1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp áp dụng tại công ty TNHH TOYOTA việt nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 2007

73 1,4K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 475,42 KB
File đính kèm phu luc.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Toyo-Việt Nam Giới thiệu về Công ty TNHH Toyo-Việt Nam: hoạt động sản xuất, nhu cầu sử dụngnguyên, nhiên vật liệu, máy móc, trang thiết bị và công n

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN OHSAS

18001:2007

Họ và tên: HỒNG HẢI VINH Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2010 – 2014

Tháng 6/2014

Trang 2

TẠI CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM THEO TIÊU CHUẨN OHSAS

18001:2007



Tác giả

HỒNG HẢI VINH

Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư ngành Quản lý môi trường

Giáo viên hướng dẫnThs.VŨ THỊ HỒNG THUỶ

TP Hồ Chí Minh, tháng 6/2014

Trang 3

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

****

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Họ và tên SV: HỒNG HẢI VINH Mã số SV: 10149248

1 Tên đề tài: “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản

lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Toyo Việt Nam theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007”.

2 Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:

- Tìm hiểu về tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và tình hình áp dụng tại Việt Nam

và trên thế giới

- Tổng quan về các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHHToyo Việt Nam

- Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý an toàn và

sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại Công ty TNHH Toyo Việt Nam

- Các kiến nghị cần thực hiện để nâng cao tính khả thi trong quá trình thực hiệnOHSAS 18001:2007

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 2/2014 và kết thúc: tháng 6/2014

4 Họ tên GVHD : Th.S VŨ THỊ HỒNG THỦY

Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày … tháng …năm 2014 Ngày … tháng năm 2014

Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo viên hướng dẫn

ThS VŨ THỊ HỒNG THỦY

Trang 5

Quá trình học tập đã cho em rất nhiều trải nghiệm, kiến thức bổ ích để tự tin đến vớithị trường lao động cạnh tranh ngoài kia Từ đó em biết được rằng càng phải tích cựchọc tập, nghiên cứu và làm việc không ngừng nghỉ để hoàn thiện bản thân Qua đây

em xin có đôi lời bày tỏ sự biết ơn của mình

Cảm ơn BGH trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh, khoa Môi trường và tàinguyên đã tạo điều kiện tốt nhất để em học tập và rèn luyện

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Hồng Thuỷ không chỉ tận tình giảngdạy , giúp đỡ em hoàn thành tốt bài KLTN mà còn giúp em định hướng nghề nghiệp, Cảm ơn Công ty TNHH Toyo-Việt Nam, anh Nguyên và toàn bộ anh chị trongcông ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình tiếp cận thựctế

Cảm ơn gia đình đã luôn luôn cổ vũ, là chỗ dựa tinh thần vững chải

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp DH10QM, anh em phòng 1008B1 đã cùngchia sẻ trao đổi những kiến thức bổ ích

Cuối cùng xin chúc quý thầy cô mạnh khỏe và công tác tốt, chúc các bạn sớm bước vào công việc

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiệnHồng Hải Vinh

Trang 6

Nội dung KLTN gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Giới thiệu về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu hướng đến, giới hạn phạm vi nghiêncứu và các phương pháp phục vụ cho việc thực hiện đề tài

Chương 2: Tổng quan về tiêu chuẩn OH&S 18001:2007

Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000, cấu trúc hệ thống và những yêu cầuthực hiện OHSAS 18001:2007, những lợi ích và khó khăn từ việc áp dụng hệ thốngtiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Toyo-Việt Nam

Giới thiệu về Công ty TNHH Toyo-Việt Nam: hoạt động sản xuất, nhu cầu sử dụngnguyên, nhiên vật liệu, máy móc, trang thiết bị và công nghệ sản xuất, hiện trạng môitrường lao động, công tác thực hiện an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty

Chương 4: Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống Quản

lý An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

Nhận diện tất cả các mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định các biện pháp kiểm soát.Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống Quản lý an toàn và sứckhoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 cho Công ty

Chương 5: Kết luận - kiến nghị

Đánh giá công tác thực hiện an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp tại Công ty và trìnhbày những vấn đề quan trọng trong việc xây dựng hệ thống OHSAS 18001:2007

Trang 7

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN -II TÓM TẮT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP -IV MỤC LỤC -V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT -XI

CHƯƠNG 1 -1

MỞ ĐẦU -1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI -1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI -2

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI -3

1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI -3

1.4.1 Giới hạn đề tài -3

1.4.2 Phạm vi đề tài -3

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI -3

CHƯƠNG 2 -5

TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 -5

2.1 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 -5

2.1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn OHSAS 18000 -5

2.1.2 Sự ra đời của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 -5

2.2 CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007 -6

2.3 CÁC YÊU CẦU CỦA OHSAS 18001:2007 -7

2.4 NHỮNG LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 -8

2.4.1 Về mặt thị trường -8

2.4.2 Về mặt kinh tế -8

2.4.3 Quản lý rủi ro -9

2.5 NHỮNG KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007 -9

2.6 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG OHSAS 18001:2007 TẠI VIỆT NAM -9

