1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Luận văn Y tế: Ảnh hưởng của thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống đến bệnh trứng cá thể thông thường

80 934 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 651,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận văn thạc sỹ Y tế gồm 80 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo. MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. ..1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... ..3 1.1. Đại cương bệnh tnÌng cá ...................................................... ..3 1.1.1.BệnhsỉnhTrúngcá ............................................................... ..3 1.1.2. Các thể 1âm sáng của bệnh Trứng cá .......................................... ..5 1.1.3. Phân10ạỉ mức độ bệnh Trứng cá ................................................ ..9 1.2. Các yếutố hện quan đến bệnh tnÌng cá .................................... ..9 1.2.1.Tuổỉ ............................................................................................. ..9 1.2.2. Giới ............................................................................................. ..9 1.2.3. Yếutổ gia đình ............................................................................ ..9 1.2.4. Yếutổ thời tiết .......................................................................... ..10 1.2.5. Yệutố chủng tộc ....................................................................... ..10 1.2.6. Yếu tố nghề nghiệp ................................................................... ..10 1.2.7. Yếu tố stress .............................................................................. ..10 1.2.8. Các bệnh nội tiết ....................................................................... ..10 1.2.9. Thuốc ........................................................................................ ..11 1.2.10. Mộtsố nguyên nhân tại chỗ .................................................... ..11 1.3.Chếđộăn ...................................................................... ..11 1.3.1.Sữa ............................................................................................ ..11 1.3.2. Đường Và các thực phẩm chưa nhiều đường ............................ ..13 1.3.3. ChocoIate .................................................................................. ..15 1.3.4. Cafe, chất cồn, chất kích thích .................................................. ..16 1.3.5. Gỉavị cay nóng, mặn ................................................................ ..16 1.3.6. Thực phẩm giàu chất béo .......................................................... ..16 1.3.7. Một số thực phẩm tốt cho bệnh trứng cá .................................. ..17 1.4. Thói quen sinh hoạt và một số yếutố khác ảnh hưởng đến bệnh Trứng cá thể thông thường ......................................................... ..1 9 1.4.1. Thức khuya ............................................................................... ..19 1.4.2. Thói quen cạy nặn mụn ............................................................. ..19 1.4.3. Thói quen rửa mặt và Vệ sinh da không đúng cách .................. ..19 1.5.ĐỉềutrịbệnhTrúng cá ...................................................... ..20 1.5.1.Tạỉ chỗ ...................................................................................... ..21 1.5.2. Toảnthân ................................................................................... ..21 1.5.3. Thói quen sinh hoạt .................................................................. ..22 1.5.4. Thói quen ăn uống .................................................................... ..22 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ ..23 2.1. Địa điểm và Thời gian nghiên cứu ........................................ ..2 3 2.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................... ..23 2.2.1. Tiêu chuẩn chọn Bệnh nhân ...................................................... ..23 2.2.2. Tiêu chuẩn Ioạỉ tIừ bệnh nhân .................................................. ..24 2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................... ..24 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu .................................................................. ..24 2.3.2. Mẫu nghiên cứu ........................................................................ ..24 2.3.3. Các bước tiến hành ................................................................ ..25 2.3.4. Tránh sai số và kiểm soát nhiễu .......................................... ..26 2.3.5. Xú: 1ý và phân tích số hệu ......................................................... ..26 2.4. Đạo đức nghiên cứu ............................................................................ ..26 2.5.Hạnchế của đề tài ............................................................ ..27 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. ..28 3.1. Một số yếutố hên quan của bệ nh tnmg cả thông thường. ............ ..2 8 3.1.1. Phân bố theo giớitính: .............................................................. ..28 3.1.2. Phân bố theo nhóm tuổi ............................................................ ..28 3.1.3. Phânbổthòỉgỉanmắebệnhcủabệnhnhântrúngeáủểthôngthưòng. . .29 3.1.4. Yếutố gia đình .......................................................................... ..29 3.1.5. Phân bố bệnh theo nghề nghiệp ................................................ ..30 3.1.6. Tình trạng hôn nhân .................................................................. ..30 3.1.7. Phân bố theo thể Ioạỉ dạ ............................................................ ..30 3.1.8. Tình trạng bệnh 1ý kèm theo ..................................................... ..31 3.2. Mổi hện quan giữa thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống với bệnh trứng cá ........................................................................ ..32 3.2.1. Mổi hện quan giữa thói quen sinh hoạt và bệnh trứng cá ........ ..32 3.2.2. Đánhgỉámổỉ hện quancủa chế độ ănvớibệnhtrúng cáthông thường....3ô CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................... ..43 4.1 .Một số yếutố hện quan đến bệnh trứng cá thể thông thường . . . . . . . . . . .43 4.1.1. Giới tính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..43 4.1.2. Đặc điểm về tuổi ....................................................................... ..44 4.1.3. Thời gian bị bệnhan cá ........................................................ ..45 4.1 .4. Bệnh trứng cá và yếutố gia đình .............................................. ..45 4.1.5. Sự phân bố bệnh theo nghề nghiệp .......................................... ..46 4.1.6. Bệnh trứng cá và tình trạng hôn nhân ....................................... ..47 4.1.7. Bệnh trứng cá và đặc điểm theo thể Ioạỉ dạ: ............................. ..48 4.1.8. Bệnhtrúng cá và bệnh 1ý kèm theo ......................................... ..48 4.2. Thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống đối với bệnh trứng cá: . . . . . . ..49 4.2.1. Mổi hện quan đến thói quen sinh hoạt ..................................... ..49 4.2.2. Mổi hện quan đến thói quen dinh dưỡng .................................. ..53 KẾT LUẬN .................................................................................................. ..62 KHUYỂN NGHỊ .......................................................................................... ..64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ Trứng cá (Acne) 1ả một bệnh dạ tương đối phổ biến. Bệnh thường gặp ở tuổi trẻ, 80% người bị bệnh trứng cá ở Iứạ tuổi thanh thiếu niên 13 đến 25 tuổi, có thể kéo dài nhiều năm gây mất tư tin cho bệnh nhân dẫn đến ảnh hưởng đến chất 1ượng cuộc sống. Bệnh trứng cá có nhiều hình thức Iâm sảng khác nhau Và Trứng cả thông thường 1ả hình thức Iâm sáng hay gặp nhất 1, 2, 3. Theo một nghiên cứu của VOS Vả cộng sự, trên thể giới bệnh trứng cả ảnh hưởng đến khoảng 650 triệu người, chiếm 9,4 % dân số 4. Tại Việt Nam, theo số hệu thống kê của Bệnh Viện dạ hễu TW năm 2015 số 1ượng bệnh nhân trứng cả đến khám Và điều trị chiếm 15% trong tổng số 1ượt bệnh nhân đến khám tại Bệnh Viện, chỉ sau bệnh nhân Viêm dạ cơ địa. Căn sinh bệnh học của trứng cá khá phức tạp. Các yếu tố quan trọng trong sinh bệnh học trứng cá như tăng tiết chất bã, sư sùng hoạ cổ tuyến bã, nhiễm Vi khuẩn Propỉoníbạcterum Acne, Vi khuẩn Staphylococus blance, S. Albus, S. Epỉdermỉnỉs Điều trị bệnh trứng cá đang được các nhà nghiên cứu quan tâm. CÓ nhiều phương pháp điều trị bệnh trứng cá khác nhau: thuốc bôi tại chỗ, thuốc dùng toàn thân, Vật 1ý trị hệu, xoa bóp mát Xạ Vả thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân. CÓ rất nhiều yếu tố hện quan như: gia đình, trạng thái tâm 1ý, thức ăn, thói quen sinh hoạt, Vấn đề Về môi trường, Vệ sinh cá nhân đều ảnh hưởng rất 1Ởn đến sự phát sinh bệnh trứng cả. Việc khai thác chế độ dinh dưỡng Vả thói quen sinh hoạt của người bệnh giúp cho các thầy thuốc Iâm sảng tư Vấn cho bệnh nhân, để xuất những biện pháp điều trị phổi họp hữu hiệu, nhằm đạt được hiệu quả điều trị tốt trong bệnh t1úng cá. Vì Vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tải: “Ảnh hưởng của thói quen sinh hoạt Và chế độ ăn uống đến bệnh trứng cá thể thông thường” với 2 mục tiêu: 1. Khảo sát một sổyến tế liên quan đến bệnh trứng cá thể thông thường tại Bệnh viện Da liễu T mng ương từ tháng 102015 092016.

