1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

121 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh sinh viên CTĐT Chương trình đào tạo CSVC Cơ sở vật chất CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CLĐT Chất lượng đào tạo GDĐT Giáo dục đào tạo GDTC, GD

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ YẾN PHƯƠNG UYỄN THỊ YẾN PHƯƠNG

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương, tôi đã hoàn thành luận văn này Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn ân sâu sắc đến các Thầy/Cô trong khoa Quản lí Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã trực tiếp giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành quá trình học cao học, Phòng Sau Đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội II đã tạo mọi điều kiện giúp cho việc học tập, nghiên cứu và chuẩn bị bảo vệ luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu, các đồng chí Lãnh đạo các Phòng, Khoa, các đồng chí cán bộ giáo viên, học sinh của Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng & Nghiệp vụ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi triển khai nghiên cứu luận văn

Trong điều kiện thời gian nghiên cứu hạn hẹp, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều, chắc chắn luận văn của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Kính mong các Quý Thầy/Cô, các vị lãnh đạo các cơ quan và các bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến, giúp tôi hoàn thiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Xuân Hòa, tháng 11 năm 2016

Học viên

Đinh Thị Thu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề Kỹ

thuật xây dựng & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc” số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận

văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác

Tôi c ng xin cam đoan r ng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Xuân Hòa, tháng 11 năm 2016

Học viên

Đinh Thị Thu

Trang 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu: 3

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở

1.3 Đào tạo ở trường Trung cấp nghề 8

1.3.1 Đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề 8 1.3.2 Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề 9 1.3.3 Đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề 12

1.4 Quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề 13

1.4.1 Vai trò, chức năng của phòng Đào tạo trong trường TCN 13 1.4.2 Nội dung quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề 14

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý đào tạo của Hiệu trưởng

1.5.1 Cơ chế - chính sách và môi trường pháp lý 20 1.5.2 Nhu cầu xã hội về đào tạo trung cấp nghề và phát triển nguồn

Trang 5

1.5.3 Cơ sở vật chất và nguồn tài chính 22 1.5.4 Trình độ đội ng nhân sự giảng dạy và nhân sự quản lý 23

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTXD VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC 27 2.1 Khái quát về Trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 27

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường 27 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy & Quy mô đào tạo của nhà trường 27 2.1.3 Mục tiêu chất lượng đào tạo đến năm 2020 29

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 30

2.2.1 Mục đích nghiên cứu 30 2.2.2 Nội dung nghiên cứu 30 2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 30 2.2.4 Khách thể khảo sát 30

2.3 Thực trạng quá trình đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề

2.3.1 Thực trạng đầu vào quá trình đào tạo trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ 30 2.3.2 Quá trình đào tạo tại trường TCN KTXD & Nghiệp vụ 32 2.3.3 Đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề KTXD&Nghiệp vụ 35 2.3.4 Đánh giá thực trạng Đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 37

2.4 Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 39

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng của quản lý đào tạo nghề 39 2.4.2 Thực trạng quản lý đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề KTXD&Nghiệp vụ 40 2.4.3 Thực trạng quản lý QTĐT nghề tại trường TCNKTXD& N.vụ 43

Trang 6

2.4.4 Thực trạng quản lý đầu ra tại trường Trung cấp nghề KTXD&Nghiệp vụ 52 2.4.5 Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 56

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 58

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KTXD VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VP 61 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo của Trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 61 3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 61 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 61 3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62

3.2 Các biện pháp quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 62

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc 66 3.2.2 Phát triển chương trình đào tạo đáp ứng mục tiêu tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Vĩnh Phúc 69 3.2.3 Phát triển đội ng giáo viên và cán bộ quản lý theo chuẩn nghề

3.2.4 Phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo, nghiên cứu chất lượng thực tế 81 3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo 85

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85 3.4 Khảo nghiệm về tính cầp thiết và tính khả thi của biện pháp QLĐT ở trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ tỉnh VP 87

Trang 7

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 87 3.4.2 Tiến hành khảo nghiệm 87 3.4.3 Đánh giá kết quả 92

Trang 8

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CP Cổ phần CBQL, GV, HSSV Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh sinh viên CTĐT Chương trình đào tạo

CSVC Cơ sở vật chất CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CLĐT Chất lượng đào tạo

GDĐT Giáo dục đào tạo GDTC, GDQP Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng ĐNGV Đội ng giáo viên

HĐTS Hội đồng tuyển sinh

THSC Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TCN, SCN Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề

SL Số lượng UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa QTĐT Quá trình đào tạo

Trang 9

Bảng 2.4: Thực trạng khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng

tuyển sinh của trường TCN KTXD & Nghiệp vụ 31

Bảng 2.5: Thực trạng thực hiện tuyển sinh trường Trung cấp nghề

KTXD& Nghiệp vụ 31 Bảng 2.6: Kế hoạch và kết quả tuyển sinh từ năm 2013-2015 32

Bảng 2.7: Thực trạng của quá trình đào tạo nghề ở trườngTrung cấp

Trang 10

Bảng 2.18: Thực trạng quản lý CSVC, trạng thiết bị phục vụ đào tạo 52 Bảng 2.19: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 53 Bảng 2.20: Thực trạng quản lý văn b ng, chứng chỉ 54 Bảng 2.21: Thực trạng quản lý thông tin đầu ra của quá trình đào tạo 55 Bảng 2.22: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo 58

Bảng 3.1: Cơ cấu giáo viên theo quy mô đào tạo các nghề giai đoạn

Bảng 3.2: Mục tiêu chuẩn hóa đội ng giáo viên đến 2020 72 Bảng 3.3: Kết quả về tính cần thiết của các biện pháp 88 Bảng 3.4: Kết quả về tính khả thi của biện pháp 89

Bảng 3.5: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Mức độ thực hiện khảo sát nhu cầu học nghề và dự

báo khả năng tuyển sinh 31

Biểu đồ 2.2: Mức độ thực hiện tuyển sinh trường Trung cấp nghề

KTXD & Nghiệp vụ 32

Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện của quá trình đào tạo nghề ở

trườngTrung cấp nghề KTXD& Nghiệp vụ 33

Biểu đồ 2.4: Thực trạng đầu ra của quá trình đào tạo tại trường

Trung cấp nghề KTXD& Nghiệp vụ 36 Biểu đồ 2.5: Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý đào tạo 40

Biểu đồ 2.6: Mức độ thực hiện QL khảo sát nhu cầu học nghề và dự

báo khả năng tuyển sinh trường TCNKTXD&N vụ 41

Biểu đồ 2.7: Mức độ thực hiện quản lý Công tác tuyển sinh học

Biểu đồ 2.8: Mức độ thực hiện quản lý mục tiêu đào tạo nghề 43

Biểu đồ 2.9: Mức độ thực hiện quản lý nội dung chương trình ĐT

Biểu đồ 2.10: Mức độ thực hiện quản lý kế hoạch đào tạo nghề 46 Biểu đồ 2.11: Mức độ thực hiện quản lý phương thức đào tạo nghề 47 Biểu đồ 2.12: Mức độ thực hiện quản lý dạy nghề của giáo viên 49 Biểu đồ 2.13: Mức độ thực hiện quản lý học nghề của học sinh 51 Biểu đồ 2.14: Mức độ thực hiện quản lý quản lý CSVC, trạng TB 52 Biểu đồ 2.15: Thực trạng về QL kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 53 Biểu đồ 2.16: Thực trạng về QL văn b ng, chứng chỉ 54

