ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINHSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH DỰ ÁN: CHUYỂN HÓA PHỤ PHẾ LIỆU SẢN XUẤT NGÔ KẾT HỢP VỚI PHẾ THẢI CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM THÀNH COMPOST
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẢNG NINH
DỰ ÁN:
CHUYỂN HÓA PHỤ PHẾ LIỆU SẢN XUẤT NGÔ KẾT HỢP VỚI PHẾ THẢI CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM THÀNH COMPOST
TẠI QUẢNG NINH
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh
Cơ quan thực hiện: Trung tâm Khuyến nông Quảng Ninh
Cơ quan phối hợp: Viện Công nghệ sinh học
Đối tượng tham gia dự án: Các doanh nghiệp, HTX, chủ trang trại
Thời gian thực hiện: 2016 - 2017
Quảng Ninh, tháng 4/2016
Trang 2PHẦN I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1 Tên dự án: Chuyển hóa phụ phế liệu sản xuất ngô kết hợp với phế thải từ chăn nuôi gia súc gia cầm thành compost tại Quảng Ninh
2 Mã số:
3 Cấp quản lý: cấp Tỉnh
4 Thời gian thực hiện: 18 tháng, từ tháng 6/2016 đến tháng 12 năm 2017.
5 Dự kiến kinh phí thực hiện: 3.524,59 triệu đồng
Trong đó:
+ Vốn đối ứng của nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp: 868.590.000 đồng
6 Tổ chức chủ trì dự án:
- Tên tổ chức: Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Ninh
- Địa chỉ: Cột 8, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
- Điện thoại:
7 Tổ chức thực hiện dự án:
- Tên tổ chức: Trung tâm Khuyến nông – khuyến ngư Quảng Ninh
- Địa chỉ: Cột 8, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
- Điện thoại: 033-3838329 Fax: 033-3838598
8 Chủ nhiệm dự án:
- Họ tên: Nguyễn Bá Lâm
- Học hàm, học vị: Kỹ sư Lâm nghiệp –ThS Quản lý kinh tế
- Chức vụ: Phó Giám đốc
- Địa chỉ: Cột 8, phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh
- Email: nguyenbalam@quangninh.com.vn
9 Tổ chức chuyển giao công nghệ:
- Tên cơ quan: Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Địa chỉ: Số 18, đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
- Điện thoại: 04-38362599 Fax: 04-38363144
Trang 3PHẦN II TÍNH CẤP THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG DỰ ÁN
1 Tính cấp thiết xây dựng dự án
Sản xuất nông nghiệp sạch, tiến tới hữu cơ, nâng cao chất lượng nông sảnnhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mụctiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng Nôngnghiệp ngày nay dần trở thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốcgia mà còn trên qui mô toàn cầu Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp khoảng24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước song
rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức trong việcbảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng và môi trường
Với định hướng tăng trưởng xanh, Quảng Ninh lấy du lịch là xương sống chophát triển nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, tạo sự khác biệt, mang bản sắc riêng trên
cơ sở tận dụng những tiềm năng sẵn có Phục vụ lượng khách du lịch hàng nămkhoảng 8 triệu khách du lịch, và là nguồn cung cấp chủ yếu cho tiêu thụ tại chỗ củangười dân, nông nghiệp Quảng Ninh cần đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn, đảmbảo các yếu tố môi trường Song song với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, gắn vớixây dựng nông thôn mới thì việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng các môhình phát triển bền vững là việc cần bắt đầu Một trong những biện pháp hữu hiệu