Trang 1

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

CRP C-Reactive Protein Protein gây phản ứng viêm

FSH Follicle-stimulating Hormone Hormone kích thích nang

GI Glycaemic Index Chỉ số tăng đường huyết sau ăn IGF-1 Insulin-like Growth Factor-1 Yếu tố tăng trưởng giống Insulin-1

LH Luteinnizing hormone Hormon tạo hoàng thể

P acnes Propionibacterium acnes P acnes

phẩm

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương bệnh trứng cá 3

1.1.1 Bệnh sinh Trứng cá 3

1.1.2 Các thể lâm sàng của bệnh Trứng cá 5

1.1.3 Phân loại mức độ bệnh Trứng cá 9

1.2 Các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá 9

1.2.1 Tuổi 9

1.2.2 Giới 9

1.2.3 Yếu tố gia đình 9

1.2.4 Yếu tố thời tiết 10

1.2.5 Yếu tố chủng tộc 10

1.2.6 Yếu tố nghề nghiệp 10

1.2.7 Yếu tố stress 10

1.2.8 Các bệnh nội tiết 10

1.2.9 Thuốc 11

1.2.10 Một số nguyên nhân tại chỗ 11

1.3 Chế độ ăn 11

1.3.1 Sữa 11

1.3.2 Đường và các thực phẩm chứa nhiều đường 13

1.3.3 Chocolate 15

1.3.4 Cafe, chất cồn, chất kích thích 16

1.3.5 Gia vị cay nóng, mặn 16

1.3.6 Thực phẩm giàu chất béo 16

1.3.7 Một số thực phẩm tốt cho bệnh trứng cá 17

Trang 3

1.4.1 Thức khuya 19

1.4.2 Thói quen cạy nặn mụn 19

1.4.3 Thói quen rửa mặt và vệ sinh da không đúng cách 19

1.5 Điều trị bệnh Trứng cá 20

1.5.1 Tại chỗ 21

1.5.2 Toàn thân 21

1.5.3 Thói quen sinh hoạt 22

1.5.4 Thói quen ăn uống 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Địa điểm và Thời gian nghiên cứu 23

2.2 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn Bệnh nhân 23

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.3.2 Mẫu nghiên cứu 24

2.3.3 Các bước tiến hành 25

2.3.4 Tránh sai số và kiểm soát nhiễu 26

2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu 26

2.4 Đạo đức nghiên cứu 26

2.5 Hạn chế của đề tài 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Một số yếu tố liên quan của bê ênh trứng cá thông thường 28

3.1.1 Phân bố theo giới tính: 28

3.1.2 Phân bố theo nhóm tuổi 28

Trang 4

3.1.5 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp 30

3.1.6 Tình trạng hôn nhân 30

3.1.7 Phân bố theo thể loại da 30

3.1.8 Tình trạng bệnh lý kèm theo 31

3.2 Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống với bệnh trứng cá 32

3.2.1 Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và bệnh trứng cá 32

3.2.2 Đánh giá mối liên quan của chế đô ê ăn với bê ênh trứng cá thông thường 36

CHƯƠNG 4: BÀN LUÂÂN 43

4.1.Một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thể thông thường 43

4.1.1 Giới tính 43

4.1.2 Đặc điểm về tuổi 44

4.1.3 Thời gian bị bệnh trứng cá 45

4.1.4 Bệnh trứng cá và yếu tố gia đình 45

4.1.5 Sự phân bố bệnh theo nghề nghiê êp 46

4.1.6 Bệnh trứng cá và tình trạng hôn nhân 47

4.1.7 Bệnh trứng cá và đặc điểm theo thể loại da: 48

4.1.8 Bê ênh trứng cá và bệnh lý kèm theo 48

4.2 Thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống đối với bệnh trứng cá: 49

4.2.1 Mối liên quan đến thói quen sinh hoạt 49

4.2.2 Mối liên quan đến thói quen dinh dưỡng 53

KẾT LUÂÂN 62

KHUYẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 28

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 28

Bảng 3.3 Phân bố bênh nhân theo thời gian mắc bệnh 29

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử gia đình 29

Bảng 3.5 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp 30

Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng hôn nhân 30

Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo thể loại da 31

Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng bệnh lý kèm theo 31

Bảng 3.9 Thời gian đi ngủ giữa 2 nhóm 32

Bảng 3.10 So sánh tình trạng sử dụng thuốc giữa 2 nhóm 32

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và các yếu tố gây stress 33

Bảng 3.12 So sánh tình trạng hút thuốc của nam giới 33

Bảng 3.13 So sánh thói quen rửa mặt và sản phẩm rửa mặt giữa hai nhóm 34

Bảng 3.14 So sánh thói quen chăm sóc da mặt giữa hai nhóm 35

Bảng 3.15 So sánh tình trạng sử dụng đồ uống giữa hai nhóm 36

Bảng 3.16 Nguy cơ mắc bệnh trứng cá và cách ăn dầu mỡ 37

Bảng 3.17 So sánh giữa 2 nhóm về tần suất và 38

nguy cơ mắc bệnh trứng cá với thức ăn chiên rán 38

Bảng 3.18 Nguy cơ mắc bệnh trứng cá và món ăn giàu tinh bột 39

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và tình trạng sử dụng một số loại sữa, bánh kẹo 39

Bảng 3.20 Liên quan giữa 2 nhóm và tình trạng sử dụng gia vị 40

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen ăn trái cây 40

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và thói quen ăn rau củ 41

Trang 6

Hình 1.1: Trứng cá thể thông thường 5 Hình 1.2: Trứng cá mạch lươn 6 Hình 1.3: Trúng cá sẹo lồi 7

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trứng cá (Acne) là một bệnh da tương đối phổ biến Bệnh thường gặp

ở tuổi trẻ, 80% người bị bệnh trứng cá ở lứa tuổi thanh thiếu niên 13 đến

25 tuổi, có thể kéo dài nhiều năm gây mất tự tin cho bệnh nhân dẫn đến ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống Bệnh trứng cá có nhiều hình thức lâmsàng khác nhau và Trứng cá thông thường là hình thức lâm sàng hay gặpnhất [1], [2], [3]

Theo một nghiên cứu của Vos và cộng sự, trên thế giới bệnh trứng cá ảnhhưởng đến khoảng 650 triệu người, chiếm 9,4 % dân số [4] Tại Việt Nam,theo số liệu thống kê của Bệnh viện da liễu TW năm 2015 số lượng bệnh nhântrứng cá đến khám và điều trị chiếm 15% trong tổng số lượt bệnh nhân đếnkhám tại Bệnh viện, chỉ sau bệnh nhân viêm da cơ địa

Căn sinh bệnh học của trứng cá khá phức tạp Các yếu tố quan trọngtrong sinh bệnh học trứng cá như tăng tiết chất bã, sự sừng hóa cổ tuyến bã,

nhiễm vi khuẩn Propionibacterum Acne, vi khuẩn Staphylococus blance, S Albus, S Epiderminis

Điều trị bệnh trứng cá đang được các nhà nghiên cứu quan tâm Có nhiềuphương pháp điều trị bệnh trứng cá khác nhau: thuốc bôi tại chỗ, thuốc dùngtoàn thân, vật lý trị liệu, xoa bóp mát xa và thay đổi thói quen sinh hoạt, chế

độ dinh dưỡng của bệnh nhân

Có rất nhiều yếu tố liên quan như: gia đình, trạng thái tâm lý, thức ăn,

thói quen sinh hoạt, vấn đề về môi trường, vệ sinh cá nhân đều ảnh hưởng rấtlớn đến sự phát sinh bệnh trứng cá Việc khai thác chế độ dinh dưỡng và thóiquen sinh hoạt của người bệnh giúp cho các thầy thuốc lâm sàng tư vấn cho

Trang 8

bệnh nhân, đề xuất những biện pháp điều trị phối hợp hữu hiệu, nhằm đạtđược hiệu quả điều trị tốt trong bệnh trứng cá Vì vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống đến bệnh trứng cá thể thông thường” với 2 mục tiêu:

1 Khảo sát một số yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá thể thông thường tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 10/2015 - 09/2016.

2 Đánh giá mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và ăn uống đến bệnh trứng cá thể thông thường

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương bệnh trứng cá

Bệnh trứng cá là một bệnh của nang lông tuyến bã, với nhiều hình tháitổn thương khác nhau: nhân, sẩn, mụn mủ, cục, nang trứng cá Bệnh xuất hiệnnhiều nhất ở tuổi dậy thì, tiến triển dai dẳng, từng đợt Nếu không được điềutrị kịp thời, phù hợp có thể để lại hậu quả sẹo lồi, sẹo lõm, làm ảnh hưởng đếnchất lượng cuộc sống của người bệnh

Bệnh sinh của trứng cá gồm bốn cơ chế chính [1], [3]

- Tăng tiết bã

- Dày sừng cổ nang lông tuyến bã

- Nhiễm khuẩn

- Thâm nhiễm viêm

- Một số yếu tố liên quan như thức ăn, stress, thời tiết, kinh nguyệt

1.1.1 Bệnh sinh trứng cá: Có 4 yếu tố chính

1.1.1.1 Tăng tiết chất bã

Bình thường tuyến bã tiết ra chất bã làm da, lông, tóc ẩm, mềm mại,mượt mà Trong trứng cá do nội tiết Androgen của cơ thể, đặc biệt làtestosteron tiết ra nhiều sẽ gắn vào các thụ thể đặc hiệu có trên bề mặt các tếbào tuyến bã, kích thích các tế bào tuyến bã phát triển, giãn rộng làm tăng bàitiết chất bã Việc sản xuất hocmon của cơ thể tăng cao nhất vào những nămtrưởng thành nên trứng cá thường gặp ở người trẻ: nam giới bị nặng hơn nữgiới do lượng testosteron sản xuất nhiều hơn [1],[5]

1.1.1.2 Sừng hóa cổ nang lông

Bình thường các tế bào của tuyến bã và cổ nang lông khi chết sẽ được

Trang 10

đào thải ra ngoài qua cổ nang lông Trong trứng cá, các tế bào này kh ôngđược đào thải sẽ gây bít tắc, làm cổ nang lông hẹp lại, ngăn chặn sự pháttriển của chất nhờn trong lòng ống, từ đó gây tích tụ chất nhờn và làm phìnhtuyến bã [1], [2], [5]

1.1.1.3 Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes

Vi khẩn P.acnes là một dạng trực khuẩn đa dạng và kị khí, hiện diện rất

nhiều trên da của bệnh nhân trứng cá Sự bít tắc cổ nang lông đã tạo điều kiện

thuận lợi cho vi khuẩn P.acnes sinh sôi, phát triển Các vi khuẩn này sẽ

chuyển hóa các acid béo tự do có trong tế bào chết và chất nhờn bị tích tụ làmviêm tấy nang lông và cổ nang lông tạo nên mụn trứng cá dạng sẩn, mụn mủ,cục và nang [6]

1.1.1.4 Các yếu tố gây viêm khác

Vi khuẩn P.acnes có khả năng phân huỷ lipid, giải phóng acid béo tự do

gây viêm mạnh Điều này đã được chứng minh trong thực nghiệm bằng cách

tiêm P.acnes sống vào trong các nang chứa đựng toàn acid béo đã este hoá.