Trang 12

Biểu đồ 2.17: Thực trạng về QL thông tin đầu ra quá trình đào tạo 55 Biểu đồ 2.18: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo 59

Sơ đồ 3.1: Các bước phát triển chương trình đào tạo 67

Sơ đồ 3.2: Nội dung bồi dưỡng đội ng giáo viên trường TCN

Sơ đồ 3.3: Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ng giáo viên 77

Sơ đồ 3.4: Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục 80

Sơ đồ 3.5: Mối quan hệ giữa 5 biện pháp quản lý đào tạo nghề

ở trường TCN KTXD&NV 86 Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp 89 Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp 90 Biểu đồ 3.3: So sánh mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội của quốc gia, nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao chính là năng lực cạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước Nhận thức được vai trò quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng ta đã có Nghị quyết Trung

ương 8 khóa XI về “ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của

công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước”

[29] Hiện nay nước ta đang thừa nhân lực lao động giản đơn nhưng lại thiếu nhân lực trình độ cao, thì vấn đề đào tạo nghề chất lượng cao có vai trò hết sức quan trọng, việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề là rất cần thiết để xây dựng đội ng công nhân có năng lực chuyên môn cao, tay nghề giỏi, tư cách đạo đức tốt và có lòng yêu nghề

Trong nền sản xuất hiện đại, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, kỹ thuật cao đã tạo nên sự thay đổi lớn trong tất cả các lĩnh vực của xã hội Đó là sự xuất hiện của tự động hóa, các robot, máy CNC (Computer Numerical Control)

Để đáp ứng được sự thay đổi này đòi hỏi chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục để phù hợp với yêu cầu của sản xuất

Bên cạnh đó, ở nước ta hiện nay, xây dựng, cơ khí, đang được xem là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, củng cố an ninh, quốc phòng của đất nước Ngày 29 tháng 05 năm 2015, Thủ tướng Chính Phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-

2020[32] Mục tiêu đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực Asean

và trên thế giới; hình thành đội ng lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, phổ cập nghề cho người lao động góp phần tực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh

xã hội

Trang 14

Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH, nhất là sau khi nước ta đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) luôn là vấn đề đặt ra đối với các ngành, các địa phương, trong đó có ngành xây dựng Để đáp ứng được yêu cầu đó đòi hỏi chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục để phù hợp với yều cầu của sản xuất

Vĩnh Phúc là một tỉnh phát triển về công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ,

và khu công nghiệp có tốc độ phát triển đứng thứ hai trong cả nước, đòi hỏi phải có

một lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao Vậy việc “ Nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” theo Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI

là rất cần thiết đối với tỉnh Vĩnh Phúc [29]

Trường Trung cấp Nghề KTXD và Nghiệp vụ là cơ sở đào tạo n m trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, việc đào tạo nghề để cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng cho các khu công nghiệp trong tỉnh Vĩnh Phúc là một nhiệm vụ của nhà trường Nhà trường

đã có Cơ sở vật chất, đội ng giáo viên, chương trình, giáo trình và trang thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy Tuy nhiên trong những năm qua việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường vẫn còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi tiến hành nghiên cứu “Quản lý đào tạo ở

trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng & Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc” làm

luận văn thạc sỹ của mình, với mong muốn góp phần nâng cao Quản lý đào tạo của nhà trường và đóng góp một phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực cho tỉnh Vĩnh Phúc

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận nghiên cứu và khảo sát thực trạng, đề xuất các Biện pháp quản lí đào tạo ở Trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh phúc

3 Khách thể nghiên cứu

Quản lý đào tạo tại trưởng Trung cấp nghề

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề

Trang 15

4.2 Khảo sát thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề

Kỹ thuật xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý đào tạo ở trường Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

5.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Trường Trung cấp nghề KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

- Các biện pháp quản lý trong luận văn là các biện pháp ở cấp trường

- Thời gian nghiên cứu 2015 – 2020

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Phư ng pháp phân t ch, t ng hợp lý thuyết: Là phương pháp nghiên cứu các

tài liệu, lý luận khác nhau b ng cách phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tượng Tổng hợp và liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng

- Phư ng pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Là phương pháp sắp xếp các

tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị, từng vần đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển Hệ thống hóa là sắp xếp tri thức thành một hệ thống trên

cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phư ng pháp quan sát: là phương pháp nghiên cứu đối tượng có hệ thống để

thu tập thông tin về đối tượng Đây là hình thức quan trọng để nhận thức thông tin, nhờ quan sát mà có thông tin về đối tượng, trên cơ sở đó để tiến hành các bước nghiên cứu tìm tòi phát hiện tiếp theo

- Phư ng pháp điều tra: là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên

một diện rộng nh m phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, đặc điểm

Trang 16

của đối tượng nghiên cứu Kết quả của phương pháp điều tra là những thông tin quan trọng về đối tượng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp

- Phư ng pháp phân t ch và t ng kết kinh nghiệm: là phương pháp kết hợp lý

luận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn.Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét lạinhững thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận

bổ ích cho khoa học và thực tiễn

- Phư ng pháp chuyên gia: là phương pháp điều tra qua đánh giá của các

chuyêngia về vấn đề, một sự kiện khoa học nào đó

6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ:

Sử dụng các công thức toán học để xử lý các số liệu thu thập được

7 Giả thuyết khoa học

Quản lý đào tạo ở trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua đã đạt được một số thành tựu nhất định như: Nhà trường có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học, chương trình, giáo trình đào tạo, bên cạnh đó vẫn còn một số bất cập và hạn chế như: Đội ng giáo viên còn trẻ, trang thiết bị thì chưa đồng bộ, kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, nếu đề xuất được một hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù của tỉnh Vĩnh Phúc thì chắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề Kỹ thuật

xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo ở trường Trung cấp nghề Kỹ thuật xây

dựng và nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 17

Ở Nhật Bản từ đầu thập niên1980, Nhật Bản đã đề ra mục tiêu: đào tạo những thế hệ mới có tính năng động, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc độc lập, khả năng giao tiếp quốc tế để đáp ứng những đòi hỏi của thế giới, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh - hợp tác toàn cầu Luật Dạy nghề (Vocational Tranining Law) được ban hành năm 1958, được chỉnh sửa vào năm 1978, hướng vào thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống “dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “dạy nghề được cấp phép” là giáo dục và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong hãng xưởng do các công ty đảm nhiệm và được chính quyền công nhận là dạy nghề Đến năm 1985, Luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành Luật Khuyến khích Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development Promotion Law)

và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển NNL theo một hệ thống huấn luyện suốt đời [33]

Ở Singapore ngay từ khi mới thành lập, Singapore đã đề ra chính sách phát triển giáo dục, đào tạo và chủ trương là xây dựng nền giáo dục mang nét đặc trưng của dân tộc Chính phủ Singapore luôn coi việc khai thác và sử dụng nguồn lực là nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế Vào thập kỷ 1980, ngân sách dành cho giáo dục của Singapore mỗi năm tăng trung bình khoảng 30% Mức chi cho giáo dục và đào tạo chỉ đứng thứ hai sau ngân sách quốc phòng, đã vượt các

Trang 18

nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản v.v… vào thập niên 1990 Việc không ngừng tăng cường đầu tư cho con người, tích cực thúc đẩy cải cách và điều chỉnh giáo dục chính là nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Singapore phát triển nhanh chóng [34]

Ở Thái Lan, một trong những mục tiêu chiến lược của kế hoạch phát triển quốc gia lần thứ 8 (1997-2001) và lần thứ 9 (2002- 2006) của Thái Lan tập trung vào phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế năng động Thực tế đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn lao động kỹ thuật Để có nhân lực kỹ thuật phục

vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã tổ chức đào tạo tại xưởng sản xuất của mình Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tình thế trước mắt trong thời gian qua Đến năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “ Hệ thống hợp tác đào tạo nghề ” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng nêu trên và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai [35]

Như vậy ở trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này,

do đó giúp cho chúng ta thấy được tổng quan về vấn đề mà tác giả tiến hành nghiên cứu và đây là nền tảng lý luận để có tác giả nghiên cứu về vấn đề này

1.1.2 Trong nước

Ở Việt Nam, những vẫn đề về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo nghề

c ng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động ( ví dụ như Phạm Minh Hạc [7,8], Phan Chính Thức [21], Nguyễn Minh Đường [4,5], ….)

