Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN QUANG HÙNG " XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP CH
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN QUANG HÙNG
" XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN KHÁC NHAU CỦA CỎ BRACHIARIA BRIZANTHA ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG BÒ THỊT
NUÔI TRONG VỤ ĐÔNG"
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn và các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể khoa Sau Đại học, khoa Chăn nuôi thú
y - Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn Thạc sỹ nông nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS-TS Phan Đình Thắm
- Trường Đại học Nông Lâm - Thái Nguyên; GS-TS Từ Quang Hiển - Giám đốc Đại học Thái Nguyên, những người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị em, các bạn bè đồng nghiệp trường Cao Đẳng nghề công nghệ và nông lâm Đông Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin được dành lời cảm ơn tới gia đình, những người thân
đã động viên, chia sẻ và khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá học
và luận văn này
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần Quang Hùng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 0
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cỏ hòa thảo và đặc điểm sinh học của chúng 3
1.1.1 Giới thiệu về cỏ hoà thảo 3
1.1.2 Đặc tính sinh thái 3
1.1.3 Đặc tính sinh vật 4
1.1.4 Đặc tính sinh lý 5
1.1.5 Đặc tính sinh trưởng 6
1.1.6 Sức sống của cỏ hòa thảo 12
1.2 Cỏ Brachiaria brizantha 13
1.3 Các phương pháp chế biến 14
1.3.1 Tiến hành làm cỏ khô 14
1.3.2 Chế biến thức ăn bằng phương pháp kiềm hóa 17
1.4 Đặc điểm tiêu hoá của động vật nhai lại 20
1.4.1 Hệ vi sinh vật dạ cỏ 20
1.4.2 Tác động tương hỗ của VSV trong dạ cỏ 25
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV dạ cỏ 28
1.5 Thức ăn thô đối với gia súc nhai lại 29
1.5.1 Thành phần và cấu trúc của thức ăn thô 30
1.5.2 Phân giải thức ăn thô trong dạ cỏ 33
1.6 Một số nghiên cứu về cỏ hoà thảo 34
1.6.1 Tình hình nghiên cứu cỏ trên thế giới 34
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 37
1.7 Sử dụng cỏ hòa thảo trong chăn nuôi trâu bò 39
1.7.1 Sử dụng cỏ tươi 39
1.7.2 Sử dụng cỏ khô 41
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Đối tượng nghiên cứu 43
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 43
2.3 Nội dung nghiên cứu 43
2.4 Phương pháp nghiên cứu 44
2.4.1 Nghiên cứu khoảng cách cắt thích hợp với cỏ B.brizantha 44
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
2.4.2 Xác định khối lượng cỏ ăn được/bò/ngày 44
2.4.3 Thời điểm thu cắt và thành phần hóa học của cỏ sau khi phơi 46
2.4.4 Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ trên bò thịt 46
2.4.5 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 49
2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 57
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 58
3.1 Xác định khoảng cách cắt thích hợp với cỏ Brachiaria brizantha 58
3.1.1 Ảnh hưởng của khoảng cách cắt đến năng suất cỏ B brizantha 58
3.1.2 Thành phần hoá học của cỏ B brizanthsa ở các KCC khác nhau 61
3.1.3 Sản lượng cỏ B.brizantha ở các khoảng cách cắt khác nhau 63
3.2 Xác định khối lượng cỏ ăn được/bò/ngày 64
3.2.1 Xác định khối lượng cỏ ăn được/1 bò/ ngày 65
3.2.2 Xác định tỷ lệ cỏ được sử dụng ở các tuổi cắt khác nhau 67
3.2.3 Kết quả tính tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ lý thuyết của cỏ ở tuổi cắt khác nhau 67
3.3 Xác định thời điểm thu cắt và thành phần hóa học của cỏ khô 68
3.3.1 Thời điểm cắt để phơi 68
3.3.2 Thành phần hóa học của khô 69