Sau khi tiêm, các nang này bị vỡ, các tổ chức xung quanh bị viêm tấy nhiều

Ngược lại, nếu tiêm các P.acnes chết vào các nang nói trên thì thấy hiện tượng viêm không đáng kể, kể cả khi tiêm P.acnes vào trung bì cũng chỉ gây viêm

nhẹ hoặc trung bình mà thôi Thí nghiệm đã chứng minh rằng men lipase của

P.acnes sống đã phân huỷ lipid, giải phóng acid béo tự do, gây viêm rõ rệt ở

tổ chức dưới da [7],[8]

Những vi khuẩn này tiết ra men: hyaluronidase, protease, lipaselecitinase có khả năng gây viêm và các yếu tố hoá ứng động bạch cầu Cácyếu tố hoá ứng động bạch cầu sẽ giải phóng hydrolase thấm vào thành và làmyếu thành nang lông gây viêm và vỡ cùng nhân trứng cá vào lớp trung bì.Phản ứng viêm hình thành trứng cá sẩn, mụn mủ, cục và nang [7],[8]

Trang 11

SINH BỆNH HỌC

đỏ, sẩn mụn mủ, mụn mủ, cục, nang viêm tấy đỏ và ổ áp xe nông sâu tuỳthuộc vào tác động của các yếu tố như tăng tiết bã nhờn, dày sừng cổ tuyến

bã, phản ứng viêm, rối loạn thành phần chất bã và hoạt động của vi khuẩn.Các loại tổn thương này không phải thường xuyên kết hợp với nhau và có đầy

Trang 12

1.1.2.2 Trứng cá mạch lươn

Bệnh thường bắt đầu sau tuổi dậy thì và kéo dài tiếp những năm sau đó,bệnh gặp chủ yếu ở nam giới Hay gặp tổn thương ở gáy, da đầu, quanh hậumôn, mông, mặt, lưng, ngực Khởi đầu các mụn mủ ở nang lông, to dần vàloét, các ổ mủ có thể nông, sâu tạo cục viêm từng cụm 2-3 cái, thành hang hốcvới nhiều lỗ dò, tổn thương có dịch vàng nhày lẫn máu Bệnh thường tiếntriển dai dẳng, điều trị còn nhiều khó khăn [14]

Trang 13

loét nhỏ, khi khỏi để lại sẹo lõm vĩnh viễn.[1], [8], [15], [16].

1.1.2.4 Trứng cá sẹo lồi

Chủ yếu gặp ở đàn ông, hay khu trú ở gáy, vùng rìa chân tóc Khởi đầu

là tổn thương viêm nang lông, về sau liên kết với nhau thành dải hình vằn vèohay thẳng, sau đó tổn thương tiến triển thành củ xơ hoặc dải xơ phì đại gờ lênkhỏi mặt da như sẹo lồi, có thể có một vài mụn mủ riêng rẽ trên bề mặt, cógiãn mạch Bệnh tiến triển lâu dài, cuối cùng sẽ xẹp, sẹo phẳng và vĩnh viễntrụi lông tóc [11], [16]

Trang 14

trứng cá Tuy nhiên khi ngừng thuốc một thời gian các tổn thương bệnh trứng

cá sẽ hết [1], [11], [16], [17]

1.1.2.7 Trứng cá trước tuổi thiếu niên

Thể này được phân thành 3 loại sau [8], [16]:

- Trứng cá sơ sinh: xuất hiện trong 4 tuần đầu sau đẻ, bé trai hay bị hơn

bé gái do nội tiết tố progesteron ở mẹ truyền sang Tổn thương có thể tồn tạitrong vài tuần rồi tự khỏi không để lại dấu vết gì

- Trứng cá tuổi ấu thơ: xuất hiện từ tháng thứ hai, cũng có thể là dotrứng cá sơ sinh tồn tại dai dẳng Trứng cá loại này có thể kéo dài thành trứng

cá tuổi thiếu niên

- Trứng cá tuổi thiếu niên: nguyên nhân từ trứng cá trẻ em tồn tại daidẳng Trong đó yếu tố gia đình đóng vai trò quan trọng

1.1.2.8 Các loại hình trứng cá khác

- Trứng cá do mỹ phẩm: thường gặp ở phụ nữ tuổi 25-30, do dùngcác mỹ phẩm không thích hợp hoặc có thói quen sử dụng quá nhiều kembôi mặt, dầu làm ẩm da, kem chống nắng [1], [11], [16] Tổn thương đồngđều, đứng sát nhau

- Trứng cá do yếu tố cơ học: thường gặp ở những cô gái trẻ, do bệnhnhân có yếu tố tâm lý lo lắng hay nặn bóp, cào xước tổn thương làm cho bệnhtrứng cá nặng hơn, kết quả để lại các vết sẹo thâm và sẹo teo da [16], [18], [19]

- Trứng cá nhân loạn sừng gia đình [8], [16]: là do rối loạn di truyềntrội, với đặc điểm có nhiều nhân ở mặt, thân mình, các chi, có thể có sẩn đỏ,mụn nước, sau khi khỏi và thành sẹo sâu như hố băng, có khi xuất hiện đếngiữa tuổi 40 Mô bệnh học thấy tiêu gai và tế bào loạn sừng ở trong thành củacác lỗ chân lông

- Trứng cá vùng nhiệt đới: loại trứng cá này có đặc điểm là tổn thươngnang lớn, đa dạng ở ngực, lưng và mông Bệnh xuất hiện ở vùng nhiệt đới vào

Trang 15

mùa hè khi thời tiết nóng ẩm.

1.2 Các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá

1.2.1 Tuổi: bệnh trứng cá thường gặp ở tuổi thanh thiếu niên, 90% bệnh nhân

ở lứa tuổi 13-19, sau đó bệnh giảm dần, nhưng cũng có thể bắt đầu ở tuổi 20-30 hoặc muộn hơn thậm chí tới tuổi 50-59 [20]

1.2.2 Giới: đa số các tác giả đều thấy nữ bị trứng cá nhiều hơn nam [13],[19],

[21],[22] Theo báo cáo Nghiên cứu khoa học của Trung tâm y tế Huyện LongThành, 375 em học sinh lớp 10 trường Phổ thông trung học, thì tỉ lệ nữ mắcbệnh trứng cá là 64,53 %, nam là 35,47% Hình thái lâm sàng ở bệnh nhânnam nặng hơn so với bệnh nhân nữ [21]

1.2.3 Yếu tố gia đình: yếu tố gia đình có ảnh hưởng rõ rệt đến bệnh trứng cá.

Theo Phạm Văn Hiển nếu bố hoặc mẹ hoặc cả hai bị trứng cá thì 45% con traicủa họ ở tuổi đi học bị trứng cá [1]

Trang 16

1.2.4 Yếu tố thời tiết: các yếu tố khí hậu nóng ẩm, hanh khô cũng liên quan

đến bệnh trứng cá Khi nhiệt độ môi trường lạnh da sẽ phản ứng co lại để giữnhiệt độ cho cơ thể Nhiệt độ lạnh làm giảm tiết dầu của tuyến dầu nên da có

xu hướng bị khô và nứt nẻ Điển hình nhất là những vùng chịu tác động củamùa đông như miền Bắc và miền Trung da có xu hướng rát và nứt nẻ Khinhiệt độ môi trường nóng, tuyến bã và tuyến mồ hôi tiết nhiều dầu và mồ hôi

để làm ẩm da và làm mát da, vì vậy da có xu hướng bị mụn [8], [16],[23]

Trang 17

1.2.5 Yếu tố chủng tộc: người da trắng và da vàng bị bệnh trứng cá nhiều

hơn người da đen [9], [15],[23]

1.2.6 Yếu tố nghề nghiệp: khi tiếp xúc với dầu mỡ, tiếp xúc ánh nắng

nhiều làm tăng khả năng bị bệnh, da có tính axít tự nhiên nhẹ với độ PHkhoảng bằng 5, các chất tẩy rửa có trong dầu gội, xà phòng, nước rửachén… và kể cả các mỹ phẩm dưỡng ẩm chứa kiềm cũng có thể gây hạiđến cấu trúc tế bào của da, làm suy yếu hàng rào chức năng bảo vệ của lớp

da ngoài cùng, dẫn đến da bị khô, dễ nhiễm trùng và bùng phát các bệnhngoài da Tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, thuốc tẩy, thuốc nhuộm, dungmôi… rất gây hại đến làn da [11]