2.6.1 Các bước xây dựng & chứng nhận OHSAS -9

2.6.2 Tình hình áp dụng OHSAS 18001:2007 tại Việt Nam -11

CHƯƠNG 3 -12

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY TNHH AMWAY VIỆT NAM -12

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM -12

3.1.1 Giới thiệu chung -12

3.1.2 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên -13

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển -13

3.1.4 Loại hình dịch vụ, lĩnh vực hoạt động, các sản phẩm tiêu biểu. -13

3.1.4.1 Loại hình dịch vụ -13

3.1.4.2 Lĩnh vực hoạt động -14

3.1.4.3 Các dự án tiêu biểu. -14

3.1.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của công ty -15

3.1.6 Các hệ thống quản lý hệ thống hiện có của Công ty -15

3.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY TNHH AMWAY VIỆT NAM -15

3.2.1 Sơ lược về dự án -15

3.2.2 Hạng mục các công trình xây dựng của dự án Amway -16

Trang 8

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRƯỜNG -22

3.3.1 Môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung, nhiệt. -22

3.3.2 Chất thải rắn -24

3.3.3 Chất thải nguy hại -24

3.3.4 Nước thải -24

3.4 CÔNG TÁC VỆ SINH LAO ĐỘNG – BẢO HỘ LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ -26

3.4.1 Tổ chức công tác vệ sinh lao động – bảo hộ lao động -26

3.4.2 Phòng chống cháy nổ -27

3.4.3 Thực hiện an toàn sức khoẻ nghề nghiệp -28

3.4.4 Đánh giá kết quả thực hiện Tổ chức công tác vệ sinh lao động - Bảo hộ lao động - Phòng cháy chữa cháy -28

CHƯƠNG 4 -30

ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC THỰC HIỆN VÀ NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ AT&SKNN THEO TIÊU CHUẨN OHSAS 18001-2007 -30

4.1 PHẠM VI CỦA HỆ THỐNG VÀ THÀNH LẬP BAN OH&S -30

4.1.1 Phạm vi của hệ thống OH&S -30

4.1.2 Thành lập Ban OH&S. -30

4.2 CHÍNH SÁCH OH&S VÀ PHỔ BIẾN CHÍNH SÁCH TRONG CÔNG TY -31

4.2.1 Tình hình phổ biến, thực thi chính sách OH&S -31

4.2.2 Yêu cầu cải tiến -32

4.3 NHẬN DIỆN MỐI NGUY VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO -33

4.3.1 Mục đích -33

4.3.2 Tình hình áp dụng -33

4.3.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -34

4.4 YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC -35

4.4.1 Mục đích -35

4.4.2 Tình hình áp dụng -35

4.4.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -35

4.5 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH -36

4.5.1 Mục đích -36

4.5.2 Tình hình áp dụng -36

4.5.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -36

4.6 NGUỒN LỰC, VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN -37

4.6.1 Mục đích -37

4.6.2 Tình hình áp dụng -37

4.6.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -39

4.7 NĂNG LỰC ĐÀO TẠO VÀ NHẬN THỨC -39

4.7.1 Mục đích -39

4.7.2 Tình hình áp dụng -39

4.7.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -40

4.8 TRAO ĐỔI THÔNG TIN, THAM GIA VÀ THAM VẤN -41

4.8.1 Mục đích -41

4.8.2 Tình hình áp dụng -41

4.8.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -42

4.9 HỆ THỐNG TÀI LIỆU OHSAS -42

4.9.1 Mục đích -42

4.9.2 Tình hình áp dụng -42

4.9.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -45

4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU -45

4.10.1 Mục đích -45

Trang 9

4.12.2 Tình hình áp dụng -49

4.12.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -51

4.13 ĐO LƯỜNG VÀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN -52

4.13.1 Mục đích -52

4.13.2 Tình hình áp dụng -52

4.13.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -53

4.14 Đ ÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CỦA HỆ THỐNG -53

4.14.1 Mục đích -53

4.14.2 Tình hình áp dụng -53

4.14.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -54

4.15 ĐIỀU TRA SỰ CỐ -54

4.15.1 Mục đích -54

4.15.2 Tình hình áp dụng -54

4.15.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -55

4.16 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA -56

4.16.1 Mục đích -56

4.16.2 Tình hình áp dụng -56

4.16.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -56

4.17 KIỂM SOÁT HỒ SƠ -57

4.17.1 Mục đích -57

4.17.2 Tình hình áp dụng -57

4.17.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục. -58

4.18 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ -58

4.18.1 Mục đích -58

4.18.2 Tình hình áp dụng -59

4.18.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -60

4.19 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO -60

4.19.1 Mục đích -60

4.19.2 Tình hình áp dụng -60

4.19.3 Yêu cầu cải tiến khắc phục -62

CHƯƠNG 5 -63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -63

5.1 KẾT LUẬN -63

5.2 KIẾN NGHỊ -64

Trang 10

OH&S (Occupational Health and

Safety)

AT&SKNN

: An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp

TVC(Toyo-Vietnam Corporation

MSDS( Material Safety Data Sheet) : Bảng chỉ dẫn An toàn hoá chất

PEE(Personal Protective Equipment) : Dụng cụ bảo hộ cá nhân

BLĐ -TBXH : Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trang 12

Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động năm 2013 1

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 13

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, năm 2013 trêntoàn quốc đã xảy ra 6695 vụ TNLĐ làm 6887 người bị nạn trong đó:

- Số vụ TNLĐ chết người: 562 vụ

- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 113 vụ

- Số người chết: 627 người

- Số người bị thương nặng: 1506 người

- Nạn nhân là lao động nữ: 2308 người

Bảng 1.1 Tình hình tai nạn lao động năm 2013

TT Chỉ tiêu thống kê

Năm 2012

Năm 2013 Tăng/giảm

1

Số vụ6777

6695-82 (1,2 %)

2

Số nạn nhân6967

6887-80 (1,2 %)

3

Số vụ có người chết552

562+10 ( 1,8%)

4

Số người chết606

627+21 (3,5%)

5

Số người bị thương nặng1470

1506+36 (2,5 %)

6

Số lao động nữ1842

2308+466 (25,3%)

7

Số vụ có 2 người bị nạn trở lên95

113+18(19%)

(Nguồn: Thông báo 380/ TB-BLĐTBXH về tình hình TNLĐ năm 2013 của Bộ TBXH)

LĐ-Nguyên nhân được chỉ ra là do 80% công nhân trong ngành xây dựng là lao độngthời vụ, phần nhiều trong số này không có tay nghề, chưa được đào tạo bài bản nên ý

Trang 14

thức kỷ luật nói chung và ý thức bảo hộ lao động rất kém Hơn nữa môi trường làmviệc của công nhân xây dựng thường không ổn định nên dễ dẫn đến tai nạn.

