1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy

22 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảm bảo cỏc vấn đề về mụi trường, sức khoẻ trong hoạt động kinh doanh, cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy đó tiến hành cỏc biện phỏp bảo vệ mụi trường, cỏ

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay mụi trường đang là vấn đề quan tõm của toàn xó hội Trong quỏ trỡnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa, Việt Nam đó kiờn quyết chọn con đường phỏt triển bền vững, hướng tới sự cõn bằng giữa lợi ớch trước mắt và lợi ớch lõu dài khụng những vỡ hạnh phỳc của cỏc thế hệ ngày nay mà cũn sự phỏt triển của thế hệ mai sau

Cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy được hoạt động từ năm 2007 Để đảm bảo cỏc vấn đề về mụi trường, sức khoẻ trong hoạt động kinh doanh, cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy đó tiến hành cỏc biện phỏp bảo vệ mụi trường, cỏc cụng trỡnh xử lý chất thải đạt tiờu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mụi trường Tuy nhiờn quỏ trỡnh hoạt động, cơ sở chưa cú giấy xỏc nhận đăng ký đạt tiờu chuẩn mụi trường, giấy xỏc nhận đăng ký Bản cam kết bảo

vệ mụi trường Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trờng trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo

vệ môi trường đơn giản Cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy thuộc đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản áp dụng cho cơ sở không có dự án đầu tư

Nhận thức được bảo vệ mụi trường là trỏch nhiệm và nghĩa vụ của cỏc tổ chức,

cỏ nhõn và mỗi cụng dõn, Cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy đó ý thưc được tầm quan trọng của cụng tỏc bảo vệ mụi trường trong hoạt động kinh doanh của mỡnh Vỡ lý do trờn , việc lập Đề ỏn bảo vệ mụi trường đơn giản cho

cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy tại khu vực thụn Nam Thạch, xó Yờn Trung, huyện Yờn Định, tỉnh Thanh Húa là một việc làm thiết thực và tuõn theo phỏp luật

Trang 2

CHƯƠNG I Mễ TẢ TểM TẮT CƠ SỞ

- Địa chỉ liờn hệ: Thụn Nam Thạch, xó Yờn Trung, huyện Yờn Định

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA Lí CỦA CƠ SỞ

Cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy- Hộ gia đình ông Lờ Văn Dũng nằm trong khu vực dân cư đông đúc có đờng giao thông thuận lợi ( với Tỉnh lộ 518 chạy qua) tại thôn Nam Thạch, xã Yên Trung, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá Với vị trớ như vậy sẽ rất thuận lợi cho việc kinh doanh dịch vụ Nhà hàng, giải trớ, giải khỏt của cơ sở

Tổng diện tớch khu đất để đầu tư xõy dựng cơ sở kinh doanh nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy khoảng 2980 m2

Cỏc mặt bằng tiếp giỏp của cơ sở như sau:

- Phớa Đụng tiếp giỏp: đường Tỉnh lộ 518B

- Phớa Tõy tiếp giỏp : khu dõn cư

- Phớa Nam tiếp giỏp: khu dõn cư

- Phớa Bắc tiếp giỏp: đường giao thụng nội đồng

1.4 QUY Mễ/ CễNG SUẤT, THỜI GIAN HOẠT ĐễNG CỦA CƠ SỞ

1.4.1 Quy mụ của cơ sở

Trang 3

Cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy được xây dựng lùi phía sau để tạo không gian thoáng phía trước và khu vực để xe của khách hàng Cơ sở với đầy đủ những thiết bị và phương tiện nhằm phục vụ cho nhu cầu ăn uồng của khách hàng, đáp ứng những yêu cầu, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như là phục vụ nhu cầu giải trí, dịch vụ về giải khát.

Cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy làm việc, phục vụ khách hàng từ 7h đến 22h cùng ngày Trung bình số lượng khách đến với cơ

sở là khoảng 30 người /ngày( bao gồm cả dịch vụ ăn uống và giải trí, giải khát)

Cơ sở được thiết kế xây dựng nhà 1 tầng có kết cấu bê tông cốt thép vững chắc , hình thức kiến trúc hiện đại phù hợp với chức năng công trình là kinh doanh dịch vụ gồm các khu:

- Khu Nhà hàng ăn nghỉ với diện tích xây dựng là 300m2

- Khu nhà bếp dịch vụ ăn uống với diện tích xây dựng là 185m2

- Khu nhà giải trí dịch vụ karaoke với diện tích xây dựng là 430m2

- Các công trình phụ trợ gồm: cổng, tường rào, nhà thường trực, khu vực đỗ

xe, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống san đường nội bộ, bể nuôi cá cảnh, ao nuôi cá dự trữ, hệ thống cấp nước từ giếng khoan