1.2.7 Yếu tố stress: cuộc sống hàng ngày mỗi một người đều có nhiều stress

công việc, học tập, lo lắng sẽ gây nên bệnh hoặc làm tăng nặng bệnh trứng cá.Khi chúng ta gặp stress, tuyến thượng thận sẽ tăng tiết hocmon Androgen.Nồng độ androgen cao hơn có thể dẫn đến mụn trứng cá nhiều hơn [16] Điềunày có thể giải thích lý do tại sao căng thẳng dường như ảnh hưởng đến phụ

nữ nhiều hơn nam giới khi nói đến mụn trứng cá Stress có thể do nhiềunguyên nhân như áp lực công việc, chuyện gia đình, tình cảm, cường độ laođộng cao không được nghỉ ngơi, mất ngủ [1], [8], [16], [23]

1.2.8 Các bệnh nội tiết: khi mắc một số bệnh nội tiết có thể bị trứng cá như

bệnh Cushing, bệnh cường giáp trạng, bệnh buồng trứng đa nang Do tăngsản xuất Androgen, làm cho tuyến bã tăng trưởng lớn hơn bình thường, sảnxuất quá mức lên tuyến bã gây bít lỗ nang lông và gây mụn [8], [16]

Trang 18

1.2.9 Thuốc: một số loại thuốc có thể làm tăng bệnh trứng cá, đó là corticoid,

isoniazid, thuốc có nhóm halogen (iod, brom), androgen (testosteron),lithium, hydantoni… Bên cạnh đó, các thuốc bôi điều trị mụn trứng cá nhưbenzoyl peroxide, retinoid, sulfur, acid salicylic, kháng sinh tại chỗ,isotretinoin và các chất tẩy tế bào chết, kem trộn… đều làm ảnh hưởng đếnbệnh trứng cá [1], [11], [13], [16], [23]

1.2.10 Một số nguyên nhân tại chỗ: vệ sinh da mặt, chà sát, nặn không đúng phương pháp và lạm dụng mỹ phẩm làm ảnh hưởng đến bệnh trứng cá

1.3 Chế độ ăn: Một số thức ăn có thể làm gia tăng bệnh trứng cá như sữa,

đường, cafe

1.3.1 Sữa: là nguyên nhân hàng đầu gây nên mụn trứng cá và làm trầm trọng

mụn Các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ mụn trứng cá cao hơn ở những ngườiuống nhiều sữa [23],[24],[25],[26] Có ít nhất ba nghiên cứu quy mô lớn báo cáo trên Tạp chí Da liễu Mỹ tìm thấy một liên kết giữa sữa uống và mụn trứng cá[ 24],[25],[26].

Hai nghiên cứu trên 10.000 bé trai và bé gái 9-15 tuổi, đã cho thấy cómột liên quan trực tiếp giữa số lượng sữa tiêu thụ và mức độ nặng của mụntrứng cá [24], [25]

Một nghiên cứu ở Đại học Harvard khảo sát 47.335 phụ nữ phát hiện rarằng những người uống nhiều sữa hơn như thanh thiếu niên có tỷ lệ bị mụntrứng cá cao hơn [26] Các y tá trưởng thành trong nghiên cứu này đã đượcyêu cầu nhớ lại bao nhiêu sữa họ uống khi còn niên thiếu Nghiên cứu chothấy rằng những người uống nhiều hơn 2 lần sữa mỗi ngày có 20% khảnăng bị mụn hơn so với những người uống ít hơn 1 bữa mỗi tuần, nhữngngười uống nhiều hơn ba lần của bất kỳ loại sữa nào mỗi ngày là 22 % cómụn trứng cá nặng hơn so với những người chỉ uống một hoặc một vài lần

Trang 19

ăn mỗi tuần [26]

Các nghiên cứu trên bệnh nhân mụn trứng cá đã thể hiện tương quangiữa IGF-1 và mụn trứng cá [25],[26] Sữa có chứa yếu tố tăng trưởng giốngInsulin (IGF-1), IGF-1 là một hormone giúp cơ thể xây dựng các mô cầnthiết Tăng mức độ IGF-1 kết quả là tăng sản lượng dầu của da Vì quá sảnxuất dầu trên da là một nguyên nhân gây mụn trứng cá và một số nhà khoahọc đưa ra giả thuyết rằng sữa và thành phần IGF-1 của nó, có thể dẫn đếntăng sản lượng dầu da và dẫn đến mụn [25],[26] IGF-1 cũng kích thích cơ thểsản xuất các tế bào Mụn trứng cá đôi khi bắt đầu bằng quá sản của các tế bào

da bên trong các lỗ chân lông gây ra các lỗ chân lông để trở nên tắc nghẽn Vìvậy sữa có thể dẫn tới tình trạng sản xuất của các tế bào da bên trong lỗ chânlông gây nên lỗ chân lông bị tắc và trở thành giai đoạn đầu của thương tổnmụn trứng cá Sữa cũng chứa hormone nam (androgen) tiền thân Để sản xuất

ra sản lượng sữa tối đa, bò được phối giống gần như ngay lập tức sau khi sinh Mặc dù những con bê được sớm lấy đi, con bò tiếp tục sản xuất sữa, trongkhi đang mang thai một con bê mới Kết quả là, những con bò được đồng thờisản xuất kích thích tố có nghĩa là để giúp bê của mình phát triển và kích thích

tố được yêu cầu để hỗ trợ mang thai Các hormone có trong sữa của một con

bò mang thai có thể có nội tiết tố androgen, nó góp phần vào mức độ nghiêmtrọng của mụn bùng phát Những tiền chất cần enzyme để chuyển đổi chúngthành các kích thích tố nam thực tế trong cơ thể, và những enzyme có sẵntrong các lỗ chân lông của da Tương tự như IGF-1, kích thích tố nam đãđược cho là có liên quan đến tăng sản lượng dầu da và tăng sản xuất tế bào

da [25], [26]

1.3.2 Đường và các thực phẩm chứa nhiều đường

Đường không tốt cho phản ứng viêm và các nghiên cứu gần đây cũngcho thấy rằng đường và một chế độ ăn nhiều đường gây ra mụn trứng cá

Trang 20

[22], [27].

Theo nghiên cứu của Nguyễn Qúy Thái, trường Đại học Y Dược TháiNguyên, cho thấy rằng trứng cá ở những bệnh nhân thường xuyên ăn đồ ngọtchiếm 72 % [22]

Một nghiên cứu trên 29 người đàn ông khỏe mạnh được uống 1 hoặc 2lon soda mỗi ngày trong 3 tuần, bình thuờng không uống nhiều soda Sau 3tuần kiểm tra protein phản ứng C của họ (CRP là một trong những chỉ số phảnánh tốt nhất của viêm)

• 1 lon mỗi ngày, mức độ viêm nhiễm đã tăng 87%

• 2 lon mỗi ngày, tăng 105%

• Đây là những con số khá bất ngờ với những người không uống và cảvới những người uống 1-2 lon mỗi ngày

- Những thức ăn được coi là có chỉ số glycemic (GI: chỉ số đường huyết sau ăn) cao hay thấp?

+ Cao: 70-100

+ Trung bình: 56-69

+ Thấp < 55

• Một số loại ngũ cốc: pumpernickel cốc nguyên hạt có chỉ số GI là 46

(thấp); ngũ cốc nguyên hạt Kaiser cuộn có chỉ số GI 73 (cao) Đậu và cácloại đậu: Đậu xanh: 33 (Thấp), Đậu lăng: 29 (Thấp)

• Các loại hạt, rau hầu hết là các chất phi tinh bột

• Khoai lang có chỉ số GI của 54 (thấp) Một củ khoai tây trắng nướng

có GI 85 (cao)

+ Hầu hết các loại trái cây: Táo hay lê: 36 (Thấp), Peaches: 28 (Thấp)

Do đó những loại thực phẩm cần tránh là ngũ cốc đóng hộp, bánh quy,bánh mì trắng, gạo trắng, khoai tây trắng [28], [29]

Trang 21

Tiến sĩ Robyn N Smith, từ Đại học RMIT ở Melbourne, Australia, đánhgiá các triệu chứng mụn trứng cá ở 43 bệnh nhân nam, từ 15 đến 25 tuổi, đượcphân ngẫu nhiên vào một chế độ ăn uống tải glycemic thấp hoặc một chế độ ănuống bình thường Các chế độ ăn uống can thiệp bao gồm 25 % lượng từprotein và 45 % từ carbohydrate glycemic index thấp Sau 3 tháng, các chế độ

ăn uống glycemic thấp có liên quan với việc giảm đáng kể mụn so với chế độ

ăn uống bình thường [30]

Các nghiên cứu cho thấy rõ ràng rằng các loại thực phẩm GI thấp làmgiảm mụn trứng cá và các hormone liên kết với nó, do vậy chỉ đơn giản làchuyển đổi từ thức ăn có GI cao sang thực phẩm GI thấp có thể giảm mụntrứng cá bằng 30-50%