để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụngphân hữu cơ vi sinh nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phânhoá học có tác động xấu đến môi trường
Quảng Ninh là tỉnh trọng điểm về kinh tế của Đồng bằng sông Hồng và cảnước có nhiều tiềm năng trong tam giác kinh tế của Đồng bằng sông Hồng, nhu cầutái cơ cấu ngành nông nghiệp cũng trở nên vô cùng cấp thiết Bài toán tái cơ cấungành nông nghiệp là yêu cầu tất yếu phải giải quyết nhằm khai thác lợi thế quantrọng và lâu dài của tỉnh Mục tiêu của tái cơ cấu ngành nông nghiệp Quảng Ninhnhằm nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững dựa trên đổi mới quan hệ sảnxuất; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ;chuyên môn hóa nông dân, tạo việc làm ổn định, chuyển dịch lao động ra khỏi khuvực nông nghiệp; nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; bảo vệ môitrường sinh thái và xây dựng nông thôn mới Theo số liệu của Tổng cục niên giámthống kê Trung ương, năm 2014 Quảng Ninh có 43,1 nghìn ha trồng lúa với năngsuất đạt 48,9 tạ/ha, diện tích trồng ngô là 5,9 nghìn ha với năng suất 38,1 tạ/ha.Ngoài ra trên địa bàn tỉnh có 403,8 nghìn gia súc và 2578 nghìn gia cầm
Nguồn phụ phế liệu nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh rất lớn, phụ phế liệu từsản phẩm nông nghiệp như thân cây ngô một phần được sử dụng cho chăn nuôi đạigia súc (khi mới thu hoạch, còn tươi, trữ nước, nhiều dinh dưỡng, còn phần lớn bị
Trang 4đốt bỏ) hoặc một số phụ phế phẩm nông nghiệp sản phẩm khác sau khi khai thác thìkhông được sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả; Lượng phân gia súc gia cầm vẫn được sử dụng làm phân bón sau khi có ngâm, ủ theo phương pháp truyền thống làm ô nhiễm môi trường và có nhiều mầm bệnh từ chu kỳ sản xuất trước có thể lây lan các dịch bệnh hại cho người, gia súc và cây trồng, giảm sản lượng và chất lượng cây trồng và sức khỏe của người dân;
Với điều kiện tự nhiên là đất ở Quảng Ninh nghèo hữu cơ, nhiều sỏi đáchiếm diện tích rất lớn Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam đã khảo sát sơ bộ trongtháng 10/2015 thấy số lượng vi sinh vật có ích (phân giải lân, cố định đạm, giữ ẩmcho đất, sinh tổng hợp các enzyme, các chất kích thích sinh trưởng cho cây ) ở cácmẫu đất đang thâm canh (trồng ngô, lúa, rau, ba kích ) rất thấp, chỉ đạt trung bình
100-101 CFU/g Trong khi đó, các nhóm vi sinh vật này ở các mẫu đất tự nhiên củaQuảng Ninh, không chịu tác động của các hoạt động sản xuất canh tác có mật độcao từ 103-104 CFU/g, cho hoạt tính phân giải lân, cố định đạm tốt Kết quả thuđược cho thấy đất trồng đã bị thoái hóa và quần xã vi sinh vật đã bị thay đổi theochiều hướng xấu do sử dụng quá nhiều phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật
và các chất kích thích sinh trưởng khác
Xuất phát từ những thực tế về sản xuất, môi trường của Quảng Ninh, chúng tôi
định hướng tiếp cận tận dụng phụ, phế liệu từ trồng ngô đại trà (tiến tới sử dụng
phụ, phế phẩm của nông nghiệp), kết hợp với phân gia súc gia cầm, chuyển hóa
sinh khối để cung cấp phân bón hữu cơ, tiến tới hữu cơ phục vụ cho phát triển cácsản phẩm sạch, cải tạo đất một cách bền vững, đồng thời giải quyết ô nhiễm môitrường, tăng chất lượng cuộc sống cho người lao động cũng như dân cư sống xung
quanh vùng chăn nuôi Do vậy, việc triển khai thực hiện dự án “Chuyển hóa phụ
phế liệu sản xuất ngô kết hợp với phế thải từ chăn nuôi gia súc gia cầm thành compost chất lượng cao phục vụ sản xuất sản phẩm sạch (tiến tới hữu cơ) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2017” là rất cấp thiết.