3.4 Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ tươi trên bò thịt 70
3.4.1 Khối lượng bò qua các kỳ cân 70
3.4.2 Tăng khối lượng trung bình của bò qua các giai đoạn 71
3.4.3 Tiêu thụ VCK/1 bò và tiêu tốn VCK cho 1 kg khối lượng 72
3.5 Đánh giá hiệu quả chăn nuôi của cỏ khô trên bò thịt 72
3.5.1 Khối lượng của bò ở các kỳ cân 73
3.5.2 Tăng khối lượng của bò ở các giai đoạn 73
3.5.3 Tiêu thụ VCK/1 bò, tiêu tốn thức ăn của bò ăn khô 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Tồn tại 76
3 Đề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6UFL : Đơn vị thức ăn tạo sữa
PDI : (Protein Digestible dans l’intestin) Protein được tiêu hoá ở ruột non DXKN : Dẫn xuất không chứa nitơ
ATP : Adrenosine triphotphate
ABBH : Axít béo bay hơi
B.brizantha : Brachiaria brizantha
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Thành phần carbohydrate của TA thô (Delaval, 2002, Trích
Nguyễn Xuân Trạch, 2003) [39] 30
Bảng 2.1: Công thức thí nghiệm 47
Bảng 2.2: Công thức thí nghiệm 48
Bảng 3.1: Năng suất cỏ B.brizantha ở các KCC khác nhau ở năm 1 58
Bảng 3.2: Năng suất cỏ B brizantha ở các KCC khác nhau ở năm 2 60
Bảng 3.3: Thành phần hoá học của cỏ B.brizantha ở các KCC khác nhau (%) 62
Bảng 3.4: Sản lượng cỏ B.brizantha ở các KCC khác nhau ở năm 1 và 2 63
Bảng 3.5: Khối lượng bò ăn được ở các tuổi cỏ khác nhau 66
Bảng 3.6: Tỷ lệ cỏ được sử dụng ở các tuổi cắt khác nhau 67
Bảng 3.7: Tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ lý thuyết ở tuổi cắt khác nhau 67
Bảng 3.8: Thành phần hóa học của cỏ B.brizatha khi phơi khô (%) 69
Bảng 3.9: Khối lượng trung bình của bò ở các kỳ cân 70
Bảng 3.10: Tăng khối lượng trung bình của bò qua các giai đoạn 71
Bảng 3.11: Tiêu thụ cỏ/1 bò và tiêu tốn cho 1 kg tăng khối lượng 72
Bảng 3.12: Khối lượng của bò ở các kỳ cân 73
Bảng 3.13: Tăng khối lượng của bò ở các giai đoạn 74
Bảng 3.14: Tiêu thụ thức ăn, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng 75
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp, dân số chủ yếu sống ở nông thôn Nguồn thu nhập chính của nông dân đó là sản phẩm của các ngành chăn nuôi
và trồng trọt Trong đó chăn nuôi trâu bò chiếm một vị trí quan trọng Trước đây chăn nuôi trâu bò chủ yếu là cung cấp sức kéo và phân bón phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp Ngày nay, cơ khí hoá trong sản xuất nông nghiệp đang được áp dụng rộng rãi nhưng ngành chăn nuôi trâu bò vẫn giữ một vị trí rất quan trọng Bởi vì, ngoài cung cấp sức kéo và phân bón thì chăn nuôi trâu bò còn cung cấp các thực phẩm quý cho xã hội đó là thịt
và sữa Đời sống của nông dân ngày càng cao nhu cầu thịt và sữa càng tăng thúc đẩy ngành chăn nuôi trâu bò ngày càng phát triển Tuy nhiên, song song với việc phát triển đàn bò thì vấn đề đáp ứng đầy đủ lượng thức ăn thô xanh quanh năm và cân bằng dinh dưỡng là hết sức quan trọng Tuy giá trị dinh dưỡng của cỏ thấp nhưng lại là nguồn thức ăn rẻ tiền Gia súc nhai lại nhờ cấu tạo đăc biệt của hệ tiêu hoá cùng với hệ VSV sống cộng sinh trong
dạ cỏ có thể sử dụng được thức ăn xơ thô một khả năng độc đáo so với các loại động vật khác
Tuy lượng cỏ dùng làm thức ăn cho bò hàng năm ở nước ta là rất lớn, nhưng lại mang tính chất thời vụ Trong thu hoạch khối lượng nguồn phụ phẩm này trâu bò không ăn hết, phần lớn cỏ ăn không hết được dùng làm chất đốt hoặc rơi vãi lãng phí Chính vì vậy để đảm bảo nguồn thức ăn thô xanh quanh năm cho trâu bò thì sản xuất cỏ khô là một biện pháp đảm bảo thức ăn thô xanh có giá trị dinh dưỡng cao trong vụ đồng là rất cần thiết Sử dụng cỏ hiệu quả thức ăn xanh trong vụ hè thu và thức ăn phơi khô trong vụ Đông xuân luôn là vấn đề thời sự trong chăn nuôi gia súc nhai lại không chỉ