Vậy sử dụng quá nhiều đường, hàm lượng đường dư thừa sẽ làm tăngcường hoạt động của tuyến bã nhờn dưới da và dễ gây nên mụn Nếu sử dụngthực phẩm quá nhiều đường, có thể làm da mặt trở nên nhăn nheo, nhiều tànnhang Đường có tác động tới chất collagen trong cơ thể làm da chuyển màunâu, xuất hiện các đốm lão hóa, đồng thời các sợi collagen bị kết dính khiến

da nhăn và mất tính đàn hồi Chocolate, kẹo hay những đồ uống chứa nhiềuđường đều không tốt cho da Bởi vậy, thay đổi thói quen dùng nhiều đồ ngọt

có thể là cách phòng ngừa và ăn quá nhiều đường sẽ làm cho lượng đườngtrong máu tăng lên, gây ra tình trạng viêm trong các tĩnh mạch của cơ thể Nócòn gây ra tình trạng viêm da, nổi mẩn và ngứa Các chứng viêm có thể dẫnđến vỡ mao mạch, mất độ đàn hồi da, và gây tổn thương tới các tế bào da Tất

cả các biểu hiện đó đều khiến quá trình lão hóa xảy ra nhanh chóng Vì vậy,cần tránh ăn quá nhiều bánh kẹo ngọt và các loại thực phẩm chứa nhiềuđường nếu không sẽ là nguyên nhân gây ra một loạt vấn đề về da và trứng cá

Trang 22

1.3.3 Chocolate: được cho là nguyên nhân làm tăng nặng mụn trứng cá [22],

[31],[32],[27]

Một nghiên cứu của trường Đại học Miami đã được công bố trên số ra

tháng 5 năm 2014 của Tạp chí Of Clinical Và thẩm mỹ da liễu Nghiên cứu cho

thấy chocolate tăng mụn trứng cá bằng 169% [31] Nghiên cứu được thiết kế đểtrả lời những gì sẽ xảy ra sau khi tiêu thụ chocolate Có 14 nam, tuổi từ 18 đến

35, và mỗi người tham gia sẽ được uống 1 viên thuốc trong 1 lần, tổng lại mọingười tham gia sẽ được uống 6 viên nang Các viên nang đã được lấp đầy hoặcvới cacao nguyên chất hoặc gelatin Vì vậy, mỗi người sẽ nhận được 6 gelatinviên nang hoặc 5 gelatin và 1 ca cao, và tất cả các cách cho đến 6 viên nang cacao Kết quả là đo số lượng các mụn viêm Ngày 0 là ngày những người thamgia tiêu thụ các viên nang Những ngày sau tiêu thụ chocolate số lượng mụnviêm tăng vọt So với ngày 0 số lượng mụn không viêm tăng 140% và 160%trong các ngày 4 và 7 tương ứng Đối với mụn viêm các con số này thậm chícòn tăng cao hơn: 433% và 233% Mặc dù hầu hết những người tham gia chỉ

có mụn nhẹ và không quá nhiều mụn viêm ban đầu

Một nghiên cứu nhỏ của Hà Lan năm 2013 tìm thấy có liên quan giữachocolate và da dẫn đến mụn trứng cá Trong nghiên cứu, các nhà khoa họcthu thập mẫu máu từ 7 người khỏe mạnh trước và sau khi họ ăn 1,7 lạngchocolate, mỗi ngày, trong bốn ngày Sau đó, các nhà nghiên cứu đã phát hiện

ra trong tế bào máu có một loại vi khuẩn là Propionibacterium, nguyên nhân

chính của việc khiến mụn trứng cá phát triển bên trong lỗ chân lông bị kín và

trở nên viêm nhiễm, và vi khuẩn Staphylococcus khiến cho mụn trứng cá trở

nên trầm trọng hơn [32] Sau khi ăn chocolate, các tế bào máu của người thamgia sản xuất nhiều interleukin-1b, đó là một dấu hiệu của tình trạng viêm, khi

tiếp xúc với Propionibacterium acnes Ăn chocolate làm tăng sản xuất interleukin 10, sau khi tiếp xúc với vi khuẩn Staphylococcus aureus

Trang 23

Interleukin 10 bị làm giảm khả năng phòng vệ của cơ thể chống lại các vi sinhvật, do đó dễ bị nhiễm vi khuẩn và làm nặng lên tình trạng viêm trong bệnhtrứng cá Điều này cho thấy rằng chocolate có thể làm tăng tình trạng viêm

và tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh nhiễm khuẩn, làm cho mụn trứng cánặng hơn

1.3.4 Cafe, chất cồn, chất kích thích

Mặc dù chưa có những nghiên cứu được công bố rộng rãi nhưng một sốbáo cáo khoa học cũng như qua thực tế đều cho thấy cafe, chocolate, trà lànhững món có trong thực đơn ăn uống của nhiều người, nhưng chất caffeintrong các thực phẩm, đồ uống này nếu hấp thụ quá 300mg/ngày sẽ làm da bạnkhô, xạm, nổi mụn và sớm bị lão hóa

Tannin là một chất được tìm thấy trong cả café và trà, Tanin khiến cho

da trở nên thô, dễ bị tổn thương và nhanh lão hóa theo thời gian

Tiêu thụ nhiều rượu, đồ uống chứa cồn rất có hại cho làn da Chất cồn

sẽ phá hủy các vitamin A, B, C trong cơ thể, khiến cho da bị khô, các dưỡngchất cung cấp cho da gây nên mụn trứng cá

1.3.5 Gia vị cay nóng, mặn

Những thức ăn cay có tính hút ẩm và làm giảm độ ẩm trên da, làm datrở nên thô ráp Ăn quá nhiều đồ cay sẽ gây kích thích lên da, làm da nóng và

dễ nổi mụn.Vì vậy những người da khô nên hạn chế thức ăn mặn, cay và nóng

Muối chứa nhiều iốt, mức độ cao của iốt trong chế độ ăn uống có thểgây ra mụn trứng cá, kích ứng niêm mạc của lỗ chân lông trên khuôn mặt vàlàm tăng tốc độ hình thành của mụn ở những người bị mụn Iodine được tìmthấy trong muối ăn, sản phẩm sữa và hải sản

1.3.6 Thực phẩm giàu chất béo

- Những thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ không chỉ gây ra những bệnh

về tim mạch, gây béo phì mà còn ảnh hưởng nhiều đến việc trị mụn trứng cá

Trang 24

[33] Vì vậy, để phòng bệnh trứng cá được hiệu quả hơn nên kiêng ăn những

thức ăn chứa nhiều dầu mỡ Điển hình là các loại thức ăn chiên, rán, nướng

cũng chứa lượng chất béo khá cao và không tốt cho da Chúng làm cho daxấu đi và xỉn màu

- Đồ ăn nhanh: Những loại thức ăn nhanh bao gồm bánh pizza, bánhhamburger, khoai tây chiên, bim bim, nước ngọt… làm tăng bệnh trứng cá, ít

có giá trị về dinh dưỡng như các loại thực phẩm dinh dưỡng như trứng, cá,sữa… Mặc dù những món ăn này thường rất ngon miệng nhưng không nêndùng thường xuyên do chứa rất ít hoặc không chứa chất xơ và chất dinhdưỡng, hay bất cứ vitamin nào khác Ngoài ra chúng còn chứa rất nhiềuđường và chất béo có thể gây những tác hại cho sức khỏe và bệnh trứng cá

Nó làm tăng đường huyết dễ gây bệnh tiểu đường do làm tăng lượng đườngtrong máu nhanh và ảnh hưởng đến sự bài tiết Insulin Ngoài ra chúng cònlàm gia tăng nguy cơ tim mạch, béo phì, căng thẳng tâm lý

1.3.7 Một số thực phẩm tốt cho bệnh trứng cá

- Dầu cá: Hãy ăn thật nhiều cá Các acid béo như: omega-3, omega-6

và omega-9 là những acid thiết yếu, có vai trò quan trọng trong việc kiểm soátnồng độ androgen, ngăn ngừa sự dư thừa bã nhờn ở lỗ chân lông và tuyếnnang lông, giúp giảm thiểu nguyên nhân gây ra mụn Omega-3 có nhiều nhấttrong cá hồi, cá tuyết hay cá ngừ Sở dinh dưỡng con người và khoa học thựcphẩm, Đại học bách khoa bang California, Pomona, California, USA cho rằngmụn trứng cá là một bệnh hiếm gặp trong các xã hội với mức tiêu thụ cao hơncủa omega-3 (n-3) so với omega-6 (n-6) axit béo, bổ sung với n-3 có thể làmgiảm sản xuất tế bào viêm cytokine và do đó làm giảm mụn trứng cá mức độnghiêm trọng [34], [35]

- Vitamin: Một số loại vitamin như Vitamin B là một vi chất chống ôxy

hóa, có thể cải thiện sự lưu thông trong máu, giúp da được thông thoáng

Trang 25

Vitamin B5 thì lại giúp giảm mụn một cách gián tiếp, do làm giảm căngthẳng Vitamin C là một vi chất chống oxy hóa khác, có những chức năng cảithiện và phục hồi những hư tổn trong mô và biểu bì Vitamin P có thể giúpngăn ngừa mụn, thông qua những tác dụng chống khuẩn Vitamin A đượcchứng minh là cho những kết quả rất tốt trong quá trình điều trị mụn Vitamin

E giúp cho da được mịn màng và khỏe mạnh

- Kẽm: Trứng, ngũ cốc hay nấm đều là những nguồn thức ăn dồi dào

có chứa kẽm Kẽm sẽ giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, giúp hệ miễndịch chống lại mụn một cách hiệu quả nhất

- Các loại rau xanh: như rau bina rất giàu chất diệp lục giúp rửa sạch

vi khuẩn và độc tố từ đường tiêu hóa và trong máu Rau bina cũng giàuvitamin A - một chất tự nhiên chống mụn trứng cá

