tiễn, để góp phần vào việc hoàn thành tốt chương trình nông thôn mới ở các địaphương còn lại trong địa bàn huyện Bình Giang, em quyết định thực hiện đề tài:“ Huy động nguồn lực hoàn thàn
Trang 1- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC HOÀN THÀNH MỤC TIÊU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN BÌNH GIANG,
HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Lê Huy Đức
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP HUYỆN 4 1.1 Tổng quan về chương trình xây dựng nông thôn mới
1.3 Huy động nguồn lực cho chương trình xây dựng Nông Thôn Mới 21
1.3.1 Khái niệm huy động nguồn lực 211.3.2 Nguyên tắc huy động 211.3.3 Các phương thức huy động nguồn lực cho chương trình xây dựngnông thôn mới 22
1.4 Kinh nghiệm huy động nguồn lực từ các địa phương 24 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 29 2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, hệ thống bộ máy thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bình Giang,
tỉnh Hải Dương 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Bình Giang 292.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Bình Giang 29
Trang 42.1.3 Hệ thống bộ máy thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
huyện Bình Giang 31
2.2 Thực trạng huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010- 2015 32
2.2.1 Chính sách, biện pháp huyện Bình Giang đã tổ chức triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới 32
2.2.2 Phân tích nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng Nông Thôn Mới giai đoạn 2010- 2015 38
2.3.2 Những khó khăn, hạn chế của huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới 49
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 51
CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016- 2020 55
3.1 Cơ sở xác định phương hướng 55
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế- xã hội của huyện Bình Giang 5 năm giai đoạn 2016- 2020 55
3.1.2 Kết quả hoàn thành mục tiêu kế hoạch giai đoạn I (2010- 2015) 57
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn ở địa phương 57
3.1.4 Dự báo triển vọng nguồn lực xây dựng nông thôn mới 58
3.2 Xác định quan điểm, phương hướng, mục tiêu huy động nguồn lực xây dựng chương trình nông thôn mới tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 59
3.2.1 Quan điểm về huy động nguồn lực xây dựng chương trình nông thôn mới 59
3.2.2 Phương hướng huy động nguồn lực xây dựng chương trình nông thôn mới 60
3.2.3.Mục tiêu huy động nguồn lực xây dựng chương trình nông thôn mới 61
Trang 53.3 Giải pháp huy động nguồn lực xây dựng chương trình nông thôn mới tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2016- 2020 62
3.3.1 Triển khai thực hiện các giải pháp huy động các loại nguồn vốn: 623.3.2 Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động đầu tư; thực hiện việc kế thừa,lồng ghép các chương trình, dự án triển khai trên địa bàn: 653.3.3 Xây dựng kế hoạch và huy động nguồn lực thực hiện chương trìnhnông thôn mới phải đảm bảo các quy trình, quy định và gắn với kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của địa phương: 663.3.4 Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động nhân dân nângcao nhận thức, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, toàn
xã hội và nội lực của người dân để xây dựng nông thôn mới 673.3.5 Phát huy vai trò của chủ thể cộng đồng dân cư trong thực hiện chươngtrình nông thôn mới 673.3.6 Hoàn thiện môi trường đầu tư và tăng cường thu hút đầu tư: 683.3.7 Nâng cao chất lượng công tác quản lý để sử dụng có hiệu quả nguồnlực đầu tư 703.3.8 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các ngành, các cấp vàcông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong triển khai thực hiệnChương trình nông thôn mới 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ
BCĐ Ban chỉ đạoCTĐR Chỉnh trang đồng ruộngDĐDT Dồn điền đổi thửaHTX Hợp tác xã
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả huy động nguồn nhân lực cho xây dựng nông thôn mới tại
huyện Bình Giang tính đến năm 2015 44
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động nguồn lực tại huyện Bình Giang tính đến
năm 2015 39Biểu đồ 2.2: Cơ cấu huy động nguồn lực tại chỗ ở huyện Bình Giang 40
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1, Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia,một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng Trong những năm qua mô hình phát triển nông thôn mới được triển khai
và thực hiện ở rất nhiều địa phương trên cả nước với nhiều thành tựu đã đạtđược: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản bảo đảm, tạo sự thuận lợi tronggiao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịchtheo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề Đã xuất hiện nhiều
mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập
và đời sống vật chất tinh thần cho người dân, hệ thống chính trị ở nông thônđược củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội được giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân ngày càng đượcnâng cao Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn,tạo cơ sở vững chắc tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, nhiều địa phương còn gặp không ít nhữngkhó khăn Một số địa phương, công tác phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mớicòn chậm; vẫn còn tư tưởng trông chờ vào nguồn kinh phí hỗ trợ; thiếu chủđộng, sáng tạo trong huy động nguồn lực nên kết quả nguồn vốn xây dựng nôngthôn mới đạt thấp; hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ, tạo việc làm mới cho người dân chưa cao; thu nhập bình quân đầu ngườicủa một số địa phương còn thấp Vì vậy cần có sự tìm hiểu và nghiên cứu mộtcách cụ thể để đưa ra các giải pháp để khắc phục những khó khăn, thực hiệnchương trình một cách hiệu quả
Bình Giang là một huyện thuộc tỉnh Hải Dương, bao gồm 1 thị trấn và 17
xã Với đặc thù là một huyện chủ yếu là nông nghiệp, điều kiện kinh tế cònnhiều hạn chế nên trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới gặp nhiềukhó khăn, thách thức Tính đến năm 2015, toàn huyện bình quân mỗi xã đạt 14,5tiêu chí, đã có 04 xã đạt 19/19 tiêu chí và được công nhận NTM; 01 xã qua tựđánh giá cơ bản đạt 19/19 chỉ tiêu, chờ kết quả thẩm định của đoàn liên ngànhtỉnh; các xã còn lại đang phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu Trước tình hình thực
Trang 9tiễn, để góp phần vào việc hoàn thành tốt chương trình nông thôn mới ở các địaphương còn lại trong địa bàn huyện Bình Giang, em quyết định thực hiện đề tài:
“ Huy động nguồn lực hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới huyện
Bình Giang, Hải Dương giai đoạn 2016 – 2020”.