Từ việc gia tăng tai nạn lao động đã làm gia tăng chi phí cho các vụ tai nạn giatăng, làm tiêu tốn tiền bạc, gây thiệt hại về người và đặc biệt là để lại nỗi đau rất lớncho gia đình những nạn nhân Do đó, việc tăng cường hơn nữa công tác đảm bảo antoàn cho người lao động là việc làm cần thiết, cần được xã hội quan tâm Bên cạnh đó,

áp lực từ thị trường và người lao động ngày càng tăng, thúc giục các Công ty áp dụngcác biện pháp an toàn và hệ thống bảo hộ lao động cho người lao động

Chính vì thế mà Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thốngquản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 trở thành mộtnhu cầu tất yếu

Hiểu rõ những điều đó nên tôi đã chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu lực thực hiện và nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại CÔNG

TY TNHH TOYO VIỆT NAM theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007”, nhằm nâng

cao chất lượng môi trường làm việc của người lao động cũng như giảm tới mức thấpnhất tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời hạn chế tới mức tối thiểu nhữngsự cố và rủi ro không mong muốn cho doanh nghiệp

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu về thực trạng môi trường, vấn đề an toàn và sứckhỏe nghề nghiệp, thực trạng công tác BHLĐ, tình hình TNLĐ-BNN cho người laođộng tại Công ty TNHH Toyo-Việt Nam

Qua đó nhằm đánh giá hiệu lực thực hiện và cải tiến hệ thống quản lý OH&S tạiCông ty TNHH Toyo-Việt Nam

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Xem xét các vấn đề môi trường và an toàn lao động có liên quan đến hoạt độngliên quan tới lĩnh vực xây dựng tại các công trường trên lãnh thổ Việt Nam

- Tìm hiểu công tác Quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty

- Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 và Hệ thống các văn bản pháp luật và các tiêu

Trang 15

1.4 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Giới hạn đề tài

Đề tài chỉ dựa trên dữ liệu và thông tin của quá trình xây dựng, để nhận diện cácmối nguy, đánh giá rủi ro từ đó xác định các giải pháp kiểm soát rủi ro bằng hệ thốngvăn bản mà chưa được áp dụng vào thực tế

Đề tài chỉ xây dựng trên lý thuyết, chưa tính toán được kinh phí và chưa được ápdụng trên thực tế Do đó, không tránh được thiếu sót và chưa đánh giá được hiệu quảcác hoạch định đã đề ra Do đó không tránh khỏi thiếu sót và chưa đánh giá được hiệuquả khi áp dụng

- Thời gian nghiên cứu từ: Từ tháng 02/2014 đến tháng 06/2014

1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu các tài liệu về hệ thống OHSAS 18001:2007

Các văn bản pháp luật có liên quan đến vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp

Nghiên cứu các tài liệu hiện có của Công ty, kết hợp với tài liệu về an toàn vàsức khỏe nghề nghiệp để cải tiến hệ thống theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

Phương pháp khảo sát thực tế:

Trang 16

Tiếp cận thực tế, khảo sát tình hình sản xuất, hiện trạng sử dụng lao động, côngtác bảo vệ an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động Thu thập các số liệu,thông tin, hình ảnh, chính sách an toàn, cần thiết để cải tiến hệ thống theo tiêuchuẩn OHSAS 18001:2007.

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Phỏng vấn trực tiếp những người lao động về các vấn đề lao động thường xảy ra,giờ lao đông, các phúc lợi xã hội, các vấn đề mà người lao động cho là có thể dẫnđến nguy hiểm cho người lao động,

Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích và xử lý các số liệu:

Trên cơ sở các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu, tiến hành tổnghợp, phân loại và xử lý các số liệu có liên quan để từ đó cải tiến hệ thống OHSAS18001:2007 tại Công ty

Trang 17

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007

2.1 GIỚI THIỆU TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007

2.1.1 Khái niệm về tiêu chuẩn OHSAS 18000

Hệ thống quản lý An toàn và sức khoẻ nghề nghiệp OHSAS 18000 (OccupationalHealth and Safety Assesment Series) là một tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức khỏenghề nghiệp, được xây dựng từ sự kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, các tổchức chứng nhận, các tổ chức tư vấn và các chuyên gia trong ngành Mục đích của hệthống là để kiểm soát các rủi ro về mặt an toàn - sức khỏe nghề nghiệp

Hệ thống quản lý OHSAS 18001 xác định các quá trình để cải tiến thường xuyêncác hoạt động về an toàn và sức khoẻ và phù hợp với các yêu cầu pháp luật Hệ thốngnày tạo ra nền tảng để tích hợp với kế hoạch kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp

Nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kiểm soát các rủi ro về an toàn và sức khoẻnghề nghiệp để cải tiến các hoạt động của mình Bộ tiêu chuẩn bao gồm 2 tiêu chuẩnOHSAS 18001 và OHSAS 18002

2.1.2 Sự ra đời của tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007

Năm 1991, Ủy ban Sức khỏe và An toàn ở nước Anh (các tổ chức chính phủ chịutrách nhiệm đẩy mạnh các quy định về sức khỏe và an toàn) đã giới thiệu các hướngdẫn về quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp

Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩyViện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩnOHSAS 18001:1999 về hệ thống Quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp (hệ thốngquản lý OH&S) – với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới

Trang 18

Tiêu chuẩn OHSAS 18001 là tiêu chuẩn dùng để đánh giá và chứng nhận Tiêu chuẩnkhông phải là yêu cầu pháp luật hoặc hướng dẫn áp dụng Có thể áp dụng cho tất cảcác tổ chức thuộc các quy mô, loại hình sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụkhác nhau.

