thảo luậnjsơjbộjvớijCông ty khách hàng
b. Lập kế hoạch tổng thể
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán:
“Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải lập kế hoạch kiểm toán đế đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả”
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán,
có vai trò quan trọng chi phốijtớijchấtjlượngjvàjhiệujquảjchungjcủajtoànjbộ cuộc kiểm toán Do đó các công ty đã xây dựng kế hoạch kiểm toán khoản mục
Trang 19nợ phải trả phù hợp với đơn vị mình và phù hợp với từng nhóm khách hàng cụ thể.
Ý nghĩa của lập kế hoạch kiểm toán:
+ Kế hoạch kiểm toán được lập một cách đầy đủ sẽ giúp kiểm toán viên thu được bằngjchứngjđầyjđủjvàjcójhiệujlựcjvìjkế hoạch kiểm toán giúp cho các kiểm toán viên phối hợpjănjýjvớijnhaujtrongjcôngjviệcjcũng như không thực hiện sót các công việc cần thiết Cuộcjkiểmjtoánjđượcjthựcjhiện tốt sẽ giúp công ty giữ vững được uy tín nghề nghiệp và duy trì được khách hàng
+ Kế hoạch kiểmjtoánjgiúpjkiểmjtoánjviênjcójthể kiểm soát và giữ chi
Cácjcôngjtyjkiểmjtoánjcũngjlàjmộtjdoanhjnghiệpjhoạtjđộngjvìjmục tiêu lợi nhuận, lợi nhuậnjlàjyếujtốjquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công
ty Chi phí kiểm toán cao dẫn đến phí dịch vụ kiểm toán cao, do đó công ty khó
có đủ sức cạnh tranh trên thị trường
+ Kế hoạch kiểm toán thích hợp giúp công ty kiểm toán hạn chế những bất đồng với khách hàng Trênjcơjsởjkếjhoạchjkiểmjtoánjđãjlập,jkiểm toán thống nhất với khách hàng về nội dung công việc cần thực hiện, sự phối hợp, giúp đỡ của khách hàng đối với cácjkiểmjtoánjviên,jtráchjnhiệmjcủa mỗi bên
+ Ngoài ra, kế hoạchjkiểmjtoánjcònjlàjcănjcứjđểjkiểmjsoát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả cuộc kiểm toán
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiệnjkiểmjtoánjlàjquájtrìnhjsửjdụngjcácjphương pháp kỹ thuật kiểm toán thích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thậpjbằngjchứngjkiểmjtoán Đó là quájtrìnhjthựcjhiệnjchương trình kiểm toán
Trang 20đã được lập kế hoạch từ trước nhằm đưa ra những ý kiến xác thựcjvềjmứcjđộjtrungjthực và hợp lý trên những khía cạnh của báo cáo tài chính dựa vào những bằng chứng đầy đủ và đáng tin tin cậy
Nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá sự tồn tại và hiệnjhữujcủajhệjthốngjkiểmjsoátjnội bộ Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khijKTVjđánhjgiájhệjthống kiểm soát nội
bộ của khách hàng là có tồn tại và có hiệu lực
Một số thử nghiệm kiểm soát có thể áp dụng khi kiểm toán các khoản nợ phải trả như sau:
+ Căn cứ các nhật ký liên quan để kiểm tra việc ghi chép trên sổ cái nợ phải trả
+ Kiểm tra chứngjtừjgốcjcủajcácjnghiệpjvụjghi chép trên một số sổ chi tiết thường được kết hợpjvớijthửjnghiệmjcơjbảnjdojsố tiền lớn và nghiệp vụ không nhiều
+ Việc ghi chép, tínhjtuổijnợjcácjkhoảnjnợjphải trả có được giám sát, kiểm tra thường xuyên và liên tục
Đánhjgiájlạijrủijrojkiểmjsoátjvàjthiết kế lại các thử nghiệm cơ bản Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, kiểmjtoánjviênjsẽjđánhjgiájlại rủi ro kiểm soát cho các cơ sở dẫnjliệujchủjyếujcủajnợjphảijtrả.jSựjđánhjgiájnàyjlà cơ sở để
thửjnghiệmjcơjbảnjcầnjthiếtjđểjkiểmjtrajcácjkhoảnjphảijtrả vào thời điểm khóa
sổ
Thử nghiệm cơ bản
Trang 21Thửjnghiệmjcơjbảnjlàjviệcjkiểmjtrajđượcjthựcjhiệnjđểjthujthập bằng chứng
kiểmjtoánjliênjquanjtớijbáojcáojtàijchínhjnhằmjphátjhiệnjrajnhữngjsaijsót
Thửjnghiệmjcơjbảnjđượcjtiếnjhànhjthôngjquajcác thủ tục phân tích và các thủ tục kiểm tra chi tiết
Thực hiện thủ tục phân tích:
Sau khi đãjthujthậpjđượcjcácjthôngjtinjcơjsởjvà thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lý đối của khách hàng, KTV tiến hành thực hiện các thủ tục phân tích đối với các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung của các thủ tục kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán Các thủ tục phân tích khi áp dụng cho khoản mục nợ phải trả:
KTV thu thập các hiểu biết về khoản mục nợ phải trả và những biến đổi quan trọng vừa mới diễn ra kể từ lần kiểm toán trước
Đối chiếu chi phí mua hàng của kỳ này với các kỳ trước để đánh giá tính hợp lý và phát hiện những biến động bất thường cần phải xem xét
Phân tích xu hướng và kiểm tra tính hợp lý của các yếu tố chi phí giữa các kỳ kế toán
Phân tích tỷ lệ chi phí mua hàng với nợ phải trả hoặc với các khoản thanh toán thực tế đã trả trong tháng
Kiểm toán viên cũng có thể tính một số chỉ tiêu như tỷ lệ nợ phải trả trên tổngjsốjhàngjmuajtrongjkỳ, tỷ lệ nợ phải trả quá hạn…Từ đó so sánh với năm trước để phátjhiệnjnhữngjbiếnjđộngjbấtjthườngjvàjtìmjhiểu nguyên nhân
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Trang 22Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết sô dư các khoản vay
Để kiểm tra tính hợp lý chung: Sốjdưjtàijkhoảnjnợjphảijtrảjngười bán, các số dư chijtiếtjtrongjsổjhạchjtoánjchijtiếtjcác khoản phải trả, các tài khoản phản ánh tài sản và chi phí liên quan đều hợp lý KTV cần thực hiện:
- So sánh sự khácjbiệtjvớijtổngjchijphíjmua hàng năm trước
- Xem xét cácjkhoảnjphảijtrảjnhằmjphátjhiện những khoản bất hợp lý như không có bên bánjvàjcácjkhoảnjphảijtrảjcójchịujlãi nhưng vẫn trả lãi
- Đối chiếu cácjkhoảnjphảijtrảjtrongjsổjhạchjtoán chi tiết với các năm trước (theo từng khách hàng) để phát hiện các biến động
Đểjđảmjbáojcácjmụcjtiêujđặcjthù: Các khoản phảijtrảjtrongjdanh sách (bảng kê) thống nhất với sổjhạchjtoánjchijtiếtjcácjkhoảnjphải trả Số tổng cộng được cộng đúng và thống nhất, hợp lý với sổ cái tổng hợp Thủ tục phân tích bao gồm:
- Cộng tổng danh sách (bảng kê) các khoản phải trả
- Đối chiếujsốjtổngjcộngjvớijsổ cái tổng hợp
- Đối chiếu các hóa đơn của từng người bán với sổ hạch toán chi tiết nhằm kiểm tra tên người bán và số tiền
- Đối chiếu danh sách các khoản phải trả với các hóa đơn và các bảng kê (nếu có) của người bán
- Lấy xác nhận các khoản phải trả, chú trọng các khoản phải trả lớn và bất thường
- Kiểm tra chi tiết các khoản nợ quá hạn Các khoản phải trả trong danh sách (bảng kê) được đánh giá đúng đắn
- Thực hiện các thủ tục tương tự như đối với các khoản nợ quá hạn và
Trang 23đối với tính có căn cứ hợp lý
- Kiểm tra sổ hạch toán chi tiết các khoản phải trả
- Thực hiện việc kiểm tra công nợ quá hạn
- Đối chiếujvớijsốjliệujkiểmjtoánjchu trình hàng tồn kho, xem xét hồ sơ mua hàng đi đường
- Kiểmjtrajcácjkhoảnjphảijtrảjđểjđảm bảo nợ phải trả người bán, nợ ngắn hạn và dài hạn được tách riêng
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên tổng hợp lại, thực hiện một số thử nghiệm bổjsungjcójtínhjchấtjtổngjquátjnhư xem xét các khoản công nợ phát sinh thêm ngoài dự kiến, xem xét các sự kiện xảy ra sau ngàyjkhóajsổjkếjtoánjlập báo cáo tài chính, xem xét về giả định hoạt động liên tục,… và cuốijcùngjlàjphát hành báo cáo kiểm toán để đưa ra ý kiến của mình
về báo cáo tài chính
Saujkhijđãjhoànjthànhjtấtjcảjcácjthửjnghiệmjbổjsungjtrên, báo cáo kiểm toán sẽ được phát hành Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700 (VSA 700) - Báo cáo kiểm toán vềjbáojcáojtàijchính,báo cáo kiểm toán phải nêu rõ ý
viênjvàjcôngjtyjkiểmjtoánjvềjcácjbáojcáojtàijchínhjtrênjphươngjdiệnjphản ánh (hoặc trình bày) trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, trên phương