2, Mục tiêu nghiên cứu
- Đưa ra một số giải pháp nhằm huy động nguồn lực thực hiện chươngtrình nông thôn mới trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn
2016 – 2020
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề huy động nguồn lực nhằm hoàn thành mục tiêu thựchiện chương trình nông thôn mới huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn
2016 – 2020
Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Tập trung nghiên cứu về việc huy động nguồn lực để
thực hiện chương trình nông thôn mới tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015 và đề xuất
phương hướng giải pháp đến năm 2020
- Về mặt không gian: Tập trung nghiên cứu đề tài trên địa bàn huyện Bình
Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 104, Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tại chỗ: phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh vàluận giải để từ đó hệ thống hóa lý luận, phân tích đánh giá được thực trạng củahuyện Bên cạnh đó tham khảo các tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài nghiêncứu
Ngoài ra, thực hiện phỏng vấn sâu các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý và khảosát ý kiến người dân
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả của các xã vàtrên toàn huyện về xây dựng nông thôn mới
- Phương pháp thu thập tài liệu: Từ văn bản hướng dẫn của Trung ương, các
bộ ngành, các tạp chí, các sách có nội dung liên quan đến vấn đề xây dựng nôngthôn mới Từ đó phân tích tổng hợp thống kê số liệu và nội dung nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CẤP HUYỆN
1.1 Tổng quan về chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hànhTrung ương đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêuchí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới được triển khai trên địa bàn các xã trong phạm vi cả nước, nhằmphát triển nông thôn toàn diện, với nhiều nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnhvực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở
Vậy Nông thôn mới là gì?
Để hiểu về tầm quan trọng của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựngnông thôn mới; hiểu được nội dung, phương pháp, cách làm; phương pháp huyđộng nguồn lực, các cơ chế chính sách trong xây dựng nông thôn mới, nghĩa vụ
và trách nhiệm của mỗi người dân, phát huy nội lực của cộng đồng, xóa bỏ tưtưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước trong xây dựng nông thôn mới, dưới đây lànhững nguyên tắc, tiêu chí, nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia xâydựng nông thôn mới
1.1.1 Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sơ là UBND xã
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Trung ương, nông thôn mới làkhu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;
xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trườngsinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh
Trang 12thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nông thôn mới có 5 đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dânnông thôn được nâng cao
Thứ hai: Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế,
xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ
Thứ ba: Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn vàphát huy
Thứ tư: An ninh tốt, quản lý dân chủ
Thứ năm: Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủcũng đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới bao gồm 19 tiêu chí
Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam Trướcđây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn,nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã Sự khác biệt giữa xây dựngnông thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chíchung cả nước được định trước
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước,không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mụctiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nôngthôn
1.1.1.2. Vì sao phải xây dựng NTM
Do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi,còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình
đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội
Trang 13đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chấtlượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế,văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ
sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạtchuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạnchế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sảnchưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụngkhoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nôngnghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ
Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh
tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác
xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làmmới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạothấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyềnthống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục ); nhà ở dân
cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vựcnông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thônmới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạchậu, nông dân nghèo khó
1.1.2 Giới thiệu về chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1 Khái niệm chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là mộtchương trình phát triển nông thôn toàn diện và là chương trình khung địnhhướng các nội dung cần thiết phải thực hiện để xây dựng các xã đạt chuẩn nông
Trang 14thôn mới Chương trình sẽ được triển khai trên địa bàn các xã trong toàn tỉnh,nhằm xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bao gồm nhiều nội dung liênquan đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị ở
cơ sở và an ninh trật tự xã hội ở nông thôn Nghị quyết Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ X của Đảng đã xác định: "Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàuđẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuấtphù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại"
Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bướchiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đờisống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa
1.1.2.2. Tiêu chí thực hiện chương trình nông thôn mới
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩnmới Chỉ tiêu: Đạt
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cưhiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
Tiêu chí 2: Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 100%
- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
Trang 15thuật của Bộ GTVT Chỉ tiêu: 75%.
- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa Chỉ tiêu100% (70% cứng hoá)
- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lạiphải thuận tiện Chỉ tiêu: 70%
Tiêu chí 3: Thủy lợi
- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Chỉ tiêu:Đạt
- Tỷ lệ km đường mương do xã quản lý được kiên cố hoá Chỉ tiêu 85%.Tiêu chí 4: Điện
- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn Chỉ tiêu:98%
Tiêu chí 5: Trường học
- Tỷ lệ trường học các cấp: mần non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sởvật chất đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu 80%
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá
- Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT và Du lịch.Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ
VH-TT và Du lịch Chỉ tiêu: 100%
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
- Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Chỉ tiêu: Đạt
Tiêu chí 8: Bưu điện
- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Chi tiêu: Đạt
- Có internet đến nông thôn Chỉ tiêu: Đạt
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Trang 16Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 6% Chỉ tiêu: 5%
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn, nghềnghiệp Chỉ tiêu: 35%
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả Chỉ tiêu: Có
Tiêu chí 14: Giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục họcTHPT Chỉ tiêu: 85%Tiêu chí 15: Y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế Chỉ tiêu: Đạt
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Chỉ tiêu: Đạt
Tiêu chí 16: Văn hoá
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quyđịnh của Bộ VH-TT&DL Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia.Chỉ tiêu: 85%
Tiêu chí 17: Môi trường
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường Chỉ tiêu: Đạt
- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triểnmôi trường xanh - sạch - đẹp Chỉ tiêu: Đạt
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Chỉ tiêu: Đạt
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Chỉ tiêu: ĐạtTiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
Trang 17Tiêu chí 19: An ninh - Trật tự xã hội
- An ninh xã hội được giữ vững Chỉ tiêu: Đạt
1.1.2.3. Mục tiêu và nội dung chương trình xây dựng NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là mộtchương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốcphòng, gồm 11 nội dung sau:
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn
cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện nội dung 1 “Quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ”;
- Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Quy hoạch phát triển hạtầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trangcác khu dân cư hiện có trên địa bàn xã”;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh 02loại quy hoạch trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân xã tổ chức lập quy hoạch, lấy ý kiến tham gia của cộngđồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện cácquy hoạch đã được duyệt
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí
Trang 18quốc gia nông thôn mới;
b) Nội dung:
- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xãđược nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trụcđường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thônmới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động vănhóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạtchuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trênđịa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạtchuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dụctrên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xãđạt chuẩn;
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xãđạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số
xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số
xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 1: “Hoàn thiệnđường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địabàn xã”;
- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2: “Hoàn thiện hệ thốngcác công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bànxã”;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3:
“Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể
Trang 19thao trên địa bàn xã”;
- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ thống các côngtrình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”;
- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống cáccông trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”;
- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6: “Hoàn chỉnh trụ sở xã vàcác công trình phụ trợ”;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã”;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dungtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;
b) Nội dung:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướngphát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗilàng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa côngnghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao độngnông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 1,
2, 3, 4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05
Trang 20- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dungtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTMb) Nội dung:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho
62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới;
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;
- Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dungtrên;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung
có liên quan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
(5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
b) Nội dung:
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hìnhkinh tế ở nông thôn
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiệncác nội dung 1, 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
Trang 21- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dungtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, lấy ý kiến thamgia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thựchiện
(6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạtchuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thờichỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạtchuẩn;
b) Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia tronglĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện dự án:
- Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo cácnội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện
(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
Trang 22thôn mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã có bưuđiện và điểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hóa xã, thôn
và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 1;
- Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 2;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo cácnội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án, lấy ý kiến tham gia của cộngđồng dân cư và tổ chức thực hiện
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư,trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêucầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
Trang 23- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dungtrên; đồng thời chỉ đạo thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộngđồng dân cư và tổ chức thực hiện
(10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị
-xã hội trên địa bàn.
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nôngthôn mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạtchuẩn;
b) Nội dung:
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứngyêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo,
đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặcbiệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong
hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung
có liên quan; đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội dung 1, 3 và tổ chứcthực hiện
(11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a) Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thônmới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
Trang 24cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo anninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề án;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy bannhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án và tổ chức thựchiện
1.1.2.4. Nguyên tắc thực hiện chương trình xây dựng NTM
Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướngtới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới banhành tại Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủtướng Chính phủ
- Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể củacộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, banhành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướngdẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xãbàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗtrợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nôngthôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện cácquy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự
án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân vàcộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thựchiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội;cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quyhoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
Trang 25chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trongxây dựng NTM.
1.2 Nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội và trong chương trình xây dựng Nông Thôn Mới
1.2.1 Vai trò của nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội
1.2.1.1. Khái niệm nguồn lực
Nguồn lực, theo nghĩa chung nhất đó là tổng hoà các yếu tố vốn, tàinguyên thiên nhiên, lao động, khoa học và công nghệ có thể huy động nhằm pháttriển kinh tế - xã hội Nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới bao gồm các yếu
tố chủ yếu là: vốn, hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất nông nghiệp, hạ tầng nôngthôn; số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động nông thôn; đất đai, nguồn nước;giống, công nghệ sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ…Trong
đó, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng
1.2.1.2. Vai trò trong phát triển KT- XH
Nguồn lực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội củamỗi quốc gia
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi tiếp cậnhay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước giữa các quốc gia với nhau.Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới vị trí địa lí là một nguồn lực gópphần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế
- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất Đó là nhữngnguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống vừa phục vụ cho phát triểnkinh tế Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọngcho sự phát triển
- Nguồn lực kinh tế - xã hội nhất là dân cư và nguồn lao động nguồn vốnkhoa học - kỹ thuật và công nghệ chính sách toàn cầu hoá khu vực hoá và hợptác có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện
cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn
Hiểu biết và đánh giá đúng cũng như biết huy động tối đa các nguồn lực
sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia Các nước đang phát triểnmuốn nhanh chóng thoát khỏi sự nghèo nàn tụt hậu cần phải phát hiện và sử
Trang 26dụng hợp lí có hiệu quả các nguồn lực sẵn có trong nước đồng thời tranh thủ cácnguồn lực từ bên ngoài nhất là các nước phát triển.