OHSAS 18001:2007 được xây dựng tương thích với hệ thống quản lý ISO 9001 vàISO 14001 Các tổ chức áp dụng OHSAS 18001:2007 đều có thể dễ dàng tích hợp vớicác hệ thống quản lý khác Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tuân thủ theo chu trìnhPDCA (Plan – Do – Check – Action) và nhấn mạnh vào cải tiến thường xuyên

Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánh giá vàcấp giấy chứng nhận bởi bên thứ 3 Với phiên bản mới OHSAS 18001:2007, đâykhông phải là tiêu chuẩn của BSI mà tiêu chuẩn này được hình thành do sự đóng gópcủa 10 tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới

2.2 CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG OHSAS 18001:2007

Cấu trúc của hệ thống quản lý OH&S được xây dựng dựa trên mô hình quản lý D-C-A (Plan – Do – Check – Action) và bao gồm các nội dung chính sau:

P-Sơ đồ 2.1: Cấu trúc hệ thống OHSAS 18001:2007

 Thiết lập chính sách OH&S

Trang 19

 Lập kế hoạch

 Thực hiện và điều hành

 Kiểm tra và hành động khắc phục

 Xem xét của lãnh đạo

2.3 CÁC YÊU CẦU CỦA OHSAS 18001:2007

Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 đưa ra những yêu cầu cho một hệ thống Quản lý

an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) để tổ chức có thể kiểm soát những rủi ro về

an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp của mình từ đó cải tiến công tác thực hiện OH&S

 Xác định phạm vi áp dụng của hệ thống

 Thiết lập chính sách OH&S và phổ biến chính sách OH&S

 Hoạch định về việc nhận dạng mối nguy và đánh giá rủi ro

 Các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

 Mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình quản lý OH&S

 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải trình và quyền hạn

 Năng lực đào tạo và nhận thức

 Hệ thống tài liệu OH&S

 Kiểm soát tài liệu

 Chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình trạng khẩn cấp

 Đo lường và giám sát việc thực hiện

 Điều tra sự cố

 Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa

 Kiểm soát hồ sơ

 Đánh giá nội bộ

 Xem xét của lãnh đạo

2.4 NHỮNG LỢI ÍCH TỪ VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS

18001:2007

2.4.1 Về mặt thị trường

 Để cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế thì yêu cầu tuânthủ OHSAS 18001:2007 như là một điều kiện bắt buộc

Trang 20

 Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng.

 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt độngquản lý OH&S

 Phát triển bền vững nhờ đáp ứng được lực lượng lao động (yếu tố quan trọngnhất trong một tổ chức) và các cơ quan quản lý nhà nước về OH&S

 Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước

2.4.2 Về mặt kinh tế

 Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệmxã hội

 Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ TNLĐ và BNN

 Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và BNN

 Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp

2.4.3 Quản lý rủi ro

 Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại

 Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm

 Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)

 Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận

 Được sự đảm bảo của bên thứ ba

 Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại

 Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá hình ảnh, thương hiệu

2.5 NHỮNG KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN OHSAS 18001:2007

 Hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm đến Quản lý An toàn và sức khỏenghề nghiệp nhưng chưa quản lý theo hệ thống

 Các doanh nghiệp còn đang phải đối phó với các khó khăn trong sản xuất

 Trình độ quản lý ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa cao

 Các cấp lãnh đạo chưa nghĩ đến lợi ích lâu dài khi áp dụng OHSAS 18000 màchỉ quan tâm đến những lợi ích ngắn hạn

Trang 21

 Chi phí để xây dựng hệ thống tương đối lớn, các chi phí chủ yếu liên quan đếnviệc mua, lắp đặt và vận hành các thiết bị phục vụ cho việc Quản lý an toàn sức khỏenghề nghiệp, phí tư vấn và phí chứng nhận.

2.6 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG OHSAS 18001:2007 TẠI VIỆT NAM

2.6.1 Các bước xây dựng & chứng nhận OHSAS

Tổ chức muốn xây dựng một hệ thống quản lý OHSAS 18001 hoàn chỉnh sẽ phảithực hiện các bước cơ bản như sau:

 Đánh giá thực hiện công tác ATVSLĐ hiện tại ở Công ty

 Thiết kế xây dựng hệ thống

− Bước 2 (Xây dựng hệ thống tài liệu)

 Thực hiện soạn thảo các văn bản dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn OHSAS18001:2007

 Nguyên tắc viết sao cho đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu và phù hợp với trình độ củangười sử dụng

− Bước 3 (Áp dụng hệ thống tài liệu)

Sau khi được phê duyệt, tài liệu OHSAS được phân bổ tới các bộ phận liên quan.Các bộ phận có trách nhiện thực hiện đúng các yêu cầu trong tài liệu

− Bước 4 (Chứng nhận)

 Tổ chức sẽ gửi bản đăng ký tới trung tâm chứng nhận uy tín

 Trung tâm chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá hệ thống OH&S của tổ chức

 Nếu phát hiện những yếu tố không phù hợp với tiêu chuẩn, tổ chức phải khắcphục mới tiếp tục được đánh giá

 Cấp giấy chứng nhận

Trang 22

− Bước 5 (Duy trì)

Sau khi được cấp giấy chứng nhận, tức Công ty đã chính thức có hệ thống quản lýOHSAS 18001 Công ty phải có trách nhiệm thực hiện và duy trì và cải tiến liên tục hệthống

2.6.2 Tình hình áp dụng OHSAS 18001:2007 tại Việt Nam

Các doanh nghiệp tại Việt Nam có những quan tâm và thực hiện xây dựng hệthống này cho doanh nghiệp mình, cho đến thời điểm cuối năm 2008 đã có khoảng 30doanh nghiệp Việt Nam đạt chứng nhận OHSAS 18001:2007