1.4.2 Thời gian hoạt động của cơ sở

Cơ sở kinh doanh dịch vụ nhà hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy đi vào hoạt động từ năm 2007

Trang 4

CHƯƠNG II NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 2.1 NGUỒN CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

2.1.1 Nguồn gốc phát sinh, tổng lượng chất thải rắn thông thường

Do đặc điểm hoạt động của cơ sở là dịch vụ ăn uống kết hợp với giải trí, giải khát, nên chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các hoạt động chế biến và ăn uống của khách hàng và nhân viên trong cơ sở và chất thải rắn từ các hoạt động của cơ sở, cụ thể:

a Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh do hoạt động sinh

hoạt của khách và nhân viên trong cơ sở, bao gồm: túi nylon, thủy tinh, vỏ lon bia, nước ngọt, chai nhựa, tuýp đánh răng, bàn chải đánh răng, thức ăn thừa, phế phẩm trong qu¸ tr×nh sơ chế thức ăn (chất thải sơ chế thịt gia sóc, gia cÇm, c¸, vµ c¸c s¶n phÈm biÓn, phần rau loại bỏ, c¸c phần thừa khi làm sạch thực phẩm…)

Theo tổ chức Y tế thế giới thì lượng rác thải phát sinh trong ngày là 0,5 kg rác/ ngày.đêm, với số lượng nhân viên và quản lý của cơ sở gồm 10 người cùng với số lượng khách đến với cơ sở là 30 người/ ngày( bao gồm cả dịch vụ ăn uống và giải trí, giải khát) Do đó ước lượng chất thải rắn sinh hoạt là:

Q = 40 người x 0,5 kg/người/ngày = 20 kg/ngàyThành phần rác thải sinh hoạt và chất thải rắn thông thường trong quá trình hoạt động của cơ sở được trình bày trong bảng sau:

Trang 5

Bảng 1 Thành phần rác thải sinh hoạt

Giấy bìaChất hữu cơ dễ phân hủyThủy tinh

Chất dẻoKim loạiChất sợiCác chất khác

302512106215

Nguồn: Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường

Khi thải vào môi trường, các chất thải này sẽ phân hủy hoặc không phân hủy làm gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng, tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại làm ô nhiễm nguồn nước, gây hại cho hệ vi sinh vật đất, các sinh vật thủy sinh trong nước hay tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại, ruồi muỗi phát triển và là nguyên nhân gây các dịch bệnh

- Các loại bóng đèn hỏng, tivi hỏng, điều hòa hỏng……

2.1.2 Biện pháp quản lý/ xử lý chất thải rắn thông thường

a Đối với r¸c thải sinh hoạt:

Trang 6

- Các loại rác thải sinh hoạt hàng ngày đều đợc cơ sở thu gom vào nơi quy đinh

và hợp đồng với công ty môi trờng khu vực thu gom và vận chuyển hàng ngày về bãi chứa rác của thị trấn

- Đối với thực phẩm và thức ăn thừa của khách được thu gom vào thùng rỏc bằng nhựa đạt tiờu chuẩn vệ sinh, có nắp đậy kín, đảm bảo khụng rũ rỉ nước và phỏt tỏn ra ngoài, cuối ngày cú người đến lấy tận dụng làm thức ăn cho chăn nuụi

- Đối với chất thải từ quá trình ăn uống của thực khách: vỏ bao thuốc lỏ, vỏ lon bia, vỏ nước ngọt, vỏ bia chai, giấy lộn… đợc cơ sở thu gom, phân loại và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu

b Đối với chất thải rắn sản xuất:

- Các loại chất thải như: thìa, xoong nồi nhôm sắt… các vật dụng bằng kim loại được cơ sở thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu tái chế

- Các loại rác thải như: Găng tay, khẩu trang, tạp rề hỏng, rẻ đánh nồi, rẻ rửa bát hỏng,… bát đĩa vỡ được cơ sở thu gom cùng rác thải sinh hoạt, sau đó được vận chuyển tới bãi rác của địa phương để xử lý

- Cỏc loại chất thải như: búng điện, tivi, điều hũa… khụng sử dụng được sẽ được thu gom bỏn cho cơ sở sữa chữa điện tử để tận dụng

2.2 NGUỒN CHẤT THẢI LỎNG

2.2.1 Lưu lượng và nguồn phỏt sinh

a Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất

Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất phỏt sinh từ hoạt động của cơ sở chủ yếu từ 3 nguồn chớnh như sau:

+ Quỏ trỡnh sơ chế, rửa sạch cỏc loại nguyờn liệu cho bếp nấu

+ Hoạt động vệ sinh của nhõn viờn và khỏch hàng

Trang 7

+ Nước thải tắm rửa, giặt giũ, nước rửa sàn cho khu vực bếp phục vụ, nhà hàng, dóy nhà giải trớ karaoke.

