Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ NGUYỄN THỊ CẨM MỸ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN THỊ CẨM MỸ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU
CHE PHỦ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CHÈ GIAI ĐOẠN KIẾN THIẾT CƠ BẢN VÀ ĐỘ PHÌ ĐẤT
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Cẩm Mỹ
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo giảng dạy, thầy giáo hướng dẫn khoa học, được sự giúp đỡ của các cơ quan, tập thể, cá nhân và nhân dân địa bàn nơi thực hiện đề tài Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến:
TS Nguyễn Thị Ngọc Bình - Phó trưởng bộ môn Nông Lâm kết hợp-
Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
GS TS Nguyễn Thế Đặng - Trưởng phòng Hành chính tài vụ -
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Viện KHKT Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Nghiên cứu sử dụng đất dốc 4
2.1.2 Vai trò của lớp vật liệu che phủ 11
2.2 Một kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài 13
2.2.1 Một số nghiên cứu về kỹ thuật tủ rác và tưới nước cho chè trên Thế giới 13
2.2.2 Các nghiên cứu về kỹ thuật tủ rác, tưới nước cho chè ở Việt Nam 14
2.2.3 Một số nghiên cứu về đất dốc ở nước ngoài 17
2.2.4 Đất dốc ở Việt Nam và biện pháp canh tác 20
3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 26
3.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 26
3.2.1.1 Tình hình sản xuất 26
3.2.1.2 Tình hình tiêu thụ 30
3.2.2 Tình hình sản xuất và phương hướng phát triển của ngành chè Việt Nam 32
3.2.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè 32
3.2.2.2 Phương hướng phát triển ngành chè 37
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Phần III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 42
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 42
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 42
3.2 Vật liệu nghiên cứu 42
3.2.1 Cây trồng 42
3.2.2 Vật liệu che phủ 42
3.2.3 Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 42
3.2.4 Các vật dụng khác 43
3.3 Nội dung nghiên cứu 43
3.4 Phương pháp nghiên cứu 43
3.4.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng 43
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp quan trắc 44
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 49
Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 50
4.1.1 Địa hình 50
4.1.2 Thổ nhưỡng đất đai 50
4.1.3 Khí hậu thuỷ văn 51
4.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 53
4.2 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của cây chè 54
4.2.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều rộng tán chè 54
4.2.2 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến đường kính thân chè 55
4.2.3 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao cây 56
4.2.5 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khả năng kiểm soát cỏ dại 59
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4.2.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sâu bệnh hại chè 60
4.2.6.1 Rầy Xanh (Empoasca flavescens Fabr) 60
4.2.6.2 Bọ Cánh Tơ (Physotrips setivenetris Bagn) 62
4.2.6.3 Bọ Xít Muỗi: (Helopeltis theivora Watrhouse) 64
4.2.7 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến yếu tố cấu thành năng suất 68
4.2.7.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến mật độ búp chè 68
4.2.7.2 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khối lượng búp chè 70
4.2.7.3 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều dài búp chè 72
4.2.7.4 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến tỷ lệ mù xòe 73
4.2.7.5 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chất lượng nguyên liệu 74
4.2.7.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến thành phần sinh hóa búp chè 75
4.2.7.7 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến năng suất và sản lượng chè 77
4.3 Tác dụng của vật liệu che phủ đến khả năng bảo vệ và cải thiện độ phì của đất 78
4.3.1 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến độ ẩm đất 79
4.3.2 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến độ xốp đất 81
4.3.3 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến hạn chế xói mòn đất 82
4.3.4 Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến lượng dinh dưỡng bị xói mòn 83
4.3.5 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến độ phì đất 84
4.3.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến hoạt đông của vi sinh vật đất 86
4.3.7 Mức độ hoai mục của lớp phủ thực vật 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 89
2 Đề nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 96
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ 27
Bảng 2.2: Sản lượng chè thế giới qua các năm 28