Trang 23

Chương 3

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM VÀ

DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG

TY TNHH AMWAY VIỆT NAM

3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH TOYO-VIỆT NAM

3.1.1 Giới thiệu chung

- Tên Công ty: Công Ty Tnhh Toyo-Việt Nam Tên giao dịch: Toyo-Viet Nam

Corporation Limited

- Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, QuậnPhú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

- Logo và khẩu hiệu:

- Đại diện: Bùi Bội Hải Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc

- Email: sales@toyo-vn.com

- Phone: +(84-8) 3 9977118 | Fax: +(84-8) 39977086

- Loại hình kinh doanh: Cung cấp các dịch vụ về tư vấn, thiết kế kĩ thuật tronglĩnh vực CN XD, tư vấn vận hành, bảo dưỡng các loại thiết bị trong lĩnh vực hóa chất,hóa dầu & các nghành công nghiệp khác,

- GPKD: 411023000172 | Ngày cấp phép: 12/06/2008

- Mã số thuế: 0300790729

- Ngày hoạt động: 01/04/1997

Trang 24

3.1.2 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

Trụ sở chính là một văn phòng tại Tầng 11, Tòa nhà Centre Point, 106 NguyễnVăn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh Mọi hoạt động diễn

ra trong văn phòng chính

3.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Toyo-Việt Nam (TVC) được thành lập vào đầu năm 1997, banđầu TVC là một liên doanh của Toyo-Thái Corporation Ltd Là một trong các công ty

kỹ thuật đầu tiên ở Thái Lan và một đối tác tin cậy của Việt Nam Vào cuối năm 1998,TVC đã trở thành công ty có 100% vốn nước ngoài Lúc mới thành lập, TVC đóng vaitrò như một nhà thầu kỹ thuật chuyên về thiết kế, kỹ thuật, mua sắm thiết bị, vật liệu

và quản lý xây dựng các dự án cho các công ty công nghiệp và quá trình bao gồm cả

cơ sở của họ Lĩnh vực dịch vụ quản lý kỹ thuật và xây dựng công ty bao gồm hóachất, hóa dầu, dầu khí, phân bón, cơ sở hạ tầng và môi trường Cuối năm 2001, để đápứng nhu cầu thị trường, TVC mở rộng ngành nghề kinh doanh của mình cho công trìnhdân dụng và văn phòng và mở rộng phạm vi dịch vụ Ngày nay TVC có khoảng 250 kỹ

sư đa ngành phục vụ cho các dự án

3.1.4 Loại hình dịch vụ, lĩnh vực hoạt động, các sản phẩm tiêu biểu.

P : Procurement / Cung cấp thiết bị công nghệ

C : Construction / Thi công xây dựng công trình

CM: Construction Management / Quản lý thi công công trình

I : Installation or Inspection /Lắp đặt thiết bị hoặc kiểm tra tiền chạy thử, hỗ trợ chạy thử

Trang 25

Hoặc cung cấp dịch vụ tích hợp bằng cách tích hợp nhiều dịch vụ nhỏ lại như:

EPC, PCM, EPCM

3.1.4.2 Lĩnh vực hoạt động

Dược phẩm/ Hóa mỹ phẩm (Pharmaceutical / Fine Chemical)

Dầu khí(Oil& Gas)

Phân bón (Fertilizers)

Môi trường (Environment )

Chế biến thực phẩm (Food Processing )

(Thiết bị phụ trợ (Utilities)

3.1.4.3 Các dự án tiêu biểu.

Bảng 3.1 Tóm tắt các dự án tiêu biểu của Toyo

Dược phẩm/ Hóa mỹ phẩm

DƯ ÁN: Xây đựng nhà máy United

International Pharma

Phạm vi Job: EPC

Địa chỉ: VSIP 2 - Bình Dương, Việt Nam

Chủ sở hữu(Client):: Công ty TNHH Quốc

Tế United Pharma

DỰ ÁN: Nhà máy Mỹ phẩm Newlane Phạm vi công việc: Kỹ thuật cho quá trình thiết bị và tiện nghi

Địa chỉ: VSIP II, Bình Dương, Việt Nam Chủ sở hữu (Client): Công ty Mỹ phẩm Newlane

Dầu khí

DỰ ÁN : trạm CNG

Phạm vi công việc : Thẩm định thiết kế chi tiết

Vị trí : Bà Rịa - Vũng Tàu , Việt Nam

Chủ sở hữu ( Client) : Công ty PetroVietnam

Phân bón

- DỰ ÁN: Dự án nhà máy phân bón DAP số

2

Phạm vi công việc: EPC

Địa chỉ: H Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Chủ sở hữu (Client): VINACHEM.

DỰ ÁN: nhà máy phân bón SA Phạm vi công việc: Nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ bản

Địa chỉ: HCMC Chủ sở hữu (Client): Tổng công ty - Hóa chất và Phân bón Dầu khí Việt Nam

Môi trường

DỰ ÁN: Hệ thống chữa cháy bảo vệ DỰ ÁN: cơ sở sản xuất PV Shipyard

Trang 26

Phạm vi công việc: Kỹ thuật l Hệ thống chiến

đấu

Địa chỉ: Khu công nghiệp Hiệp Phước,

huyện Nhà Bè, Hồ Chí Minh

Chủ sở hữu (Client): Công Ty TNHH Vật

Liệu Xây Dựng Saint-Gobain Việt Nam

Phạm vi công việc: Kỹ thuật

Vị trí: Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam Chủ sở hữu (Client): PV Shipyard.