1.2.2 Nguồn lực trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
lệ tích lũy thấp, điều kiện kinh tế nông thôn còn nhiều khó khăn thì trong khitiềm lực tự nhiên, kinh tế, xã hội chưa được khai thác hết thì NLTC ngày càngtrở nên quan trọng hơn bao giờ hết
Ngoài ra, NLTC là một nhân tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
và thục đẩy sản xuất phát triển Sử dụng NLTC có hiệu quả có thể tăng cườngkhả năng tích tụ và tập trung sản xuất Sự hỗ trợ của NLTC tạo điều kiện tăngquy mô sản xuất trong khu vực nông thôn, từ sản xuất nhỏ lẻ, chưa tập trungthành sản xuất với quy mô lớn Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi phầnlớn các mô hình sản xuất trong khu vực nông thôn Việt Nam là mô hình sản xuấtnhỏ, quy mô chủ yếu là hộ gia đình
Cơ cấu nguồn vốn
Theo quy định 800/QĐ-TTg, ngày 04/06/2010, xây dựng NTM trên cơ sởhuy động mọi nguồn lực của xã hội gồm: Vốn ngân sách 40%; vốn huy động xãhội 60%, cụ thể:
Trang 27- Thứ nhất, vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia (vốn ngân sách)khoảng 23%
- Thứ hai, vốn trực tiếp cho Chương trình NTM (vốn ngân sách): 17%
- Thứ ba, vốn tín dụng: 30%
- Thứ tư, vốn doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác: 20%
- Thứ năm, vốn huy động của cộng đồng dân cư: 10%
1.2.2.2. Nguồn nhân lực
Lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi quy định có tham gialao động có sức khoẻ, học vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm, ýthức, thái độ, tác phong của người lao động Chất lượng nguồn nhân lực đượcxem xét dựa trên cơ cấu của nguồn lao động theo ngành nghề, tính chất lànhnghề, chất lượng chuyên môn, trình độ tổ chức của lao động
Vai trò
Nguồn nhân lực là một yếu tố rất quan trọng nhằm đáp ứng cho quá trìnhxây dựng nông thôn mới Nó tạo nền tảng và căn cứ để xây dựng các chươngtrình, chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển các thành tổ của nguồn nhân lựcphát triển theo một định hướng nhất quán, dài hạn và đồng bộ
Thực tiễn cho thấy, các quốc gia thành công trong phát triển nguồn nhânlực nông thôn đều phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực nông thôn rõràng và nhất quán, tạo cơ sở để triển khai tốt các chính sách cụ thể với mục tiêuthúc đẩy nguồn nhân lực phát triển theo định hướng đã định của Nhà nước
1.2.2.3. Đất đai và tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên màcon người có thêt khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ trong công tác thực hiệnxây dựng NTM
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, địa bàn đểphân bố dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; là nguồnnội lực để xây dựng và phát triển quốc gia Đất đai là tài nguyên hữu hạn, cốđịnh về vị trí, giới hạn về không gian
Trong công tác xây dựng nông thôn mới, đất đại được coi là yếu tố quyếtđịnh tiêu chí quy hoạch Ngoài ra nó còn góp phần làm tăng nguồn thu ngân sáchcho các địa phương, là cơ sở đóng góp chính của người dân khi tham gia đóng
Trang 28góp cho nông thôn mới.
1.2.2.4. Các nguồn lực khác
Các nguồn lực khác trong xây dựng nông thôn mới bao gồm Vốn vật chất,quyền sử dụng đất, vật kiến trúc, cây xanh, sức lao động, công nghệ khoa học kĩthuật sử dụng cho nông thôn mới, là kinh nghiệm thực hiện của các địa phươngkhác, là kiến thức của cán bộ, người dân trong thực hiện chương trình NTM,…
1.3 Huy động nguồn lực cho chương trình xây dựng Nông Thôn Mới
1.3.1 Khái niệm huy động nguồn lực
Thuật ngữ “huy động nguồn lực” được sử dụng để mô tả tiến trình thu hút
và tập hợp tiền hoặc nguồn lực khác từ các cá nhân, doanh nghiệp, cơ quan nhànước, các quỹ nhân đạo, hoặc nguồn ngân sách nhà nước
Để xây dựng NTM trước hết phụ thuộc vào nguồn lực huy động được.Các nguồn lực được xem xét theo số lượng và chất lượng theo nhiều hướng khácnhau Tuy nhiên khi sử dụng các nguồn lực này cần phải có sự kết hợp một cáchhài hòa, hợp lý Tỷ lệ tham gia của mỗi yếu tố nguồn lực để xây dựng NTM tùythuộc vào đặc điểm của từng địa phương Điều đó có nghĩa tùy thuộc vào tỉnh,huyện, địa phương để có quyết định về số lượng, chất lượng của mỗi yếu tốnguồn lực được huy động Nguồn vốn sử dụng để xây dựng NTM đóng vai tròquan trọng do đó vấn đề huy dộng nguồn vốn đặt lên hàng đầu, cần có kế hoạchhuy động từ nhà nước, doanh nghiệp và địa phương một cách hợp lý Vốn lànguồn lực có hạn do đó mỗi địa phương cần có những phương án để sử dụngmột cách hiệu quả Để có được điều này cần phụ thuộc vào khả năng cũng nhưtrình độ quản lý ở các địa phương trong quá trình xây dựng NTM Bên cạnh đóyếu tố tuyên truyền để người dân hiểu rõ xây dựng NTM chính là phục vụ lợi íchcho chính bản thân họ sẽ giúp người dân quan tâm đến chương trình lấy được sựđồng thuận, tín nhiệm của dân Đồng thời phải củng cố, nâng cấp và xây dựngmới có hệ thông hạ tần kỹ thuật ở nông thôn, nhằm nhanh chóng phát huy cóhiệu quả trong quá trình sử dụng các yếu tố nguồn lực
1.3.2 Nguyên tắc huy động
a Huy động nguồn lực của địa phương
Huy động tối đa các nguồn lực Huy động tối đa các nguồn lực (nhân lực,vật lực, tài lực) của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức thực hiện xây dựng
Trang 29nông thôn mới Riêng về huy động nguồn tài lực cho xây dựng nông thôn mới, ởcác xã có thể tận dụng nguồn vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giaođất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đichi phí), đề nghị UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Hộiđồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định để lại 100% cho ngân sách xã,nhằm tạo nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới - Huy động sức dân (nhânlực, vật lực) đóng góp tự nguyện, tích cực để xây dựng làng quê của mình vớiphương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm
b Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp
Chủ yếu là huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các côngtrình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đượcngân sách Nhà nước hỗ trợ sau đầu tư (nếu vay vốn tại ngân hàng thương mại đểthực hiện) và được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật
c Huy động nguồn lực từ các ban ngành
Các Bộ, ngành và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải
ưu tiên bố trí vốn và lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu củaTrung ương cho các dự án, chương trình trên địa bàn các xã thực hiện xây dựngnông thôn mới
1.3.3 Các phương thức huy động nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới
và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của Chương trình xây dựng NTM - bao gồm cảtrái phiếu Chính phủ (nếu có);
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chứctriển khai Chương trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quy định tăng tỷ lệ vốn thu
Trang 30được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chothuê đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất70% thực hiện các nội dung xây dựng NTM, nhưng không vượt quá tổng mứcvốn đầu tư theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhànước hỗ trợ sau đầu tư và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xãcho từng dự án cụ thể, do Hội đồng Nhân dân xã thông qua;
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư;
- Các nguồn vốn tín dụng:
+ Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho cáctỉnh, thành phố theo chương trình kiên cố hoá kênh mương, phát triển đườnggiao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản và cơ sở hạ tầng làngnghề ở nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số 106/2008/NĐ-CPngày 19 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung thaythế (nếu có);
+ Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số
41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụnông nghiệp, nông thôn và Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Nghị định này
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác
1.3.3.2. Huy động sức lao động
Huy động nguồn nhân lực: trong xây dựng nông thôn mới, nguồn nhân lựcchủ yếu được huy động bằng việc đóng góp sức lao động của người dân thôngqua các tổ chức đoàn thể ở địa phương như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, đoànThanh niên Đóng góp ngày công lao động để thực hiện các công trình công íchtrong xây dựng NTM như xây dựng nhà văn hóa, trường học, trạm y tế, làmđường, nạo vét kênh mương,
1.3.3.3. Huy động đất đai, đóng góp của dân
Những đóng góp về đất đai, nguồn lực này được huy động trực tiếp từ
Trang 31nông dân thông qua các hình thức tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức củangười dân về vai trò của xây dựng nông thôn mới, về những giá trị đóng góp củangười dân trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn, giao thông nộiđồng và các công trình mở rộng kênh mương nội đồng.
1.4 Kinh nghiệm huy động nguồn lực từ các địa phương
Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địaphương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tưlớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợpcủa toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phảiđược dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ Đồng thời không làm thíđiểm mà triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừthành phố Hạ Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí.Trong đó, lựa chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khaithẩm định, phê duyệt quy hoạch Đề án Nông thôn mới cấp xã để làm mẫu chocác đơn vị khác, rút kinh nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vitoàn tỉnh
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tínhđến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáodục THCS; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 123/125 xã có điểm bưu điệncấp xã; 100% xã hoàn thành việc xóa nhà tạm, dột nát; 91/125 xã có trên 20%người dân tham gia bảo hiểm y tế; 89/125 xã có tỷ lệ hộ dân sử dụng điệnthường xuyên trên 95%; 107/125 xã có an ninh, trật tự xã hội được giữ vững.Toàn tỉnh có 28 xã đạt trên 20/39 chỉ tiêu NTM; 69 xã đạt từ 10-20/39 chỉ tiêu;
28 xã đạt dưới 10/39 chỉ tiêu Công tác lập đề án được cấp huyện, cấp xã tíchcực thực hiện, đã có 101 xã hoàn thiện đề án, 59 xã thông qua HĐND cùng cấp,
5 xã đã được UBND huyện phê duyệt; có 87/125 xã đã thông qua phương án quyhoạch tổng thể trung tâm xã lần 1 và quy hoạch phát triển mạng lưới điểm dân
cư nông thôn lần 2 Dự kiến đến hết ngày 30-9-2011, tất cả các xã sẽ phê duyệtxong quy hoạch xây dựng NTM và quy hoạch trung tâm xã
Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào cuộc của cả hệthống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động được sức mạnh tổng
Trang 32hợp trong toàn dân tham gia thực hiện Chương trình xây dựng NTM Do đó,chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn tỉnh đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng Ninh về đích sớm so với cả nước.
