1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)

185 493 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANHGIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂYDỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

Hà Nội - Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂYDỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

MÃ SỐ: 62.58.01.06

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS VŨ THỊ VINH

Hà Nội - Năm 2017

Trang 3

DANH MỤC MỤC LỤC Trang phụ bìa

Trang 4

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong Luận án là trung thực có trích dẫn rõ ràng Các kết quả trong Luận án chưa từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác

Trang 5

Lời cảm ơn

Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS Vũ Thị Vinh đã truyền thụ những kinh nghiệm, những phương pháp nghiên cứu, tận tình hướng dẫn, động viên và khuyến khích tôi hoàn thành Luận án

Tôi xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau đại học, Khoa Quản lý đô thị cũng như các Khoa, Phòng, Ban khác trong trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo, các nhà Khoa học, các Chuyên gia đầu ngành đồng nghiệp đã tận tình góp ý, chỉ bảo trong thời gian nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Xây dựng nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành Luận án

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Bố, Mẹ, Chồng, các Con và gia đình đã luôn ở bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôi để hoàn thành Luận án này

Hà Nội, tháng 2 năm 2017

Tác giả luận án

NCS Nguyễn Thị Nga

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU iv

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU iv

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU iv

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU v

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU vii ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN vii

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN viii CẤU TRÚC LUẬN ÁN xiii

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH TRÊN THẾ GIỚI 1

1.1.1 Các đô thị ở các nước Bắc Mỹ 1

1.1.2 Các đô thị ở các nước châu Âu 4

1.1.3 Các đô thị ở các nước châu Á 6

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I Ở VỆT NAM 10

1.2.1.Tổng quan quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I trực thuộc Trung ương 10

1.2.2 Tổng quan quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I trực thuộc tỉnh 13

Trang 7

1.3 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ LOẠI I TRỰC THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH 17

1.3.1 Giới thiệu chung về vùng đồng bằng sông Hồng 17

1.3.2 Hiện trạng mạng lưới đường đô thị loại I và II trực thuộc tỉnh của vùng 19

1.4 QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ TP NAM ĐỊNH 27

1.4.1 Giới thiệu chung về TP Nam Định 27

1.4.2 Hiện trạng hệ thống giao thông TP Nam Định 28

1.4.3 Thực trạng công tác quản lý mạng lưới đường TP Nam Định 34

1.5 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 41

1.5.1 Một số công trình khoa học nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài luận án 41

1.5.2 Một số công trình khoa học nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 48

1.6 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 50

CHƯƠNG II 53 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 53

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 53

2.1.1 Những xu hướng mới trong phát triển và quản lý giao thông đô thị 53 2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về quản lý mạng lưới đường đô thị 61

2.1.3.Yêu cầu chung đối với mạng lưới đường đô thị 63

Trang 8

2.1.4 Các yêu cầu trong quản lý mạng lưới đường đô thị theo hướng giao

thông xanh 67

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 72

2.2.1 Luật 72

2.2.2 Các văn bản dưới Luật 73

2.2.3 Các định hướng quy hoạch phát triển đô thị liên quan 74

2.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ LOẠI I HƯỚNG TỚI GIAO THÔNG XANH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 77

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 77

2.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 78

2.3.3 Tốc độ đô thị hóa 79

2.3.4 Điều kiện khoa học công nghệ và cơ cấu hạ tầng kỹ thuật của vùng 80 2.3.5 Yếu tố quy hoạch tác động tới quản lý 81

2.3.6.Các chính sách và năng lực của bộ máy quản lý 81

2.3.7 Sự tham gia của cộng đồng 81

2.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG HƯỚNG TỚI GIAO THÔNG XANH CỦA MỘT SỐ ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 83

2.4.2 Kinh nghiệm trong nước 93

CHƯƠNG III96 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I 96

THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG 96

GIAO THÔNG XANH 96

3.1 QUAN ĐIỂM 96

Trang 9

3.2.1 Cơ sở hạ tầng giao thông 97 3.2.2 Phương tiện giao thông 99 3.2.3 Chính sách và tổ chức quản lý giao thông 100

3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ

LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 102

3.3.1 Đề xuất cơ cấu tỷ lệ phương tiện giao thông đối với các đô thị loại I

thuộc tỉnh theo hướng giao thông xanh đến năm 2025 102

3.3.2 Đề xuất phân khu vực gắn với đặc điểm mạng lưới đường để có giải

pháp quản lý phù hợp 105

3.3.3 Đề xuất bổ sung quy định trong Quy chuẩn xây dựng và phân cấp

trong quản lý mạng lưới đường đô thị 115

3.3.4 Đề xuất hoàn thiện chức năng của Phòng Quản lý đô thị các đô thị

loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 118

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp khác trong quản lý Mạng lưới đường hướng