Chế biến thực phẩm

DỰ ÁN: Dự án nhà máy sản xuất Glyphoste

Phạm vi công việc: Nghiên cứu khả thi

Địa chỉ: Cà Mau, Việt Nam

Chủ sở hữu (Client): Tổng công ty Phân bón

hóa học -Dầu khí Việt Nam

DỰ ÁN: nhà máy Sữa Việt Nam Phạm vi công việc: Mặt trận Cuối tải Kỹ thuật và Quản lý xây dựng

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai Chủ sở hữu (Client): Dow Chemical (Rohm

& Hass)

3.1.5 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự của công ty

Tham khảo Phụ lục 1A

3.1.6 Các hệ thống quản lý hệ thống hiện có của Công ty

Công ty TNHH Toyo-Việt Nam hiện có Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2008 và Hệ thống quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp theo tiêu chuẩnOHSAS 18001:2007 và hiện tại đang có dự định xây dựng hệ thống quản lý môitrường theo ISO 14001:2004

3.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT, GIA CÔNG, PHA TRỘN, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY TNHH AMWAY VIỆT NAM

3.2.1 Sơ lược về dự án

Ngày 21-3-2014, Cty TNHH Amway Việt Nam chính thức khởi công xây dựngnhà máy sản xuất thứ hai ở Việt Nam được xây dựng tại KCN Việt Nam - Singapore

(VSIP) II, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (Sau này bài viết xin gọi tắt là dự án Amway), với trị giá đầu tư hơn 25 triệu đô la Mỹ có tổng diện tích 54.675 m2, lớn gấp

7 lần nhà máy sản xuất thứ nhất tại KCN Amata (TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) Dựkiến có công suất 23.280.000 sản phẩm, tương đương trị giá 200 triệu đô la Mỹ/ năm,tạo ra hơn 170 việc làm cho lao động địa phương Dự án được chia thành 2 giai đoạnvới trang thiết bị, máy móc hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế Dự kiến, nhà máy thứ 2

Trang 27

này sẽ chính thức đi vào hoạt động vào đầu năm 2015 với 3 dây chuyền sản xuất đạtcông suất 23.280 nghìn sản phẩm - tương đương trị giá 200 triệu USD/ năm, tạo ra hơn

170 việc làm cho lao động địa phương

Dự án được chia thành 2 giai đoạn với trang thiết bị, máy móc hiện đại, đạt tiêuchuẩn quốc tế.Giai đoạn I: dự kiến chính thức đi vào hoạt động vào Quý I năm 2015,tập trung sản xuất các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng Nutrilite với nguồn nguyên liệuphần lớn được nhập khẩu trực tiếp từ Hoa Kỳ Giai đoạn II: sản xuất các sản phẩmdạng lỏng, dự kiến đi vào hoạt động trong năm 2017

3.2.2 Hạng mục các công trình xây dựng của dự án Amway

Bảng 3.2 Danh sách các hạng mục công trình

Tham khảo: PL2: Sơ đồ mặt bằng, danh sách các công trình của dự án

Bảng 3.3 Phân chia công việc theo nhóm

1 1 Phần xây dựng cơ bản ( các nhà Nhà bảo vệ

Trang 28

2 Phần công trình liên quan tới cơ sở hạ

tầng: điện, nước(cấp-thải-mưa), đường

nội bộ, hàng rào.

Hệ thống đường giao thông

3.2.3 Quy trình thi công công trình từ móng đến hoàn thiện

Đây cũng chính là những hoạt động chính để hoàn hiện các công trình xây dựngcủa các dự án mà trong khả năng Toyo đảm nhận thực hiện Ví giới hạn đề tài không

đi sâu nên chỉ xét tới phần dự án trong đất liền Phần lớn các hạng mục xây dựng côngtrình đều tương tự nhau ở khâu thi công xây dựng, bao gồm các bước xây dựng cơ sở.Sau đây là quy trình hoạt động, xây dựng sẽ đề cập các công việc chính phải làm đểhoàn thiện công trình

Sơ đồ 3.1 Quy trình hoạt động, xây dựng

Trang 29

Thuyết minh hoạt động:

Các công tác chuẩn bị:

Công việc đầu tiên là các công việc liên quan tới cơ cấu nền, tiến hành xác địnhcột mốc công trình (theo bản vẽ kĩ thuật),cao trình đất,… Dọn dẹp mặt bằng (cỏ,cây, các vật dụng ), đóng lán trại để bỏ vật tư và công nhân nghỉ lại công trình Lấygóc chuẩn, lấy trục ngang, dọc của công trình, đóng gabarie Huy động thiết bị, vật tưtập kết theo đúng sơ đồ bản vẽ để phục vụ cho các công tác thi công Đấu nối nguồnđiện nước phục vụ cho thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân thicông Chuẩn bị những quy định chung, bảng hướng dẫn, thẻ công nhân,… sử dụngtrên công trình xây dựng Chuẩn bị nguồn nhân lực đầy đủ

Các công tác xây dựng, gia công cơ khí:

Tiến hành đào đất và ép cọc (cọc ép được làm bằng bê tông cốt thép) theo tínhtoán sao cho phù hợp với tải trọng công trình và đặc điểm địa chất, dầm tiếp bằng đá

và đổ bê tông Vĩ móng được gia công thành lưới để sẵn ở ngoài, khi đổ bê tôngmóng thì đem vào lắp đặt, tạo khuôn móng (bằng ván gỗ hoặc kim loại), tiến hành đổ

Công tác chuẩn

bị Công tác xây Công tác tô trát

Công tác láng Công tác ốp, lát Công tác quét vôi và sơn

Công tác gia

công, lắp đặt cửa

Công tác chống thấm, chống nóng mái, sênô

Trang 30

bê tông bằng thủ công, sau khi bê tông móng đạt yêu cầu tiến hành tháo ván khuônmóng và cuối cùng là lấp đất hố móng Tiếp tục dựng cốt thép cột nối vào phần thép

ở móng công trình đã tính toán sẵn rồi tiếp tục tạo khuôn, chống đở và tiến hành đổ

bê tông Tiến hành lắp dựng coffa theo bản vẽ chi tiết và chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật.Lắp dựng coffa chống đở, tạo khuôn cho cốt thép sàn, sau đó gia công hình thành cốtthép sàn nằm trong khuôn đã tạo rồi tiến hành đổ bê tông