nhận), và việc tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
Ý kiến củajkiểmjtoánjviênjtrongjbáojcáojkiểmjtoánjgồm 4 loại:
Ý kiến chấpjnhậnjtoànjphầnjđượcjđưajrajtrongjtrườngjhợpjkiểmjtoán
Trang 24hợpjlýjtrênjcácjkhíajcạnh trọng yếujtìnhjhìnhjtàijchínhjcủajđơn vị được kiểm toán, vàjphùjhợpjvớijchuẩnjmực và chế độjkếjtoánjViệtjNamjhiệnjhành (hoặc
hàmjýjrằngjtấtjcảjcácjthayjđổijvề nguyên tắc kế toán và các tác động của chúng
đã được xem xét, đánh giá một cách đầy đủ và đã được đơn vị nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính Ý kiến chấp nhận toàn phần được áp dụng cho cả trường hợpjbáojcáojtàijchínhjđượcjkiểmjtoánjcó những sai sót nhưng đã được kiểmjtoánjviênjphátjhiệnjđơn vị đã điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên và đã được kiểm toán viên chấp nhận Ngoài ra, ý kiến chấp nhận toàn phần còn đượcjápjdụngjchojcảjtrường hợp báo cáo kiểm toán có một đoạn nhận xét để làm sáng tỏ một số yếu tố ảnh hưởngjkhôngjtrọngjyếujđếnjbáojcáojtài chính, nhưng không có ảnh hưởng đếnjbáojcáojkiểmjtoán.jCũngjcầnjlưujý rằng: ý kiến chấp nhận toàn phần không có nghĩa là báo cáo tài chính được kiểm toán là hoàn toàn đúng, mà có thể có sai sót nhưng sai sót đó là không trọng yếu
Ý kiến chấpjnhậnjtừngjphầnjđượcjđưajra trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng báo cáojtàijchínhjchỉjphảnjánhjtrungjthựcjvàjhợpjlý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của đơn vị, nếu không bị ảnh hưởng bởi yếu
tố tuỳ thuộc (hoặc ngoại trừ) màjkiểmjtoánjviênjđãjnêu ra trong báo cáo kiểm toán Điều nàyjcũngjcójnghĩajlàjnếujcác yếu tố do kiểm toán viên nêu ra trong báo cáo kiểm toán có ảnh hưởng trọngjyếujđếnjbáojcáo tài chính thì báojcáojtài chính đó đã không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Ý kiến chấp nhận từng phần cũng được đưa ra trong trường hợp kiểm toán viên cho rằng không thể đưa rajýjkiếnjchấpjnhận toàn phần, và những phần không chấp nhận do không đồng ý với Giám đốc hay do công việc kiểm toán bị giới hạn là quan trọng nhưng không liên quan tớijmộtjsốjlượngjlớnjcácjkhoản mục tới mức có thể dẫn đến “ý kiến từ chối, hoặc ý kiến không chấp nhận” Ý kiến
Trang 25chấp nhận từng phần còn được thể hiện bởijthuậtjngữj“ngoạijtrừ”jảnhjhưởngjcủa các vấn đề không được chấp nhận,
trên, báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lýjtrênjcác khía cạnh trọng yếu ”
Ýjkiếnjtừjchốij(hoặcjý kiến không thể đưa ra ý kiến)jđược đưa ra trong trườngjhợpjhậujquả của việc giới hạn phạm vijkiểmjtoánjlàjquan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ và thíchjhợpjcácjbằngjchứngjkiểm toán để
có thể cho ý kiến về báo cáo tài chính, bằng mẫu câu: “Theo ý kiến của chúng tôi, vì các lý do nêu trên, chúng tôi không thể đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính ”
trường hợp cácjvấnjđềjkhôngjthốngjnhấtjvớijGiám đốc là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức
độjmàjkiểmjtoánjviênjchojrằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của báo cáo tài chính,jbằngjmẫujcâu:j"Theojý kiến của chúng tôi, vì ảnh hưởng trọng yếu của những vấn đề nêu trên, báo cáo tài chính phản ánh không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu "
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỘI DUNG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN KHOÁN MỤC NỢ PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
(IFC) THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG2.1 Giới thiệu về khách hàng của công ty.