- Nghệ: chống viêm nhiễm và làm sáng da Nó cũng là phương pháp tự

nhiên diệt vi khuẩn và các độc tố gây mụn trứng cá Sử dụng ¼ muỗng cà phêmỗi ngày sẽ mang lại hiệu quả rất tốt

- Cà rốt : rất giàu tiền vitamin A, giúp trừ mụn trứng cá Ăn cà rốt cùng

với một chế độ ăn kiêng tốt cho sức khỏe sẽ làm giảm mụn trứng cá nhanh hơn

- Khoai tây: chứa lưu huỳnh, kali và phốt pho, kích thích việc sản sinh

collagen và elastin giúp da và khỏe mạnh Khoai tây cũng rất giàu vitamin C,một loại chất chống oxi hóa, tăng cường khả năng chữa lành Khoai tây cũng

có tác dụng loại bỏ bã nhờn bên trong lỗ chân lông, diệt trừ các loại vi khuẩngây mụn Khoai tây còn có tác dụng tẩy da chết và làm mờ vết thâm hữu hiệu,cũng như kích thích sự phát triển của lớp da mới từ các tế bào da khỏe mạnh

- Dưa chuột: chứa nhiều vitamin A, B1, B2, C, E, sắt… và có tinh chất

gel làm trắng da nên có tác dụng rất tốt cho da trắng sáng, xóa nếp nhăn và làmchậm quá trình lão hóa da, chống tia tử ngoại Vitamin E có trong dưa chuột cóthể thúc đẩy sự phân tách các tế bào, do đó làm chậm quá trình lão hoá da

Trang 26

+ Ngoài ra còn một số trái cây rất tốt cho da dễ bị mụn như: Chanh, táo,mâm xôi, việt quất, nho

+ Thức ăn giàu vitamin F (axit béo không no) sẽ có tác dụng bảo vệ da,tạo độ đàn hồi, giúp da căng mịn, từ đó giảm nếp nhăn giúp con người trẻ lâuhơn Vitamin F có nhiều trong các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầulạc, dầu vừng…

1.4 Thói quen sinh hoạt và một số yếu tố khác ảnh hưởng đến bệnh trứng cá thể thông thường: Một lối sống thiếu lành mạnh, hiểu biết sẽ gây trầm trọng thêm bệnh trứng cá Các yếu tố liên quan đến gồm có:

1.4.1 Thức khuya: Ngủ không đủ giấc sẽ làm cho hoạt động điều tiết tế bào

da thất thường, ảnh hưởng đến chức năng của tế bào biểu bì, từ đó đẩy nhanhquá trình lão hóa da, xuất hiện các nếp nhăn, xỉn màu Ban đêm chính là lúc

da tái tạo lại tế bào nhanh hơn so với ban ngày Tế bào da tái tạo với tốc độnhanh gấp đôi trong khoảng thời gian từ 23h đến 4h sáng, collagen được sảnsinh nhanh chóng và các chất có hại cũng bị tiêu diệt, tế bào bị tổn thươngcũng được phục hồi nhanh chóng Do đó nếu thức khuya dễ gây stress, mệtmỏi, suy giảm trí nhớ, rối loạn nội tiết… và là điều kiện thuận lợi cho bệnhtrứng cá phát triển

1.4.2 Thói quen cạy nặn mụn: Tật nặn bóp mụn ở hầu hết tất cả các lứa tuổi

bệnh nhân bị mụn trứng cá và đó là một thói quen vô cùng có hại, vì không phânbiệt được đâu là mụn nặn được, đâu là mụn không nặn được, gây tổn thương danghiêm trọng, dễ dẫn đến viêm nhiễm, để lại sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo thâm

1.4.3 Thói quen rửa mặt và vệ sinh da không đúng cách

Một khảo sát về nhận thức của người bị trứng cá cho thấy: 29% chorằng mụn trứng cá là do vệ sinh da kém, 18% cho là do nhiễm trùng, 61%nghĩ rằng bụi bẩn là 1 yếu tố làm nặng bệnh 25% cho rằng vệ sinh da mặtkém là một yếu tố làm nặng thêm mụn trứng cá [21] Những kiến thức này

Trang 27

làm cho người bệnh tăng cường rửa mặt làm da khô và dễ gây kích ứng da.Rửa mặt thái quá có thể làm phá vỡ hàng rào bảo vệ da, tăng sự mất nước quathượng bì, làm cho da thô ráp, dễ kích ứng, thậm chí có thể gây viêm da tiếpxúc kích ứng thứ phát, làm gia tăng sự xâm nhập của vi khuẩn Những tácđộng tiêu cực này làm cho bệnh nhân không chịu được thuốc bôi tại chỗ và làmột trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh trứng cá.

- Sử dụng mỹ phẩm: Hiện nay, rất nhiều người sử dụng các chế phẩmchứa corticoid, các loại kem trộn không rõ xuất xứ để điều trị mụn trứng cá.Mặc dù trong 2-3 ngày đầu mụn giảm do tác dụng chống viêm của Corticoidtương đối mạnh Tuy nhiên, tác dụng phụ của nó là gây teo da, rạn da, phát bandạng mụn trứng cá đỏ… và bệnh nhân ở trong tình trạng phụ thuộc corticoid,gây khó khăn trong điều trị Bên cạnh đó một số người sử dụng mỹ phẩmthường không vệ sinh da sạch, hoặc lưu lại mỹ phẩm quá lâu trên da khiến một

số chất trong mỹ phẩm bị oxy hóa, thay đổi tính chất gây kích ứng da, đồngthời là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn có sẵn trên da tăng sinh cũng như các

vi khuẩn bên ngoài, bụi bẩn xâm nhập gây bội nhiễm Việc sử dụng một số mỹphẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ không chỉ gây nổi mụn trứng cá mà còn gây

dị ứng nghiêm trọng khác… Do vậy, với những người đang bị mụn trứng cá,hoặc những người có da nhạy cảm nên hạn chế trang điểm, hoặc nên sử dụngloại mỹ phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không gây kích ứng da

1.5 Điều trị bệnh trứng cá

Bệnh trứng cá nói chung và trứng cá thông thường nói riêng có liênquan đến cơ địa nên điều trị rất phức tạp Việc điều trị bệnh phải dựa vào cơchế bệnh sinh, phối hợp thuốc bôi, uống để tác động đơn độc và/hoặc phốihợp đến các yếu tố gây bệnh trứng cá Hiện nay, có nhiều phương pháp điềutrị khác nhau Mục đích của việc dùng thuốc trong điều trị trứng cá cần thoảmãn được các yêu cầu sau: Giảm tiết chất bã, giảm ứ đọng chất bã, giảm sừnghóa, chống viêm và diệt khuẩn [1], [12], [14] [15]

Trang 28

1.5.1 Tại chỗ: sử dụng các thuốc bôi

- Thuốc bôi có chứa vitamin A acid (isitretinoin): Isotrex (là biệt dượccủa Isotretinoin có tác dụng điều hòa sự phát triển và chuyên biệt hoá tế bàobiểu mô, làm giảm sự sản xuất chất bã, giảm sừng hoá nang lông tuyến bã),Locacid, Stieva-A, Differin, [15], [16]

-Thuốc bôi là kháng sinh: Acneal (Clindamycin hydrocloride vàMetronidazole, dung dịch thuốc bôi, tác dụng chống viêm, diệt khuẩn),Erylic, Eryfluid [14], [15], [36]

- Một số thuốc khác: Benzoyl peroxyde…

1.5.2 Toàn thân

a) Kháng sinh:

- Doxycyclin [14], [15], [36]: Là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ cyclin.

+ Tác dụng phụ: Tiêu hoá (viêm thực quản, buồn nôn, ỉa chảy, biếnmàu răng ở trẻ em); da (các ban, mẫn cảm với ánh sáng); máu (giảm bạch cầutrung tính, tăng bạch cầu ưa eosin); hệ thần kinh trung ương (tăng áp lực nội

sọ lành tính, thóp phồng ở trẻ nhỏ)

+ Liều dùng: Viên nang trụ 100 mg, ngày 2 viên, 12 giờ uống 1 viên,dùng 6-8 tuần

- Các kháng sinh khác [14], [15], [36]:

+ Erythromycin, Rulid, Hyrolid : diệt vi khuẩn, chống viêm

+ Metronidazol: tác dụng diệt Demodex, chống đỏ da [17]

b) Hóc môn toàn thân [36]: Bệnh nhân nữ giới khi điều trị liệu pháp

khác không có hiệu quả có thể dùng:

- Ethinylestradiol 50-75mg và 2 mg Cyproterone acetate ( biệt dược làDian 35)

- Cơ chế tác dụng: CPA là chất có khả năng kháng androgen mạnh sotranh chấp với Dihydrotestoteron, tác dụng ức chế tăng tiết LH và FSH theo

cơ chế điều hòa ngược

Trang 29

c) Điều trị trứng cá bằng vitamin A acid [1], [37].

