Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác xây dựng kếhoạch sản xuất trong việc xác định cơ hội và thách thức của viện trong tiến trình nước ta hội nhập vào nền kinh tế
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Lê Huy Đức
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ban chủ nhiệm khoa Kế hoạch và Phát triển
Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Lê Huy Đức
Tên tôi là: Phạm Bảo Ngọc
Mã sinh viên: 11122766
Lớp: Kinh tế Kế hoạch 54B
Khoa: Kế hoạch và Phát triển
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên sự tìm hiểu và tham khảo các tài liệu khác của bản thân cùng với sự hướng dẫn củaPGS.TS Lê Huy Đức Đồng thời tôi cũng xin cam đoan những số liệu và thông tinđược sử dụng trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng, chính xác
Nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Hội đồng kỷ luật Khoa
kế hoạch và Kinh tế phát triển cùng với Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác xây dựng
kế hoạch phát triển KHCN hàng năm của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thôngvận tải”, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm,giúp đỡ tận tình của thầy giáo, của các cán bộ phòng Kế hoạch và Quản lý dự án tạiViện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Lê HuyĐức, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt thời giannghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Kế hoạch và Quản lý dự án, ViệnKhoa học và Công nghệ giao thông vận tải Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn chúĐinh Văn tiến – Trưởng phòng – đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôihoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong quá trình thực tập tại Viện
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, chuyên đềthực tập không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong được.những ý kiếnđóng góp từ các thầy, cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Tôi xin.chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 20 tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHCN 3
1.1 Các khái niệm 3
1.1.1 Khoa học - Công nghệ 3
1.1.1.1 Khoa học và phân loại 3
1.1.1.2 Công nghệ và đặc điểm của công nghệ 7
1.1.2 Phát triển KHCN 9
1.1.2.1 Khái niệm 9
1.1.2.2 Nội dung phát triển KHCN 11
1.1.3 Kế hoạch phát triển KHCN 18
1.1.3.1 Khái niệm 18
1.1.3.2 Nội dung kế hoạch phát triển KHCN 18
1.2 Công tác lập kế hoạch phát triển KHCN 21
1.2.1 Khái niệm và quy trình lập kế hoạch 21
1.2.1.1 Khái niệm 21
1.2.1.2 Quy trình lập kế hoạch 22
1.2.2 Nội dung công tác lập kế hoạch 26
1.2.2.1 Xác định nội dung kế hoạch 26
1.2.2.2 Quy trình lập kế hoạch 26
1.2.2.3 Phương pháp lập kế hoạch 29
1.2.2.4 Tổ chức bộ máy lập kế hoạch 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHCN CỦA VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI 32
2.1 Khái quát chung về Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải 32
2.2 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch nghiên cứu KHCN của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải 49
2.2.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ KHCN do Bộ GTVT giao 49
2.2.2 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch 55
Trang 52.2.2.1 Xác định nội dung kế hoạch 55
2.2.2.2 Quy trình lập kế hoạch 55
2.2.2.3 Phương pháp lập kế hoạch 58
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch 60
2.2.3.1 Kết quả đạt được 60
2.2.3.2 Những tồn tại và hạn chế 62
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 64
3.1 Phân tích các căn cứ xác định phương hướng hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch 64
3.1.1 Phương hướng phát triển của Viện trong năm 2016 64
3.1.1.1 Quan điểm phát triển 64
3.1.1.2 Mục tiêu phát triển 64
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch 65
3.2.1 Công tác Kế hoạch 65
3.2.2 Công tác quản lý chất lượng 65
3.2.3 Công tác quản lý dự án 66
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ 66
3.3.1 Giải pháp tổng thể 66
3.3.2 Giải pháp cụ thể 67
3.4 Đề xuất, kiến nghị 68
3.4.1 Với Nhà nước 68
3.4.2 Với Bộ Giao thông Vận tải và các bộ ngành có liên quan 71
KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Biểu đồ diễn biến thực hiện sản lượng năm 2015 37
Hình 2.2 Biểu đồ so sánh tỷ lệ Giá trị hợp đồng do viện ký trong năm 2015, 2014, 2013 và 2012 38
Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng về giá trị hợp đồng và giá trị sản lượng trong 4 năm, từ 2012-2015 39
Hình 2.4 Tỷ trọng các loại hình dịch vụ đến 31/12/2015 41
Bảng 2.1 Tài chính của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải 33
Bảng 2.2 Số lượng các loại hồ sơ do phòng KHDA thực hiện 35
Bảng 2.3 Các thủ tục nghiệm thu, thanh/quyết toán các hợp đồng Viện ký 35
Bảng 2.4 Tổng hợp phân loại hợp đồng toàn Viện năm 2015 42
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên trong phát triển KHCN hàng năm với việcphác thảo nhiệm vụ và phương án thực hiện góp phần quan trọng vào việc xác địnhđúng các mục tiêu, hướng đi, xác lập, đánh giá, lựa chọn các phương án phối hợpcác nguồn lực bên trong và bên ngoài để thực hiện thành công các mục tiêu pháttriển KHCN hàng năm của một tổ chức Kế hoạch là căn cứ cho công tác tổ chức,quản trị quy trình phát triển KHCN của tổ chức Nhiệm vụ của công tác xây dựng
kế hoạch là hoạch định các nhiệm vụ để phát triển KHCN trong một tổ chức vàhướng tới cực tiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu của tổ chức trongtương lai Vì vậy nó chú trọng vào các hoạt động hiệu quả và đảm bảo tính phù hợp
Kế hoạch thay thế sự manh mún, không được phối hợp bằng sự nỗ lực chung, thaythế những luồng hoạt động bất thường bởi một luồng đều đặn có tính ổn định cao vàthay thế những phán xét vội vàng bằng những quyết định có cân nhắc kỹ lưỡng Ởphạm vi viện khoa học, vai trò của kế hoạch đối với sự phát triển KHCN càng rõnét Quá trình sản phát triển này thường được chia thành nhiều công đoạn, nhiều chitiết có liên quan chặt chẽ, mang tính dây chuyền với nhau, quá trình đó cần phảiđược phân chia thành chi tiết theo thời gian và không gian Công tác xây dựng kếhoạch trong dựa trên thực trạng và mục tiêu tạo cơ sở cho việc nhìn nhận khoa họccác nội dung hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá trình tiến tới mụctiêu hoàn thiện xây dựng kế hoạch phát triển KHCN Trên nền tảng đó các nhà quảntrị thực hiện việc phân công, điều độ, tổ chức các hoạt động cụ thể, chi tiết theođúng trình tự , đảm bảo cho quá trình này ổn định ít bị rối loạn và ít bị tốn kém.Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải là đơn vị KHCN có uy tín tại ViệtNam Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoàn thiện công tác xây dựng kếhoạch sản xuất trong việc xác định cơ hội và thách thức của viện
trong tiến trình nước ta hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới và mongmuốn áp dụng những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu có thể vận dụng vàothực tiễn ở Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải góp phần vào công cuộc
công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước em đã chọn đề tài : “Hoàn thiện công
Trang 9tác xây dưng kế hoạch phát triển Khoa học Công nghệ hàng năm của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải.” để viết luận văn.