Trang 33Xây dựng nông thôn mới tại Đăk Lăk
Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM), UBND tỉnh,Ban chỉ đạo cấp tỉnh đã thường xuyên chỉ đạo các đơn vị liên quan, các huyện,thành phố tập trung công tác lãnh chỉ đạo để chương trình được thực hiện đúngtiến độ và hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được bước đầu, trênthực tế, việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM còn gặp phải rấtnhiều khó đòi hỏi phải có sự nỗ lực và phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành
và sự tham gia tích cực của người dân Theo đánh giá của Ban chỉ đạo thì tiến độxây dựng NTM chậm so với kế hoạch Đầu tiên phải kể đến là việc lập đồ án quyhoạch Đến nay, đối với 22 xã điểm thì mới có 3 xã Đăk Mar, Hà Mòn (huyệnĐăk Hà), Đoàn Kết (TP Kon Tum) đã phê duyệt quy hoạch xây dựng xã NTM,còn 19 xã cũng chỉ dừng lại ở phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đang hoàn chỉnh
hồ sơ đồ án quy hoạch để phê duyệt Hiện nay, toàn tỉnh chưa có xã nào hoànthành việc lập đề án xây dựng NTM cấp xã theo quy trình Trong tổng số 81 xãxây dựng NTM, hiện tại, chỉ một số xã cơ bản hoàn thành Đề án đang trình xin ýkiến, thẩm định phê duyệt như: xã Hà Mòn, Đăk Mar, Đăk La (huyện Đăk Hà);Đăk Kroong, Đăk Môn (huyện Đăk Glei); Sa Sơn, Sa Nghĩa (huyện Sa Thầy);Măng Cành, Pờ Ê ( huyện Kon Plông); Đăk Rơ Ông, Ngọc Lây (huyện Tu MơRông) Các xã còn lại, mới có 02 xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đanghoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch để phê duyệt; một số xã đang tập trung lập đồ
án quy hoạch; còn một số xã còn chưa triển khai thực hiện lập đề án, thậm chí có
xã còn giao hết cho đơn vị tư vấn tự điều tra, khảo sát Nguyên nhân dẫn đếntiến độ xây dựng nông thôn mới chậm ngay từ khâu đầu tiên là do nhận thức củangười dân chưa đúng với tinh thần của chương trình xây dựng nông thôn mới;một số xã còn trông chờ, ỷ lại; đội ngũ cán bộ xã yếu cả về trình độ và năng lựcchuyên môn Công tác tuyên truyền chưa thực sự sâu rộng, trách nhiệm của banquản lý xây dựng nông thôn mới của xã và Đảng ủy, UBND các xã chưa cao,chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của xây dựng NTM Công tác phối hợp thựchiện giữa các ngành, các cấp chưa chặt chẽ; việc kiểm tra, giám sát chưa kịp thời
và thường xuyên
Vấn đề quan trọng nhất hiện nay trong quá trình xây dựng nông thôn mớitại Đăk Lăk chính là người dân phải nhận thức được vai trò, trách nhiệm của
Trang 34mình Đây là yếu tố mang tính quyết định vì mục đích của chương trình xâydựng NTM chính là phát huy nội lực, huy động sự tham gia của người dân và kếthợp với sự hỗ trợ đầu tư của Nhà nước Tuy nhiên, trên thực tế, người dân vẫnchưa thực sự quan tâm.
Xây dựng nông thôn mới ở Bình Phước
Xã Tân Lập, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước có diện tích tự nhiên7.316 hecta, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 6.210 hecta, chủyếu trồng hai loại cây chính là điều và cao su (4.700 ha) Dân số toàn xã có 2213
hộ với 9548 nhân khẩu (hộ dân tộc: 72, với 302 nhân khẩu)
Trước khi thực hiện đề án xây dựng xã nông thôn mới Tân Lập vào tháng
06 năm 2009, xã đã đạt được 4/19 tiêu chí thuộc bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới bao gồm các tiêu chí về thủy lợi, bưu điện, hộ nghèo và anh ninh trật
tự, đến thời điểm hiện tại xã đã hoàn thành 14/19 tiêu chí, các tiêu chí dự kiếnđạt trong năm 2011 là trường học và cơ sở vật chất văn hóa, các tiêu chí chưa đạtlà: (1) Chợ nông thôn; (2) Thu nhập bình quân đầu người bằng 1,2 lần bình quânkhu vực nông thôn của tỉnh (chỉ tiếu 1,5 lần); (3) Cơ cấu lao động ngành nônglâm nghiệp chiếm 32,3% (chỉ tiêu < 20%)
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam (Viện) được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn giao nhiệm vụ tư vấn quy hoạch và xây dựng các
mô hình sản xuất nông nghiệp phát huy lợi thế của xã Tân Lập nhằm nâng caothu nhập cho nông dân Trong số hơn 40 mô hình phát triển sản xuất nôngnghiệp trên địa bàn xã Viện đã triển khai xây dựng mô hình thâm canh điều caosản với quy mô 4,5 ha (03 hộ), mô hình trồng và thâm canh hồ tiêu với quy mô7,2 ha (20 hộ), mô hình canh tác sắn bền vững với quy mô 2,0 ha, mô hình chănnuôi gà thịt thả vườn an tòan sinh học với quy mô 6400 con (22 hộ), mô hìnhchăn nuôi lợn an toàn với quy mô 120 con (12 hộ) Trong số các mô hình này,
mô hình chăn nuôi gà thịt thả vườn an toàn sinh học (Gà Tàu Vàng) đã kết thúcđem lại những hiệu quả thiết thực cho các nông hộ:
Đây cũng là một trong ba mô hình sản xuất được nhân rộng theo đánh giácủa Ban quản lý đề án xây dựng mô hình nông thôn mới xã Tân Lập, hai môhình còn lại là: Mô hình cây ca cao xen dưới tán điều và mô hình trồng nấm
Thu nhập bình quân đầu người, là một trong những tiêu chí cơ bản của bộ
Trang 35tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, chưa đạt được, một trong những nguyênnhân quan trọng nhất dẫn đến kết quả trên là do lĩnh vực sản xuất nông nghiệptại địa phương chưa được đầu tư đúng mức, tỷ lệ kính phí cho lĩnh vực nàychiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng kinh phí thực hiện đề án 123,665 tỷ đồng Tân Lập
là một xã nông nghiệp, cơ cấu lao động cho ngành nông lâm nghiệp theo chỉ tiêu
là 20% thực sự là không phù hợp ở thời điểm hiện tại khi điều kiện áp dụng cơgiới hóa trong sản xuất nông nghiệp tại đây còn hạn chế và đầu tư cho phát triển
cơ giới hóa còn chưa được chú trọng
Nhìn chung chương trình xây dựng xã nông thôn mới tại Tân Lập tronggiai đoạn 2009-2011 đã đem lại nhiều kết quả tích cực:
- Các công trình hạ tầng tầng được xây dựng mới cải thiện rõ rệt điềukiện đi lại, sinh hoạt, giải trí của nhân dân
- Thu nhập bình quân đầu người tăng đáng kể từ 9,5 triệu đ./người/năm(06/2009) lên 18,5 triệu đ./người/năm (06/2011)
- Vệ sinh môi trường được thực hiện tốt, trật tự, an toàn xã hội được tăngcường
- Công tác chăm lo sức khỏe cộng đồng được nâng cấp
Bài học kinh nghiệm cho huyện Bình Giang
Từ những kinh nghiệm thực tế của các địa phương khác, Bình Giang đãrút ra được sáu bài học kinh nghiệm sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể
để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xâydựng nông thôn mới với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương
Thứ hai, phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công táctuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làmcho dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đónggóp công, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định
sự thành công của Chương trình
Thứ ba, phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát,quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽcủa các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền
Trang 36có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoànthể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnhcòn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét.