đã chủ động nghiên cứu khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác như Đặng Thành Hưng [11,12], Trần Kiểm[18,19], …đã đi sâu nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau những nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý quá trình đào tạo bị lắng xuống, ít được chú trọng Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứu trở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quát hóa và làm rõ được những vẫn đề lý luận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao

Trang 19

hiệu quả quản lý quá trình đào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí nhà trường

Quản lý trường học là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở trong đó chủ thể quản lý

là các nhà trường như một tổ chức chuyên môn trên trường, các nhà quản lý trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lí chính là nhà trường như một tổ chức chuyên môn – nghiệp vụ, nguồn lực quản lý là con người, cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài chính, đầu tư khoa học công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có [10]

1.2.2 Khái niệm về đào tạo

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nh m truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết Như vậy, đào tạo

là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nh m thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả của công

việc chuyên môn

Đào tạo là quá trình biến đổi con người, từ đầu vào với phẩm chất và năng lực nhất định đến đầu ra có phẩm chất và năng lực cao hơn nh m đáp ứng một yêu cầu

cụ thể về phân công lao động xã hội tại một cơ sở đào tạo Đào tạo là quá trình vận dụng một quy luật khách quan tác động vào con người nh m hình thành nhân cách, tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận sự phân công lao động cụ thể của

xã hội

1.2.3 Quản lí đào tạo ở trường Trung cấp nghề

Quản lý đào tạo trong nhà trường chính là nội dung, cách thức mà chủ thể quản lý cụ thể hóa và sử dụng có hiệu quả các công cụ QLĐT trong việc thực hiện các chức năng, mục tiêu và nguyên lý giáo dục Trong quá trình đào tạo các yếu tố

Trang 20

mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học luôn vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò

Quản lý đào tạo là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi hoạt động đào tạo nghề diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nh m thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, hệ thống giáo dục nghề nghiệp

1.3 Đào tạo ở trường Trung cấp nghề

Trường Trung cấp nghề là một cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của các cơ cở giáo dục nghề nghiệp nói chung, trường Trung cấp nghề nói riêng đó chính là công tác đào tạo Mục tiêu của nhà trường đạt được hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác này Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề nghề được xem xét theo các quá trình bao gồm các yếu tố đầu vào, quá trình thực hiện và kết quả đầu ra Quá trình đào tạo tại

trường Trung cấp nghề cụ thể như sau

1.3.1 Đầu vào quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề

- Khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề, dự báo khả năng tuyển sinh

Khảo sát nhu cầu học nghề là hoạt động nh m nắm bắt thông tin về nguyện vọng, hứng thú, xu hướng học nghề trong năm tới, trong một giai đoạn nhất định Khảo sát nhu cầu học nghề thực hiện những công việc sau đây:

+ Khảo sát về nhu cầu nhân lực của xã hội về các ngành, nghề nhà trường đang đào tạo và các nghề dự kiến mở thêm;

+ Khảo sát về yêu cầu của xã hội về nguồn nhân lực;

+ Khảo sát về hứng thú và nhu cầu học tập của học sinh phổ thông;

+ Khảo sát về các mong muốn của học sinh khi học tập tại nhà trường…

Dự báo khả năng tuyển sinh của nhà trường để người thực hiện công tác tuyển sinh lên phương án, kế hoạch tuyển sinh cho nhà trường theo các giai đoạn nhất định

Căn cứ vào kết quả khả sát nhu cầu học nghề của xã hội để rút ra thông tin cần thiết cho công tác dự báo khả năng tuyển sinh của nhà trường từ đó đảm bảo

Trang 21

cho công tác tuyển sinh đạt được mục tiêu và góp phần phát triển nhà trường

Cùng với kết quả khảo sát về nhu cầu học nghề và các thông tin khác, dự báo khả năng tuyển sinh của nhà trường gồm những nội dung:

+ Dự báo về số lượng ngành nghề tuyển sinh;

+ Dự báo về đối tượng tuyển sinh, vùng miền tuyển sinh;

+ Dự báo về các nguồn lực để thực hiện TS trong trường và ngoài trường; + Dự báo về các chính sách đối với tuyển sinh;

+ Dự báo về các năng lực của đối thủ cạnh tranh…

Khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng tuyển sinh là hoạt động không thể thiếu để thực hiện công tác tuyển sinh của nhà trường có hiệu quả

- Thực hiện công tác tuyển sinh

Thực hiện công tác tuyển sinh là thực hiện các công việc như lên phương án tuyển sinh, thực hiện tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông chọn nghề phù hợp và kiểm tra, đánh giá thực hiện tuyển sinh

Hiện nay tại các trường Trung cấp nghề thực hiện công tác tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh học nghề Hình thức tuyển sinh được quy định cụ thể tại Điều 2của Quy chế tuyển sinh học nghề [28] như sau:

+ Tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển;

+ Tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp thực hiện theo hình thức xét tuyển; Ngoài ra, các đối tượng tuyển sinh, các chính sách ưu tiên theo đối tượng, chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh, của trường Trung cấp nghề đều thực hiện theo quy định của Quy chế này

Kết quả của công tác này là nguyên liệu đầu vào – người học cho quá trình đào tạo của nhà trường trong suốt khóa đào tạo Chất lượng của công tác này ảnh hưởng lớn chất lượng, hiệu quả của quá trình đào tạo, chất lượng giảng dạy của giáo viên,…Do đó, công tác tuyển sinh là công tác vô cùng quan trọng trong mỗi nhà trường

1.3.2 Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề

- Mục tiêu đào tạo nghề

Trang 22

Mục tiêu của đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ

nh m tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Nội dung chương trình đào tạo nghề

Căn cứ vào chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ sơ cấp nghề cho từng nghề do Bộ trưởng BLĐTB & XH ban hành, tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo của trường mình

- Kế hoạch đào tạo

Kế hoạch đào tạo giúp cho HS hình dung ra được chương trình đào tạo của ngành nghề, thời gian đào tạo các môn học/mô đun theo quy định Từ đó, HS chủ động trong quá trình học tập, thực hành của mình

Trong một bản kế hoạch đào tạo nghề ở các trường Trung cấp nghề gồm các nội dung sau (chi tiết tại phụ lục số 1)

Kế hoạch đào tạo có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường, tình hình phát triển, đổi mới giáo dục của đất nước

Kế hoạch và chương trình đào tạo cho từng nghề là căn cứ để quản lý, kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động đào tạo