Tuân thủ theo các quy định của Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành, quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục NPTNB nói riêng do công ty IFC thực hiện cũng trải qua 3 giai đoạn cơ bản từ lập kế hoạch đến thực hiện và cuối cùng là tổng hợp kết quả kiểm toán
Để tìm hiểu về thực trang nội dung thực hiện kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế - IFC, em xin đề cập đến quá trình thực hiện kiểm toán NPTNB đối với khách hàng là Công ty TNHH ABC và Công ty Cổ phần XYZ
do Công ty IFC đã thực hiện cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2015
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Tài Chính Quốc
Tế IFC kiểm toán năm 2015
Công ty ABC là khách hàng truyền thống nên những thông tin chung về hoạt động kinh doanh đã được lưu trong hồ sơ pháp lý (legal file) Đối với kiểm toán BCTC năm 2015, KTV chỉ tập trung thu thập thêm thông tin về những thay đổi trong năm tài chính đó như những thay đổi về BGĐ, về nhân sự
kế toán, việc mở rộng thêm một số ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động kinh tế hay những thay đổi về chính sách… Các thông tin này được lưu trong chỉ mục hồ sơ số 1400
sau:
Trang 27 Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH nhiều thành viên.
2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần XYZ do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Tài Chính
Quốc Tế IFC kiểm toán năm 2015
Cũng là một trong những khách hàng truyền thống của Công ty Công ty
TNHH Kiểm toán và Tư Vấn Tài Chính Quốc Tế IFC, hồ sơ về thông tin của
Công ty XYZ được lưu ở file làm việc đặt tại công ty bao gồm:
Nội
Trang 28 Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Kinh doanh bất động sản, dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư.
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty Cổ phần XYZ năm 2014 và năm
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán
2.2.1.1 Tiếp cận khách hàng
Công ty TNHH ABC và công ty Cổ phần XYZ là khách hàng thường
2013 và 2014 Đến năm 2015, căn cứ vào thư mời kiểm toán với mục đích là đưa ra Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Trang 29ĐạijhộijđồngjCổjđôngjcủajCôngjty, thảo luận với hai công ty và đánh giá ban đầu các thay đổi đáng kể trong nhân sự BGĐ, nhân sự kế toán, hoạt động sảnjxuấtjkinhjdoanh, jcủajhaijCôngjty, Công ty IFC đã chấp nhận và thực hiện
ký kết hợp đồng kiểm toán về việc cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC năm
2015, trongjđójxácjđịnhjcác nội dung về nhiệm vụ của các bên, thời gian dự tính thực hiện và mức phí kiểm toán Hợp đồng kiểm toán được lưu ở chỉ mục
hồ sơ số 1300
2.2.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán.