Thứ tư, phải có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phươngthông qua lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chínhsách Có phương thức huy động các nguồn lực phù hợp
Thứ năm, phải có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúpviệc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo chocông tác chỉ đạo có hiệu quả
Và cuối cùng, phải lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách củaNhà nước và các nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dânphải được thực hiện trên cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng
ép quá sức dân
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN BÌNH GIANG,
TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, hệ thống bộ máy thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Bình Giang
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Bình Giang là một trong 10 huyện thuộc tỉnh Hải Dương, nằm ở phía TâyNam thành phố Hải Dương, diện tích tự nhiên là 104,7 km2 Bình Giang cácthành phố Hải Dương 20km Phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáphuyện Thanh Miện, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, phía Tây giáp huyện Ân Thi
và Mỹ Hào của tỉnh Hương Yên
Bốn mặt huyện Bình Giang đều có sông: sông Kẻ Sặt ở phía Bắc, sôngĐình Hào ở phía Đông, sông Cửu An ở phía Tây, sông Cầu Lâm, Cầu Cốc ởphía Nam Trong đó sông Sặt bắt nguồn từ sông Hồng, qua cống Xuân Quan,qua cầu Lực Điền, cầu của đường 39A, nối quốc lộ 5A với thành phố Hưng Yên,tiếp cận với huyện Bình Giang tại vị trí sát làng Tranh Ngoài, xã Thúc Kháng.Đến đây sông có nhánh chạy dọc theo phía Tây huyện, gọi là sông Cửu An; mộtnhánh chạy dọc phía Bắc huyện gọi là sông Kẻ Sặt, thông với sông Thái Bình,qua Âu Thuyền, thành phố Hải Dương
Bình Giang bao gồm có một thị trấn và 17 xã: Thị trấn Kẻ Sặt và các xã:Bình Minh, Bình Xuyên, Cổ Bì, Hồng Khê, Hùng Thắng, Hưng Thịnh, LongXuyên, Nhân quyền, Tân Hồng, Tân Việt, Thái Dương, Thái Học, Thái Hòa,Thúc Kháng, Tráng Liệt, Vĩnh Hồng, Vĩnh Tuy
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Bình Giang
Bình Giang là một huyện chủ yếu là nông nghiệp, đang chuyển sang côngnghiệp, dịch vụ, thương mại
Với vị trí thuận lợi gần với Thủ đô Hà Nội, các trung tâm du lịch lớn HảiPhòng, Quảng Ninh, có hệ thống dày đặc các di tích lịch sử văn hóa, nhiều lễ hộiđộc đáo, đặc sắc Bình Giang còn là nơi nổi tiếng hiếu học, một trong những cái
Trang 38nôi văn hiến đã sinh thành nhiều vị tiến sĩ Đặc biệt làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng
có tới 36 người đỗ đạt cao, là một trong những làng có số tiến sĩ nhiều nhất trong
cả nước, được mệnh danh là "Lò tiến sĩ xứ Đông" với những tên tuổi làm rạngdanh quê hương đất nước
Phát huy truyền thống đó, những năm qua Bình Giang đã vượt qua cáckhó khăn thách thức, khai thác tiềm năng thế mạnh đã tạo nên những chuyểnbiến tích cực trong các lĩnh vực kinh tế và đời sống văn hóa tinh thần của nhândân Đặc biệt Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Bình Giang đã nêu caotinh thần chủ động, sáng tạo, hoàn thành cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ Đại hộiĐảng bộ huyện lần thứ 26 đề ra Kinh tế ổn định và tăng trưởng khá, văn hoá -
xã hội phát triển Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên.Năm 2015, tổng giá trị sản xuất một số ngành chủ yếu trên địa bàn huyện ướcđạt 6.600 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân đạt 11,2%/năm, cao hơn mức tăngtrưởng của tỉnh, vượt mục tiêu đề ra Trong đó nông nghiệp tăng 3%; côngnghiệp, xây dựng tăng 15,6%; dịch vụ tăng 11% Cơ cấu kinh tế nông nghiệp -công nghiệp, xây dựng - dịch vụ chuyển dịch theo hướng tích cực: Nông nghiệpđạt 21%, công nghiệp - xây dựng đạt 43,8%, thương mại, dịch vụ đạt 35,2%(mục tiêu 28% - 40% - 32%) Thu ngân sách vượt kế hoạch tỉnh giao bình quân59,6%/năm (mục tiêu 10%) Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệuđồng/người/năm (mục tiêu 20 triệu đồng/ người/ năm) Giảm tỷ lệ hộ nghèo bìnhquân trên 2%/ năm, đến năm 2015 giảm còn 3,2%
Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 15,6%/năm Thuhút thêm được 17 doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, kinh doanh Đến nay, toànhuyện có 112 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có 11 doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, thu hút trên 10.000 lao động vào làm việc Các làng nghềtruyền thống tiếp tục phát triển, tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao thu nhậpcho nhân dân Trong giai đoạn 2011 - 2015, đã triển khai 10 dự án khu dân cư,khu đô thị Các khu đô thị, khu dân cư mới đều được quy hoạch theo hướngđồng bộ, hiện đại, đảm bảo sự phát triển bền vững Hoàn thành việc lập chươngtrình phát triển đô thị nâng cấp thị trấn Kẻ Sặt từ đô thị loại V lên loại IV
Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt hơnnhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng
Trang 39bình quân 11%/năm (mục tiêu tăng 11 - 12%/năm) Trong nhiệm kỳ đã triển khaithực hiện 3 dự án khu dân cư - chợ thương mại tại các xã Tráng Liệt, HưngThịnh và Nhân Quyền Khu dân cư - chợ thương mại xã Tráng Liệt đã hoànthành và đi vào hoạt động Nhiều xã đã đầu tư cải tạo, nâng cấp các chợ nôngthôn để phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.