Hàng ngày cú 10 người( trong đú cú 2 quản lý và 8 nhõn viờn) làm việc trực tiếp tại cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, giải trớ, giải khỏt Dũng Huy Cơ sở sử dụng nguồn nước giếng khoan đó qua hệ thống lọc cho cỏc hoạt động sinh hoạt

Hình 1.1: Sơ đồ xử lý sơ bộ nguồn nớc giếng khoan

Để đỏnh giỏ chất lượng mụi trường nước ngầm phục vụ cho sinh hoạt của cơ

sở Vào ngày 5/11/2012 chủ cơ sở hộ ụng Lờ Văn Dũng đó phối hợp với Đoàn mỏ Địa chất- Sở TNMT Thanh Húa tiến hành lấy mẫu, kết quả như sau:

Bảng 2: Kết quả phõn tớch chất lượng nước ngầm

TT CHỈ TIấU PHÂN TÍCH ĐƠN VỊ KẾT QUẢ

PHÂN TÍCH

QCVN09: 2008 BTNMT

Bể lọc

Bể chứaBơm

Trang 8

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm

Nhu cầu sử dụng nước giếng khoan hàng ngày phục vụ cho hoạt động của cơ

sở là khoảng 5 m3/ ngày.đêm tương đương với nhu cầu sử dụng nước là 120 m3/ tháng

Lượng nước cấp sinh hoạt cho nhân viên và khách ở cơ sở là khoảng 3m3/ ngày.đêm Nước thải sinh hoạt được tính bằng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt

Lấy Qdùng = 3 m3

Qthải = 80% Qdùng = 80% × 3 = 2,4 m3/ngày.đêm

Lượng nước cấp cho quá trình sơ chế, rửa sạch các loại nguyên liệu cho bếp nấu, khu ( bao gồm nước rửa rau, nước rửa bát đũa, xoang nồi ) của cơ sở là khoảng 2 m3Nước thải sản xuất được tính bằng 60% lượng nước cấp

Lấy Qdùng = 2m3

Qthải = 60% Qdùng = 60% × 2 = 1,2m3/ngày.đêm

Như vậy tổng lượng nước thải chung của cơ sở là 3,6 m3/ ngày.đêm

Nước thải từ quá trình sơ chế, rửa sạch các loại nguyên liệu cho bếp nấu và nấu

ăn của nhà hàng Nước thải này mang đặc thù riêng là có chứa dầu mỡ thực động vật, các chất giàu dinh dưỡng (Nitơ và Photpho, )

Nước thải sinh hoạt do hoạt động vệ sinh của nhân viên và khách hàng chủ yếu chứa các chất ô nhiễm như: COD, BOD5, Nitơ, Phốtpho và một số loại vi sinh vật

Trang 9

Lượng nước thải này giàu dinh dưỡng (Nitơ và Phốtpho) đối với các loài thực vật nên nếu không được xử lý triệt để sẽ có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng và gây ô nhiễm cho thủy vực tiếp nhận

Nguồn nước thải phát sinh do hoạt động vệ sinh của nhân viên và khách hàng được đưa thẳng qua hệ thống bể phốt 3 ngăn của cơ sở để xử lý và chảy ra ngoài hệ thống mương tiêu nội đồng Nước thải ra đảm bảo đạt quy chuẩn theo QCVN 14:2008-BTNMT (cột B) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Theo tính toán cho thấy, khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày thải

vào môi trường nếu không xử lý như sau:

Bảng 3 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

(Theo nguån: EconomoPoulos - 1993)

b Nước mưa chảy tràn

Chủ yếu là nước mưa chảy tràn qua mái nhà, sân đường nội bộ, lượng nước này không thường xuyên Nước mưa có thể lôi cuốn các loại rác và chất thải rắn xuống các vùng trũng của khu vực Các chất có thể bị nước mưa rửa trôi tại mặt bằng

Trang 10

của cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy chủ yếu là đất, cát bụi Các loại cặn này, nói chung ít gây độc hại đến môi trường.