cho chủ nhiệm kiểm toán để sắp xếp, lên kế hoạch thực hiện cuộc kiểm toán
Tùy thuộcjvàojtừngjkháchjhàngjởjtừng lĩnh vực khác nhau, KTV sẽ có phương án lập kế hoạch khác nhau, phùjhợpjvớijnhấtjquánjmụcjtiêu kiểm toán
đã thống nhất ban đầu
Lập kế hoạch đối với công ty TNHH ABC
a) Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược:
- Nhận diện các khoản mục quan trọng
- Thảo luận nhóm kiểm toán trước khi kiểm toán
Ở bước này, nhómjkiểmjtoánjsẽjcójmộtjcuộcjthảojluậnjvềjrủi ro và khả
toán cần phải tập trung vào những điểm sau khi thực hiện kiểm toán (chỉ liên quan đến kiểm toán khoảnjmụcjphảijtrả người bán):
Chújýjđếnjsựjhiệnjhữujcủajcácjkhoảnjphảijtrảjvàjtính toán đánh giá khoản phảijtrảjngười bán
Luônjgiữjđượcjtháijđộjhoàijnghi nghề nghiệp trong suốtjcuộcjkiểmjtoán, đặc biệt chú ý đến tính chínhjtrựcjcủajbanjquản lý
Trang 30 Các vấn đềjcójthểjphátjsinhjthêmjtrong quá trình kiểm toán và những
mụcjtiêujkiểmjtoánjcácjkhoảnjmụcjquanjtrọng trong BCTC
- Tổ chức thảo luận sơ bộ với Công ty về:
Thời gian kiểm toán: Cuộcjkiểmjtoánjchojnăm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 được thực hiện từ ngày 18/01/2015 đến ngày 22/03/2015 tại văn phòng của công ty TNHH ABC
Thu thập thông tin về khách hàng:
Dựa trên các chứng từ kế toán, KTV sẽ kiểm tra tính đúng đắn của các bút toán hạch toán thông qua thủ tục kiểm tra chi tiết
Các BCTCjcủajcôngjtyjđược trình bày bằng đồng ViệtjNamjphùjhợp với
Hệ thống kế toán Việt NamjvàjcácjChuẩnjmựcjkếjtoánjViệtjNam do Bộ Tài Chính ban hành
Đánh giájrủijrojvà xác định mức trọng yếu
Sau khi thực hiện cácjthủjtụcjphânjtích sơ bộ trên, trưởng nhóm kiểm toán đã họp và tiến hành đánh giá sơ bộ rủi ro của khách hàng này theo bảng sau đây:
Bảng 2.3: Kết quá khảo sát đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty ABC CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Thành viên hãng kiểm toán AGN International
Trang 31Nội dung Đánh giá
Sau khi thảo luận với Phó tổng giám đốc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán phụ trách cuộc kiểm toán đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán là ở mức trung bình
Qua phỏng vấn BGĐ và nhân sự phòng kế toán kết hợp với việc thu thập các văn bản quy định về tổ chức công tác kế toán của khách hàng, kiểm toán viên có được thông tin về hệ thống kế toán phần hành NPTNB của Công
ty ABC như sau:
KTV tiền hành lọc, tổng hợp số liệu từ sổ chijtiếtjvàjbảngjkêjchứngjtừjdojkhách
lưujdướijdạngjbảnjcứng, là căn cứ cuối cùng để đối chiếujvớijsốjliệu trên phần mềm, do vậy số liệu chiết xuất từ phần mềm MISA chỉ được sử dụng để hỗ trợ quá trình chọn mẫu và tổng hợp số liệu
Dựa trên các chứng từ kế toán, KTVjsẽjkiểmjtrajtínhjđúng đắn của các bút toán hạch toán thông qua thủ tục kiểm tra chi tiết
Các BCTC của công tyjđượcjtrìnhjbàyjbằngjđồngjViệtjNamjphùjhợp với Hệ thống kế toánjViệtjNamjvàjcácjChuẩnjmựcjkếjtoánjViệt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
Xác định mức trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện
Trang 32Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 các thuật ngữ được hiểu như sau:
Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một số liệu kế toán) trong Báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin
đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định kinh tế của người sử dụng Báo cáo tài chính
Mức trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính
Mức trọngjyếujthựcjhiện:jLàjmộtjmứcjgiájtrịjhoặcjcácjmứcjgiájtrị do kiểm toán viên xác địnhjởjmứcjthấpjhơn mức trọng yếu đối với tổng thể Báo cáo tài chính nhằmjgiảmjkhảjnăngjsaijsótjtớijmột mức độ thấp hợp lý để tổng hợp ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh và không được phát hiện không vượt quá mức trọngjyếujđốijvớijtổngjthể Báo cáo tài chính Trong một
hiện”jcójthểjhiểujlàjmứcjgiájtrịjhoặcjcácjmức giá trị do kiểm toán viên xác địnhjthấpjhơnjmức hoặc các mứcjtrọngjyếujcủa một nhóm các giao dịch,
sốjdưjtàijkhoảnjhoặcjthôngjtinjthuyếtjminhjtrênjBáo cáo tài chính
Trong hệjthốngjphầnjmềmjIAM,jviệcjxácjđịnhjmứcjtrọngjyếu và mức trọng yếu thực hiện cho mộtjcuộcjkiểmjtoánjđược thể hiện ở giấy tờ làm việc
toán và được phó tổng giám đốc xem xét lại và đưajrajquyếtjđịnhjcuối cùng KTV sẽ xác định giá trị sai phạm trọngjyếujcủajBCTCj(đượcjgọi là mức trọng
Trang 33yếu - MP) và mức trọng yếu thực hiện (PM) ViệcjxácjđịnhjMP,jPMjrấtjphứcjtạp,jnójđòijhỏi sự xét đoán nghề nghiệpjcaojcủajKTV chính, KTV cần phảijhiểujbiếtjrõjvềjhoạtjđộng kinh doanh của kháchjhàngjnóijriêngjcũngjnhưjthị trường nói chung
Việcjxácjđịnh MP, PM, giúp cho KTV trongjviệcjchọnjmẫu,jtính toán số mẫu, đánhjgiájcácjsaijphạmjkhijthựcjhiệnjkiểmjtoán Mức trọng yếujthựcjhiệnjđược áp dụng chungjchojtoànjbộjBCTC, không phân bổ
nói riêng
Cụ thể như sau:
Trên giấy tờ làm việc “1710 – Xác định mức trọng yếu”, chọn phần tính mức trọng yếu, KTV nhập số liệu từ BCTC vào những mục tương ứng trên bảng tính mức trọng yếu với các công thức và phép tính,và phần mềm sẽ tính toán và hiện số PM trên màn hình Sau đó, KTV tính số MP (Monetary Precision) Việc lấy số liệu nào từ BCTC để nhập liệu tính MP là tùy vào đối tượng sử dụng báo cáo kiểm toán chính của từng loại hình công ty, chỉ tiêu được quan tâm nhất, xác định tỷ lệ theo từng tiêu thức cụ thể Ở đây là Công ty TNHH, Báo cáo kiểm toán phát hành để phục vụ để xác định trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi vốn góp đã cam kết góp vào công ty.Công thức tính PM là:
PM = MP - ∑Ước tính sai sót không điều chỉnh (UE)
UE được tính dựa trên sai sót của năm trước hoặc tối thiểu bằng 30% MP
Trang 34Cụ thể: MP áp dụng trong kiểm toán công ty ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 là: MP = 245.000.000 đồng, PM = 75% * MP = 184.000.000 đồng
Con số này được lưu trong bộ nhớ để áp dụng cho toàn bộ các phần hành.Khi thực hiện kiểm toán, các KTV sẽ áp dụng PM cho từng khoản mục
để tính mẫu chọn dựa vào tổng thể chọn mẫu (P) và bảng nhân tương ứng số nhân và số mẫu chọn
Lập kế hoạch đối với công ty Cổ phần XYZ
c) Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược:
- Nhận diện các khoản mục quan trọng
- Thảo luận nhóm kiểm toán trước khi kiểm toán
Do đặc thù là công ty xây lắp nên KTVcần phải tập trung vào những điểm sau khi thực hiện kiểm toán (chỉ liên quan đến kiểm toán khoản mục phải trả người bán):
đang theo dõi trong khoản mục nợ phải trả người bán
biệt chú ý đến tính chính trực của ban quản lý
tra theo dõi tuổi nợ, nợ quá hạn chưa thanh toán
thu hồi được Việc trích lập dự phòng của doanh nghiệp đã đúng với quy định hiện hành hay chưa
- Tổ chức thảo luận sơ bộ với Công ty về:
Trang 35 Thời gian kiểm toán: Cuộc kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 được thực hiện từ ngày 14/03/2015 đến ngày 20/03/2015 tại văn phòng của công ty TNHH ABC
kiểm toán, 1 KTV chính, 2 trợ lý KTV
d) Lập kế hoạch tổng thể.