- Phương thức đào tạo nghề

Phương thức đào tạo nghề hay còn gọi là phương pháp đào tạo nghề là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò nh m thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm

vụ dạy học nghề Có bốn nhóm phương pháp đào tạo nghề đó là:

Nhóm phương pháp dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp dạy thực hành , nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhóm phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng của nó nên trong quá trình thực hiện đào tạo nghề cần lựa chọn và vận dụng phối hợp các phương pháp với nhau

Trang 23

- Hoạt động dạy nghề của giáo viên & học nghề của học sinh

Quá trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt

động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục tiêu dạy học

+ Hoạt động dạy nghề của giáo viên

Giáo viên là người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sự phạm theo quy định, họ là người trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo thông qua hoạt động giảng dạy trên lớp, dạy học thông qua các hoạt động khác,…để đạt được mục tiêu đào tạo

Sổ lên lớp, Sổ tay giáo viên, Sổ giáo án và một số hồ sơ khác như: Lịch giảng dạy,

Đề cương bài giảng,…

Hoạt động giảng dạy của giáo viên thường xuyên được kiểm tra đánh giá thông qua HS, thông qua cán bộ quản lý và giáo viên khác Hoạt động kiểm tra, đánh giá giáo viên nh m mục đích kiểm soát chất lượng đào tạo của nhà trường nâng cao chất lượng cao hơn nữa để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục

+ Hoạt động học nghề của học sinh

Thông qua hoạt động học tập, rèn luyện HS chiếm lĩnh được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và đạt được mục tiêu nghề nghiệp đã được xác định từ đầu để sau khi tốt nghiệp có thể tham gia vào thị trường lao động

Hoạt động học tập, rèn luyện này được tiến hành thông qua các hoạt động trên lớp, các hoạt động thực hành, thực tập tại xưởng trường, ngoài doanh nghiệp,

cơ sở ản xuất, thông qua các hoạt động ngoại khóa,…Các hình thức tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện tại các trường Trung cấp nghề được tổ chức một các phong

Trang 24

phú đa dạng nh m giúp cho HS tiếp thu các kiến thức, kỹ năng, hình thành thái độ, tác phong nghề nghiệp một cách dễ dàng, thuận lợi và rèn luyện cho HS trong quá trình học tập tại nhà trường

Kết quả học tập, rèn luyện của HS được đánh giá theo từng môn học/mô đun, theo từng kỳ, từng năm học và cuối khóa học

Quá trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục tiêu dạy học

- Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ đào tạo nghề

Với một trường nghề thì yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị phụ vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Chất lượng thực tập tay nghề, chất lượng giảng dạy phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp của trang thiết bị dạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học sinh Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo nghề cần đạt được:

+ Có đủ thiết bị máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, nguyên vật liệu phù hợp cho quá trình đào tạo

+ Thường xuyên đầu tư mua sắm bổ sung trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp thiết

bị, nhà xưởng, phòng học đáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh

+ Các trang thiết bị, máy móc đầu tư mua mới nên theo hướng tiếp cận hiện đại, tiếp cận thực tế sản xuất hiện nay

+ Cung cấp đầy đủ tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo phục vụ cho giảng dạy và học tập

1.3.3 Đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề

- Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo là một hoạt động quan trọng, không thể thiếu được trong quá trình đào tạo Kết quả của kiểm tra, đánh giá đào tạo chính là nguồn thông tin không thể thiếu đối với công tác quản lý đào tạo tại các trường Trung cấp nghề

Kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo được thực hiện theo môn học/mô đun,

Trang 25

theo tháng, theo kỳ, theo khóa học Các hoạt động kiểm tra, đánh giá này được tiến hành thường xuyên, xuyên suốt quá trình đào tạo

Đối với các trường Trung cấp nghề việc thực hiện kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp cho HS phải tuẩn thủ theo đúng quy chế 14/2007/QĐ-BLĐTBXH [25] về quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy

- Văn bằng, chứng chỉ

HS sau khi kết thúc một khóa học, kết thúc một chương trình học tập thì được cấp văn b ng, chứng chỉ theo quy định của Nhà nước

- Thông tin đầu ra

Thông tin đầu ra của quá trình đào tạo chính là: số lượng HS tốt nghiệp, xếp loại tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên chưa có việc làm sau khi tốt nghiệp, triển vọng phát triển nghề nghiệp và phản hồi của doanh nghiệp về năng lực làm việc của HS,…

Thông tin đầu ra vô cùng quan trọng đối với công tác đào tạo, quản lý của nhà trường Từ những thông tin này quá trình đào tạo sẽ có sự điều chỉnh cho phù hợp với những yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu của thị trường lao động

1.4 Quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề

1.4.1 Vai trò, chức năng, của phòng Đào tạo trong trường TCN

Phòng Đào tạo trong trường Trung cấp nghề là phòng có vai trò, chức năng

vô cùng quan trọng Phòng Đào tạo là phòng thực hiện các chức năng về quản lý đào tạo của nhà trường mà hoạt động đào tạo là hoạt động trọng tâm của mỗi nhà trường

a) Giúp Hiệu trưởng thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy h ng năm và kế hoạch đào tạo dài hạn của nhà trường;

- Lập kế hoạch và tổ chức việc xây dựng các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề;

- Lập kế hoạch và tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp, công nhận và cấp b ng, chứng chỉ nghề;

- Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề;

Trang 26

- Quản lý việc kiểm tra, thi theo quy định;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên

b) Thực hiện các công việc giáo vụ gồm: lập các biểu bảng về công tác giáo

vụ, dạy và học, thực hành, thực tập nghề; theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy nghề; thống kê, làm báo cáo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng

c) Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Hiệu trưởng

Như vậy phòng Đào tạo có chức năng nhiệm vụ về quản lý công tác đào tạo

từ các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra của hoạt động đào tạo chẳng hạn như công tác khảo sát nhu cầu học nghề, dự báo khả năng tuyển sinh, thực hiện tuyển sinh, kế hoạch, tiến độ đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy, học tập của giáo viên

và học sinh,

1.4.2 Nội dung quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề

1.4.2.1 Quản lý đầu vào

- Khảo sát nhu cầu xã hội về nhu cầu học học nghề, dự báo khả năng tuyển sinh

Quản lý khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề và dự báo khả năng tuyển sinh của nhà trường bao gồm các nội dung quản lý như:

+ Lập kế hoạch về hoạt động khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng tuyển sinh;

+ Tổ chức, chỉ đạo thực hiện về khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng tuyển sinh;

+ Kiểm tra, đánh giá thực hiện khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng tuyển sinh;

- Thực hiện công tác tuyển sinh

Quản lý công tác tuyển sinh bao gồm: Lập kế hoạch tuyển sinh, quản lý thực hiện tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông chọn nghề phù hợp và kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác tuyển sinh

Quản lý thực hiện tuyển sinh nh m mục đích tuyển đủ số lượng theo cơ cấu ngành nghề và chất lượng tuyển sinh đầu vào phù hợp với năng lực của cá nhân

Trang 27

người học, năng lực đào tạo của trường Trung cấp nghề và đáp ứng yêu cầu sử dụng sinh viên tốt nghiệp của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và thị trường lao động

Số lượng học sinh cần tuyển theo cơ cấu ngành nghề chủ yếu được xác định dựa trên so sánh yêu cầu về số lượng nhân lực theo ngành/nghề của thị trường lao động cần có so với năng lực đào tạo của nhà trường