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:

Bảng 4 Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

Sơ đồ 1: Sơ đồ hệ thống thu gom, xử lý nước thải cơ sở kinh doanh, dịch vụ Nhà

hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy

Trang 12

 Hệ thống 1: Là hệ thống mạng lưới mương thoỏt nước mưa chảy tràn trờn bề

mặt So với nước thải sinh hoạt, nước mưa khá sạch, nhưng do chảy tràn qua diện tích lớn nên kéo theo nhiều đất, cát, chất hữu cơ, dầu mỡ trên mặt đất và nền sàn

Cơ sở đó xõy dựng hệ thống thu nước mưa.thống đường ống bố trớ xung quanh cỏc khu vực nhà bếp, nhà ăn uống, khu phũng hỏt karaoke, và lối đi để thoỏt nước ra

hệ thống thu gom nước mưa chung bờn ngoài cơ sở, đảm bảo nước mưa chảy tràn sẽ được tiờu thoỏt nhanh, kể cả khi cú mưa to kộo dài

Hệ thống này bao gồm các rãnh thoát nớc lớn, dọc theo đường nội bộ để tập trung nước mưa chảy tràn từ cỏc khu vực nhà bếp, nhà ăn uống, khu phũng hỏt karaoke được dẫn bằng ống nhựa có đờng kính D100 chạy dọc theo cơ sở và nhập vào

hệ thống thoát nớc chung Nước mưa chảy tràn từ sân và nước mưa dẫn từ mỗi khu nhà xuống, trước khi chảy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, tại các cửa chảy vào rãnh có lắp đặt các song chắn rác, được bố trí xung quanh các khu Nhà hàng

ăn uống và từng đoạn cống có hố ga để lắng đọng các chất ô nhiễm và định kỳ nạo vét thường xuyờn để trỏnh tỡnh trạng tắc cống gõy ỳng ngập khi cú mưa to

 Hệ thống 2: Là hệ thống nước thải từ cỏc nhà vệ sinh Dũng nước này sẽ được

thu gom bằng hệ thống ống thoỏt nước PVC đường kớnh D 60, do cú nồng độ cỏc chất ụ nhiễm cao, nờn toàn bộ lượng nước thải này sẽ được xử lý bằng bể

tự hoại 3 ngăn trước khi thải ra mương tiờu

Bể tự hoại là cụng trỡnh làm đồng thời hai chức năng: lắng và phõn hủy cặn lắng Chất hữu cơ và cặn lắng trong bể tự hoại dưới tỏc dụng của vi sinh vật kỵ khớ sẽ

bị phõn hủy, một phần tạo cỏc khớ và tạo ra cỏc chất vụ cơ hũa tan Nước thải sau khi

đi qua bể lắng 1 sẽ tiếp tục qua bể lắng 2 và 3 đảm bảo đạt QCVN 14:2008-BTNMT (cột B) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra ngoài

Trang 13

Theo khảo sát thực tế thì hiện nay, cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy đã xây dựng 1 bể tự hoại có thể tích = 12 m3

Dưới đây là hệ thống bể tự hoại của cơ sở với thể tích xây dựng 12 m 3 đảm bảo thu gom và thoát nước thải một cách tốt nhất cho hoạt động kinh doanh kể cả ngày làm việc tối đa tại cơ sở:

 Hệ thống 3: Là hệ thống nước thải phát sinh trong quá trình tắm rửa, giặt

giũ của nhân viên cơ sở cũng như khách đến cơ sở Dòng nước này được thu gom bằng các ống thoát nước PVC đường kính D 60 chảy đến mương thu gom nước thải xung quanh cơ sở, ở mương có bố trí các hố ga, song chắn rác để lắng các chất rắn lơ lửng, sau đó được ra môi trường tiếp nhận là mương tiêu nội đồng phía sau cơ sở

Hệ thống 4 : Là hệ thống nước thải trong quá trình chế biến thức ăn tại khu vực nhà bếp

Nước thải ra

Ngăn 1:

- Điều hoà

- Lắng

- Phân huỷ sinh học

Ngăn 2:

- Lắng

- Phân huỷ sinh học

Trang 14

Dòng nước này được thu gom bằng hệ thống ống thoát nước PVC đường kính D60, sau đó qua hố ga bổ sung thêm hóa chất Clorin rồi thải ra mương tiêu nội đồng

 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải bổ sung

Do nước thải từ khu nhà bếp nơi chế biến thức ăn của cơ sở có chứa nhiều dầu mỡ nên cần bổ sung thêm vào hệ thống xử lý nước thải bể tách dầu với thiết kế 2 ngăn: ngăn tuyển nổi dầu và ngăn lắng

Quy trình xử lý sơ bộ nước thải từ khu vực bếp chế biến như sau:

Hình 2 Quy trình hệ thống xử lý nước thải nhà bếp

Nước thải sau quá trình sơ chế và chế biến thức ăn được đưa qua song chắn rác, tại đó, các chất thải rắn có kích cỡ lớn được thu gom và lưu giữ lại Sau đó, nước thải được đưa qua bể tách dầu mỡ để xử lý phần lớn lượng dầu mỡ trong quá trình chế biến thức ăn Quá trình xử lý chính diễn ra tại 2 ngăn, tại đây các tạp chất, các chất không tan trong nước được xử lý sơ bộ qua ngăn lắng cặn trước khi thải ra ngoài

hệ thống nước thải chung của cơ sở Chủ cơ sở cam kết xây dựng bổ sung hệ thống

xử lý nước thải nhà bếp sẽ được thực hiện trong năm 2013

2.3 NGUỒN CHẤT THẢI KHÍ

2.3.1 Nguồn phát sinh khí thải và bụi

a Nguồn phát sinh khí thải

Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu của hoạt động kinh doanh cơ sở gồm:

Nước

thải nhà

bếp

Song chắn rác

Bể tách

lắng cạn

Hệ thống nước thải chung của

cơ sở

Ngăn tuyển nổi dầu

Trang 15

- Khí thải phát sinh từ các phương tiện xe máy, ô tô ra vào cơ sở, của các phương tiện tham gia giao thông trên Tỉnh lộ 518 Trong nguồn khí thải này bao gồm các khí độc sau: CO, SO2, NO2, CO2… Tuy nhiên với lưu lượng khách ra vào ít chỉ có khoảng 30 khách ăn uống cũng như là giải trí, giải khát/ ngày thì nồng độ phát thải của các chất khí độc trên của cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng, giải trí, giải khát Dũng Huy không đáng kể Không gây ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh

- Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng khi mất điện của cơ sở

- Khí thải từ quá trình đốt than và sử dụng gas cho chế biến thực phẩm phát sinh

cả khí: CO, SO2, NO2, CO2, bụi…

- Khí thải phát sinh tại khu nhà vệ sinh Nhà hàng ăn uống, phòng ăn Nhà hàng, khu giải trí gồm 4 phòng hát karaoke và 4 phòng thư giản mátxa( mỗi phòng đều có nhà

vệ sinh khép kín)

- Khí thải phát sinh tại nhà bếp nơi chế biến thức ăn với mùi thức ăn trước và sau khi chế biến

b.Nguồn phát sinh bụi

Nhân viên trực tiếp tiếp xúc với bụi có nồng độ cao rất dễ mắc bệnh về phổi Bụi còn gây những tổn thương cho da, gây chấn thương mắt và gây bệnh ở đường tiêu hóa Bụi khi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hóa phổi gây ra những bệnh về đường hô hấp Các hạt bụi có thể gây viêm giác mạc, gây bệnh bụi phổi khi con người tiếp xúc với chúng ở nồng độ cao Khi bám vào lá cây, các hạt bụi làm giảm khả năng quang hợp của cây trồng Đối với các công trình xây dựng, chúng làm xấu cảnh quan hoặc với các thiết bị, bụi làm giảm khả năng truyền nhiệt

Bụi, đất đá ở cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy phát sinh từ hoạt động bốc dỡ các nguyên liệu thực phẩm khu vực nhà bếp, phát sinh từ quá trình vào ra cơ sở của các phương tiện giao thông xe máy, xe ô tô Nguồn gây ô nhiễm của cơ sở tuy không nhiều nhưng nó lại tập trung và ảnh hưởng đến nhân viên trực

Ngày đăng: 15/04/2017, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần rác thải sinh hoạt - Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy
Bảng 1. Thành phần rác thải sinh hoạt (Trang 5)
Hình 1.1: Sơ đồ xử lý sơ bộ nguồn nớc giếng khoan - Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy
Hình 1.1 Sơ đồ xử lý sơ bộ nguồn nớc giếng khoan (Trang 7)
Bảng 3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy
Bảng 3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 9)
Bảng 4 . Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn - Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy
Bảng 4 Nồng độ ước tính các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn (Trang 10)
Hình 1. Mô hình bể tự hoại ba ngăn tại cơ sở - Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy
Hình 1. Mô hình bể tự hoại ba ngăn tại cơ sở (Trang 13)
Hình 2. Quy trình hệ thống xử lý nước thải nhà bếp - Đề án bảo vệ môi trường đơn giản cơ sở kinh doanh dịch vụ Nhà hàng giải trí, giải khát Dũng Huy
Hình 2. Quy trình hệ thống xử lý nước thải nhà bếp (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w