1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích báo cáo tái chính của công ty cổ phần sữa vinamilk

21 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 186 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Vinamilk là thương hiệu của người Việt Nam, được xây dựng bởi bàn tay và khối óc của người Việt Nam nên chúng tôi đủ sức để cạnh tranh lành mạnh với các DN trong cộng đồng WTO, bởi chỉ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và

sự hội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnước là những công ty, tập đoàn nước ngoài có hàng chục năm kinh nghiệm với nềnkinh tế thị trường, nguồn vốn dồi dào, dàn nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹnăng cần thiết Để có thể cạnh tranh, không bị mất thị phần trên chính “sân nhà” củamình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần đươc trang bị kiến thức, kỹ năng phù hợpvới yêu cầu của kinh doanh ngày càng cao, và Marketing là một trong những kỹ năngquan trọng nhất

Từ chỗ sản xuất ra sản phẩm tốt nhât, rẻ nhất có thể được Doanh nghiệp cònphải khiến cho khách hàng tin dùng sản phẩm của mình hơn là mua của đối thủ cạnhtranh Và để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốthơn, họ cần truyền thông tốt hơn về sản phẩm của mình và họ cần xây dựng mối quan

hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu và khách hàng

Một trong những công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10 thươnghiệu mạnh Việt Nam Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiềudoanh nghiệp khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường,Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ

sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới

“Vinamilk là thương hiệu của người Việt Nam, được xây dựng bởi bàn tay và khối óc của người Việt Nam nên chúng tôi đủ sức để cạnh tranh lành mạnh với các

DN trong cộng đồng WTO, bởi chỉ có cạnh tranh mới đem lại sự phát triển”

( Bà Mai Kiều Liên-Tổng Giám đốc)

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTY

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ Ý NGHĨA VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanhmột cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn

Trang 2

Phân tích là một trong những công cụ phục vụ quá trình quản lý Phân tích luôn đi trước quyết định, là cơ sở cho việc ra quyết định.

Phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu là nghiên cứu sâu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp

1.1.2 Mục tiêu về phân tích hoạt động kinh doanh

Mục tiêu phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên tài liệu, báo cáo “ biết nói “ để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu của hách toán, nghiên cứu đánhgiá, từ đó đưa ra các nhận xét trên cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới có thể đưa ra các giải pháp, cải tiến đúng đắn Như vậy, nếu không có phân tích hoạt động kinh doanh thì các tài liệu của hạch toán thống kê và kế toán sẽ trở nên vô nghĩa, bởi vì bản thân chúng không phán xét được tình hình và kết quả của các hoạt động trong kinh doanh.Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu có sẵn trên các báo cáo kế toán và thống kê mà cần phải đi sâu vào xem xét, nghiên cứu cấu trúc của tài liệu, tính ra các chỉ tiêu cần thiết và vận dụng được các phương pháp thích hợp để đánh giá, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn

Vận dụng các phương pháp thích hợp theo một trình tự hợp lý để đưa ra kết luận sâu sắc là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh để đưa quyết định đúng đắn và kiệp thời

1.1.3 Ý nghĩa

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh, công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghệp

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xétviệc thực hiện các tiêu chí kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, từ đó rút ra những nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra các biện pháp

để khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Đây cũng là khởi đầu của một chu kì kinh doanh mới Kết quả phân tích của thời và những dự đoán

Trang 3

trong phân tích về điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương pháp kinh doanh hiệuquả.

1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNGQUA CÁC CHỈ TIÊU

1.2.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ

Doanh thu thuần: doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, chỉ thiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.1.2.2 Khái niệm chi phí

Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Chi phí bán hàng: gồm các chí phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sàn phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý donah nghiệp: là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản l, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu, dung cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính

chất cố định, nên nếu có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

1.2.3 Khái niệm về lợi nhận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các

tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cũng là lợi nhận mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhận, hướng đến lợi nhận và tất cả vì lợi nhận

Trang 4

Lợi nhận của doanh nghiệp gồm có:

> Lợi nhận gộp: là lợi nhận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và giá vốn hàng bán

> Lợi nhận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp.chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo

> Lợi nhận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhận từ hoạt động tài chính bao gồm:

* Lợi nhận từ hoạt động gốp vốn kinh doanh

* Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

* Lợi nhuận về cho thuê tài sản

* Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

* Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng

* Lợi nhận cho vay vốn

* Lợi nhuận do bán ngoại tệ

> Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không tính trước hoặc có

dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc khách quan đưa tới

Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

* Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

* Thu tiền vi phạm hợp đồng

* Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

* Thu các khoản nợ không xác định được…

* Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi số

kế toán năm nay mới bị phát hiện ra…

Trang 5

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là loi75i nhuận bất thường.