Nhưng quan trọng hơn là tiêu chí tuyển sinh phải được xây dựng dựa trên khung năng lực đầu ra cần có và được chi tiết thành các tiêu chí cụ thể theo trình độ đầu vào dựa trên cấu trúc nội dung chương trình đào tạo theo tiếp cận đã được thiết

kế ở trên Dựa vào các tiêu chí này, trường Trung cấp nghề phối hợp với các bên liên quan để lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện công tác tư vấn, hướng nghiệp và tuyển sinh

1.4.2.2 Quản lý quá trình đào tạo nghề

Quản lý quá trình đào tạo thực chất là quản lý mục tiêu đào tạo, kế hoạch đào

tạo, quản lý chương trình đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên & học sinh, quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của HS và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Đây là quá trình phức tạp và là nội dung quan trọng hàng đầu của nhà trường Vậy nội dung cụ thể của quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung cấp

nghề gồm những nội dung cụ thể như sau

- Quản lý mục tiêu đào tạo nghề

Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề là: Đào tạo người lao động có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỹ thuật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe,

nh m tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh

Trường trung cấp nghề là một thiết chế chính trị xã hội và phải phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển của Nhà trường chịu sự quy định của nhà nước, lịch sử, sự phát triển và tiến bộ xã hội Mục tiêu đào tạo có nhiều cấp độ khác nhau:

+ Mục tiêu đào tạo tổng quát: là mục tiêu chung nhất do Luật Giáo dục quy định

Trang 28

+ Mục tiêu đào tạo cụ thể của nhà trường: dựa trên cơ sở mục tiêu đào tạo đã được nêu trong Luật giáo dục, mục tiêu đào tạo của các trường trung cấp nghề phải là: đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ, kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về ngành nghề, giàu óc sáng tạo, có ý thức, có khả năng góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế Việt Nam tiên tiến, trung thành nhân cách và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công nhân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Mục tiêu đào tạo của từng khoa: Trong các trường trung cấp nghề, mỗi khoa

có đặc thù ngành nghề đào tạo riêng, do đó cần phải xây dựng mục tiêu đào tạo cho từng ngành học, môn học

- Quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề

Quản lý nội dung chương trình đào tạo là việc thực hiện các chức năng quản

lý đối với chương trình đào tạo để phục vụ quá trình đào tạo của nhà trường đạt hiệu quả cao

+ Xây dựng nội dung chương trình đào tạo đúng theo quy định và nội phù hợp sự phát triển của khoa học, công nghệ, phù hợp với tình hình đổi mới giáo dục hiện nay

+ Tổ chức thực hiện theo nội dung chương trình đào tạo đã ban hành

+ Chỉ đạo các cá nhân, đơn vị liên quan thực hiện nội dung chương trình đào tạo

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình đào tạo của các cá nhân, đơn vị liên quan

Nội dung CTĐT là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình đào tạo Chính vì vậy, quản lý tốt chương trình đào tạo là điều kiện cần thiết để quản lý đào tạo được thực hiện một cách đồng bộ, thuận lợi và đem lại hiệu quả cao

- Quản lý kế hoạch đào tạo

Bản kế hoạch đào tạo được được Hiệu trưởng phê duyệt, ban hành và thông báo cho giáo viên, HS vào thời điểm mở đầu khóa học Bản kế hoạch này vô cùng quan trọng đối với công tác đào tạo do đó quản lý việc xây dựng, thực hiện kế

Trang 29

hoạch đào tạo này rất cần thiết và quan trọng đối với công tác quản lý đào tạo trong nhà trường

Các nội dung quản lý kế hoạch đào tạo của trường Trung cấp nghề gồm những nội dung như sau:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo theo đúng tiến độ, đúng quy định về nội dung, hình thức kế hoạch đào tạo theo quy định Bộ LĐTB & XH

- Tổ chức thực hiện KHĐT của các Khoa chuyên môn, giáo viên và HS

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo trong toàn trường

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo và chỉnh sửa, bổ sung cho phù hợp với tình hình đổi mới giáo dục

Như vậy quản lý kế hoạch đào tạo tại trường Trung cấp nghề được thực hiện theo các chức năng của quản lý gồm bốn nội dung nêu trên Các nội dung quản lý này có mối quan hệ với nhau, hỗ trợ cho nhau Do đó, các nội dung này cần được

thực hiện đồng bộ và thống nhất để công tác này đạt được mục tiêu như mong đợi

- Quản lý phương thức đào tạo nghề

Quản lý phương pháp đào tạo nghề là nh m kiểm soát các hoạt động của giáo viên và học sinh đã thực hiện đúng mục đích và nhiệm vụ dạy học nghề và học nghề của học sinh nh m nâng cao chất lượng dạy nghề và đáp ứng nhu cầu xã hội

Phương pháp đào tạo nghề phải phù hợp với từng môn học, mô đun môn học

và phù hợp với năng lực dạy học của giáo viên và học tập của HS Phương pháp Giáo viên cần căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng từng môn học, khả năng nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất trang thiết bị , để lựa chọn phương pháp cho phù hợp tổ chức điều khiển tốt hoạt động dạy học, hướng dẫn học sinh tự tổ chức hoạt động học nh m đạt được hiệu quả đào tạo nghề

- Quản lý dạy nghề của giáo viên & học nghề của học sinh

Quá trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của giáo viên với hoạt động tự giác sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của học sinh đạt tới mục tiêu dạy học

Trang 30

+ Quản lý giảng dạy của giáo viên

Quá trình giảng dạy của giáo viên là hoạt động trọng tâm của quá trình đào tạo của trường Trung cấp nghề Do đó để đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường thì công tác quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên cần được tiến hành nghiêm túc và hiệu quả

Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trong và ngoài trường có các nội dung quản lý như sau

+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

+ Quản lý việc phân công giảng dạy của bộ môn cho giáo viên trường và ngoài nhà trường

+ Quản lý việc thực hiện nền nếp chuyên môn của giáo viên: soạn giáo án, chuẩn bị tài liệu học tập, đồ dùng dạy học, hồ sơ giảng dạy,…

+ Quản lý tổ chức hoạt động thực hành, thực tập của HS tại các công ty, cơ

sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ

+ Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy

Những nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên nêu trên chính là một nội dung quan trọng của quản lý quá trình đào tạo của trường Trung cấp nghề Nội dung này vô cùng quan trọng do đó cần quản lý tốt để giáo viên phát huy được năng lực của mình để chất lượng đào tạo của nhà trường luôn được nâng cao và phù hợp với những yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

+ Quản lý học nghề của học sinh

Quản lý học nghề của học sinh là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của

HS trong quá trình giáo dục và đào tạo tại trường Trung cấp nghề

Theo dõi, tìm hiểu để nắm bắt được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện c ng như biến đổi nhân cách của HS Khuyến khích HS phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập ngày càng cao Việc thực hiện các nội quy, quy định của trường và các cấp có liên quan của sinh viên Việc tham gia các hoạt động ngoại khoá, thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động đoàn thể của HS

Trang 31

Nội dung quản lý hoạt động học nghề của học sinh bao gồm:

+ Quản lý công tác giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho

HS

+ Quản lý sĩ số, nền nếp học tập của HS qua sổ tay giáo viên, sổ lên lớp và

sổ theo dõi của giáo viên chủ nhiệm

+ Quản lý hoạt động học tập trên lớp, tại xưởng thực hành, tại doanh nghiệp

và hoạt động tự học của HSSV

+ Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động thể dục thể thao và văn hóa của HSSV