Sau khi hệ khung bê tông cốt thép đã được chình thành, coffa sàn, dầm, cột, hệgiằng chống đã được tháo dỡ, dọn dẹp ở hệ khung tầng dưới thì khi ấy ta có thể bắtđầu công việc xây ở tầng dưới và cứ như thế lên các tầng trên Vữa xây cần tiến hànhtrộn khô trước rồi sau đó trộn ướt sau, vữa được trộn bằng máy hoặc thủ công, có thểtrộn ở dưới đất rồi chuyển lên tầng bằng puli hoặc chuyển xi măng lên tầng đang xâyrồi trộn trên đó

Các công tác hoàn thiện:

Trác: Tường khô mới bắt đầu trát Tiến hành trát trần, dầm trước rồi tới tường,cột sau

Quét vôi: (vôi tôi chín sàng lọc kỹ và hoà nước), quét hai lớp vôi: lớp lót (quétmột đến hai nước) và lớp mặt Lớp trước khô mới tiến hành quét lớp sau

Sơn: Trước khi sơn nước người ta thường đánh lên tường một lớp bả masticnhằm tạo độ nhẵn mịn cho tường nhờ vậy lớp sơn nước cuối cùng sẽ đạt được yêucầu kỹ thuật

Ốp: dùng là xi măng nguyên chất trộn với nước làm vữa lót, căng dây xác địnhmốc, và cứ thế ốp Cuối cùng là dùng hồ xi măng trắng chà lên các khe hở của gạch(chà joint)

Cuối cùng là hạng mục lắp dựng mái, lắp đặt kính, cửa Lắp đặt hệ thống phụ trợbao gồm: Hệ thống điện, hệ thống nước, hệ thống PCCC Dỡ nhà lưu trú tạm chocông nhân, nhân viên Dọn dẹp vệ sinh công trình Trao trả mặt bằng cho chủ đầu tư

và làm thủ tục chấm dứt hợp đồng

Trang 31

3.2.4 Máy móc và thiết bị phục vụ của dự án

Để đáp ứng nhu cầu hoạt động, công trường đã trang bị các máy móc, thiết bị theobảng sau:

Bảng 3.4 Danh mục máy móc, thiết bị, vật liệu sử dụng

21 Dụng cụ gia công cơ khí (búa, cưa, đục, dũa, cờ lê, mỏ lết, tua vít, ê

22 Thiết bị điện (phích cắm điện, tủ điện, cầu chì, … ) Cái 100

23 Thiết bị nước (máy bơm nước, đồng hồ nước, … ) Cái 6

30 Dụng cụ nhà vệ sinh (bồn rửa tay, bồn cầu, vòi tắm, ) Bộ 40

Trang 32

(Nguồn: Công ty TNHH Toyo Việt Nam , 2014 )

3.2.6 Nhu cầu sử dụng điện nước.

Công trình sử dụng nguồn cung cấp từ hạ tầng có sẵn của KCN VSIP II.Việccung cấp điện nước khá thuận tiện, phục vụ đầy đủ cho quá trình thi công Đườngcung cấp nước vào được sử dụng là uPVC Việc sử dụng nước phục vụ cho các quátrình trộn vữa, rửa thiết bị máy móc, sinh hoạt của người lao động tại công trường

3.2.7 Nhu cầu sử dụng lao động.

Tổng nhân lực hiện hữu trên công trường dao động ở mức 310 người bao gồm

cả công nhân được thuê của công ty Gia Thùy và nhân viên điều hành của Toyo trựctúc tại văn phòng Thời gian làm việc được chia làm 2 ca/ngày, mỗi ca 4h Khối vănphòng làm việc theo giờ hành chính Thời gian làm việc từ lúc 8h-5h, nghỉ trưa 1h,kết thúc sau 5 giờ

3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TRƯỜNG

3.3.1 Môi trường không khí, tiếng ồn và độ rung, nhiệt.

Môi trường không khí

 Hiện trạng

- Bụi phát sinh chủ yếu từ:

 Do thi công làm nền, vận chuyển đất đá, bốc dỡ vật liệu, nghiền đá, nhàotrộn bêtông, cắt gạch đá, gỗ

 Do vận chuyển vật liệu rời: cát, đất

 Do cháy sinh ra bụi đặc biệt bụi gỗ có thể gây nổ nguy hiểm

Trang 33

- Khí thải phát sinh chủ yếu từ:

 Quá trình vận chuyển, phân phối nguyên vật liệu xây dựng vào vào côngtrường bằng các phương tiện vận tải (xe tải, xe ô tô, xe ben,…) phát sinhnhiều bụi và khí thải như: CO, CO2, SO2, NOx, CxHy…

 Quá trình đốt chạy máy trộn vữa xây

 Quá trình đốt dầu DO để chạy máy phát điện Tuy nhiên, lượng phát sinhkhông đáng kể do máy phát điện chỉ hoạt động khi có sự cố mất điện

- Hơi dung môi phát sinh chủ yếu từ:

 Sơn tường,

 Lắp đặt thiết bị,

 Biện pháp quản lý

- Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu tạm thời được xây dựng thông thoáng, trang

bị các quạt gió tránh hiện tượng tích tụ mùi hôi trong nhà xưởng

- Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu tạm thời phải được che chắn bằng các tấm bạt

lớn nhằm trách bụi phát tán vào không khí

- Trang bị các phương tiện ATLĐ trong từng môi trường làm việc.

Tiếng ồn và độ rung

 Hiện trạng

- Phát sinh chủ yếu từ các thiết bị đầm nền, máy đóng cọc, máy uốn sắt, … các xe

tải hạng nặng vận chuyển vật liệu xây dựng ra vào công trường

- Các hoạt động lắp đặt thiết bị, máy móc và vận hành.