Sổ sách kế toán được chiết xuất từ phần mềm Fast dưới dạng excel, KTV tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết và bảng kê chứng từ do khách hàng cung cấp bằng file mềm Các chứng từ kế toán được lưu dưới dạng bản cứng, là căn
cứ cuối cùng để đối chiếu với số liệu trên phần mềm, do vậy số liệu chiết xuất
từ phần mềm MISA chỉ được sử dụng để hỗ trợ quá trình chọn mẫu và tổng hợp số liệu
Xác định mức trọng yếu và mức trọng yếu thực hiện:
UE được tính dựa trên sai sót của năm trước hoặc tối thiểu bằng 30% MP
Cụ thể: MP áp dụng trong kiểm toán CTCP XYZ cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 là: MP = 2.000.000.000 đồng, PM = 75% * MP = 1.500.000.000đồng
Đánh giá sơ bộ về rủi ro của cuộc kiểm toán:
Bảng 2.4: Kết quá khảo sát đánh giá rủi ro kiểm toán tại công ty ABC
Phong cách và tính chính trực của
Ban quản lý
Tốt
giới, tư vấn đầu tư
Trang 36Môi trường kinh doanh Bình thường
Sau khi thảo luận với Phó tổng giám đốc kiểm toán, chủ nhiệm kiểm toán phụ trách cuộc kiểm toán đánh giá rủi ro của cuộc kiểm toán là ở mức tốt
2.2.2 Chương trình kiểm toán
Chươngjtrìnhjkiểmjtoán này được thiết lập bởi IFC vàjđượcjsử dụng trong mọi cuộc kiểm toán, baojgồmjlịchjtrình,jnộijdungjvàjphạmjvijcácjthủ tục
quá trình nghiên cứu về KSNB cũng như các biến động xung quanh nợ phải trả người bán, KTV sẽ nhập các thông tin cần thiết vào IAM, sau đó phần mềm sẽ
chungjvàjchươngjtrìnhjkiểmjtoánjphảijtrả người bán phù hợp với từng khách hàng Trước khi thực hiện kiểm toán, KTV phải nghiên cứu IAM một cách cẩn thận và sau khi hoàn tất các thủ tục kiểm toán, KTV phải điền nội dung kết luận mỗi khoản mục đã kiểm toán vào IAM để KTV chính, chủ nhiệm kiểm toán và phó tổng giám đốc đánh giá được tính đầy đủ của các thủ tục kiểm toán
Cụ thể với khách hàng này, sau khi đã đánh giá về KSNB cũng như đánh giá sơ bộ về rủi ro, xác định mức trọng yếu thì công ty đã lựa chọn một số thủ tục trong bảng sau đây
Bảng 2.5: Các thủ tục kiểm toán tổng hợp khoản mục Nợ phải trả người
bán:
ST
T
Thủ tục
I KIỂM TRA CÁC KHOẢN PHẢ TRẢ [Đầy đủ, hiệu lực, ghi chép, đúng kỳ]
quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
dư trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng cân đối phát sinh và giấy tờ làm việc của
Trang 37kiểm toán năm trước (nếu có).
trước, cũng như tỷ trọng số dư phải trả nhà cung cấp trong tổng nợ ngắn hạn và dài hạn để phát hiện sự biến động bất thường và đánh giá tính phù hợp với thay đổi trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
xác nhận dưới sự kiểm soát của Kiểm toán viên Khi nhận được thư xác nhận, cần làm rõ chênh lệch nếu có Nếu không nhận được thư xác nhận, sử dụng các thủ tục thay thế (kiểm tra số dư, thu thập bản đối chiếu do khách hàng tự lập )
phù hợp (thông thường là một chu kỳ phải trả) để kiểm tra tới các chỉ tiêu sau
vụ, hóa đơn mua hàng…)
thời điểm kết thúc niên độ kế toán hay không
sổ, kiểm tra các chứng từ chi tiết và đánh giá khả năng phát sinh các khoản công
nợ cho năm kiểm toán
thuận và chuyển nợ giữa các bên
cấp có gốc ngoại tệ tại ngày khóa sổ kế toán và cách hạch toán chênh lệch tỷ giá
(nếu có) và so sánh với số đã ghi sổ
Các tài liệu cần cung cấp (đối với khoản mục Nợ phải trả người bán)
Trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu Cụ thể kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán thì các tài liệu cần cung cấp theo bảng sau đây:
Trang 38- Sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản phảijtrảjngườijbánjtheojdõijtheo từng đối tượng.