2 Mục tiên nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về công tác xây dựng kế hoạch phát triểnKHCN, tiến hành phân tích thực trạng công tác xây dựng kế hoạch phát triểnKHCN tại Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải để từ đó đề xuất về giảipháp hoàn thiện
3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác xây dựng kế hoạch phát triển KHCN hàngnăm của của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: Trong phạm vi phòng Kế hoạch của viện Khoa học
và Công nghệ Giao thông vận tải
+ Phạm vi thời gian: Khảo sát đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triểnKHCN từ năm 2012 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổnghợp:
- Tổng hợp lý luận chung về kế hoạch và công tác xây dựng kế hoạch pháttriển KHCN
- Phân tích thực trạng công tác xây dựng kế hoạch nghiên cứu KHCN củaViện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải
- Trên cơ sở lý luận chung, tổng hợp lại những ưu nhược điểm để đề xuấtnhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch phát triển KHCN củaviện
5 Bố cục chuyên đề
Kết cấu của đề tài bao gồm phần mở đầu, 03 chương nội dung, và kết luận:Chương 1: Lý luận chung về kế hoạch và công tác xây dựng kế hoạch phát triển KHCN
Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch nghiên cứu KHCN của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải
Trang 10Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong nghiên cứu vàứng dụng khoa học công nghệ
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH VÀ CÔNG TÁC XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KHCN
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khoa học - Công nghệ
1.1.1.1 Khoa học và phân loại
Khái niệm khoa học
Là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyếtmới,… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn, cóthể thay thế những cái cũ không còn phù hợp
Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và
sự vận động của vật chất, những quy luật tự nhiên xã hội và tư duy Hệ thống trithức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xãhội Phân ra hai hệ thống tri thức là tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học
Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống
hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người vớithiên nhiên Quá trình nầy giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiênnhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức kinhnghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế.Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy đượchết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người Vìvậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định, nhưngtri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học
Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống
nhờ hoạt động NCKH, các họat động nầy có mục tiêu xác định và sử dụng phươngpháp khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trênkết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy rangẫu nhiên trong hoạt động xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chứctrong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học,kinh tế học, toán học, sinh học,…
Phân loại khoa học là sắp xếp các bộ môn KH thành một hệ thống thứ bậc,
Trang 12dựa trên các nguyên tắc nhất định : Nguyên tắc khách quan (Dựa vào đối tượng mà
nó nghiên cứu) và nguyên tắc phối thuộc (tri thức có sau xuất phát từ tri thức cótrước và bao hàm tri thức có trước)
Mác & Ăngghen: mỗi KH phản ánh một hình thức vận động của vật chất
Sự phân loại KH chính là sự phân chia các hình thức vận động của khách thể phùhợp với tính nhất quán, bản chất bên trong của chúng Mối liên hệ, chuyển hóa giữacác KH là phản ánh sự chuyển hóa, phát triển các hình thức vận động của thế giới
Các chuyên gia của UNESCO phân KH thành 5 lĩnh vực: KH Tự nhiên &
KH chính xác; KH kỹ thuật; KH nông nghiệp; KH về sức khỏe; KH xã hội & nhânvăn
Ngày nay, các ngành KH có xu hướng được chuyên sâu hóa (phân nhánhthành những chuyên ngành hẹp) Chẳng hạn KH Giáo dục có nhiều phân ngành hẹp
Theo phương pháp hình thành khoa học có khoa học từ thực nghiệm, khoahọc từ lý thuyết, khoa học từ các hiện tượng tự nhiên
Phương pháp nghiên cứu từ thực nghiệm bao gồm các phương pháp quan sát
và thí nghiệm thực nghiệm Quan sát là phương pháp nghiên cứu để xác định cácthuộc tính và quan hệ của sự vật, hiện tượng riêng lẻ xét trong điều kiện tự nhiênvốn có của nó nhờ khả năng thụ cảm của các giác quan, khả năng phân tích tổnghợp, khái quát trìu tượng hoá
Thực nghiệm, thí nghiệm là việc người nghiên cứu khoa học sử dụng cácphương tiện vật chất tác động lên đối tượng nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giảthiết, lý thuyết khoa học, chính xác hoá, bổ sung chỉnh lý các phỏng đoán giả thiếtban đầu tức là để xây dựng các giả thiết, lý thuyết khoa học mới
Thí nghiệm, thực nghiệm bao giờ cũng được tiến hành theo sự chỉ đạo của một
ý tưởng khoa học nào đấy Như vậy để tiến hành thí nghiệm, thực nghiệm phải cótri thức khoa học và điều kiện vật chất
Phương pháp thực nghiệm được áp dụng khá phổ biến trong các ngành khoahọc tự nhiên kỹ thuật - công nghệ - là những ngành khoa học có khả năng địnhlượng chính xác Trong những lĩnh vực này, sự phát triển của khoa học kỹ thuật còncho phép tạo ra những môi trường nhân tạo, khác với môi trường bình thường đểnghiên cứu sự vận động biến đổi của đối tượng
Trang 13Các ngành khoa học xã hội là lĩnh vực khó có khả năng tiến hành các thínghiệm khoa học, áp dụng phương pháp thử nghiệm Song thực tiễn là tiêu chuẩncủa chân lý Mọi khái quát, trìu tượng, mọi lý thuyết nếu không được thực tiễn chấpnhận đều không có chỗ đứng trong khoa học Ở đây quan sát, tổng kết thực tiễnngười nghiên cứu khoa học có khả năng nhận thức nhanh hơn con đường do lịch sử
tự vạch ra
Trong những phạm vi nhất định, người ta cũng có thể tiến hành các thí nghiệm
xã hội học Ở đây cần lưu ý rằng tính toán xã hội của khoa học xã hội đòi hỏi nhữngphương tiện, điều kiện vật chất, môi trường thử nghiệm phải là những điều kiện phổbiến ( đã có trong toàn xã hội, hoặc chắc chắn được tạo ra trong toàn xã hội)
Trong phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, nhiều trường hợp người ta còn
sử dung phương pháp mô hình hoá mà đối tượng nghiên cứu không cho phép quansát thực nghiệm trực tiếp Cơ sở để áp dụng phương pháp mô hình hoá là sự giốngnhau về các đặc điểm, chức năng, tính chất đã được xác lập vững chắc giữa các sựvật hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên xã hội, tư duy Dựa trên cơ sở này, từnhững kết quả nghiên cứu đối với mô hình người ta rút ra những kết luận khoa học
về đối tượng cần nghiên cứu
Trong nghiên cứu thực nghiệm người ta cũng còn vận dụng cả các phươngpháp phân tích tổng hợp, quy nạp-diễn giải và lôgíc-lịch sử
Phương pháp nghiên cứu từ lý thuyết bao gồm các phương pháp khái quát, trìu
tượng hoá, diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, v.v…
Loại phương pháp lý thuyết được dùng cho tất cả các ngành khoa học Khácvới nghiên cứu thực nghiệm phải sử dụng các yếu tố, điều kiện vật chất tác độngvào đối tượng nghiên cứu, trong nghiên cứu lý thuyết quá trình tìm kiếm phát hiệndiễn ra thông qua tư duy trìu tượng, sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, chữ viết,v.v…Do vậy loại phương pháp này giữ một vị trí rất cơ bản trong nghiên cứu khoahọc xã hội- nhân văn
Điểm xuất phát của nghiên cứu thực nghiệm là quan sát thực tiễn, quan sát sựvận động của đối tượng nghiên cứu Trong nghiên cứu lý thuyết, nền tảng và điểmxuất phát của quá trình nghiên cứu là tri thức lý luận( các quan điểm,các lý thuyết)
Do vậy việc nắm vững hệ thống lý luận nền tảng đóng vai trò rất quyết định trong
Trang 14loại phương pháp này Nắm vững lý thuyết nền là cơ sở hình thành định hướngtrong nghiên cứu hình thành các trường phái khoa học.
Học thuyết Mác-Lênin là hệ thống lý luận nền tảng đối với toàn bộ khoa học
xã hội ở nước ta Người nghiên cứu khoa học xã hội do vậy phải được trang bị vữngchắc lý luận Mác-Lênin là cơ sở cho toàn bộ quá trình sáng tạo phát triển tiếp theo.Tri thức khoa học là tri thức chung, tài sản chung của nhân loại Bất cứ lýthuyết nào nếu được thực tiễn chấp nhận, đều có hạt nhân khoa học, hợp lý của nó.Bên cạnh việc nắm vững học thuyết Mác-Lênin làm điểm xuất phát, nền tảng, ngườinghiên cứu khoa học xã hội ở ta còn phải tiếp thu được các lý luận, học thuyết khác.Tiếp thu các lý luận, học thuyết khác vừa để tiếp thu được những khía cạnh hợp lý,khoa học, tức là những tinh hoa trong kho tàng tri thức nhân loại, giúp cho mìnhtiếp tục phát triển lý luận Mác-Lênin, vừa để nhìn thấy những khiếm khuyết bất cậpcủa các lý luận ấy, góp phần vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin Cầnlưu ý rằng nếu không nắm vững lý luận nền tảng là học thuyết Mác-Lênin, ngườinghiên cứu khoa học rất khó khăn trong việc tìm ra cái đúng, cái sai của các lý luậnkhác Đó là một nguyên nhân gây ra tình trạng rối loạn trong lĩnh vực tư tưởng lýluận khi chuyển sang kinh tế thị trường mở cửa ở nước ta hiện nay