2 Căn cứ pháp lý để xây dựng dự án:
- Căn cứ Nghị quyết TW 5 khoá IX về CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn;
- Nghị quyết số 06 - NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị về một sốvấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn;
- Quyết định số 182/1999/QĐ -TTg ngày 03/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa cây cảnh thời kỳ 1999 – 2010;
- Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 4/3/2005 về việc đẩy mạnh phát triển và ứngdụng Công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, xây dựng nềnCông nghệ sinh học thành một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao;
Trang 5- Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2012/QH13 ban hành ngày 18/6/2013,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014;
- Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13/11/2008 có hiệu lực thihành từ ngày 01/7/2009 quy định về hoạt động Công nghệ cao, chính sách, biệnpháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động Công nghệ cao trong các ngành kinh tế - kỹthuật;
- Quyết định số 53/2004/QĐ-TTG ngày 05/4/2004 của Thủ tướng chính phủ
về một số chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao;
- Quyết định số 3073/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/10/2009 của Bộ NN&PTNTcho các loại cây trồng
- Căn cứ thông tư 183/2010/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 15/11/2010 của Bộ
Tài chính và Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
- Căn cứ Thông tư số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT-HTB ngày13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp&PTNT, Bộ Kế hoạch&Đầu tư, Bộ Tài chính
"Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010-2020";
- Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 27/10/2010 của Ban Chấp hànhĐảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;
- Căn cứ hướng dẫn liên ngành số BXDNTM ngày 13/4/2012 của Liên ngành Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,
695/HD-KHĐT-TC-NN&PTNT-Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Xây dựng Nông thôn mới về Một số nội dung vàmức chi kinh phí phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, đổi mới các hình thứctổi chức sản xuất ở nông thôn thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnhQuảng Ninh giai đoạn 2012-2015;
- Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông
tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫnchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theoNghị định số 210/2014/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững";
- Căn cứ vào Quyết định số 2073/QĐ- BKHCN ngày 16/08/2012 của BộKhoa Học và Công Nghệ về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp
Trang 6khoa học và công nghệ Trung cho các dự án uỷ quyền địa phương quản lý thuộcchương trình “Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế- xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2011- 2015” bắt đầuthực hiện 2013;
- Căn cứ công văn số 2802/UBND-NLN1 ngày 27/5/2014 về chấp thuậnphương án quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh;
- Căn cứ quyết định số 2901/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh về Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa Nông nghiệptập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2014 - 2016;
- Căn cứ công văn số 3590/UBND-NLN1 ngày 01/7/2014 của UBND tỉnh vềviệc đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng các giống cây trồng,vật nuôi mới có giá trị kinh tế cao vào sản xuất;
- Căn cứ Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnhPhê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và định hướngđến 2030;
- Căn cứ vào thông báo số 3303/TB-UBND ngày 27/11/2015 của Uỷ ban nhân dântỉnh Quảng Ninh về việc Thông báo Ý kiến kết luận của đồng chí Đặng Huy Hậuphó chủ tịch Thường trực UBND Tỉnh tại buổi làm việc với Đoàn công tác củaViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam nhằm giải quyết một số vấn đềcấp bách trong lĩnh vực Nông nghiệp và bảo vệ môi trường
Trang 7PHẦN III TÌNH HÌNH THÂM CANH MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ
CHĂN NUÔI GIA SÚC GIA CẦM Ở TỈNH QUẢNG NINH
1 Tình hình thâm canh cây lúa
Tại Quảng Ninh, hàng năm toàn tỉnh gieo cấy hơn 43 nghìn ha, sản lượng đạttrên 200.000 tấn Là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế không cao nhưng có vai trò
vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực cũng như giúp ổn địnhđời sống vật chất cũng như tinh thần cho nông dân Bên cạnh đó, việc ứng dụng cácgiống lúa chất lượng cao, lúa đặc sản (nếp cái hoa vàng) đã góp phần nâng cao giátrị sản xuất lúa, nâng cao thu nhập cho nông dân
Diện tích lúa cả năm của Tỉnh giảm từ 44,3 ngàn ha năm 2010 xuống còn43,1 ha năm 2013; giảm bình quân 0,91%/năm Lúa được trồng chủ yếu ở thị xãQuảng Yên, thị xã Đông Triều, huyện Hải Hà và thành phố Móng Cái; diện tích lúacủa 4 vùng này chiếm trên 62% diện tích lúa toàn tỉnh