1.2.4 Khái niệm báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp sốliệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kì nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốntrong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp

* Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã được quy định trước Báo cáo này được lập theo một quy định định kỳ (cuối tháng, cuối quí, cuối năm) Bản cân đối kế toán là ngồn thông tin tài chính hết sức quan trọng trong công tácquản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơquan chức năng của nhà nước Người ta ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh bởi vì nó bào cáo tình hình tài chính vào một thời điểm nào đó (thời điểm cuối năm )

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanh khác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ảnh tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với nhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khà năng sinh lời của công ty

1.2.5 Phân tích hoạt động kinh doanh qua các chỉ tiêu tỷ số tài chính

1.2.5.1KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.5.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( ROS)

Tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhận Có thể sử dụng để so sánh với tỷ số của các năm trước hay so sánh với các doanh nghiệp khác

Sự biến động của các tỷ số nảy phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 6

Tỷ suất lợi nhận trên doanh thu = 100% x lợi nhuận thuần/doanh thu

1.2.5.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

Tỷ số này cho ta biết khả năng sinh lời của vốn tự có chung, nó đo lường tỷ suất vốn

tự có của các chủ đầu tư

Tỷ suất lợi nhận trên vốn tự có = 100% x Lợi nhuận ròng /Tổng giá trị vốn chủ sở hữuCác nhà đầu tư luôn quan tâm đến tỷ số nay2cua3 doanh nghiệp, bởi đây là thu nhập

mà họ có thể nhận được nếu họ họ quyết định đặt vốn vào công ty

1.2.5.1.3 Tỷ suất lợi nhận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu lợi nhận trên tổng ngân quỷ đầu tư đo lường khả năng sinh lời của vốn đầu tư vào doanh nghiệp

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) /Tổng giá trị tài sản

1.2.5.2TỶ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.5.2.1 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền mặt dùng để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một thì khả năng thnah toán củadoanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh nghiệp đã dùng các khoản nợ ngắn hạn đểtài trợ cho tài sản cố định Nếu tỷ số này lớn hơn một thì chứng tỏ doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn thanh toán Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các khoản nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

1.2.5.2.2 Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng

chuyển đổi thành tiền, cho biết khả năng có thể thanh toán nhanh chóng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm Nếu tỷ số này > 0.5 thì tình hìnhthanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan Nếu hệ số này < 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động - hàng tồn kho/Tổng nợ ngắn hạn

1.2.5.3TỶ SỐ VỀ QUẢN LÝ NỢ

Trang 7

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng số nợVốn chủ sở hữu

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Nhân tố bên ngoài ( Môi trường vi mô)

* Môi trường kinh tế:

Hoạt động của doanh nghiệp luôn luôn bị ảnh hưởng bởi những diễn biến của môi trường vi mô Môi trường kinh tế vi mô bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau Các yếu tố cơ bản thường được quan tâm đó là :

* Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế Vấn đề này có ảnh hưởng đến xuthế tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư trong dân chúng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

* Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân Đây là số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ thu nhập bình quân tính trên đầu người Những chỉ tiêu này sẽ cho phép doanh nghiệp ước lượng được dung lượng của thị trường cũng như thị phần của doanh nghiệp

* Xu hướng của tỷ giá hói đoái: sự thay đổi tỷ giá hói đoái có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động của cả nền kinh tế

* Xu hướng tăng, giảm thu nhập thực tế bình quân đầu người và sự gia tăng số hộ gia đình Xu hướng này sẽ tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai cũng như sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng

Trang 8

hạn, khi thu nhập thực tế bình quân đầu người tăng lên, người tiêu dùng không những chú trọng đến chất lượng sản phẩm mà còn quan tâm chất lượng dịch vụ Do vậy doanh nghiệp một mặt phải quan tâm đến việc cải tiến sản phẩm, mặt khác phải quan tâm đến việc thực hiện, cải tiến cũng như mở rộng thêm các dich vụ mới nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, các ngành dịch vụ sẽ phát triển mạnh hơn.