- Vitamin A acid (Retinoid) có ba thế hệ: Thế hệ I: 13-cis-Retinoic acid(Isotretinoin), thế hệ II: Etretinate (Tigason) và thế hệ III: Etretin (Soriantan)

- Cơ chế tác dụng của Retinoid: Tăng sinh và biệt hóa tế bào, tác dụngđiều hòa miễn dịch, tác dụng chống viêm, giảm bài tiết chất bã

- Liều dùng: + Isotretinoin: liều từ 0,1 – 1,0 mg/kg/ngày (tối đa 2mg/kg /ngày)

+ Etretinate: liều từ 0,5 – 2 mg/kg/ngày (tối đa 4 mg/kg /ngày)

- Thời gian điều trị: Cho đến khi tình trạng bệnh khỏi hoặc trên lâmsàng bệnh được cải thiện

- Những chống chỉ định của vitanim A acid:

+ Chống chỉ định tuyệt đối dùng Retinoid đường uống: người đangmang thai; phụ nữ cho con bú; viêm gan trầm trọng, suy thận; rối loạn chứcnăng thần kinh trung ương

- Tác dụng phụ thường gặp trong điều trị bằng Vitamin A acid: Khô danhạy cảm với ánh sáng nên bôi thuốc buổi tối trước đi ngủ

1.5.3 Thói quen sinh hoạt: Một số khuyến cáo được đưa ra đối với bệnh

nhân bị trứng cá là: Hạn chế thức khuya, tránh căng thẳng thần kinh, khôngcạy nặn trứng cá và tự ý dùng các loại thuốc khác

1.5.4 Thói quen ăn uống: Hiện vẫn còn đang tranh cãi rất nhiều về chế độ ăn

cho người bị trứng cá, lời khuyên được đưa ra dựa trên cơ sở khoa học như: hạnchế ăn đồ ngọt, đồ ăn nhanh, đồ cay nóng, hạn chế rượu bia và uống sữa nguyênkem Nên ăn nhiều hoa quả và uống nhiều nước cũng được xem xét thêm

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Da liễu TW từ tháng 10/2015

đến tháng 9/2016

2.2 Đối tượng nghiên cứu

* Bệnh nhân mắc bệnh trứng cá thông thường với các biểu hiện lâm sàng: Tổn thương cơ bản là nhân trứng cá, sẩn đỏ, mụn mủ, cục

Vị trí: khu trú ở vùng da dầu: mặt, ngực, lưng

* Người bình thường không bị mắc bệnh trứng cá

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn Bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán là trứng cá thể thông thường với các mức

độ bệnh nhẹ, vừa, nặng dựa vào các tiêu chuẩn của Karen Mc Coy 2008[6]

Trang 31

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu

- Bệnh nhân dưới 12 tuổi

- Bệnh nhân không phải thể bệnh trứng cá thông thường

- Rối loạn tâm thần

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

- Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả

- Mục tiêu 2: Nghiên cứu bệnh chứng

- Nhóm nghiên cứu (nhóm bệnh): là những bệnh nhân mắc bệnh trứng cá thểthông thường

- Nhóm đối chứng (nhóm chứng): là những người bình thường khôngmắc bệnh trứng cá

2.3.2 Mẫu nghiên cứu

Theo cách tính mẫu của tổ chức Y tế Thế giới [31]

Giả định sai số α=0,05 (hai chiều), sai số β = 0,20, tỷ lệ hiện tiếp xúc vớiyếu tố nguy cơ 30% - 50% mong đợi OR = 2,0 hoặc 0,5

2 2 1

2 2 2 1 1 1

) p p (

q p q p Z pq 2 Z n

n: mẫu nghiên cứu, 1 ca bệnh chọn 1 ca bình thường

α: Mức ý nghĩa thống kê, là xác suất mắc sai lầm loại 1 (loại bỏ Ho khi

nó đúng), α=0,05 tương ứng với độ tin cậy 95%

β: Xác suất mắc sai lầm loại 2 (chấp nhận Ho khi nó sai), β = 0,2

p1: Tỷ lệ tiếp xúc yếu tố nguy cơ trong nhóm bệnh

p2: Tỷ lệ tiếp xúc yếu tố nguy cơ trong nhóm chứng

(i=1,2): tỷ lệ không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ (q=1-p)

Trang 32

Tra bảng tính sẵn, số ca bệnh và đối chứng cần ít nhất 120 cặp Bệnhnhân, để có mẫu đủ lớn và cho kết quả nghiên cứu có độ chính xác cao

2.3.3 Các bước tiến hành

- Lập phiếu nghiên cứu:

+ Mẫu thu thập số liệu được xây dựng căn cứ theo bộ câu hỏi về tầnsuất tiêu thụ thực phẩm bán định lượng (SQFFQ) [18]

+ Nguyên tắc thiết kế bộ câu hỏi: Chúng tôi sử dụng bộ câu hỏi có cảitiến của Viện dinh dưỡng năm 2000, đã tiến hành cuộc tổng điều tra dinhdưỡng trên các hộ gia đình trên khắp cả nước, sử dụng phương pháp cân đongthực phẩm trong 24 giờ hàng ngày của các hộ gia đình trong thời gian nghiêncứu Từ đó xây dựng bộ câu hỏi SQFFQ cho các nghiên cứu về dinh dưỡng

+ Phương pháp thu thập: phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân đến khám vàđiều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung Uơng

- Điều tra thử 5-10 phiếu

- Chỉnh sửa phiếu nghiên cứu

- Hỏi thông tin chung của bệnh nhân: tuổi, giới tính, trình độ văn hóa,nghề nghiệp, tiền sử bệnh tật và gia đình, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinhnguyệt, thói quen sinh hoạt và thói quen ăn uống

- Thói quen dinh dưỡng và sinh hoạt ở mức độ ít, thỉnh thoảng, thườngxuyên Tần suất sử dụng theo mức độ là hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng,hàng năm hoặc không bao giờ

- Các thói quen sinh hoạt liên quan đến bệnh Trứng cá

+ Thói quen thức khuya, hút thuốc lá

+ Hay lo âu, căng thẳng

+ Thói quen trang điểm, rửa mặt hàng ngày

+ Thuốc đã sử dụng

- Thói quen ăn uống liên quan đến bệnh trứng cá

Trang 33

+ Tần suất ăn sữa, đồ ngọt, rượu bia, trà, cafe.

+ Tần suất ăn thịt, cá, trứng

+ Tần suất ăn rau và hoa quả

+ Thói quen sử dụng dầu mỡ, mắm muối, gia vị và chế biến thực phẩm

- Khám thực thể: Xác định thể loại da, vị trí, số lượng trứng cá, mức độtổn thương

- Nhóm chứng: là nhóm lấy từ gia đình, bạn bè người bệnh, người khỏemạnh trong cộng đồng không bị mắc bệnh trứng cá

2.3.4 Tránh sai số và kiểm soát nhiễu

- Sai số chọn: gặp sai số này do khi bắt đầu nghiên cứu không thốngnhất tiêu chuẩn lựa chọn Bệnh nhân Để tránh sai số chọn cần lấy thông tinbệnh nhân cùng khám tại Bệnh viện da liễu trung ương

- Yếu tố nhiễu: Được xem xét vì có nhiều yếu tố liên quan đến bệnhtrứng cá thể thông thường ngoài yếu tố dinh dưỡng như: tuổi, giới tính, thóiquen sinh hoạt…

2.3.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Tiến hành xử lí thô trước khi nhập số liệu vào máy tính, loại bỏ các bộphiếu phỏng vấn không đạt yêu cầu

- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1

- Phân tích và xử lý số liệu bằng chương trình SPSS 18.0

- Độ tin cậy dữ liệu thống kê được kiểm tra hoặc chuẩn hóa theo phươngpháp Logistic Regression Analysis và phương pháp thống kê khi P < 0,05

- Kết quả được trình bày bằng các bảng tần suất, tỷ lệ và biểu đồ

- Các thông số thống kê, tính toán trong nghiên cứu sẽ được trình bàydưới dạng số lượng và tỷ lệ %

2.4 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện khi có sự cho phép và thông qua của Bệnh

Trang 34

viện Da liễu TW và Bộ môn Da liễu trường Đại Học Y Hà Nội

- Bệnh nhân sau khi được giải thích rõ mục đích, yêu cầu của nghiêncứu và đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu mới được đưa vào danh sách

- Các bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được khám và tư vấnđiều trị chu đáo

- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng tham gia nghiên cứu được giữ bí mật

- Mọi số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu, khôngdùng cho mục đích khác Bộ câu hỏi được lưu giữ cẩn thận và bí mật, sau khinghiên cứu được hoàn tất

2.5 Hạn chế của đề tài

Thay đổi chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt chỉ là một phần nhỏtrong kế hoạch loại bỏ mụn trứng cá và vì vậy cần kết hợp các phương phápđiều trị khác để điều trị trứng cá Gặp sai số nhớ lại trong quá trình phỏng vấnđối tượng nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu rất phức tạp, người phỏngvấn phải là người độc lập với người nghiên cứu Chưa kiểm định được trongnghiên cứu

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên 243 đối tượng, trong đó: có 118 bệnhnhân mắc bệnh trứng cá thể thông thường và 125 người không mắc bệnhtrứng cá Kết quả nghiên cứu như sau:

3.1 Một số yếu tố liên quan của bê Ânh trứng cá thông thường

3.1.1 Phân bố theo giới tính:

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Chẩn đoán

Giới tính

Nhóm bệnh (n=118)

Nhóm chứng (n=125)

*/Nhận xét: Bảng 3.1 Trong nhóm bệnh, số bệnh nhân là nữ chiếm 61,9%

nhiều hơn nam là 38,1% Tỉ lệ nữ/nam giữa hai nhóm bệnh và nhóm chứng làtương đương nhau

3.1.2 Phân bố theo nhóm tuổi

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (n=243)