Nếu như các quy luật tự nhiên tồn tại một cách lâu dài, thì các quy luật xã hộitồn tại, vận động trên những điều kiện xã hội nhất định Thoát ly tính lịch sử cụ thểluôn là một nguy cơ dẫn phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hộirơi vào tình trạng duy tâm, siêu hình, bám giữ lấy những nguyên lý, công thức lỗithời lạc hậu trở thành giáo điều kinh viện, kìm hãm khoa học
Trong phương pháp lý thuyết do đặc tính của quá trình sáng tạo khoa học diễn
ra thông qua tư duy trìu tượng, suy luận, khái quát hoá, lại không được thực tiễnkiểm chứng ngay, mà phải trải qua một thời gian khá dài đúng sai mới sáng tỏ Điều
đó dễ dẫn người làm khoa học phạm vào sai lầm chủ quan duy ý chí, tự biện
Coi trọng phương pháp lý thuyết trong nghiên cứu khoa học xã hội, người làmkhoa học cần chú ý kết hợp phương pháp này với phương pháp quan sát, tổng kếtthực tiễn.Sự kết hợp này là yếu tố bổ sung, giúp người nghiên cứu khoa học tránhđược những hạn chế do phương pháp lý thuyết đưa lại
Trang 15Theo đối tượng nghiên cứu có khoa học nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên,khoa học nghiên cứu môi trường và quản lý môi trường, khoa học nghiên cứu côngnghệ xử lý môi trường,…
Ngoài ra còn có các cách phân loại khoa học khác tùy theo thời gian và khônggian nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
Tóm lại, trong lịch sử phát triển KH, con người đã nhận thức được sự cần thiết
phải phân loại KH Tuy đã cố gắng, nhưng các nhà KH xưa vẫn chưa tìm ra đượccách phân loại hợp lý và triệt để
1.1.1.2 Công nghệ và đặc điểm của công nghệ
Khái niệm công nghệ:
“ Công nghệ là tập hợp các phương pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạngthái, tính chất, hình dáng nguyên vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh” ( từ điển kỹ thuật liên xô)
Theo các tài liệu nghiên cứu của tác giả Vũ Cao Đàm thì có 3 khái niệm vềcông nghệ
Khái niệm 1: “Công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các thao tác của quá trìnhchế biến vật chất/thông tin
Khái niệm 2: “Công nghệ là một phương tiện (device) chế biến vật chất/thôngtin, gồm: Phần cứng và Phần mềm”
Khải niệm 3 (Mô hình Sharif): “Công nghệ là một cơ thể (hệ thống) tri thức vềquá trình chế biến vật chất hoặc thông tin về phương tiện và phương pháp chế biếnvật chất và/hoặc thông tin Công nghệ gồm 4 yếu tố: Kỹ thuật (Technoware); Thôngtin (Inforware); Con người (Humanware); Tổ chức (Orgaware)
Theo Luật Chuyển giao Công nghệ (2006): “Công nghệ là giải pháp, quy trình,
bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổinguồn lực thành sản phẩm”
Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2000): “Công nghệ là tập hợp các phươngpháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồnlực thành sản phẩm”
Trang 16Theo Ủy ban kinh tế và xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương ( ESCAP)đưa ra: công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chếbiến vật liệu và thông tin Công nghệ bao gồm kiến thức, kỹ năng Thiết bị, phươngpháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Định nghĩa về công nghệ của ESCAP được coi là bước ngoặt trong quan niệm
về công nghệ Theo định nghĩa này, không chỉ sản xuất vật chất mới dùng côngnghệ mà khái niệm công nghệ được mở rộng ra tất cả lĩnh vực hoạt động xã hội.UNCTAD ( 1972) đưa ra định nghĩa “ công nghệ là một đầu vào cần thiết chosản xuất, và như vậy, nó được mua và bán trên thị trường như một hàng hoá đượcthể hiện ở những dạng sau:
Tư liệu sản xuất và đôi khi là các sản phẩm trung gian, được mua và bántrên thị trường, đặc biệt là gắn vớí các quyết định đầu tư
Nhân lực, thông thường là nhân lực có trình độ và đôi khi là nhân lực cótrình độ cao và chuyên môn sâu, với khả năng sử dụng đúng các thiết bị và kỹ thuật
và làm chủ được bộ máy giải quyết vấn đề và sản xuất thông tin
Thông tin, dù đó là thông tin kỹ thuật hay thông tin thương mại, được đưa
ra trên thị trường hay được giữ bí mật như một phần của hoạt động độc quyền.Định nghĩa này cho thấy về bản chất công nghệ là tư liệu sản xuất, nhân lực cótrình độ và thông tin, đồng thời có mục tiêu đầu vào cần thiết cho sản xuất
Đặc điểm của công nghệ:
Như ta đã biết khoa học là những phát minh của con người vì những phát minhkhông thể trực tiếp áp dụng vào sản xuất nên không có đảm bảo độc quyền khôngphải là đối tượng để mua và bán Các tri thức khoa học có thể được phổ biến rộngrãi Khoa học thường được phân loại ra khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
Khoa học tự nhiên khám phá ra các quy luật của tự nhiên xung quanh chúng ta.Khoa học xã hội nghiên cứu ra cách sống cách hành động và ứng xử của con người.Vậy khoa học là kết quả quá trình nghiên cứu của quá trình hoạt động thựctiễn, nhưng đến lượt mình nó lại có vai trò to lớn tác động mạnh mẽ trở lại hoạtđộng sản xuất Do đó con người hoàn toàn có khả năng đưa khoa học thành lựclượng sản xuất trực tiếp
Trang 171.1.2 Phát triển KHCN
1.1.2.1 Khái niệm
Khái niệm về khoa học và công nghệ do các học giả Trung Quốc đưa rakhông khác biệt nhiều so với khái niệm đang được thừa nhận ở Việt Nam Về cơbản theo các tác giả Trung Quốc, thị trường khoa học và công nghệ cũng giống nhưcác thị trường khác, được hình thành trên cơ sở ba điều kiện sau:
Phải có hàng hoá, đây được coi là điều kiện thiết yếu nhất cho thị trườnghình thành và phát triển;
Phân công lao động xã hội phải phát triển tương ứng sao cho tồn tại quan
hệ cung-cầu giữa các thành viên trong xã hội và giữa các loại hình sản xuất trong xãhội, tức là phải có người có nhu cầu đối với hàng hoá khoa học và công nghệ vàngười có khả năng cung ứng những hàng hoá này;
Phải có phương tiện thanh toán đáp ứng nhu cầu của người bán Mặc dù coithị trường khoa học và công nghệ cũng là một dạng thị trường hàng hoá nhưng cácchuyên gia Trung quốc và Việt Nam đều thống nhất cho riêng thị trường khoa học
và công nghệ là một loại thị trường đặc biệt Tính đặc biệt này được tạo ra do đặctính của “hàng hoá” khoa học và công nghệ
Khác với các hàng hoá khác, hàng hoá khoa học và công nghệ có những đặctính đặc biệt sau:
Hàng hoá của khoa học và công nghệ thực chất là kiến thức được thể hiệndưới một dạng vật chất hữu hình như bằng sáng chế nhưng cũng có thể vô hình dướidạng các ý tưởng công nghệ;
Việc xác định giá trị của hàng hoá rất khó khăn do lao động được kết tinhtrong hàng hoá là lao động trí óc và tồn tại sự bất đối xứng thông tin giữa người bán
và nguời mua Trong đó, thông thường trong trường hợp này, người bán (nhà phátminh sáng chế) ở vị thế mặc cả kém hơn người mua;
Hàng hoá khoa học và công nghệ mang tính chất tác động ngoại lai(externality) tích cực mà ở đó, lợi ích xã hội do hàng hoá đem lại lớn hơn lợi ích cánhân;
So với các hàng hoá khác, hàng hoá khoa học và công nghệ được sản xuất
và phát triển muộn hơn so các hàng hoá vật thể thông thường Xuất phát từ những
Trang 18đặc thù đó mà thị trường khoa học và công nghệ hình thành và phát triển muộn hơncác thị trường hàng hoá thông thường khác, đồng thời cho thấy sự cần thiết về vaitrò của Nhà nước trong việc hình thành và phát triển loại thị trường này
Tuy nhiên, trên thế giới, khái niệm thị trường khoa học và công nghệ hầu nhưkhông được sử dụng mà chỉ có ở Trung Quốc và Việt Nam Điều này bắt nguồn từviệc hai nước Việt Nam và Trung quốc đều mang đặc điểm chung là chuyển đổi từ
cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước Do đó, điều này dẫn đến hai điểm sau:
Hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ còn mang dấu ấn của cơ chế
kế hoạch hoá trớc đây cần được chuyển đổi cho phù hợp với cơ chế kinh tế thịtrường;
So với các nước công nghiệp phát triển khác, Việt Nam và Trung quốc còn
ở trình độ phát triển thấp Vì vậy, theo đặc tính phát triển sau của thị trường khoahọc và công nghệ so với các thị trường hàng hoá thông thường khác thì đến một giaiđoạn phát triển nhất định, thị trường khoa học và công nghệ mới bắt đầu hình thành
và phát triển Thêm vào đó, do dấu ấn của cơ chế cũ để lại mà hành vi của một sốchủ thể tiềm năng có thể tham gia vào thị trường khoa học và công nghệ cần phải cónhững thay đổi cho phù hợp với tình hình mới Hai điểm chủ yếu trên đã làm chokhái niệm khoa học và công nghệ được sử dụng tại Việt nam và Trung quốc
Như vậy, thực chất, việc hình thành và phát triển thị trường khoa học và côngnghệ ở Trung quốc và Việt Nam là quá trình gia tăng các giao dịch liên quan đếncông nghệ giữa các chủ thể tiềm năng (giao dịch giữa doanh nghiệp với viện nghiêncứu, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa trong nước và ngoài nước, v.v.)nhằm tăng cường đóng góp của khoa học và công nghệ vào mục tiêu phát triển kinh
tế và xã hội Trọng tâm của phát triển thị trường khoa học và công nghệ ở Việt nam
và Trung quốc là thiết lập "môi trường" cần thiết để các chủ thể có thể giao dịchtrên thị trường, khuyến khích lượng cầu trên thị trường thông qua đổi mới và nângcao năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tăng cung hàng hoá thông qua thúc đẩyquá trình thương mại hoá các kết quả nghiên cứu và gia tăng tính định hướng thịtrường của hoạt động nghiên cứu, khuyến khích phát triển hệ thống các dịch vụtrung gian (môi giới, tư vấn công nghệ, cung cấp thông tin, v.v.)