Cơ cấu trà, giống lúa đã có những chuyển biến tích cực, diện tích trà xuânsớm giảm nhiều, tập trung chủ yếu trà xuân muộn (93% diện tích lúa xuân); trà mùasớm mùa trung tăng lên, chiếm 70% diện tích lúa mùa; giống lúa chất lượng caochiếm 40% diện tích; Lúa lai các loại chiếm 14% Diện tích lúa gieo thẳng toàn tỉnhđạt 26%
Năng suất lúa hàng năm đều tăng, năm 2013 đạt 48,9 tạ/ha tăng 2,3 tạ/ha sovới năm 2010, tốc độ tăng trung bình 1,62%/năm Tuy nhiên, so với các tỉnh kháctrong vùng ĐBSH, năng suất lúa Quảng Ninh thuộc hàng thấp nhất, thấp hơn so vớinăng suất chung của vùng là 10,3 tạ/ ha
Sản phẩm lúa nếp cái hoa vàng của tỉnh Quảng Ninh đã được xây dựng nhãnhiệu tập thể Diện tích gieo trồng hàng năm đạt gần 500 ha chủ yếu trồng tập trungtrên địa bàn thị xã Đông Triều Sản lượng đạt gần 2.000 tấn/năm
2 Tình hình thâm canh cây ngô
Cây ngô là cây lương thực quan trọng thứ 2 (sau cây lúa) Tại một số vùngmiền núi cây ngô đóng vai trò là nguồn lương thực chính trong đời sống hàng ngàycủa người dân Cây ngô là loại cây dễ trồng, vốn đầu tư không nhiều, có khả năngthích nghi cao với các điều kiện ngoại cảnh, đồng thời có giá trị kinh tế khá cao, ổnđịnh và là cây thoát nghèo của nhiều nông dân tại các địa phương vùng núi TạiQuảng Ninh, nhu cầu sử dụng ngô làm thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản vàcác nhu cầu tiêu dùng khác ngày càng cấp thiết; Đặc biệt đối với những vùng chănnuôi trung tập, các trang trại và các hộ gia đình chăn nuôi với qui mô lớn, các vùngnuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng công nghiệp
Trang 8Theo thống kê nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh năm 2014cần trên 250.000 tấn (bột ngô chiếm 100.000 - 150.000 tấn) và khoảng 12.000 tấncám công nghiệp nuôi thủy sản (chiếm khoảng >3.000 tấn bột ngô) Trong khi đó,diện tích trồng ngô hàng năm toàn tỉnh chỉ đạt trên 5.800 ha, sản lượng khoảng trên
22 nghìn tấn (đáp ứng khoảng 15-20% nhu cầu) Đánh giá hiệu quả kinh tế trồngngô cho doanh thu 40-50 triệu đồng/ha/vụ, sau khi khi trừ các khoản chi phí cho lãi
từ 6-10 triệu Hiện nay, cây ngô đã được tỉnh, các địa phương đã và đang rất quantâm tới việc chuyển đổi, mở rộng diện tích trồng ngô trên những diện tích đất lúamàu kém hiệu quả tại các huyện miền núi của Tỉnh
3 Tình hình thâm canh các loại rau
Cây rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗingười; Rau xanh cung cấp các vitamin, khoáng chất, dinh dưỡng và một số loại raucòn có giá trị dược liệu đối với con người, Do nhu cầu xã hội ngày càng tăng nênnhiều loại cây rau đã trở thành cây trồng có giá trị kinh tế cao, giúp nông dân có thểnâng cao thu nhập trong sản xuất để vươn lên làm giàu Cây rau rất phong phú, đadạng về chủng loại Tại Quảng Ninh, diện tích cây rau hàng năm đạt trên 9.400 ha,sản lượng đạt trên 142.000 tấn, gồm các nhóm rau như: nhóm rau lấy thân lá, nhómrau lấy củ, nhóm rau lấy quả Diện tích gieo trồng cây thực phẩm các loại tăngbình quân khoảng 2,31%/năm Diện tích trồng tập trung quy mô lớn tại một số địaphương Thị xã Quảng Yên, Đông Triều, huyện Hoành Bồ…
Tuy nhiên, với sản lượng sản xuất hàng năm như hiện nay chưa đáp ứngđược nhu cầu sử dụng của địa phương, nhất là hàng năm tỉnh đón hơn 8 triệu dukhách đến tham quan du lịch Cây rau có giá trị kinh tế cao, đầu tư ban đầu khônglớn, thời gian xoay vòng đầu tư ngắn, hiệu quả trung bình trồng 1 sào (360 m2) raucho lãi khoảng 2-3 triệu đồng/vụ, nhiều loại có thể cho lãi 8-10 triệu đồng/vụ Do
đó, hiện nay nhiều địa phương đã qui hoạch phát triển cây rau là một trong nhữnggiải pháp để giúp nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
4 Tình hình thâm canh các loại cây ăn quả
Cây ăn quả là là đối tượng cây trồng không thể thiếu trong cơ cấu giống câytrồng nông nghiệp Diện tích trồng cây ăn quả trên địa bàn tỉnh hiện nay khoảnghơn 7.400 ha, tập trung phần lớn ở huyện Hoành Bồ và Đông Triều (chiếm 48%tổng diện tích toàn tỉnh), tuy nhiên diện tích cây ăn quả giảm mạnh từ trên 8 ngàn
ha (năm 2010) xuống còn gần 7,4 ngàn ha năm 2013, giảm bình quân khoảng 220ha/năm, trong đó diện tích trồng cây ăn quả của thị xã Đông Triều giảm nhiều nhất(giảm 420 ha so với năm 2010)
Nhóm cây ăn quả chính là vải, nhãn, na (chiếm khoảng 51% diện tích), cònlại là các cây ăn quả có múi, thanh long, chuối, xoài, ổi, Hiện nay nhiều địaphương đã từng bước ứng dụng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như: Cam,
Trang 9bưởi, Thanh long, ổi, thay thế cho diện tích cây ăn quả hiệu quả thấp (chủ yếunhãn, vải thiều) Việc chuyển đổi một số giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao đãgiúp cải thiện đáng kể thu nhập cho nông dân Nhiều vườn cam, ổi, thanh long, nadai, đã cho doanh thu vài trăm triệu đồng/ha/năm Do vậy, hiện nay nhiều địaphương đã xây dựng qui hoạch và định hướng sẽ mở rộng diện tích cây ăn quảtrong thời gian tới.