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề

Điều 30 của luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014[31 ] đã quy định Cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo thiết bị đào tạo theo danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu và cơ sở vật chất theo quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương

Cơ sở vật chất (CSVC) trong trường trung cấp nghề được hiểu là tất cả các phương tiện vật chất, kỹ thuật và sản phẩm khoa học công nghệ được huy động và

sử dụng hiệu quả để đạt được mục tiêu giáo dục trong nhà trường

Cơ sở vật chất bao gồm CSVC trường học và thiết bị trường học là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục

Việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, bảo quản, bảo dưỡng hợp lý, đầu

tư cơ sở vật chất có chất lượng, mua sắm thiết bị dạy học của trường trung cấp nghề

là quan trọng và cần thiết, vì đó là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng đào tạo của Nhà trường

1.4.2.3 Quản lý đầu ra

- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình đào tạo Việc đánh giá kết quả đào tạo của nhà trường chính là việc đánh giá kết quả học tập của HS qua các môn học, theo từng học kỳ, từng năm học và đánh giá kết quả toàn khóa học (thi tốt nghiệp) Do đó để quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Trang 32

Công tác quản lý văn b ng, chứng chỉ tốt nghiệp cho HS cần phải:

+ Quản lý việc cấp phát văn b ng, chứng chỉ theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

+ Quản lý hồ sơ, sổ sách lưu trữ thông tin cấp phát b ng tốt nghiệp, chứng chỉ của HS

- Quản lý thông tin đầu ra

Để quản lý được thông tin đầu ra của quá trình đào tạo gồm số lượng HS tốt nghiệp, xếp loại tốt nghiệp, tỷ lệ HS có việc làm sau khi tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên chưa có việc làm, phản hồi của doanh nghiệp về năng lực làm việc của sinh viên thì trường Trung câp nghề cần phải thực hiện các công việc sau đây:

- Lập kế hoạch thống kê dữ liệu thông tin đầu ra của các khóa HS tốt nghiệp

- Tổ chức lấy thông tin phản hồi về kết quả đào tạo từ nhà tuyển dụng, từ

HS đã tốt nghiệp, thống kê, xử lý và đưa ra các đánh giá sau khi thu thập các thông tin đầu ra để phục vụ quá trình đào tạo, quá trình hoạt động của nhà trường

Như vậy quản lý đầu ra là nội dung quản lý cuối cùng của công tác quản lý đào tạo tại trường Trung câp nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Các nội dung quản lý này giống như một quá trình từ đầu vào cho đến quá trình thực hiện và đầu ra Do đó các nội dung của quản lý đào tạo này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng với nhau rất lớn Quản lý tốt các yếu tố đầu vào thì quá trình và đầu ra của quá trình đào tạo sẽ có kết quả tốt và ngược lại quản lý các yếu

tố đầu vào không tốt thì các quá trình tiếp theo sẽ không hiệu quả, các yếu tố khác

Trang 33

c ng ảnh hưởng đến nhau tương tự như vậy Chính vì vậy nhà quản lý cần phải thực hiện tốt từng nội dung quản lý đào tạo tại trường Trung câp nghề để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý đào tạo của Hiệu trưởng trường Trung cấp nghề

1.5.1 Cơ chế - chính sách và môi trường pháp lý

Cơ chế chính sách và môi trường pháp lý nói chung có ảnh hưởng cực kỳ lớn đến quản lý đào tạo nghề, tạo những tiền đề chính trị - xã hội và pháp định công khai, công b ng, rộng lớn để thay đổi và điều chỉnh hệ thống đào tạo và hệ thống quản lý đào tạo Ngược lại, nếu những tác nhân này không phù hợp, thiếu chính xác, lạc hậu với tình hình phát triển kinh tế - xã hội thì tiến trình đổi mới quản lý đào tạo trung cấp nghề sẽ bị cản trở hoặc mắc nhiều sai lầm, dẫn đến những hậu quả không tốt Trong những tác nhân này thì chuẩn và những quy định chuyên môn, hành chính có tính chất chuẩn có ảnh hưởng trực tiếp Vấn đề đối với cơ sở đào tạo

là vận dụng cơ chế, chính sách và các điều kiện pháp lý đó như thế nào trong hoàn cảnh cụ thể của mình

Cơ chế, chính sách và cách thức tuyển sinh cao đẳng, đại học hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo: việc người học đại học hiện nay là rất dễ dàng, do đó ảnh hưởng rất nhiều đến công tác tuyển sinh của các trường trung cấp nghề (nhiều trường không có người học trong hai năm gần đây, dẫn đến giải thể hoặc bán trường)

1.5.2 Nhu cầu xã hội về đào tạo TCN và phát triển nguồn nhân lực

Nhu cầu xã hội có ảnh hưởng quyết định đến quy mô, hiệu quả và chất lượng đào tạo nghề, vì nó chính là động lực phát triển trong mọi khâu của quá trình đào tạo, từ người học, người dạy cho đến những nguồn lực đầu tư, chương trình phương pháp và hình thức đào tạo và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội c ng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề

Theo định hướng phát triển đất nước ta đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước có nền công nghiệp phát triển Để phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất

Trang 34

nước và nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực trong và ngoài nước, đòi hỏi nước ta phải

có những chính sách phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo đáp ứng các yếu tô đó Việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu đang dần chuyển sang một nước có nền công nghiệp hiện đại, điều đó đã xuất hiện một sự chuyển dịch về cơ cấu và đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực như một tất yếu Xuất phát từ những quan điểm trên, nhu cầu đào tạo trong nước trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Vì vậy, các cơ sở đào tạo nghề trở thành áp lực về quy mô ngành nghề c ng như nhu cầu đào tạo của xã hội Tuy nhiên, trong những năm gần đây là những năm đối mặt với sự suy giảm kinh tế nghiêm trọng diễn ra trong phạm vị toàn cầu, dẫn đến tình trạng thất nghiệp

ở hầu hết các quốc gia Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển nên c ng không tránh khỏi tình trạng trên Điều đó làm cho các cơ sở đào tạo nghề lúng túng trong việc xác định ngành nghề đào tạo c ng như nhu cầu đào tạo để vừa phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương lại vừa đáp ứng nhu cầu đào tạo trong thời gian hiện tại và lâu dài Mặt khác, chất lượng tuyển sinh đầu vào hiện nay ở các trường trung cấp nghề rất khó khăn, vì vậy không có sự sàng lọc học sinh trúng tuyển (hầu hết học sinh đăng ký là các trường xét trúng tuyển và thông báo nhập học) Do đó, có ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Công tác tuyển dụng lao động trong lĩnh vực Nhà nước hiện nay rất bất cập (hầu như chỉ tuyển thí sinh đã tốt nghiệp đại học), do đó các trường nghề rất khó khăn trong việc thu hút người học

1.5.3 Cơ sở vật chất và nguồn tài chính

- Cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả quản lý đào tạo Nó được xem là điều kiện đảm bảo cho các hoạt động quản lý dạy học, nghiên cứu khoa học, các dịch vụ cho người học và hoạt động thể thao giải trí cho cán bộ, viên chức và học sinh trong Nhà trường Hạ tầng cơ sở của đào tạo bao gồm giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành – thực tập, các trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động vui chơi giải trí trong khuôn viên Nhà trường Những tác nhân này trực tiếp tác động hàng ngày đến hoạt động đào tạo và tác động gián tiếp đến quản lý đào tạo