Trang 19Đối với một vấn đề còn đang được tranh luận nhiều hiện nay ở Việt nam là nên
sử dụng khái niệm "thị trường công nghệ" hay "thị trường khoa học và công nghệ",các tác giả Trung Quốc cho rằng không nên hiểu tách biệt giữa khoa học và côngnghệ Lý do chính là hiện nay khoảng cách giữa nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ ngày càng được rút ngắn Ranh giới giữa khoa học và công nghệ trở nênkhó tách bạch và do vậy về mặt thực tiễn “thị trường khoa học và công nghệ” hay
“thị trường công nghệ” đều mang ý nghĩa như nhau
Như vậy, về khái niệm thị trường khoa học và công nghệ, nhìn chung không
có sự khác biệt lớn giữa các học giả Trung Quốc và Việt Nam Tuy nhiên, các họcgiả Trung Quốc có cách nhìn động đối với thị trường khoa học và công nghệ và đãđặt thị trường khoa học và công nghệ trong một bối cảnh tổng thể của các thị trườnghàng hoá nói chung và do vậy khẳng định sự liên hệ mật thiết, sự phụ thuộc chặtchẽ của thị trường khoa học và công nghệ vào trình độ phát triển của các thị trườngkhác Chính cách nhìn bao quát và sống động này đã đưa đến các tập hợp chínhsách tổng thể và phối hợp hài hoà hơn trong việc phát triển thị trường khoa học vàcông nghệ ở Trung Quốc Cách nhìn nhận thị trường khoa học và công nghệ nhưvậy nên được áp dụng ở Việt nam bởi theo đó việc hình thành và phát triển thịtrường khoa học và công nghệ của Việt Nam hiện nay bị ảnh hưởng rất nhiều từ kếtquả của các chương trình cải cách các khu vực kinh tế như đổi mới doanh nghiệpnhà nước, tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, cải thiện môi trường kinh doanhcạnh tranh lành mạnh
1.1.2.2 Nội dung phát triển KHCN
a) Phát triển nhân lực KHCN
1- Xây dựng quan niệm đúng đắn trong tư duy cũng như hành động của lãnh
đạo và quản lý các ngành, các cấp, các chủ doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trònền tảng và động lực của KH&CN: Vai trò của khoa học trong việc nghiên cứucung cấp các luận cứ khoa học tin cậy, độc lập, khách quan cho việc hoạch định,ban hành các chủ trương, quyết sách của các cấp, các ngành; Sự cần thiết nghiêncứu, ứng dụng tiến bộ KH&CN trong quản lý (quản lý hành chính, quản lý trongdoanh nghiệp…); Vai trò động lực của KH&CN trong việc nâng cao năng suất, chấtlượng, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp…Tạo môi trường thuận lợi cũng như xác định nhu cầu, đặt ra các nhiệm vụ, tráchnhiệm cho cán bộ KH&CN nói chung, cán bộ NCPT nói riêng trong các lĩnh vực
Trang 20khoa học xã hội, khoa học nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học ydược, khoa học nông nghiệp…
2- Xây dựng, quản lý quy hoạch nhân lực KH&CN: - Xây dựng, tổ chức thực
hiện và quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực KH&CN của thành phố
3- Chính sách đào tạo, sử dụng, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ
Rà soát, đánh giá các cơ chế, chính sách phát triển nhân lực KH&CN đãban hành, kiến nghị chỉnh sửa để bảo đảm tính nhất quán, đồng bộ trong triển khaithực hiện
Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, thu hút,trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là cácchuyên gia giỏi, các nhà khoa học đầu ngành của Trung ương, địa phương có nhiềuđóng
Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất để cán bộ khoa học và côngnghệ phát triển bằng tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sángtạo của mình
Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng đặc biệt đối với cán bộ khoahọc và công nghệ đầu đàn, cán bộ khoa học và công nghệ được giao chủ trì nhiệm
vụ quan trọng của thành phố, cán bộ khoa học và công nghệ trẻ tài năng
Có chính sách hỗ trợ cán bộ khoa học và công nghệ đi làm việc và thực tập
có thời hạn tại các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp ở nước ngoài đểgiải quyết các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tầm thành phố, kết hợp bồidưỡng, đào tạo nâng cao trình độ
4- Đa dạng hóa các loại hình, cấp độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực KH&CN
Đầu tư, liên doanh, liên kết, nâng cấp, mở rộng hệ thống cơ sở đào tạo, bồidưỡng nhân lực KH&CN chất lượng cao với trình độ phù hợp Khuyến khích ưu đãiliên doanh, liên kết, kêu gọi đầu tư mở các cơ sở đào tạo trình độ trên đại học củacác trường đại học danh tiếng trong nước và quốc tế, các viện nghiên cứu KH&CNđầu ngành của quốc gia, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ cao, trọng điểm, ưu
Trang 21tiên Thông qua cơ chế liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng, các tổ chứcnghiên cứu và doanh nghiệp, các cán bộ khoa học và công nghệ có điều kiện thamgia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Lựa chọn cán bộ nghiên cứu và giảng dạy, cử đi học nâng cao tại cáctrường đại học, viện nghiên cứu trong nước hoặc nước ngoài; mời các chuyên gia,các nhà khoa học đầu ngành về làm việc tại các trường, các tổ chức khoa học vàcông nghệ, trực tiếp tham gia các chương trình, dự án, hợp đồng chuyển giao côngnghệ trong quá trình làm việc hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộkhoa học và công nghệ của thành phố
Phối hợp với các Bộ, Ngành Trung ương xây dựng và phát triển TrườngĐại học Hàng hải Việt Nam trở thành trường trọng điểm quốc gia; cùng với TrườngĐại học Hải Phòng trở thành các trường đại học có chất lượng cao, đa ngành, đalĩnh vực Tạo điều kiện để Trường Đại học Y, Đại học Dân lập cùng phát triển
Nghiên cứu, phối hợp đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu, thínghiệm, lực lượng cán bộ của các đơn vị Viện Tài nguyên và Môi trường biển, ViệnNghiên cứu Hải sản, Viện Y học biển, các Trung tâm nghiên cứu ứng dụng, cáctrường đại học, cao đẳng, các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành của thành phố… để
đủ sức nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ khoa học đang đặt ra, góp phần đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao của thành phố
5- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển nhân lực KH&CN:
Tiếp tục duy trì và tăng cường đầu tư, nâng cao hiệu quả đào tạo sau đạihọc từ ngân sách nhà nước, có chính sách ưu tiên gửi đi đào tạo các chuyên ngànhcông nghệ cao ở các nước phát triển
Mở rộng phương thức đào tạo trong nước có sự tham gia của các chuyêngia nước ngoài không chỉ ở các trường đại học mà cả ở các tổ chức nghiên cứu khoahọc và công nghệ trên địa bàn
Tiếp tục thúc đẩy hợp tác song phương, đa phương trong hợp tác quốc tế
về đào tạo, bồi dưỡng, học tập kinh nghiệm cho nguồn nhân lực KH&CN Thu hútcác nguồn vốn từ nước ngoài (ODA, FDI,…) đầu tư tiềm lực cho các cơ sở đào tạonhân lực KH&CN
Trang 226- Củng cố, sắp xếp lại và phát triển các cơ sở hoạt động khoa học - công nghệ, tập trung đầu tư đồng bộ cho những cơ sở trọng điểm, xây dựng một số phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia và các nước trong khu vực, bảo đảm đủ khả năng giải quyết những nhiệm vụ thành phố giao đồng thời phát huy ảnh hưởng tới các địa phương trong vùng; phát triển mạnh các hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học và chuyển giao công nghệ
Tập trung đầu tư xây dựng một số đơn vị hoạt động KH&CN đủ năng lựcnghiên cứu, tiếp thu chuyển hoá kết quả KH&CN, đáp ứng yêu cầu trong tình hìnhmới: Nâng cao năng lực của Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng tiến bộ KH&CN,Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Liên hiệp Khoa học - sản xuấtsản phẩm kỹ thuật cao; Xây dựng đề án nâng cấp Trung tâm Khoa học xã hội vàNhân văn thành Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội; Nâng cấp Sàn Giaodịch công nghệ thiết bị thành Sàn Giao dịch công nghệ và thiết bị vùng Duyên hảiBắc bộ Tăng cường năng lực của Trung tâm Thông tin KH&CN…