5 Tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm
Quy mô đàn gia súc gia cầm của tỉnh có những diễn biến khác nhau ở từngloại sản phẩm Năm 2014 đàn trâu đạt quy mô tổng đàn khoảng 45,5 nghìn con, đàn
bò 17,6 nghìn con; đàn lợn 340,7 nghìn con; đàn gia cầm 2,6 triệu con; đàn dê 7,6nghìn con
- Đàn trâu: Đàn trâu của tỉnh đứng đầu vùng Đồng bằng sông Hồng về quy
mô do ưu thế của tỉnh miền núi trung du Tuy nhiên tốc độ giảm quy mô đàn trongnhững năm gần đây là khá lớn, so với năm 2010 giảm 27% Nuôi trâu tập trungnhiều ở huyện Hải Hà (17% tổng đàn) và những địa phương vùng cao nơi có điềukiện sinh thái thích hợp và điều kiện thức ăn, chăn nuôi truyền thống kết hợp sửdụng sức kéo và lấy thịt
- Đàn bò: Quy mô đàn liên tục giảm (giảm bình quân 1.875 con/năm) Đàn
bò sữa hiện còn 249 con (bò cái lấy sữa là 221 con); chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơcấu đàn bò của tỉnh (khoảng hơn 1,2%) Bò được nuôi nhiều nhất ở Thị xã QuảngYên (23% tổng đàn)
- Đàn lợn: So với các tỉnh thuộc ĐBSH, quy mô phát triển còn nhiều hạn chế.Tăng trưởng đàn giai đoạn 2010 – 2014 thấp (trên 1,8%/năm) Nuôi tập trung ở thị
xã Đông Triều (18% tổng đàn), thị xã Quảng Yên (14,5%), Hải Hà (13,9%), thànhphố Móng Cái (9,3%), Đầm Hà (8,5%)
- Đàn gia cầm đang có xu thế phục tổng đàn, tăng trưởng quy mô đàn tronggiai đoạn này đạt 5,36%/năm (tăng 401 nghìn con so với 2010), tập trung nhiềunhất ở thị xã Đông Triều và thị xã Quảng Yên, chiếm 44,6% tổng đàn gia cầm toàntỉnh Các địa phương khác qui mô đàn gia cầm từ 2% đến 6%
6 Tình hình sử dụng phân bón và thuốc BVTV
Phân bón, thuốc BVTV, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chế phẩm sinh học…ngư cụ và trang thiết bị nghề cá phần lớn được sản xuất tại các Tỉnh hoặc được nhập
từ Trung Quốc và tiêu thụ thông qua mạng lưới các Công ty, Doanh nghiệp, đại lý
tư nhân…tại các địa phương cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất
Dịch vụ cung ứng giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc BVTV… cònnhiều yếu kém do thiếu chủ động, còn phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp từ bênngoài Việc kiểm soát chặt chẽ vật tư nông nghiệp đầu vào là yếu tố quan trọng đảm
Trang 10bảo chất lượng nông sản Tuy nhiên công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn donhận thức của người dân và việc thực thi của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộgia đình còn rất hạn chế
Việc quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng, cácloại phân bón hóa học xảy ra tương đối phổ biến, dẫn đến làm giảm chất lượng đất.Trình độ khoa học kỹ thuật trong canh tác, chăn nuôi còn thấp, xử lý nguồn thải cònmang tính giản đơn… đang là những nguyên nhân gây nên hiện tượng ô nhiễm môitrường ở mức độ ngày càng cao làm hủy hoại nguồn nước, đất, ảnh hưởng đến hiệuquả sản xuất và sức khỏe của người lao động vùng nông thôn, là tác nhân phát sinh
nhiều bệnh, dịch nguy hiểm
Trang 12PHẦN III MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI DỰ ÁN
1 Mục tiêu:
- Xây dựng được các mô hình ủ compost (đơn giản và dạng pilot hướng tớicông nghiệp) từ sinh khối sản xuất ngô sau khi thu hoạch kết hợp với phân gia súcgia cầm thành phân hữu cơ;
- Xây dựng được các mô hình sử dụng compost chín trồng một số loại câytrong sản xuất nông nghiệp để đánh giá chất lượng của sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ, đồng thời đánh giá chất lượng đất trước và sau khi sử dụng compost từ phụ phếliệu từ sản xuất ngô;
- Sử dụng compost và các nhóm vi sinh vật chức năng được phân lập từ QuảngNinh để trồng ngô sạch tiến tới hữu cơ tạo ngô hạt hay thân ngô cho chăn nuôi đại giasúc;
- Nhân rộng mô hình ủ compost, sử compost chín trồng một số loại cây vàchăn nuôi đại gia súc trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố có diện tích trồng,canh tác ngô lớn, làm tiền đề để sử dụng toàn diện phụ, phế phẩm trong sản xuấtnông nghiệp phục vụ sản xuất sạch, tiến tới hữu cơ sau này
2 Nội dung và phương pháp thực hiện
2.1 Đối tượng, địa điểm và diện tích vùng dự án
- Đối tượng nghiên cứu: 5 loại cây gồm lúa, cà gai leo, chanh đào, ngô vàrau ngắn ngày (sẽ xác định cụ thể sau)
- Địa điểm và diện tích: Mỗi loại cây thử nghiệm trên 2-3 vụ/ 1 ha, diện tíchthử nghiệm là 10-15ha
+ Năm 2016 triển khai thực hiện sản xuất thí điểm compost tại huyện TiênYên
+ Năm 2017 triển khai sử dụng compost trồng 5 loại cây và đánh giá hiệu quảkinh tế tại Tiên Yên
+ Các năm tiếp theo: Nhân rộng tại các huyện, thị xã và thành phố của Tỉnh
2.2 Nội dung thực hiện dự án
2.2.1 Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, sản xuất các loại cây là đối tượng của dự án
Thu thập tài liệu, lập phiếu, điều tra bổ sung thông tin của các địa phương(xã) triển khai dự án:
- Điều tra bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội vùng dự án
- Điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuất các loại nông sản là đối tượng của dựán: Diện tích trồng, giống, mùa vụ, các biện pháp kỹ thuật trong canh tác…
Trang 13+ Đánh giá năng suất các loại nông sản đối tượng của dự án: Tổng hợp năngsuất các loại nông sản đối tượng của dự án trong các năm trước khi triển khai dự án
+ Đánh giá chỉ tiêu về sinh trưởng đặc thù cho từng loại đối tượng nông sản+ Điều tra số lượng các phế phụ phẩm nông nghiệp từ các loại cây đối tượng của
dự án, đánh giá chất lượng (thành phần hóa học) cần xử lý trong khuôn khổ dự án;
- Điều tra, đánh giá thực trạng việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vậttrong canh tác các loại nông sản lựa chọn Dự kiến phỏng vấn 30-40 hộ canh táctừng loại nông sản
- Tổng hợp, phân tích số liệu, viết báo cáo điều tra bổ sung điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội, sản xuất nông sản vùng dự án
2.2.2 Phân tích, đánh giá thực trạng đất canh tác
- Trong quá trình triển khai dự án, lấy mẫu đất vùng dự án để phân tích, đánhgiá thành phần vi sinh vật tổng và từng loại vi sinh vật có lợi và có hại trong đất Dựkiến lấy 5 mẫu trong/1 ha
Các chỉ tiêu phân tích gồm: Nhóm vi sinh vật có lợi (nấm sợi, nấm men, xạkhuẩn, vi khuẩn ) sinh tổng hợp enzyme chuyển hóa lignocellulose, phân giải lân,
cố định đạm, giữ ẩm và sinh tổng hợp các chất kích thích sinh trưởng cho cây