- Bảng cân đối kếjtoán.jBảngjcânjđốijphátjsinhjcác tài khoản
- Các biên bảnjđối chiếu, xác nhận côngjnợjphảijtrả cuối kỳ, các tài liệu liên quan khác
Trang 392.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểmjsoátjchỉjđượcjthựcjhiệnjsaujkhi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và được đánh giá là có hiệu lực Khi đó thử nghiệm kiểm soát
sẽ giúp kiểm toán viên thujthậpjcácjbằngjchứngjkiểmjtoánjđểjxemjxétjviệc có
kháchjhàngjvàjthujhẹpjphạmjvijvàjnộijdungjcủajcácjthử nghiệm cơ bản hay không
ban hành kèm theo Thông tư số 214/TTj–jBTCjngàyj06/12/2012,j“Thửjnghiệm kiểm soát đượcjthiếtjkếjđểjđánhjgiájtínhjhữujhiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn chặn hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu ở cấp độ
cơ sở dẫn liệu Việc thiết kế thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng kiểm toánjphùjhợpjbaojgồm việc xác địnhjcácjđiềujkiệnj(tínhjchấtjhoặc thuộc tính) cho thấy kiểm soát đã được thực hiện, và các điều kiện sai lệch cho thấy
đó có thể kiểm tra sự hiện hữu hoặc không hiện hữu của các điều kiện này”
Cũng giống nhưjkiểmjtoánjcácjkhoản mục khác trên BCTC, việc nghiên cứu đánhjgiájhệjthốngjKSNBjcủajđơnjvịjđượcjkiểmjtoán đối với khoản mục NPTNB cũng được thực hiệnjtrênjhaijkhíajcạnh:jthiếtjkếjcácjquyjchế KSNB và thực hiện các quy chế và các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB Cácjthủjtụcjkhảojsátjkiểmjsoát cụ thể đã được trình bày trong mục
Trong quá trình thực hiện các thủ tục khảo sát về KSNB đối với khoản
Nợ phải trả người bán, Công ty IFC hướng đến kiểm tra những mục tiêu sau:
- Khách hàng cójcácjquyjđịnhjchặtjchẽjvềjtừngjloạijcôngjnợ khi phát sinh và xử lí hay không
Trang 40- Khách hàng có hệ thốngjsổjkếjtoánjchijtiếtjchijchépjđầy đủ theo từng loại công nợ và từng đối tượng hay không.
- Có sự kiểmjtrajxétjduyệtjvàjphêjchuẩnjcho từng loại công nợ hay không Có báo cáo công nợ phải trả cho người bán theo từng loại nợ, từng người bán và phải được phê duyệt
- Định kì có sựjkiểmjtra,jđốijchiếujxácjnhậnjcôngjnợjvới người bán có liên quan hay không
- Sự ghi chép côngjnợjphảijđầyjđủ,jkịpjthời,jcójsựjphânjloạijrõ ràng hay chưa
- Có kiểm soát chặtjchẽjvềjtừngjloạijcông nợ phải trả cho người bán đảm bảo đúng sự phân loại và đúng quy định hay không
Để đạt được các kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trên của khách hàng, KTV thực hiện các thủ tục sau:
• Tìm hiểu, đánh giájvềjcácjchínhjsáchjkiểmjsoát,jcác quy định về kiểm soát
nộjbộjđốijvớijkhoản phải trả người bán Để có đượcjhiểujbiết về các chính sách, quy địnhjcủajđơnjvịjvềjKSNBjđốijvới khoản mục phảijtrảjngười bán, KTV cần yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định về KSNB có liên quan như : quy định về việc thựcjhiệnjđốijchiếujcôngjnợjvàojcuốijkìjvớijcácjđối tượng phải trả, quy định về việc theo dõi các đối tượng công nợ Khi nghiên cứu các văn bản quy định về KSNB của đơn vị, cần chú ý đến các khía cạnh cơ bản:
+ Tính đầy đủ củajcácjquyjđịnhjchojkiểmjsoátjđốijvới các khâu quản lý khoản nợ phải trả ngườijbánjnhư:jnhưjkhâujkiểmjsoátjmuajchịu,jkhâu thanh toán tiền hàng mua chịu, khâu theo dõi và thanh toán công nợ với người bán
+ Tính chặt chẽ củajquyjchếjKSNBjđó.jVíjdụ:jđốijvớijquyjđịnhjvề khâu kiểm soát mua chịujphảijcójsựjphêjchuẩnjcủajcấpjcójthẩmjquyềnj(đầyjđủ chữ ký của người có liên quan)