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của thế giới và một số nước trồng chè chính năm 2004 29
Bảng 2.4: Nhu cầu sử dụng chè của một số nước trên thế giới năm 2000 - 2005 và dự báo năm 2010 31
Bảng 2.5: Diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam từ năm 1996 - 2006 34
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu đạt được từ năm 2002 - 2008 38
Bảng 4.1: Thực trạng sử dụng đất đai của xã Phú Hộ 51
Bảng 4.2: Diễn biến thời tiết khí hậu tại Phú Hộ 11 tháng năm 2009 52
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều rộng tán chè 55
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến đường kính thân chè 55
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chiều cao cây 56
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chỉ số diện tích lá 57
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khối lượng cỏ dại ở các công thức 59
Bảng 4.8: Diễn biến mật độ rầy xanh ở các công thức 61
Bảng 4.9: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ ở các công thức 63
Bảng 4.10: Diễn biến mật độ bọ xít muỗi ở các công thức 65
Bảng 4.11: Diễn biến mật độ nhện đỏ ở các công thức 67
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến mật độ búp chè 69
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến khối lượng búp chè 71
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến chiều dài búp 72
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến tỷ lệ mù xoè 73
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến chất lượng nguyên liệu 75 Bảng 4.17: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến thành phần sinh hoá
búp chè 76 Bảng 4.18: Ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến năng suất và sản
lượng chè 77 Bảng 4.19: Ảnh hưởng của lớp phủ thực vật tới độ ẩm đất 79 Bảng 4.20: Ảnh hưởng của vật liệu tủ đến độ xốp đất 81
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Hình 4.1: Diễn biến mật độ rầy xanh các tháng 61
Hình 4.2: Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng 63
Hình 4.3: Diễn biến bọ xít muỗi qua các tháng 66
Hình 4.4: Diễn biến mật độ nhện đỏ nâu ở các công thức 68
Hình 4.5: Mật độ búp chè ở các công thức 69
Hình 4.6: Khối lượng búp chè ở các công thức 71
Hình 4.7: Năng suất chè ở các công thức 78
Hình 4.8: Động thái ẩm độ đất tầng 0 - 20cm nhờ lớp phủ thực vật 80
Hình 4.9: Khả năng kiểm soát xói mòn của vật liệu che phủ (năm 2009 tại Phú Hộ - Phú Thọ) 83
Hình 4.10: Diễn biến độ hoai mục của vật liệu che phủ 87
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
Phần I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có tỷ lệ đất đồi núi (đất dốc) chiếm trên 3/4 diện tích trong tổng số 33,12 triệu ha đất tự nhiên Nhìn chung đây là những loại đất khó khai thác và sử dụng kém hiệu quả, đặc biệt là khi đất đã mất đi lớp thảm thực vật che phủ Đất đồi núi (đất dốc) phân bố ở cả 7 vùng sinh thái của Việt Nam, nhưng chủ yếu tập trung ở miền núi phía Bắc, Tây Trung Bộ và Tây Nguyên Phần lớn diện tích đất có độ dốc dưới 15º (chiếm 21,9%) đã được sử dụng cho sản xuất nông lâm nghiệp, diện tích đất có độ dốc từ 15 - 25º (chiếm 16,4%), còn lại là đất có độ dốc lớn hơn 25º (chiếm 61,7%) Đây là những vùng đất bị thoái hóa nặng rất khó phục hồi để tái sử dụng cho nông nghiệp
Trong những năm gần đây, nhờ có sự đầu tư tái trồng rừng của Chính phủ Việt Nam và việc áp dụng rộng rãi các kỹ thuật tiến bộ trong thâm canh đất thung lũng và đất ruộng bậc thang nên sức ép khai thác đất dốc đã giảm,
độ che phủ rừng dần được hồi phục Năm 2007, theo số liệu của Tổng cục thống kê thì diện tích đất có rừng đã đạt 12,74 triệu ha (đạt 38,48% so diện tích đất tự nhiên của Việt Nam)
Dân số gia tăng dẫn đến diện tích bình quân trên đầu người bị giảm, bên cạnh đó người dân miền núi vẫn chưa được tiếp cận với những tiến bộ kỹ thuật mới trong canh tác bền vững trên đất dốc, do vậy xói mòn, rửa trôi, và thoái hóa đất vẫn thường xuyên xảy ra ngày càng trầm trọng hơn Thêm vào
đó hiện tượng thiên tai như lũ quét, lũ ống thường xuyên xảy ra và ngày càng gia tăng, gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản cho người dân, không chỉ miền núi mà cả miền xuôi
Trang 11data error !!! can't not
read
Trang 12data error !!! can't not
read
Trang 13data error !!! can't not
read
Trang 14data error !!! can't not
read
Trang 15data error !!! can't not
read
Trang 17data error !!! can't not
read
Trang 18data error !!! can't not
read
Trang 19data error !!! can't not
read
Trang 20data error !!! can't not
read
Trang 21data error !!! can't not
read
Trang 22data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 23data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 24data error !!! can't not
read
data error !!! can't not
read
Trang 26data error !!! can't not
read
Trang 27data error !!! can't not
read