- Phân tích, đánh giá thành phần đa lượng, trung lượng và vi lượng có trongđất Dự kiến lấy 5 mẫu/1 ha
Các chỉ tiêu phân tích bao gồm Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH(KCl);pH(H20); chất hữu cơ tổng số; N-P-K tổng số; P-K dễ tiêu; cation Ca2+ và Mg2+ traođổi; dung tích trao đổi cation CEC; độ no bazơ; thành phần cơ giới; tỉ trọng; dungtrọng và độ xốp đất
+ pH: Phép đo điện thế, sử dụng pH meter điện cực thuỷ tinh để đo pH củamẫu đất Chiết rút đất bằng nước cất và dung dịch KCl 1N theo tỉ lệ đất : dung dịchchiết rút là 1:5
+ Chất hữu cơ tổng số phân tích theo phương pháp oxy hoá chất hữu cơ trongđất bằng dung dịch axit sunfocromic dư, sau đó chuẩn độ lượng dư axitsunfocromic bằng dung dịch muối sắt II sunfat
+ Tổng lượng cation trao đổi (CEC) được xác định sau khi bão hoà đất bằngdung dịch amonium axetat 1N
+ Độ no bazơ (V%): xác định tổng các cation kiềm trao đổi sau đó tính tỉ sốgiữa chỉ số này với tổng các cation trao đổi
+ Ca2+ và Mg2+ trao đổi được chiết rút khi tác động với đất bằng dung dịchKCl 1N theo tỉ lệ 1:5 Sau đó xác định bằng phương pháp chuẩn độ Trilon B
Trang 14+ Đạm tổng số (%N): xác định theo phương pháp Kjendhal - chuyển toàn bộNitơ trong đất thành muối amonium bằng cách công phá với H2S04 đậm đặc cùngchất xúc tác, sau đó tiến hành chưng cất để xác định hàm lượng NH4+ khi cho muốiamon tác dụng với kiềm.
+ Photpho tổng số (%P205): sử dụng axit pecloric cùng axit sunfuric đặc đểchuyển các hợp chất chứa photpho trong đất vào dung dịch Xác định hàm lượngphotpho trong dung dịch bằng phương pháp so màu ''xanh molypden''
+ Photpho dễ tiêu (mg P205/100g đất): dựa trên nguyên lý hoà tan các dạnghợp chất photpho trong đất bằng dung dịch axit sunfuric H2S04 0,1N với tỉ lệ đất:dung môi là 1:25 Hàm lượng photpho trong dung dịch được xác định bằng phươngpháp trắc quang với ''màu xanh molypden''
+ Kali tổng số (%K20): sử dụng axit pecloric cùng axit sunfuric đặc công phámẫu đất Kali trong dung dịch được xác định bằng phương pháp đo trên máy quang
kế ngọn lửa
+ Kali dễ tiêu (mg K20/100g đất): xác định bằng phương pháp quang kế ngọnlửa sau khi chiết rút kali hữu hiệu bằng dung dịch axit sunfuric H2S04 0,1N theo tỉ lệđất : dung dịch là 1:25
+ Thành phần cơ giới: mẫu được phân tán bằng dung dịch natrihecxametaphotphat 3%, sau đó dùng dụng cụ pipet để hút lấy các cấp hạt
+ Độ ẩm đất được xác định sau khi sấy khô mẫu ở 1050C
+ Dung trọng đất: phương pháp ống đóng, sau đó sấy khô và xác định trọnglượng đất khô
+ Tỉ trọng đất: xác định bằng phương pháp picnomet
+ Độ xốp đất: xác định trên cơ sở dung trọng và tỉ trọng đất
2.2.3 Đánh giá thực trạng phân gia súc gia cầm
- Trong quá trình triển khai dự án, điều tra số lượng gia súc, gia cầm (trâu bò,lợn gà…) của vùng dự án để xác định số lượng của nguồn nguyên liệu này
- Xác định phương thức vận chuyển nguyên liệu tới khu vực ủ compost
2.2.4 Xây dựng cơ sở vật chất cho ủ compost
- Lựa chọn khu vực để ủ compost phù hợp đảm bảo giao thông thuận lợi, cóchỗ chứa vật liệu, có nước, có đủ điều kiện trong bảo vệ môi trường và sức khỏecho người lao động,…