Hình thành các khu hoặc vùng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật cao thích hợpvới Hải Phòng để tiếp nhận những công nghệ cao, quy tụ lực lượng, tập dượt vànâng cao năng lực KH&CN của thành phố, phục vụ mục tiêu phát triển nhanh củathành phố Tập trung cho lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, côngnghệ tự động hoá và công nghệ vật liệu mới Trước mắt, tập trung điều chỉnh dự ánĐầu tư xây dựng Khu nghiên cứu, chuyển giao và ươm tạo công nghệ theo hướngxây dựng Khu nghiên cứu, đào tạo, trình diễn và chuyển giao công nghệ cao trongnông nghiệp cho phù hợp với tình hình mới, xúc tiến xây dựng Khu công nghiệpcông nghệ kỹ thuật cao, Khu công nghệ thông tin tập trung
Tăng cường tiềm lực KH&CN trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thànhphố, chú ý khai thác năng lực KH&CN của các tổ chức, các trường đại học củatrung ương; Thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợcác doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển trực thuộc
Đẩy mạnh hợp tác liên kết giữa các trường đại học, cao đẳng, các tổ chứcKH&CN với cơ quan, doanh nghiệp, nhằm đảm bảo các kết quả nghiên cứu ra cóđịa chỉ ứng dụng ngay Đây là giải pháp quan trọng phát huy tiềm năng nhân lựcKH&CN, nâng cao chất lượng hoạt động KH&CN trong các trường đại học, caođẳng, các tổ chức KH&CN, để hoạt động này thực sự gắn kết với sản xuất và đời
Trang 23sống, đồng thời đẩy mạnh phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên, nângcao chất lượng đào tạo
Căn cứ vào khả năng ngân sách, thành phố ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho Tổ chứckhoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ của các doanh nghiệp để nghiên cứu cải tiến, đổi mới côngnghệ/thiết bị sản xuất ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, thuộc các lĩnh vực ưutiên phát triển của thành phố
b) Gia tăng số lượng và chất lượng các đề tài khoa học và các phát minh
Hiện nay các sinh viên mới bắt đầu tiếp cận với hoạt động NCKH, trong khivào cuối khóa sinh viên phải bận rộn với việc học tập, thực tập và làm đề tài tốtnghiệp Vì vậy để gia tăng số lượng cũng như chất lượng các đề tài khoa học và cácphát minh thì phải đặc biệt chú ý khuyến khích sinh viên đến với nghiên cứu khoahọc, cần thực hiện các giải pháp sau đây:
Một là, cần cải tiến chương trình học Chương trình học hiện nay còn nặng về
lý thuyết, chưa chú trọng đến thực hành, khối lượng những môn học không liênquan đến chuyên ngành chiếm tỷ lệ khá lớn Ví dụ như ở ngành CNTT, trong nămđầu sinh viên chỉ được học vài môn cơ sở của chuyên ngành tin học Với nhữngkiến thức được cung cấp như vậy, cộng thêm đầu vào của sinh viên không cao sẽ rấtkhó đề cập đến việc NCKH từ đầu khóa
Hai là, phải cải thiện trình độ ngoại ngữ của sinh viên Ngoại ngữ là công cụ
không thể thiếu cho quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, giúp sinh viên tiếp cậncác tài liệu nghiên cứu có giá trị đến từ các nền giáo dục, khoa học tiên tiến Hiệnnay qua thực tế giảng dạy sinh viên đầu khóa ngành Tin học, tôi nhận thấy đa sốsinh viên rất yếu về ngoại ngữ, điều này cản trở rất lớn đến việc tiếp thu kiến thứccập nhật tri thức của họ Ví dụ, trong môn học “Kỹ thuật lập trình” dành cho ngànhKhoa học máy tính, đại đa số sinh viên không hiểu các thông báo của chương trìnhbiên dịch (bằng tiếng Anh), do đó họ không phát hiện ra lỗi của chương trình đangviết để chỉnh sửa
Thứ ba, đẩy mạnh nhiều biện pháp khuyến khích sinh viên tham gia NCKH.
Được xét đặc cách tốt nghiệp, không cần phải làm luận văn hay thi tốt nghiệp nếusinh viên có công trình NCKH đạt chất lượng và áp dụng được vào thực tiễn, đó sẽ
Trang 24là động lực to lớn để nhiều sinh viên tham gia NCKH Ví dụ, ở Hàn Quốc một sinhviên đại học nếu có bài báo khoa học được đăng ở các hội nghị hoặc tạp chí chuyênngành thì họ được công nhận tốt nghiệp mà không phải bảo vệ luận văn Chính vì lẻ
đó, để khuyến khích sinh viên tham gia NCKH, Nhà trường cần thường xuyên tổchức các cuộc thi sáng tạo, mang tính cạnh tranh cao trong thiết kế ứng dụngCNTT, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, đề tài NCKH vào cuộc sống, đồng thời khenthưởng xứng đáng những sinh viên tham gia NCKH đạt thành tích cao
Thứ tư, cần có sự liên kết giữa Nhà trường và Doanh nghiệp Sản phẩm có tính
ứng dụng cao là điều kiện tiên quyết để sinh viên tiếp cận các công việc trong tươnglai, đặc biệt là các sinh viên ngành Tin học Để tạo ra sự tương tác giữa Nhà trường
và Doanh nghiệp, chúng ta cần tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận các doanhnghiệp, nhà máy nhiều hơn Qua thực tiễn, tôi tin rằng, các sinh viên sẽ có nhiềukiến thức và gợi mở những ý tưởng mới trong quá trình NCKH Như vậy việcNCKH sẽ có được hai nguồn quan trọng: đầu vào là sự đồng ý và hỗ trợ kinh phí từdoanh nghiệp, đầu ra là công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tế
Thứ năm, cần đưa môn Phương pháp nghiên cứu khoa học đến với sinh viên
sớm hơn Qua thực tế tại trường, việc NCKH là tổng hợp của nhiều yếu tố như: ýtưởng, phương pháp tiếp cận nghiên cứu, giải pháp thực hiện… Do vậy, cần trang bịkiến thức tổng quát về NCKH cho sinh viên ngay từ đầu, giúp các bạn có một cáinhìn toàn diện, nắm vững vấn đề và thực hiện một đề tài NCKH đúng trình tự
c) Ứng dụng, triển khai các thành tựu KHCN
Đứng trước các yêu cầu cấp bách; với thực trạng hiện nay, các giải pháp ứngdụng thành tựu KHCN, HTQT để tăng năng lực, chất lượng năng suất lao động
Tăng cường nhận thức về vai trò của KHCN và HTQT
Đưa phát triển KHCN thành nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ Tổng Công
ty trong nhiệm kỳ tới Xác định giai đoạn 2015-2020: phát triển theo hướng tiếpnhận và từng bước làm chủ công nghệ; sau năm 2020: phát triển KHCN, coi đây làgiá trị cạnh tranh cốt lõi
Nâng cao nhận thức, xác định giá trị cốt lõi của doanh nghiệp trong ngành
là công nghệ, từ đó tăng cường đầu tư cho KHCN để xây dựng và nâng cao năng
Trang 25lực cạnh tranh cũng như tận dụng các ưu đãi của nhà nước và hỗ trợ của các nướccho phát triển KHCN.
Xác định các lĩnh vực trọng điểm đầu tư KHCN và HTQT
Xây dựng Chiến lược và lộ trình đổi mới phù hợp với chiến lược phát triểncủa ngành và của đất nước
Xác định ngay các lĩnh vực ưu tiên, tập trung nghiên cứu, thực hiện cácgiải pháp kích thích sức mạnh toàn Công ty để thực hiện thành công các Chiến lược,quy hoạch phát triển đã được phê duyêt để tối ưu hóa hoạt động, giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
Ưu tiên ứng dụng một số công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệliên ngành mới như điện tử, tự động hóa, vật liệu mới, công nghệ nano, nhiên liệusạch, đặc biệt ứng dụng CNTT- truyền thông cho phép tin học hóa tới mọi “ngõngách” trong công tác quản lý, quản trị doanh nghiệp, phân tích và hỗ trợ ra quyếtđịnh
Ưu tiên phát triển “trước một bước” KHCN, quan tâm đặc biệt đến việctiếp nhận, chuyển giao bí quyết, công nghệ mớitừ các đối tác trong và ngoài nướckhi thực hiện các dự án, đảm bảo nhân rộng công nghệ đã được chuyển giao sau dự
án Coi đây là yêu cầu quan trọng đối với tất cả các dự án/chương trình của TCT
Hội nhập phát triển KHCN và HTQT
Xây dựng, phát triển quan hệ hợp tác chiến lược với các đối tác trong vàngoài nước có đủ năng lực và trình độ đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ KHCN hiệuquả và chất lượng
Xây dựng chính sách khuyến khích hợp tác nghiên cứu, chuyển giao côngnghệ tiên tiến từ nước ngoài trong lĩnh vực đường sắt, đặc biệt là đường sắt tốc
độ cao
Tổ chức hội thảo khoa học ngành và tham gia các hội nghị, hội thảo khoahọc ở nước ngoài để mở rộng quan hệ, cập nhật kịp thời thông tin KHCN trongnước và trên thế giới
Đảm bảo tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ
Trang 26 Tích cực, chủ động đề xuất và tham gia các nhiệm vụ KHCN cấp Nhànước, cấp Bộ nhằm tranh thủ sự hỗ trợ của nhà nước cho phát triển KHCN.