 Biện pháp xử lý:

- Phân lập các khu vực gây ồn cao

- Công nhân được trang bị BHLĐ.

- Máy móc được bảo dưỡng định kỳ, đảm bảo điều kiện kỹ thuật làm việc của máy

móc thiết bị Thường xuyên kiểm tra độ mòn chi tiết của máy móc thiết bị và chodầu bôi trơn

Trang 34

 Hiện trạng

- Quá trình hàn kim loại làm nhiệt tỏa ra xung quanh khu vực kho chứa nguyên liệu.

- Các máy móc trên công trường lúc hoạt động cũng tỏa ra nhiệt gây ảnh hưởng đến

hoạt động của công nhân

 Biện pháp quản lý

- Khu vực chứa hóa chất, nguyên liệu tạm thời được xây dựng thông thoáng.

- Bố trí các quạt gió công nghiệp, tại các công đoạn phát sinh nhiệt độ cao nhằm

giảm nhiệt độ và tạo điều kiện thông thoáng cho công nhân làm việc

- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng các máy móc trên công trường.

- CTR sinh hoạt phát sinh sẽ được thu gom vào các thùng rác trong khu vực dự án.

Tại khu vực dự án trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ trang bị từ 1 - 2 thùng rácloại 50 – 6- lít

- Ký hợp đồng với Công ty TNHH Quản lý tài sản Vsip II để thu gom Hằng tuần

vào lúc 7h sáng thứ 2, sẽ có bộ phận chức năng thu gom đến để thu gom NếuCTR sinh hoạt nhiều bất thường thì liên hệ bộ phận thu gom rác đến để thu gom.3.3.3 Chất thải nguy hại

 Hiện trạng

Chất thải nguy hại của Công ty bao gồm: bóng đèn neon hỏng, hộp mực in, giẻlao dính dầu, pin, ắc quy thải,

 Biện pháp quản lý

Trang 35

- Bố trí 1 thùng chứa dầu mỡ thải loại 50 lít để lưu trữ tạm thời dầu mỡ thải có thểphát sinh trong quá trình lắp đặt máy móc thiết bị.

- Trang bị thêm 1 thùng chứa CTNH để lưu trữ tạm thời bóng đèn huỳnh quang bị

hư hỏng và giẻ lau dính dầu mỡ

- Ký hợp đồng với đơn vị ngoài để để thu gom và xử lí CTNH

- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại.

- Thông tin sơ lược về bể tự hoại đang áp dụng:

+ Lắng và phân hủy cặn lắng

+ Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 – 12 tháng, dưới ảnh hưởng của vi sinhvật kị khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí vàmột phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan

- Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước

thải của khu công nghiệp VSIP II-A

- Khi hầm tự hoại đầy, thuê đơn vị có chức năng và khả năng để hút phân và mang

đi xử lý theo quy định

Nước thải xây dựng

 Hiện trạng

- Do đặc thù là ngành xây dựng nên lượng nước thải sinh ra cũng rất ít, cộng vớithời gian hiện nay đang là mùa mưa nên lượng nước thải sinh ra hầu như khôngđáng kể

- Phát sinh từ quá trình vệ sinh các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng, vệsinh dụng cụ, thiết bị và máy móc xây dựng Loại nước thải này có đặc điểm làchứa nhiều đất, cát và dầu mỡ

Trang 36

- Hiện đang trong mùa khô nên nước mưa chảy tràn cũng rất ít.

- Chủ yếu phát sinh khi mùa mưa đến.

- Do diện tích công trường tương đối lớn nên lượng nước mưa chảy tràn cũng lớn.

- Kết quả tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn tối đa trên toàn bộ diện tích xây

dựng vào khoảng 1,41 m3/s

 Biện pháp quản lý

- Quản lý nguyên vật liệu xây dựng, chất thải phát sinh tại công trường xây dựng,nhằm hạn chế tình trạng rơi vãi xuống đường thoát nước gây tắc ngẽn dòng chảy vàgây ô nhiễm môi trường

3.4 CÔNG TÁC VỆ SINH LAO ĐỘNG – BẢO HỘ LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

3.4.1 Tổ chức công tác vệ sinh lao động – bảo hộ lao động

Trong các ngành kỹ thuật đặc biệt là trong ngành xây dựng vấn đề an toàn laođộng trong lúc thi công, sản xuất luôn là vấn đề quan trọng được đặt lên hàng đầu.Chỉ có một hoạch định an toàn lao động cụ thể, có hiệu quả cao mới giúp cho ngườilao động có một tâm lý vững vàng hoàn thành nhiệm vụ được giao, tạo ra sản phẩm

có chất lượng tốt Công ty đã bố trí và phân chia vai trò trách nhiệm các cá nhân cụthể nhằm bảo đảm yếu tố an toàn

Nhiệm vụ của chỉ huy trưởng công trình

– Thành lập tổ an toàn lao động, phân giao trách nhiệm cho thành viên trong tổ – Thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật cũng như các quy phạm mà

Nhà nước ban hành, chỉ thị của công ty

Ngày đăng: 15/04/2017, 08:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Thị Hồng Thủy, 2014. Tài liệu đào tạo “Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 1800: 2007”, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý an toàn vàsức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 1800: 2007”
3. Vũ Thị Hồng Thủy, 2014. Tài liệu đào tạo “Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001: 2007”, Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện mối nguyvà đánh giá rủi ro theo OHSAS 18001: 2007”
1. Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, Hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp – Các yêu cầu Khác
4. Hệ thống tài liệu của Công ty Tnhh Toyo Việt Nam (Sổ tay QHSE, các thủ tục và HDCV,…..) Khác
5. Bộ LĐ-TB&XH, 2014. Thông báo 380/TB-BLĐTBXH về tình hình TNLĐ năm 2013 ; ngày thông báo19/02/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w