- Thiết kế, xây dựng khu ủ compost có thể hoạt động thuận lợi cho qui trình
ủ compost liên tục và thuận lợi trong sử dụng;
- Đầu tư để có các thiết bị cắt, nghiền, đồng nhất phân gia súc gia cầm, máyđảo trộn, các công cụ vận chuyển vật liệu đầu vào, đầu ra, đóng bao,…
Trang 152.2.5 Xây dựng quy trình ủ compost sử dụng nguyên liệu thân ngô và phân gia súc
- Quy trình ủ compost tạm thời (hiện tại đang hoàn tất thủ tục để được cấpbằng Sở hữu trí tuệ) sử dụng nguyên liệu là thân ngô và phân gia súc, gia cầm vớiquy mô từ 20 m3 – vài trăm m3/ đống ủ Ví dụ với quy mô 20 m3
+ Nguyên liệu đầu vào: 12 tấn (8 tấn thân ngô + 4 tấn phân trâu bò)
+ Khối lượng compost thu được: 4-5 tấn (độ ẩm 45 – 50%)
+ Chất lượng compost đạt và vượt một số chỉ tiêu theo Thông tư BNNPTNT đối với phân bón hữu cơ Tỷ lệ C:N nằm trong khoảng 25-40:1, tốtnhất là 30:1
41/2014/TT-+ Quy trình ủ:
(1) Chuẩn bị bạt láng ni lông để tránh thấm nước để lót đống ủ Có thể lát nềnđống ủ bằng xi măng nhẵm và tạo ránh thoát nước xung quanh sao cho có nước rỉ sẽchảy vào hố ga Đo kích thước bạt lót và phủ đống ủ compost cẩm thận sao chođống ủ tránh bị mất nhiệt trong thời tiết mùa đông
(2) Nguyên liệu đầu vào: Thân ngô chặt thành các đoạn có chiều dài 2-5 cm;Phân gia súc, gia cầm: không để vón cục
(3) Đưa vào đống ủ: đảo trộn đều phân với thân ngô đã được băm hay cắtngắn hoặc trải theo lớp thân ngô – phân Bổ sung giống vi sinh vật ở dạng bột khitrộn các vật liệu đầu vào cho đều nhất có thể Trong trường hợp giống vi sinh vật vàthức ăn ban đầu của chúng ở dạng dung dịch thì hòa loãng bổ sung cùng nước tronglúc chỉnh độ ẩm của đống ủ
(4) Kiểm tra độ ẩm: Điều chỉnh ẩm của đống ủ ban đầu bằng nước đến độ ẩm
50 – 59% Lưu ý trong quá trình ủ, cần đảo trộn những vị trí chưa được chuyển hóa,
bổ sung nước đối với các vị trí khô
(5) Kiểm tra độ thông khí: Có thể không cần thổi khí vì các ống nhựa đặtngang đống ủ có khoan các lỗ ở các độ cao của đống ủ khác nhau Để đẩy nhanh tốc
độ chuyển hóa sinh khối có thể thổi khí qua hệ thống ống thông khí ống nhựa đượcthiết kế phù hợp với khối lượng đống ủ bằng máy nén khí
(6) Phủ bạt trên bề mặt đống ủ sao cho chân của đống ủ không bao giờ đượctiếp xúc với nước mưa hay nước bên ngoài xâm thực
(7) Kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm hàng ngày (2-3 lần và có sổ nhật ký để theodõi rất thận trọng) Nếu nhiệt độ giữ được hơn 20 ngày từ 50-75 oC thì qui trình ủ sẽđạt được đa số tiêu chuẩn đối với sản phẩm cung cấp cho sản xuất hữu cơ
(8) Thời gian ủ: từ 2,5 tháng đến 3 tháng Compost chín là compost đã đượcchuyển hóa để khi bón cây không bị xót và tỷ lệ C:N là dưới 15 Trước khi ủ C:N là20-40:1 và tối ưu là 30:1 Compost đạt các tiêu chuẩn của phân bón hữu cơ vi sinhvật mà qui chuẩn
(9) Kiểm tra số lượng vi sinh vật và 6 enyzme ngoại bào chính theo thời gian(5, 10, 20 và 30 ngày và giai đoạn cuối khi compost chín) Số lượng vi sinh vật ởgiai đoạn cuối cùng khi compost chín (tỷ lệ C:N dưới 15) đạt 107-108 có thể caohơn và đa số ở dạng bào tử chứng tỏ compost có hiệu quả khi sử dụng ở đồngruộng