Trích lập Quỹ phát triển KHCN của Tổng công ty theo đúng quy định củaLuật KHCN,khuyến khích chuyển giao KHCN trong ngành và ra nước ngoài
Phát triển thị trường KHCN của ngành, trong đó các Công ty đóng vai tròđầu mối, kết nối các đơn vị có công nghệ trong và ngoài nước với các đơn vị có nhucầu Đẩy mạnh thực thi quyền sở hữu trí tuệ để tạo nguồn thu cho hoạt độngKHCN
Xây dựng và tăng cường tiềm lực KHCN
Hình thành, phát triển tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ của Tổng công ty Cân nhắc hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm về KHCN để hỗtrợ nghiên cứu cho các ý tưởng sáng tạo đột phá
Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có đủ năng lực tiếp nhậnchuyển giao công nghệ từ các dự án, các đối tác trong và ngoài nước thông qua đẩymạnh HTQT về đào tạo
1.1.3 Kế hoạch phát triển KHCN
1.1.3.1 Khái niệm
Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, kế hoạch khoa học và công nghệ làcông cụ chủ yếu để nhà nước tổ chức và triển khai thực hiện và quản lý các hoạtđộng khoa học và công nghệ Cũng như các kế hoạch khác, kế hoạch khoa học vàcông nghệ bao gồm: nội dung, mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu, các biện pháp bảođảm thực hiện, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả hoàn thành, áp dụng và mởrộng các kết quả khoa học và công nghệ Theo đó, các ngành, các cấp có tráchnhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ phù hợpvới nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, kết hợp với đặc điểm phát triển
và yêu cầu phát triển cụ thể của từng ngành, từng địa phương
Trong thực tế, một mặt, kế hoạch khoa học và công nghệ là một bộ phận hợpthành của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, là động lực thúc đẩy và góp phần vàoviệc tăng trưởng kinh tế – xã hội Và mặt khác, kế hoạch khoa học và công nghệ lạiđược kế hoạch kinh tế – xã hội tạo các điều kiện thực hiện
Trang 271.1.3.2 Nội dung kế hoạch phát triển KHCN
1.1.3.2.1 Kế hoạch phát triển nhân lực KHCN
Đẩy mạnh nghiên cứu phục vụ xây dựng các luận cứ khoa học và thực tiễncho các chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án trọng điểm của thành phố
Đào tạo nguồn nhân lực áp dụng công nghệ quản lý tiên tiến vào xây dựng,hoàn thiện, đổi mới các cơ chế, chính sách Các vấn đề liên quan đến đổi mới, hoànthiện và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính, quản lý kinh tế, hoạt độngcủa hệ thống chính trị; xây dựng chính quyền các cấp trong sạch, vững mạnh, tăngcường khối đại đoàn kết toàn dân tộc trước yêu cầu chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóaThủ đô
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến mô hình, giải pháp phát triển kinh tếvới tốc độ nhanh và bền vững; đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngdịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh
tế quốc tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; cơ chế
và giải pháp thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý quy hoạch, quản lý đô thị; sửdụng và huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển
Đào tạo phát triển nguồn nhân lực để phát triển kinh tế -xã hội, đồng thờikhông quên nhiệm vụ củng cố quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủvững chắc, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội Các giải pháp quản
lý nhà nước về quốc phòng và an ninh chính trị Nghiên cứu, ứng dụng các sángchế, cải tiến trang thiết bị, khí tài đáp ứng khả năng phòng thủ và chiến đấu trongthời kỳ mới
Xây dựng chính sách ổn định dân số và nâng cao chất lượng dân số, chínhsách thu hút và sử dụng nhân tài, giải quyết việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội
1.1.3.2.2 Kế hoạch nghiên cứu đề tài, phát minh, sáng chế
a Khoa học xã hội và nhân vǎn
Tổng kết thực tiễn sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, tham khảo kinhnghiệm phát triển của thế giới, đề xuất luận cứ khoa học về mô hình và các giảipháp quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
Trang 28 Nghiên cứu các vấn đề lịch sử, dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ vǎn học, nghệthuật, tư tưởng, triết học và đặc điểm con người Việt Nam qua các thời đại, kế thừa
và phát huy các giá trị truyền thống vǎn hoá dân tộc, tiếp thu những tinh hoa vǎnhoá thế giới, hình thành hệ giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, làm chỗ giựa cho việcgiáo dục và bồi dưỡng truyền thống cách mạng, lòng yêu nước và tinh thần quốc tếchân chính, ý thức tự lực, tự cường của nhân dân ta Xây dựng nền vǎn hoá tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc
Tiếp tục nghiên cứu, tổng kết kinh nhgiệm các cuộc chiến tranh cứunước, giữ nước trong lịch sử dân tộc; xây dựng, phát triển khoa học và nghệ thuậtquân sự Việt Nam trong điều kiện mới
Nghiên cứu về lịch sử, vǎn hoá, kinh tế, chính trị, quân sự của các nước,nhất là các nước trong khu vực Đông Nam á, Châu á - Thái Bình Dương
và công nghệ
c Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Đến nǎm 2020 đạt trình độ công nghệ tiên tiến trong khu vực ở các nghànhkinh tế trọng điểm như công nghệ sinh học, sản xuất lương thực, chế biến nông -lâm- hải sản, cơ khí điện tử, công nghệ thông tin, bưu chính -viễn thông, khai thác
và chế biến dầu khí, giao thông vận tải, xây dựng, vật liệu cơ bản, sản xuất và sửdụng nǎng lượng, y dược Phát triển một số nghành công nghiệp biển ứng dụng cóchọn lọc các thành tựu khoa học hiện đại nhằm tiếp cận với trình độ thế giới trongmột số lĩnh vực quan trọng, làm cơ sở vững chắc cho phát triển các nghành côngnghiệp hiện đại
d Tiềm lực khoa học và công nghệ
Trang 29 Nâng cao nǎng lực nội sinh về khoa học và công nghệ để có khả nǎng tiếpthu các tri thức mới của thế giới Thích nghi, làm chủcác công nghệ tiên tiến từnước ngoài; nghiên cứu giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ do thực tiễnđặt ra trong quá trình phát triển; bảo đảm cǎn cứ khoa học cho các quy hoạch, kếhoạch phát triển.
Đến nǎm 2020 có một số phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trường đạihọc đạt trình độ quốc tế Đạt mức độ tiên tiến trong khu vực về các chỉ tiêu đặctrưng cho tiềm lực khoa học và công nghệ như: tỷ lệ phần trǎm tổng thu nhập quốcdân đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, số lượng cán bộ nghiên cứu triển khaitrên 1 vạn dân, số phát minh, sáng chế được đǎng ký cấp giấy chứng nhận
Để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược trên, cần quán triệt các quan điểm chỉ đạo sau đây:
Cùng với giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, làđộng lực phát triển công nghệ - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lậpdân tộc và xây dựng thành công xã hội chủ nghĩa Công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước phải bằng và dựa vào khoa học, công nghệ Đảng và Nhà nước có chínhsách đầu tư khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất
cả các nghành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tǎng trưởng kinh tế và củng cố
Phát huy nǎng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với nhu cầuthành tựu khoa học, công nghệ trên thế giới
Phát triển khoa học, công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trườngsinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững
1.1.3.2.3 Kế hoạch triển khai ứng dụng thành tựu KHCN
1.2 Công tác lập kế hoạch phát triển KHCN
1.2.1 Khái niệm và quy trình lập kế hoạch
Trang 301.2.1.1 Khái niệm
Lập KH là quá trình tìm ra các bước đi tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu đã
đề ra dựa trên cơ sở tính toán một cách đầy đủ và khoa học về các điều kiện, cácphương tiện, các nguồn lực hiện có hoặc sẽ có trong tương lai (huy động được) Lập
KH là đề ra những công việc được thực hiện trong tương lai theo một cách thức,trình tự, tiến độ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định là chức năng đầu tiêntrong chu trình quản lý nhằm định ra đường đi cho chương trình/dự án
Lập KH là quá trình tìm ra các bước đi tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu đã
đề ra dựa trên cơ sở tính toán một cách đầy đủ và khoa học về các điều kiện, cácphương tiện, các nguồn lực hiện có hoặc sẽ có trong tương lai (huy động được)
Ví dụ:
Kế hoạch chiến lược phát triển ngành y tế đến 2020 - KH phòng chống bệnhĐái tháo đường - KH chiến lược phòng chống HIV/AIDS đến năm 2020
1.2.1.2 Quy trình lập kế hoạch
Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước.
Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các chương trình KH&CN trọng điểm
Đề tài đã thực hiện khảo sát trong nước hay ngoài nước; đã và đang thực hiệncác chuyên đề nghiên cứu; đã thực hiện điều tra, khảo sát; đang thực hiện xử lýsốliệu điều tra và viết báo cáo
Báo cáo tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách quản lý KH&CN
Dự kiến kết quả thực hiện ở năm trước
Nêu những vướng mắc tồn đọng trong quá trình nghiên cứu khoa học
Các đề xuất kiến nghị: Xem xét, nghiên cứu tiếp tục đơn giản hóa hơn nữa thủtục, quy trình quyết toán đối với đề tài sử dụng ngân sách cấp
Đẩy nhanh việc cấp kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ khoa học công
nghệ đúng tiến độ
Nghiên cứu sửa đổi Thông tư 44/2007/TTLT/BTC-BKHCN để đảm
bảo định mức chi hợp lý hơn với thực tế
Phương hướng hoạt động KH&CN năm tiếp theo
Năm 2016 là năm tiếp theo thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 2011-2015, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và thực hiệnNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Bên cạnh đó, với tư cách làmột nghiên cứu và tư vấn chính sách, hoạt động khoa học của Viện trong năm
Trang 312015 sẽ phục vụ cho nhiều nhiệm vụ chính trị của Viện, đóng góp trực tiếp cho việcxây dựng các đề án, các mảng vấn đề đòi hỏi phải nghiên cứu sâu và Viện đượcgiao trong năm, bao gồm các vấn đề về cụm liên kết ngành, phát triển bền vững, tácđộng của chính sách ưu đãi đối với các vùng trọng điểm, về quản lý giá, vai trò củacác tổ chức khoa học và công nghệ,…
Dự báo các yếu tố và môi trường tác động
Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế
Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tínhchất quyết định đến KHCN Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạtđộng KHCN là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suythoái
Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng với tốc độ cao sẽ tác động tới KHCNtheo 2 hướng: Thứ nhất, do tăng trưởng làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cưdẫn đến khả năng thanh toán cho nhu cầu của họ Điều này dẫn tới đa dạng hóa cácloại nhu cầu và xu hướng phổ biến là tăng cầu Thứ hai, do tăng trưởng kinh tế làmcho khả năng tăng sản lượng và mặt hàng của nhiều doanh nghiệp đã làm tăng hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp này Từ đó làm tăng khả năng tích lũy vốnnhiều hơn, tăng về đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho môi trường kinhdoanh hấp dẫn hơn
Nền kinh tế quốc dân ổn định các hoạt động kinh doanh cũng giữ ở mức ổnđịnh Khi nền kinh tế quốc dân suy thoái nó sẽ tác động theo hướng tiêu cực đối vớicác doanh nghiệp
Tỷ lệ lạm phát, mức độ thất nghiệp cũng tác động đến cả mặt sản xuất vàtiêu dùng Khi tỷ lệ lạm phát cao nó sẽ tác động xấu đến tiêu dùng, số cầu giảm, làmcho lượng hàng tiêu thụ giảm, không khuyến khích sản xuất và đầu tư giảm
Chất lượng hoạt động của ngành ngân hàng không chỉ tác động đến kinhdoanh của bản thân ngành này mà còn tác động nhiều mặt đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp, tác động đến công tác kiểm tra, kiểm soát, giámsát của nhà nước Điều này thể hiện ở việc tác động đến huy động và sử dụng vốnkinh doanh, chi tiêu, tiết kiệm của dân cư, cầu của người tiêu dùng từ đó ảnh hưởngđến doanh nghiệp
Trang 32 Ngoài ra tỷ giá hối đoái cũng tác động đến các doanh nghiệp thông quanguồn hàng nhập khẩu và xuất khẩu của các doanh nghiệp.
Tác động của nhân tố kỹ thuật – công nghệ trong nước.
Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, yếu tố kỹ thuật – công nghệcũng đóng vai trò ngày càng quan trọng, mang tính chất quyết định đối với khảnăng cạnh tranh, và hiệu quả kinh doanh của các Công ty
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóngcủa khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan Với trình độ khoa học côngnghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giaocông nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp Xuthế hội nhập buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khảnăng cạnh tranh là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phítrong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, các doanh nghiệpphải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉchuyên giao, làm chủ công nghệ ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹthuật công nghệ tiên tiến
Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của côngnghệ thông tin Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực quản lý sẽ gópphần nâng cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin
về thị trường Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động
Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa – xã hội
Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp hơn song cũng rất sâu sắc đếnhoạt động KHCN Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôngiáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên thị trường Nhân
tố này tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ đến hoạt động của các Công ty
Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
Mục tiêu kế hoạch hàng năm không tách rời kế hoạch 5 năm
Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN gắn kết với nhu cầu thực tế sản xuất
và đời sống, với tiềm lực phát triển kinh tế, có ảnh hưởng tới các chỉ tiêu phát triển
Trang 33kinh tế - xã hội và được xác định theo một chu trình xuyên suốt:
Thị trường NCKH Triển khai công nghệ Sản xuất Thị trườngNhu cầu phát triển kinh tế-xã hội là thị trường KHCN, là điểm xuất phát củamục tiêu nghiên cứu khoa học
Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN phải thể hiện quan điểm, chủtrương, đường lối, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, trong đó có KH&CN
và sự phân công, phân cấp (Nhà nước, thành phố, cơ sở)
Bảo đảm tính khả thi của các giải pháp thực hiện và có tầm nhìn chiếnlược
Hình thức liên kết khoa học và công nghệ với hoạt động sản xuất và đờisống để gắn kết các cơ sở nghiên cứu (Viện/Trung tâm nghiên cứu, trường đại học)với doanh nghiệp và các địa chỉ ứng dụng
Tập trung đầu tư phát triển Viện Khoa Học Công Nghệ Việt Nam, Viện KhoaHọc Công Nghệ Việt Nam trở thành 2 tổ chức khoa học hàng đầu quốc gia vàASEAN Nâng cao năng lực của các trường đại học về nghiên cứu cơ bản Xâydựng mỗi vùng trọng điểm kinh tế ít nhất 1 tổ chức khoa học và công nghệ gắn liềnvới tiềm năng, lợi thế của vùng
b Về cơ chế quản lý quản lý công nghệ và khoa học
Đổi mới cơ bản về cơ chế quản lý khoa học và công nghệ phù hợp với nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đặc thù của công nghệ khoa học,đáp ứng hội nhập quốc tế, nâng cao hiệu quả đầu tư và đóng góp thiết thực của khoahọc công nghệ cho các mực tiêu phát triển kinh tế xã hội
Trang 34Đổi mới phương thức xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, baogồm đề xuất, lựa chọn và xác định nhiệm vụ khoa học công nghệ, bảo đảm tính thựctiễn, khoa học và liên ngành
Đổi mới cơ chế tài chính thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ phù hợpvới các đặc thù khoa học công nghệ
Đổi mới hệ thống quản lý của Nhà nước về Khoa học và công nghệ theohướng tinh giản, tập trung cho xây dựng chiến lược cơ chế, chính sách, tăng cườngnăng lực điều phối liên ngành, liên vùng
1.2.2 Nội dung công tác lập kế hoạch
1.2.2.1 Xác định nội dung kế hoạch
Nội dung thể hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1 Nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thể hiện qua tên gọi và
02 mục: Định hướng mục tiêu và Yêu cầu đối với kết quả, đảm bảo đáp ứng các yêu
cầu qui định tại các điều 6, 7, 8 và 9 Thông tư này
2 Mục Yêu cầu đối với kết quả cần bao gồm các thông số kỹ thuật, yêu cầu về
số lượng, chất lượng hoặc chỉ tiêu định lượng, định tính cụ thể của sản phẩm tạo ra.Tùy theo từng loại hình nhiệm vụ khoa học và công nghệ các yêu cầu này cần đượcthể hiện như sau:
a) Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ: các yêu cầuđối với công nghệ hoặc sản phẩm ở giai đoạn tạo sản phẩm mẫu và các yêu cầu đốivới phương án phát triển công nghệ hoặc sản phẩm khoa học công nghệ trong giaiđoạn sản xuất thử nghiệm
b) Đối với đề tài khác: các yêu cầu tính mới và mức độ tiên tiến của sản phẩm
và các yêu cầu khác
c) Đối với dự án: các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cần đạt của sản phẩm và qui
mô sản xuất thử nghiệm
d) Đối với đề án khoa học: các yêu cầu về tính khoa học và tính thực tiễncủasản phẩm và các yêu cầu khác
Đối với dự án khoa học và công nghệ: các sản phẩm khoa học công nghệcùng với các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương ứng đảm bảo sự gắn kết và tính đồng
bộ theo quy trình sản xuất hoặc chuỗi thời gian
Trang 35e) Đối với chương trình khoa học và công nghệ: các loại sản phẩm dự kiến; sốlượng và các chỉ tiêu định lượng hoặc định tính tương ứng, đảm bảo sự quan hệtrực tiếp hoặc gián tiếp với nhau và thống nhất với mục tiêu đề ra
1.2.2.2 Quy trình lập kế hoạch
Nghiên cứu và dự báo
Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch Để nhận thứcđược cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết về môi trường ,thị trường ,về sự cạnh tranh , về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đốithủ cạnh tranh khác Chúng ta phải dự đoán trước các yếu tố không chắc chắn có thểxảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp
Công tác lập kế hoạch đòi hỏi doanh nghiệp phải có những dự đoán thực tế về
cơ hội Doanh nghiệp phải phân tich môi trường để biết:
Hiện nay, công nghệ của các đối thủ cạnh tranh đã đi đến đâu , họ đã tung ranhững sản phẩm mới nào ? giá cả bao nhiêu ? Đồng thời cũng phải biết được hiệnnay nhu cầu của khách hàng là sản phẩm gì?