* Lạm phát: tốc độ đầu tư vào nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức lạm phát Việc duy trìmột mức độ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế kích thích sự tăng trưởng của thị trường

* Cán cân thanh toán quốc tế: do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định

* Biến động trên thị trường chứng khoán

* Hệ thống thuế và các mức thuế: thu nhập hoặc chi phí của doanh nghiệp sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế suất

* Môi trường chính trị, pháp luật

Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ và diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới Môi trường chính trị và pháp luật có thể tácđộng đến doanh nghiệp như sau:

* Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ

* Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc gia Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền lệ và các chương trình chỉ tiêu của mình Trong mối quan

hệ với doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai là khách hàng quan trọng đối với doanh nghiệp ( trong các chương trình chỉ tiêu của chính phủ ) và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp, chẳng hạn như cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác

Như vậy, việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những chương trìnhchỉ tiêu của chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ sẽ giúp cho doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ do môi trườngnày gây ra

* Các xu hướng chính trị và đối ngoại: chứa đựng những tín hiệu và mầm mống cho sựthay đổi của môi trường kinh doanh Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽ tạo ra những cơ hội và rủi ro đối với các doanh nghiệp, chẳng hạn, một quốc gia thường xuyên có xung đột, nội chiến xảy ra liên miên, đường lối

Trang 9

chính sách không nhất quán sẽ là một trở ngại lớn đối với doanh nghiệp và ngược lại

sẽ là môi trường tốt cho hoạt động của các doanh nghiệp

* Môi trường văn hóa xã hội

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực Giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa vụ thể Sự tác động của các yếu tố văn hóa thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác và phạm vitác động của các yếu tố văn hóa thường rất rộng Các khía cạnh hình thànhmôi

trup72ng văn hóa xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh như: những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; nhửng phong tục, tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội… những khía cạnh này cho thấy chách thức người ta sống, làm việc, hưởng thụ cũng như sản xuất và cung cấp dịch vụ Vấn đề đặt ra đối với nhà quàntrị doanh nghiệp là không

chỉ nhận thấy sự hiện diện của nền văn hóa xã hội hiện tại mà còn là dự đoán những xuhướng thay đổi của nó từ đó chủ động hình thành chiến lược thích ứng

* Môi trường dân số

Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường tổng quát, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi của môi trường kinh tế

sẽ tác động trực tiếp đến môi trường kinh tế và xã hội và sẽ ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược marketing, phân phối… Những khía cạnh quan tâm của môi trường dân số bao gồm: tổng dân số xã hội, tỷ lệ tăng dân số; kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phân phối thu nhập, tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên; các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng…

* Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, sự trong sạch của môi trường nước và không khí…

Có thể nói các điều kiện tự nhiên luôn là yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người,mặc khác cũng là yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông

nghiệp, công nghiệp, khai thác khoán sản, du lịch, vận tải…

Trong thập niên gần đây, nhân loại đang phải đối mặt với sự ô nhiễm của môi trường ngày càng tăng, sự cạng kiệt và khan hiếm các nguồn tài nguyên và năng lượng, sự mất cân bằng về môi trường sinh thái… Trong bối cảnh như vậy, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Trang 10

* Ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụ nhằm khai thác tốt các điều kiện và lợi thế của môi trường tự nhiên trên cơ sở đảm bảo sự duy trì, tái tạo, và góp phần tăng cường các điều kiện tự nhiên nếu có thể.

* Phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặcbiệt cần phải làm cho các nhà quản lý có ý thức trong việc chuyển dần từ viêc sử dụng nguồn tài nguyên không thể tái sinh sang các vật liệu nhân tạo

* Đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường môi sinh, giảm thiểu tối đa những tác động gây ô nhiễm môi trường do hoạt động của doanh nghiệp gây ra

* Môi trường công nghệ:

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa dựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp Những áp lực và đe từ môi trường công nghệ có thể là:

* Sự ra đời của công nghệ mới xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe dọa các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu

* Sữ bùng nổ của công nghệ mới làm công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo áp lực cho các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh

* Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

* Sự bùng nổ công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng ngắn lại, làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước

1.3.2 Môi trường vĩ mô

Đây là môi trường gắn liền với doanh nghiệp và hầu hết các hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp diễn ra tại môi trường này Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố trong ngành sản xuất kinh doanh đó

* Đối thủ cạnh tranh

Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh

* Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại không ?

* Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến dịch như thế nào ?

* Điểm yếu của đối thủ là gì ?

Ngày đăng: 15/04/2017, 10:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w