Trang 35

Những yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến quản lý đào tạo chính là hạ tầng thông tin và hệ thống công nghệ thông tin trong nhà trường, đặc biệt là thông tin quản lý trường học (về nhân sự, tài chính, bộ máy, học liệu, học tập, giảng dạy ) và thông tin về thị trường (nhất là thị trường lao động)

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước về công tác đào tạo nguồn nhân lực qua đào tạo nghề Tuy nhiên, việc đầu tư kinh phí của Nhà nước

để đầu tư trang thiết bị phục vụ cho đào tạo hiện nay không được chú trọng và rất hạn chế Do đó, các trường rất khó khăn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

nh m đáp ứng với nhu cầu xã hội Mặt khác, do lĩnh vực đào tạo trung cấp nghề có đặc thù luôn đổi mới nh m đáp ứng với sự phát triển khoa học công nghệ, ngành nghề đào tạo nên CSVC kỹ thuật trong các cơ sở đào tạo trung cấp nghề luôn là sự đòi hỏi cần thiết cho công tác đào tạo ở những giai đoạn khác nhau để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ

- Nguồn tài chính:

Tài chính là nguồn lực đầu tiên tác động đến quy mô, hiệu quả quản lý đào tạo Nó lớn hay nhỏ đều ảnh hưởng đến tổ chức đào tạo nhiều hay ít, đến trình độ chuyên môn của nhân sự quản lý, đến chế độ thù lao cho lao động quản lý, đến các phương tiện và công nghệ quản lý đào tạo Nhưng quan trọng hơn nữa là sử dụng nguồn đầu tư tài chính như thế nào, hiệu quả hay lãng phí và lựa chọn ưu tiên đầu tư

có đúng hay không

Bất cứ một tổ chức nào muốn hoạt động một cách hiệu quả thì nguồn lực tài chính luôn là một yếu tố đóng vai trò quan trọng Nguồn kinh phí hàng năm từ ngân sách và các nguồn thu khác là điều kiện đảm bảo các hoạt động của Nhà trường Đối với các cơ sở đào tạo TCN thì nguồn lực tài chính trở nên hết sức cần thiết Nguồn lực tài chính mạnh hay yếu là thể hiện tiềm lực của Nhà trường

1.5.4 Trình độ đội ngũ nhân sự giảng dạy và nhân sự quản lý

- Trình độ đội ngũ giáo viên:

Đội ng giáo viên là nguồn nhân lực sư phạm đóng vai trò quyết định đến chất

Trang 36

lượng đào tạo của Nhà trường Nhưng không chỉ như vậy: họ là nhân tố hoặc tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn rất lớn cho quản lí đào tạo Đội ng giáo viên nhiệt tình, nghiệp vụ, chuyên môn tốt là nền tảng thuận lợi để đổi mới quản lí đào tạo, chẳng hạn đổi mới chương trình, đặc biệt là phương pháp dạy học, giúp Nhà trường chỉ đạo, giám sát, đánh giá đào tạo diễn ra đúng đắn hơn và hiệu quả hơn Họ còn

có ảnh hưởng đến quản lý đào tạo thông qua đóng góp ý kiến tưởng và tham gia công tác quản lý Ngược lại, đội ng giáo viên yếu sẽ làm cho quản lý đào tạo trí tuệ, gặp rất nhiều khó khăn khi triển khai những biện pháp đổi mới trong quản lý đào tạo

Các cơ sở đào tạo TCN hiện nay, đội ng giáo viên chủ yếu còn trẻ nên có ưu điểm nổi bật như trình độ chuyên môn, tính nhiệt tình, có tư duy sáng tạo Tuy nhiên, năng lực sư phạm còn thiếu, trình độ tay nghề còn yếu nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của quá trình đào tạo

Công tác tuyển dụng nhân sự của tất cả các trường TCN (trường công lập) tại Vĩnh phúc hiện nay là do cơ quan cấp trên tổ chức Do đó, việc chọn nhân sự để đáp ứng yêu cầu ngành nghề của các trường rất bị động và ảnh hưởng rất nhiều đến công tác đào tạo của trường

Số lượng giáo viên có trình độ cao, tỷ lệ giáo viên có đầy đủ năng lực, phẩm chất, các loại văn b ng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn của giáo viên TCN ở các cấp trình độ khác nhau trên tổng số cán bộ viên chức tham gia giảng dạy và số giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn sẽ phàn ánh quy mô và chất lượng đào tạo của Nhà trường

- Thu nhập giáo viên:

Hiện nay, mức thu nhập của giáo viên nói chung và giáo viên TCN nói riêng vẫn được xem là rất thấp so với chất lượng công việc Thu nhập có ảnh hưởng trực tiếp đến động cơ và năng suất làm việc của họ, thu nhập đảm bảo sẽ giúp giáo viên toàn tâm, toàn ý cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của mình Và đó là điều kiện thuận lợi cho việc xúc tiến những ý tưởng và biện pháp quản lý đào tạo hiệu quả hơn

Chế độ công tác đối với giáo viên TCN: hiện nay cường độ làm việc của giáo

Trang 37

viên các trường TCN là rất lớn mà chế độ chính sách thì chưa cao Do đó, việc thu hút người có chuyên môn và kinh nghiệm làm giáo viên giảng dạy TCN rất khó khăn mà đặc biệt là các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật

Nhu cầu đảm bảo chất lượng cuộc sống của con người ngày một cao hơn, đòi hỏi thu nhập của cá nhân phải được tăng lên Tuy nhiên, những năm vừa qua, với sự lạm phát của nền kinh tế đã dẫn đến thu nhập của giáo viên có phần ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống gia đình Để đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng với nhu cầu của thị trường lao động, đòi hỏi người giáo viên phải tự đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, tiếp thu công nghệ mới, thiết bị mới nh m thực hiện tốt nhất quá trình truyền thụ tri thức, kỹ năng cho người học Vì vậy, Nhà nước cần có những chính sách đặc biệt về nguồn thu nhập cho người làm công tác giáo dục nói chung và dạy nghề nói riêng

- Đội ngũ nhân sự quản lý:

Đương nhiên đây là nhân tố tác động trực tiếp đến phong cách, hiệu lực, hiệu quả quản lý đào tạo của trường học Cơ cấu đủ, hợp lý, chất lượng tốt thì nhân sự quản lý mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý đào tạo được giao

Nhìn chung, đội ng quản lý đào tạo ngày nay cần phải có phong cách chuyên nghiệp hơn nữa, vi dụ chuyên lập kế hoạch, chuyên quản lý chương trình, chuyên tổ chức và chỉ đạo kiểm định, đánh giá chất lượng Tính chuyên nghiệp thể hiện vừa ở tác phong lẫn năng lực, đặc biệt những kỹ năng quản lý và kỹ năng công nghệ

Kết luận chương 1

Trong chương 1, tác giả đã tiến hành nghiên cứu, tổng hợp và phân tích những

cơ cơ lý luận về quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Do đó, tác giả có thể rút ra một số kết luận như sau:

1 Đã có những nghiên cứu về quản lý đào tạo tại trường dạy nghề, trường Trung cấp nghề Đảng, Nhà nước có nhiều chủ trương về giáo dục dạy nghề, giáo dục nghề nghiệp, quản lý đào tạo nhưng số lượng nghiên cứu quản lý đào tạo đáp

Trang 38

ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay chưa nhiều

2 Trường Trung cấp nghề một cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, là bậc học đào tạo được hai trình độ Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và có những đặc thù riêng biệt trong đó có công tác quản lý đào tạo