Nông nghiệp phát triển ổn định Giá trị sản xuất tăng trưởng bình quân3%/năm (mục tiêu 3,5 - 4%) Việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giớihóa trong sản xuất nông nghiệp được đẩy mạnh Đến nay đã cơ giới hóa 100%khâu làm đất, thủy lợi, tuốt lúa, vận chuyển và trên 80% khâu gặt Nhiều giốnglúa có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao được đưa vào sản xuất theo
mô hình tập trung với quy mô, diện tích lớn Lúa chất lượng cao chiếm trên 80%diện tích gieo cấy Mô hình chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại, gia trạigắn với đảm bảo vệ sinh môi trường tiếp tục phát triển Toàn huyện có 153 giatrại và 3 trang trại Tổng giá trị sản phẩm trên 1ha đất trồng trọt, nuôi trồng thủysản đạt trên 112 triệu đồng/ha (mục tiêu 80 - 85 triệu đồng/ha)
2.1.3 Hệ thống bộ máy thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Bình Giang
Về thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện: Ban thường vụ Huyện uỷ kiện toàn
lại BCĐ tại QĐ Số:102- QĐ/HU ngày 01/8/2011 gồm 39 thành viên do Đ/c Bíthư Huyện uỷ làm trưởng ban chỉ đạo, đ/c Chủ tịch UBND huyện làm phó ban
TT, đ/c Phó bí thư TTHU và các Đ/c phó chủ tịch UBND làm phó ban Đồngthời ra Thông báo 09/TB-BCĐ ngày 08/8/2011 về việc phân công các thành viênBCĐ chương trình mục tiêu quốc gia xây dưng NTM huyện giai đoạn 2010-2020, phụtrách các tiểu ban và phụ trách các xã
- Thành lập 6 tiểu ban (Tiểu ban phụ trách Về tiêu chí quy hoạch hạ tầngphát triển kinh tế & môi trường; Về tiêu chí văn hoá xã hội; Về kiểm tra giámsát; Về tuyên truyền; Về xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh; Về anninh trật tự xã hội)
- Huyện ủy, UBND huyện đã chỉ đạo 16 xã thành lập và kiện toàn BCĐcấp xã theo đúng hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh
Cấp xã:
- Thành lập Ban chỉ đạo: Trưởng ban là Bí thư, Phó ban thường trực là chủ
Trang 40tịch UBND, Phó ban là phó chủ tịch UBND, thành viên là các trưởng ngành đoànthể.
- Thành lập Ban quản lý: Trưởng ban là Chủ tịch UBND, Phó ban làPhó chủ tịch UBND, thành viên là trưởng các ngành liên quan
- Ban phát triển thôn: Trưởng ban là Bí thư chi bộ, Phó ban là Trưởngthôn, thành viên là các đoàn thể chính trị trong thôn
2.2 Thực trạng huy động nguồn lực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010- 2015 2.2.1 Chính sách, biện pháp huyện Bình Giang đã tổ chức triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
(1) Công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Huyện Bình Giang chỉ đạo các cơ sở tập trung khảo sát, đánh giá thựctrạng các tiêu chí khi bắt đầu xây dựng NTM; chỉ đạo các xã ký hợp đồng với 4đơn vị tư vấn chuyên ngành để lập quy hoạch cho các xã 5 xã làm điểm giaiđoạn I (2010- 2015) là Nhân Quyền, Bình Xuyên, Tân Hồng, Long Xuyên vàThái Học được huyện chỉ đạo đi trước một bước trong công tác quy hoạch để rútkinh nghiệm, thực hiện quy hoạch ở cả 11 xã còn lại
Ban Chỉ đạo xây dựng NTM của huyện yêu cầu các địa phương phối hợpchặt chẽ với các đơn vị tư vấn trong thực hiện đồ án quy hoạch chung, quy hoạchchi tiết cũng như quy hoạch sử dụng đất lâu dài bảo đảm tính thống nhất, chấtlượng, có tính khả thi cao và bám sát các tiêu chí xây dựng NTM của Trungương và của tỉnh đã quy định Các thành viên trong Ban Chỉ đạo xây dựng NTMhuyện được phân công phụ trách các xã và ban chỉ đạo các xã luôn bám sát côngtác quy hoạch, tổ chức rà soát, thẩm định đồ án quy hoạch và đề án xây dựngNTM của từng xã Công tác giám sát chất lượng đồ án quy hoạch được PhòngKinh tế - Hạ tầng huyện thẩm định nhiều lần Trong quá trình thực hiện, một số
đồ án quy hoạch còn chung chung, chưa sát thực, thiếu tính khả thi đã được yêucầu chỉnh sửa hoặc thay nhà tư vấn
Kết quả đến hết tháng 5-2012, cả 5 xã thực hiện xây dựng NTM đợt 1 đãđược UBND huyện phê duyệt quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết 13 xã cònlại của Bình Giang cũng hoàn thành công tác này vào ngày 31-11-2012 Hầu hếtcác đồ án quy hoạch được đánh giá tốt Các địa phương đã thực hiện tốt công tác