ở nước ta, mà còn ở hầu hết các nước trên thế giới Trong những năm gần đây để giải quyết vấn đề này, nước ta đã nhập hàng trăm giống cỏ về trồng
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
và tiến hành chọn lọc, nhân rộng Từ năm 2005 đến nay tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã thực hiện việc tuyển chọn các giống cỏ có khả năng thích nghi cao với điều kiện trung du miền núi vùng Đông Bắc Kết quả
đã chọn được một số giống cỏ tốt, trong đó có cỏ Brachiara Brizantha Nhằm nâng cao năng suất chất lượng của giống cỏ này cho gia súc trong vụ hè thu, đồng thời tạo nguồn nguyên liệu để sản xuất cỏ khô chất lượng cao, đảm bảo cho trâu bò trong vụ đông xuân cũng như xác định hiệu quả chăn nuôi khi sử dụng cỏ ở dạng tươi và sau khi phơi khô chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Xác định ảnh hưởng của các phương pháp chế biến khác nhau của cỏ Brachiaria brizantha đến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của bò nuôi trong vụ đông”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được chất lượng cỏ B.brizantha ở các khoảng cách cắt ở các thời điểm khác nhau
- Xác định được hiệu quả và khả năng sử dụng cỏ tươi và cỏ khô nuôi
vỗ bò thịt trong vụ đông
Trang 103
Chương 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cỏ hòa thảo và đặc điểm sinh học của chúng
1.1.1 Giới thiệu về cỏ hoà thảo
Cỏ hòa thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hòa thảo (Graminea) và có 28
họ phụ, 563 giống, 6802 loài Ở nước ta, cỏ hòa thảo chiếm vị trí quan trọng trong nguồn thức ăn xanh của gia súc ăn cỏ, vì nó chiếm 95 - 98 % trong thảm cỏ Từ Quang Hiển, (2002) [18]; Hason A.A., (1972) [60] cho biết, có gần 75 % cỏ được trồng ở vùng đất trồng cỏ là loài hòa thảo Hòa thảo chiếm phần lớn trong phạm vi tự nhiên Riêng ở Mỹ có 1500 loài hòa thảo
Cỏ hòa thảo trồng nói chung, là những loại cỏ được nghiên cứu lai tạo hay tuyển chọn từ tự nhiên, với mục đích tạo ra giống có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện tự nhiên và điều kiện canh tác ở một vùng hay một khu vực nào đó
1.1.2 Đặc tính sinh thái
Cỏ hòa thảo chiếm vị trí quan trọng trong thảm cỏ do đó tính thích ứng rộng và chúng có mặt ở tất cả các vùng khí hậu cũng như các vùng đất đai khác nhau Một số loài có thể sinh trưởng được ở các vùng rất khô hạn, độ
ẩm trung bình 20 - 30 %, mùa đông nhiệt độ thấp nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục tốt như: Cỏ xương cá, cỏ lông đồi (Eulalia), cỏ decumbens…
Một số loài sinh trưởng được ở những vùng đất ẩm thấp, độ ẩm lớn từ
60 - 80 %, mùa khô độ ẩm thấp hơn nhưng chúng vẫn sinh trưởng và phát dục bình thường như: Cỏ Paspalum atratum, cỏ đuôi bò (Festucarubra), cỏ đuôi mèo (Pleuin pratense)…
Có loài sống được cả ở những nơi đất ngập nước, đất lầy thụt như: Cỏ môi (Leersia hexandra), cỏ bấc (Juncus effusus), cỏ lồng vực (Echinochloa crus - galli)… Trên cơ sở những hiểu biết về đặc tính sinh thái của các loài cỏ mà ta có
Trang 11data error !!! can't not
read
Trang 12data error !!! can't not
read
Trang 13data error !!! can't not
read
Trang 14data error !!! can't not
read
Trang 15data error !!! can't not
read
Trang 17data error !!! can't not
read
Trang 18data error !!! can't not
read
Trang 19data error !!! can't not
read
Trang 20data error !!! can't not
read
Trang 21data error !!! can't not
read
Trang 22data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 23data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 24data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 26data error !!! can't not
read
Trang 27data error !!! can't not
read