3 Đối với trường Trung cấp nghề thì hoạt động đào tạo là một hoạt động chủ đạo của nhà trường Quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề bao gồm các yếu

tố đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra của quá trình đào tạo Tương ứng với các

hoạt động đào tạo này có các hoạt động quản lý Do đó, công tác quản lý đào tạo tại trường TCN có những nội dung cơ bản sau:

- Quản lý đầu vào chính là quản lý công tác tuyển sinh, quản lý công tác tuyển sinh là quản lý việc khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề, lập KHTS, quản lý thực hiện tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp cho HS phổ thông

- Quản lý quá trình đào tạo bao gồm các nội dung: Quản lý về mục tiêu, kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, hoạt động học tập của HSSV và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Quản lý đầu ra của QTĐT là quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, quản

lý văn b ng chứng chỉ và quản lý thông tin đầu ra của HSSV

4 Quá trình đào tạo, quản lý quá trình đào tạo đều bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố Các yếu tố này có thể là nhân tố thúc đẩy hoạt động quản lý đào tạo nhưng

c ng có thể là những nhân tố cản trở quá trình quản lý đào tạo tại các trường Trung câp nghề Chính vì vậy, người quản lý công tác đào tạo cần nắm rõ những yếu tố này để công tác quản lý đào tạo được thực hiện thuận lợi và hiệu quả

5 Từ những quan điểm và lý luận về quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay chúng ta nhận thấy việc quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề không chỉ thuộc phạm vi của mỗi nhà trường

mà là trách nhiệm c ủa toàn xã hội và trách nhiệm của các bên liên quan

Trang 39

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ

THUẬT XÂY DỰNG VÀ NGHIỆP VỤ TỈNH VĨNH PHÚC

2.1 Khái quát về Trường TCN KTXD và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường

Trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ trực thuộc Tổng công ty cổ phần VINACONEX được thành lập theo Quyết định số: 1721/QĐ- BXD của Bộ Trưởng

Bộ xây dựng ngày 12/12/2006, quy định chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn Nhà trường là: Đào tạo nghề cho người lao động đạt trình độ Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề, Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ng công nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật và đào tạo nghiệp vụ xuất khẩu lao động

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy & Quy mô đào tạo của nhà trường

2.1.2.1 C cấu t chức bộ máy Nhà trường

Bảng 2.1 Bảng Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường TCNKTXD & Nghiệp vụ

Trang 40

Tổng số cán bộ giáo viên của nhà trường đến thời điểm hiện tại là 74 người có

2.1.2.2 Quy mô đào tạo Nhà trường

Bảng 2.3 Kết quả tuyển sinh và Quy mô đào tạo của nhà trường

Ngày đăng: 15/04/2017, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một số hướng tiếp cận, Trường cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một số hướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1, Phát triển giáo dục, tr. 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Nguyễn Minh Đường (1993) Đào tạo nghề theo Môdun kĩ năng hành nghề, Nxb Giáo dục-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề theo Môdun kĩ năng hành nghề
Nhà XB: Nxb Giáo dục-Hà Nội
4. Nguyễn Minh Đường (1995), Một số thành tựu Giáo dục THCN-DN trên thế giới. Trường cán bộ quản lý và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số thành tựu Giáo dục THCN-DN trên thế giới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1995
5. Nguyễn Minh Đường (1995), Bồi dưỡng và đào tạo nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình KHCN cấp nhà nước KX07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1995
6. Nguyễn Minh Đường (2001) “T chức và quản lý quá trình đào tạo bộ GD-ĐT”. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T chức và quản lý quá trình đào tạo bộ GD-ĐT”
7. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đ i mới giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đ i mới giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
8. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1986
9. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Chính trị Quốc gia , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2002
10. Đặng Thành Hưng (2010), “Đặc điểm quản lý giáo dục và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 17 tháng 10/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm quản lý giáo dục và quản lý trường học trong bối cảnh hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
11. Đặng Thành Hưng (2004), “Chuẩn giáo dục và chương trình giáo dục”, Tạp chí PTGD, số (63) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn giáo dục và chương trình giáo dục”, "Tạp chí PTGD
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
12. Đặng Thành Hưng (2004), “Một số cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng giáo dục”, Tạp chí Giáo dục, số 7/92, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cách tiếp cận trong đánh giá chất lượng giáo dục”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
13. Đặng Thành Hưng (2004), “Những chức năng cơ bản của chương trình giáo dục”, Tạp chí Giáo dục, số 7/91/2004, trang 13-15, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chức năng cơ bản của chương trình giáo dục”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
14. Đặng Thành Hưng (2004), “Tâm lý giáo dục và giáo dục học trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam”, Tạp chí khoa học Giáo dục, số 72 tháng 12/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý giáo dục và giáo dục học trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam”, "Tạp chí khoa học Giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
15. Đặng Thành Hưng (2015, “ Quản lý chất lượng trong giáo dục”, Bài giảng sau đại học. Trường ĐHSP Hà Nội II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục”
16. Đặng Thành Hưng (2008), “Phương pháp luận nghiên cứu giáo dục”, Bài giảng sau đại học. Viện KHGD VN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu giáo dục”
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2008
17. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
18. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
19. Trần Kiểm (2008): Những Vấn đề c bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những Vấn đề c bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
21. Phan Chính Thức (2001), “Kiểm định chất lượng trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề”, Tạp ch lao động xã hội (số 176/7/2001)”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề”, "Tạp ch lao động xã hội" (số 176/7/2001)
Tác giả: Phan Chính Thức
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường TCNKTXD & Nghiệp vụ - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1. Bảng Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường TCNKTXD & Nghiệp vụ (Trang 39)
Bảng 2.4: Thực trạng khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng TS - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.4 Thực trạng khảo sát nhu cầu học nghề và dự báo khả năng TS (Trang 43)
Bảng 2.7 Thực trạng của quá trình đào tạo nghề ở trường - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.7 Thực trạng của quá trình đào tạo nghề ở trường (Trang 45)
Bảng 2.8: Thực trạng đầu ra của quá trình đào tạo  tại trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.8 Thực trạng đầu ra của quá trình đào tạo tại trường Trung cấp nghề KTXD & Nghiệp vụ (Trang 48)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề (Trang 53)
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý Công tác tuyển sinh học nghề - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý Công tác tuyển sinh học nghề (Trang 54)
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo nghề - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo nghề (Trang 55)
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý nội dung chương trình đào tạo - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý nội dung chương trình đào tạo (Trang 56)
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý phương thức đào tạo nghề - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý phương thức đào tạo nghề (Trang 59)
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý CSVC, trạng thiết bị phục vụ đào tạo - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý CSVC, trạng thiết bị phục vụ đào tạo (Trang 64)
Bảng 2.19: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.19 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo (Trang 65)
Bảng 2.20: Thực trạng quản lý văn bằng, chứng chỉ - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.20 Thực trạng quản lý văn bằng, chứng chỉ (Trang 66)
Sơ đồ 3.2. Nội dung bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 3.2. Nội dung bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên (Trang 88)
Sơ đồ 3.3 Các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 3.3 Các hình thức đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên (Trang 89)
Sơ đồ 3.5: Mối quan hệ giữa 5 biện pháp quản lý đào tạo nghề - Quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật Xây dựng và Nghiệp vụ tỉnh Vĩnh Phúc
Sơ đồ 3.5 Mối quan hệ giữa 5 biện pháp quản lý đào tạo nghề (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w