Trang 36

3.1.3 Phân bố thời gian mắc bệnh của bệnh nhân trứng cá thể thông thường

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh (n=118)

*/Nhận xét bảng 3.4: Có 32/118 bệnh nhân có tiền sử có bố hoă êc mẹ bị trứng

cá có mối liên quan chă êt chẽ với bệnh trứng cá với OR = 5,9 và p < 0,05

3.1.5 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp

Bảng 3.5 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp (n=118)

Chẩn đoán Nghề nghiệp

Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Trang 37

*/Nhận xét: Bảng 3.5: Trong số 118 bệnh nhân được khảo sát thì số

bệnh nhân là sinh viên là nhiều nhất với tỷ lê ê 46.6%, sau đó là cán bô ê côngchức là 22.0% và nông dân chiếm 1,7% Không có sự khác biệt về nghềnghiệp giữa hai nhóm bệnh và nhóm chứng

95% khoảng

*/Nhận xét: Bảng 3.6 Bê ênh nhân bị bê ênh trứng cá trong tình trạng đô êc

thân chiếm tỉ lê ê cao nhất là 64,41%, kết hôn chiếm tỉ lệ 35,59%

3.1.7 Phân bố theo thể loại da

Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo thể loại da

Thể loại da Chứng Bệnh Odds

ratio 95% khoảng tin cậy p

0.001

Trang 38

*/Nhận xét: Bảng 3.7 Trong số 118 bệnh nhân có 78 trường hợp có

da nhờn Tình trạng da nhờn có mối liên quan chă êt chẽ với bê ênh trứng cá vớip<0.001

*/Nhận xét: Bảng 3.8 Trong số 118 bệnh nhân mắc bệnh trứng cá được

khảo sát chỉ có một trường hợp bệnh nhân nữ bị bệnh buồng trứng đa nang

3.2 Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống với bệnh trứng cá

3.2.1 Mối liên quan giữa thói quen sinh hoạt và bệnh trứng cá

3.2.1.1 So sánh thời gian đi ngủ giữa 2 nhóm

Bảng 3.9 Thời gian đi ngủ giữa 2 nhóm

Thời điểm

Odds ratio 95% khoảng tin cậy p

*/ Nhận xét: Bảng 3.9 Có 58 bệnh nhân ở nhóm bệnh có thói quen đi

ngủ muộn sau 22 giờ Đi ngủ trước 24h ít có nguy cơ mắc bệnh trứng cá với p

< 0,05

3.2.1.2 Mối liên quan giữa hai nhóm và thuốc đang sử dụng

Bảng 3.10 So sánh tình trạng sử dụng thuốc giữa 2 nhóm

Trang 39

Thuốc đang

sử dụng Chứng Bệnh

Odds ratio 95% khoảng tin cậy p

*/Nhận xét: Bảng 3.10 Có 14 bệnh nhân được khảo sát có tiền sử đã

hoặc đang sử dụng thuốc đông y, 4 trường hợp liên quan đến sử dụng thuốccorticoid và 4 trường hợp liên quan đến sử dụng hormone Tuy nhiên, việc sửdụng các thuốc không có mối liên quan đến bệnh trứng cá Còn lại là 145trường hợp không dùng thuốc gì cả

3.2.1.3 Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và các yếu tố gây stress

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa bệnh trứng cá và các yếu tố gây stress

Yếu tố gây

Stress Chứng Bệnh

Odds ratio 95% khoảng tin cậy p

*/Nhâ ân xét: Bảng 3.11 Trong các yếu tố gây stress thì học tập ít có

nguy cơ gây bệnh trứng cá nhất ( p<0,001)

3.2.1.4 Liên quan giữa bệnh trứng cá và tình trạng hút thuốc của nam giới.

Bảng 3.12 So sánh tình trạng hút thuốc của nam giới

Hút thuốc lá Chứng Bệnh Odds 95% khoảng tin cậy p

Trang 40

*/Nhận xét: Bảng 3.13.: Không có mối liên quan về việc sử dụng loại

nước rửa mặt gì gây bệnh trứng cá Tuy nhiên, rửa mặt nhiều lần trong ngày làyếu tố ảnh hưởng đến bệnh trứng cá Việc sử dụng sữa rửa mặt thông thường

≥ 3 lần/ ngày có nguy cơ làm tăng bệnh trứng cá

Ngày đăng: 15/04/2017, 00:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Phạm Văn Hiển (2002), “Nhận thức về trứng cá thông thường”, Hội thảo khoa học chuyên đề trứng cá tại thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức về trứng cá thông thường
Tác giả: Phạm Văn Hiển
Năm: 2002
13. Nguyễn Thị Thanh Nhàn (1999), “Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến sự phát sinh bệnh trứng cá thông thường”, Luận văn thạc sĩ hoa học y dược, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và các yếu tốliên quan đến sự phát sinh bệnh trứng cá thông thường
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Năm: 1999
14. Nguyễn Xuân Hiền, Trương Mộc Lợi, Bùi Khánh Duy (1991),“Bệnh trứng cá”, Bệnh ngoài da và hoa liễu, Nhà xuất bản y học Tp. Hồ Chí Minh, tr. 134-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh trứng cá”, "Bệnh ngoài da và hoa liễu
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiền, Trương Mộc Lợi, Bùi Khánh Duy
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Tp. Hồ ChíMinh
Năm: 1991
15. Huỳnh Văn Bá (2011), “Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh trứng cá có bôi Corticoid Isotretionin”, Luận án Tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàngvà kết quả điều trị bệnh trứng cá có bôi Corticoid Isotretionin
Tác giả: Huỳnh Văn Bá
Năm: 2011
16. Hoàng Ngọc Hà (2006), “Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng và lượng testosteron trong máu bệnh nhân nam bị trứng cá thông thường”, Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàngvà lượng testosteron trong máu bệnh nhân nam bị trứng cá thông thường”
Tác giả: Hoàng Ngọc Hà
Năm: 2006
17. Đặng Thu Hương (2005), “Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng các chủng gây bệnh và kết quả điều trị viêm da do Demodex tại Viện Da liễu”, Luận văn bác sỹ chuyên khoa cấp 2 Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâmsàng các chủng gây bệnh và kết quả điều trị viêm da do Demodex tại Viện Daliễu
Tác giả: Đặng Thu Hương
Năm: 2005
19. Trần Thị Song Thanh (2001), “Nhận xét tình hình điều trị bệnh trứng cá tại bệnh viện Da liễu Khánh Hòa”, Nội san da liễu, số 2, tr. 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình điều trị bệnhtrứng cá tại bệnh viện Da liễu Khánh Hòa”, "Nội san da liễu
Tác giả: Trần Thị Song Thanh
Năm: 2001
20. Strauss J. S ., Thiboutot D. M. (1999), “Diseases of the sebace ous glands”, Fitzpatrick Dermatology in General Medicine, fifth edition , Vi, pp.&amp; 69-784 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of the sebace ousglands”, "Fitzpatrick Dermatology in General Medicine, fifth edition
Tác giả: Strauss J. S ., Thiboutot D. M
Năm: 1999
21. Đoàn Thị Ngọc Tuyết (2011), “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về mụn trứng cá ở học sinh Trung học phổ thông Huyện Long Thành”, Báo cáo NCKH TTYT Huyện Long Thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thựchành về mụn trứng cá ở học sinh Trung học phổ thông Huyện Long Thành
Tác giả: Đoàn Thị Ngọc Tuyết
Năm: 2011
24. Adebamowo CA, Spiegelman D, Berkey CS, Danby W, Rockett HH, Colditz GA, Willet WC, Homes MD (2006), "Milk consumption and acne in adolescent girls." Dermatology Online Journal; 12(4):1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Milk consumption andacne in adolescent girls
Tác giả: Adebamowo CA, Spiegelman D, Berkey CS, Danby W, Rockett HH, Colditz GA, Willet WC, Homes MD
Năm: 2006
25. Adembamowo CA, Spiegelman D, Berkey CS, Danby FW, Rockett HH, Colditz GA, Willett WC, Holmes MD (2008), "Milk consumption and acne in teenaged boys." Journal of the American Academy of Dermatology 2008; 58(5): 787-793 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Milk consumption andacne in teenaged boys
Tác giả: Adembamowo CA, Spiegelman D, Berkey CS, Danby FW, Rockett HH, Colditz GA, Willett WC, Holmes MD
Năm: 2008
26. Adebamowo CA, Spiegelman D, Danby W, Frazier AL, Willett WC, Holmes MD(2005) "High school dietary dairy intake and teenage acne." Journal of the American Academy of Dermatology; 52(2): 207-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High school dietary dairy intake and teenage acne
27. Nguyễn Minh Quang (2015), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá của học sinh tại một số trường THPT, THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội”, Hội thảo khoa học Bệnh Viện Da Liễu Hà Nội năm 2015, tr53-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng vàcác yếu tố liên quan đến bệnh trứng cá của học sinh tại một số trường THPT,THCS trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Minh Quang
Năm: 2015
18. Giáo trình Bệnh Da và Hoa liễu, Học Viện Quân Y (2000), Nhà xuất bản Học Viện Quân Y, tr 70- 75 Khác
28. Smith RN, Mann NJ, Braue A(2007),’’ The effect of a high- protein, low glycemic-load diet versus a conventional, high glycemic-load diet on biochemical parameters associated with acne vulgaris: a randomized, investigator- masked, controlled trial’’. J Am Acad Dermatol 57(2):247-56 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w