Dự đoán trước những luật và chính sách mới nào sẽ ra đời có ảnh hưởng đếncông việc kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là điều rất quan trọng , bởi hiện nayNhà nước ta đang hoàn thiện hệ thống luật nên có rất nhiều luật và chính sách mới
ra đời có ảnh hưởng tới công việc kinh doanh của doanh nghiệp , mà để tồn tại lâudài trên thương trường thì doanh nghiệp không thể không phân tích những thay đổi
đó như luật thuế , các chế độ kế toán mới, luật xuất nhập khẩu…
Những thay đổi của thị trường cung ứng đầu vào như lao động , vật tư ,nguyên vật liệu cho sản xuất , máy móc thiết bị…
Ngoài ra , doanh nghiệp cũng cần phải phân tích các nguồn lực của mình đểxác định những điểm yếu và điểm mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnhtranh khác
Thiết lập các mục tiêu
Khi lập kế hoạch các tổ chức cần phải thiết lập được hệ thống các mục tiêu màmình cần đạt tới Các mục tiêu đưa ra phải xác định rõ thời hạn để thực hiện vàđược lượng hoá đến mức cao nhất có thể Trong tổ chức có hai loại mục tiêu là mụctiêu định tính và mục tiêu định lượng, nhưng mục tiêu định lượng thường rõ ràng và
dễ thực hiện hơn
Trang 36Ngoài ra, theo các thứ tự ưu tiên khác nhau thì các mục tiêu cũng nên đượcphân nhóm Một tổ chức hay doanh nghiệp đều có thể có hai loại mục tiêu là mụctiêu hàng đầu và mục tiêu hàng thứ hai Những mục tiêu hàng đầu thường liên quanđến sự sống còn và thành đạt của tổ chức Đối với một doanh nghiệp, đó là nhữngmục tiêu về lợi nhuận , doanh thu hay thị phần Nếu không đạt được một mức lợinhuận , mức doanh thu hay mức thị phần nhất định trong một thời kỳ nào đó , thìdoanh nghiệp có thể bị phá sản Còn mục tiêu hàng thứ hai lại liên quan đến tínhhiệu quả của doanh nghiệp Chúng không ảnh hưởng lớn đến sự sống còn của doanhnghiệp như các mục tiêu hàng đầu nhưng cũng rất quan trọng đối với sự thành côngcủa doanh nghiệp Những mục tiêu này thể hiện mức độ quan tâm của khách hàngđối với sản phẩm của doanh nghiệp,sự phát triển sản phẩm mới hay tính hiệu quảcủa công tác quản lý hành chính …
Trong những năm gần đây , các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đều tậptrung chú trọng tới các mục tiêu hàng thứ hai để thu hút khách hàng , được coi lànhân tố có ảnh hưởng về mặt lâu dài đến sự sống còn của doanh nghiệp và cả cácmục tiêu hàng đầu với sự ảnh hưởng trực tiếp và trước mắt hơn Cho dù doanhnghiệp có chú trọng tới mục tiêu nào hơn chăng nữa thì điều quan trọng là doanhnghiệp phải xác định được các mục tiêu thật rõ ràng , có thể đo lường được và cóthể thực hiện được Bên cạnh đó, cũng cần xác định rõ trách nhiệm trong việc thựchiện mục tiêu và thời hạn phải hoàn thành
Phát triển các tiền đề
Tiền đề để lập kế hoạch là các dự báo , các chính sách cơ bản có thể áp dụng ,
là các giả thiết cho việc lập kế hoạch Đó có thể là địa bàn hoạt động , qui mô hoạtđộng của doanh nghiệp , mức giá , sản phẩm gì , triển khai công nghệ gì, mức chiphí , mức lương , mức cổ tức và các khía cạnh tài chính , xã hội, chính trị khác Tiền đề còn có thể là những dự báo hay các chính sách còn chưa được banhành.Ví dụ như , nếu một công ty đưa ra chương trình phát triển sản phẩm mới thìkhi lập kế hoạch phải dự báo được những phản ứng của khách hàng đối với sảnphẩm mới này Các tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lượchoặc cấp thiết để đưa đến một kế hoạch Sự hoạt động của các kế hoạch này sẽ chịunhiều ảnh hưởng cuả các tiền đề.Sự nhất trí về các tiền đề chính là điều kiện quantrọng để lập kế hoạch phối hợp.Vì vậy không nên đòi hỏi những kế hoạch và ngân
Trang 37quĩ từ cấp dưới khi chưa có , trước hết , nên có những chỉ dẫn cho những ngườiđứng đầu các bộ phận của mình.
Xây dựng các phương án
Ở bước này các nhà lập kế hoạch cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương ánhành động để đạt được mục tiêu.Trong môĩ phương án cần phải xác định được hainội dung cơ bản là : Phải xác định được giải pháp của kế hoạch là gì để trả lời chocâu hỏi làm gì để đạt được mục tiêu.Phải xác định được các công cụ và nguồn lựccần thiết để thực hiện mục tiêu.Các nhà lập kế hoạch cần phải thực hiện bước khảosát sơ bộ lựa chọn ra các phương án có triển vọng nhất để đưa ra phân tích và giảmbớt các phương án lựa chọn
Đánh giá các phương án
Khi đã xây dựng được một hệ thống các phương án thi các nhà lập kế hoạchcần phải tiến hành đánh giá lại các phương án đó nhằm lựa chọn được nhữngphương án tối ưu nhất Đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp vớimục tiêu đã định và trung thành với các tiền đề đã được xác định.Các nhà lập kếhoạch cần phải lựa chọn , xem xét phương án nào là tối ưu nhất tức là các phương
án nàc đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất và nhanh nhất , chi phí là thấpnhất.Đồng thời các phương án được lựa chọn cũng phải giải quyết được những vấn
đề kinh tế xã hội đang được đặt ra
Chọn phương án và ra quyết định
Sau khi đánh giá các phương án thì một vài phương án tối ưu nhất sẽ được lựachọn Các phương án này sẽ được đưa ra hội đồng quản trị, ban giám đốc và cácphòng ban liên quan để ra quyết định phân bổ con người và các nguồn lực khác của
tổ chức cho việc thưc hiện kế hoạch Tiếp theo sẽ là việc xây dựng các kế hoạchphụ trợ và lượng hoá kế hoạch bằng ngân quĩ
1.2.2.3 Phương pháp lập kế hoạch
Lập kế hoạch theo thời kỳ
Phương pháp dự toán cho rằng, tại thời điểm bắt đầu dự án, lập dự toán chotoàn bộ chu kỳ sống của dự án là phi thực tế và mức độ chính xác không cao Thayvào đó người ta chỉ lập dự toán cho từng giai đoạn một Thông thường tại thời điểmkhởi sự dự án, người ta chỉ dự toán sơ bộ cho toàn bộ dự án và lập dự án chi tiết chogiai đoạn đầu tiên Kết thúc giai đoạn đầu tiên, người ta lập dự toán sơ bộ cho toàn
bộ thời gian dự án còn lại và lập dự toán chi tiết cho giai đoạn kế tiếp Dự toán sơ
Trang 38bộ lần này sẽ có độ chính xác lớn hơn do thông tin đã được thu thập nhiều hơn tronggiai đoạn đầu Tại điểm kết thúc giai đoạn 1 này, thông thường nhà quản lý cấp caocũng nghiên cứu thông tin và đưa ra quyết định có tiếp tục tiến hành dự án haykhông Cứ sau mỗi một giai đoạn, nhà quản trị dự án có cơ hội đánh giá lại các nỗlực và xem xét có nên tiếp tục hay không
Lập kế hoạch phối hợp
Trong thực tế, một tiến trình xây dựng một ngân sách dự án, nên kết hợp của
cả hai phương pháp, từ trên xuống và từ dưới lên Đồng thời quá trình lập dự toán cũng là quá trình thương lượng nhiều lần giữa các nhà quản trị cấp cao
Dù theo cách nào thì phương pháp lập kế hoạch cũng là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng dự toán Đối với mỗi yếu tố công việc trong kế hoạch hành động hoặc WBS, nhu cầu nguồn lực sẽ được đánh giá, và sau đó chi phí của mỗi nguồn lực được dự đoán
1.2.2.4 Tổ chức bộ máy lập kế hoạch
Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ của thành phố đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyềnkết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và cáchoạt động khác; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của thànhphố phối hợp triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địaphương
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và côngnghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập vàphát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhânươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ các tổchức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóasản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;
Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm:chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tưvấn chuyển giao công nghệ thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nộidung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phốtheo thẩm quyền
Trang 39Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ khoahọc và công nghệ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ, công chức quản
lý khoa học và công nghệ địa phương
Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoahọc và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ hướng dẫn hoạt động cho các
tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcho thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ công nghệ vàthiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ, xâydựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư pháttriển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với trung ương vàcác địa phương;
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của thành phố và các cơ quan liênquan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, vốn sựnghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ đề xuất các dự án đầu tư phát triểntiềm lực khoa học và công nghệ của thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được côquan có thẩm quyền phê duyệt;
Phối hợp với các sở, ban, ngành của thành phố và các cơ quan liên quan đềxuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liênngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH NGHIÊN CỨU KHCN CỦA VIỆN KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1 Khái quát chung về Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải 2.1.1 Năng lực
a Nhân lực
STT Nhân sự phân theo trình độ Nhân sự phân theo chuyên môn