tới giao thông xanh 119

3.4 ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH TẠI TP

NAM ĐỊNH 121

3.4.1 Đề xuất phân 3 khu vực với đặc điểm của mạng lưới đường trong

quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh 121

3.4.2 Đề xuất chính quyền TP phát động “Chương trình phủ xanh đường

phố” 129

3.4.3 Khuyến khích nhân dân sử dụng nhiên liệu sạch cho phương tiện

giao thông hướng tới có chế tài trong kiểm soát phương tiện 131 3.5 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 133

Trang 10

3.5.1.Bàn luận Hệ thống tiêu chí giao thông xanh cho các đô thị loại I vùng

đồng bằng sông Hồng 133

3.5.2 Bàn luận về cơ cấu tỷ lệ các loại phương tiện giao thông cho các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng hướng tới giao thông xanh đến năm 2025 136

3.5.3 Bàn luận về phân khu vực trong quản lý mạng lưới đô thị theo hướng giao thông xanh của các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 137

3.5.4 Bàn luận về đề xuất một số quy định trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và phân cấp quản lý mạng lưới đô thị theo hướng giao thông xanh các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 139

3.5.5.Về cải tiến tổ chức phòng quản lý đô thị của các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng 141

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 142

KẾT LUẬN 142

KIẾN NGHỊ 143

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1a Mạng lưới đường thành phố Sanfrancisco - Hoa Kỳ 1

Hình 1.1b Mạng lưới đường thủ đô Washington – Hoa Kỳ 1

Hình 1.2a và 1.2b Mạng lưới đường khu vực trung tâm và vùng2ngoại ô của thủ đô Ottawa - Canada 2

Hình 1.3a và 1.3b Hệ thống giao thông công cộng có sức chuyên chở lớn

và tuyến đi bộ để kết nối ở Ottawa 3

Hình 1.4a và 1.4b Giao thông đô thị ở Canada năm 2000 và năm 2040 theo hướng giao thông xanh thuộc hạ tầng xanh của Canada 3

Hình 1.5a và 1.5b Mạng lưới đường của Thành Rome - Italia và Mạng lưới đường của thủ đô Paris - Pháp 4

Hình 1.6a và 1.6b Mạng lưới giao thông công cộng và mạng lưới đường vành đai Chính của thủ đô Paris 5

Hình 1.7a và 1.7b Mạng lưới đường dành riêng cho xe đạp và đi bộ ở

TP Lund - Thụy Điển 6

Hình 1.8 Mạng lưới tàu điện ngầm ở Thủ đô Tokyo - Nhật Bản 7

Hình 1.9 Mạng lưới đường của TP Quezon và Manila-Philipine 9

Hình 1.10a Hiện trạng mạng lưới đường TP Hải Phòng 10

Hình 1.10b Mạng lưới đường TP Đà Nẵng 11

Hình 1.11 Cơ cấu tổ chức sở Giao thông vận tải TP Đà Nẵng 13

Hình 1.12a Hiện trạng mạng lưới đường TP Vinh 14

Hình 1.12b Hiện trạng mạng lưới đường TP Quy Nhơn - Bình Định 15

Hình 1.13 Sơ đồ tổ chức cơ quan quản lý MLĐ đô thị loại I thuô ̣c tỉnh 17

Hình 1.14a Sơ đồ hiện trạng giao thông TP Hạ Long 20

Hình 1.14b Sơ đồ hiện trạng giao thông TP Hải Dương 20

Hình 1.14c Mạng lưới đường TP Ninh Bình 21

Trang 12

Hình 1.14d Mạng lưới đường TP Thái Bình 21

Hình 1.15 Sơ đồ tổ chức sở Xây dựng tỉnh Thái Bình 26

Hình 1.16: Sơ đồ tổ chức phòng Quản lý đô thị TP Vĩnh Yên 27

Hình 1.17 Bản đồ hành chính TP Nam Định (2015) 28

Hình 1.18 Sơ đồ mạng lưới đường hiện trạng khu vực nội thành TP Nam Định năm 2014 29

Hình 1.19 Đường trong khu phố trung tâm TP Nam Định 30

Hình 1.20 Phố Hàng Tiện TP Nam Định 30

Hình 1.21 Mặt cắt đường trong khu đô thị mới 31

Hình 1.22 Các tuyến đường đôi trong khu đô thị mới Hòa lộc 32

Hình 1.23: Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường liên xã 32

Hình 1.24: Mặt cắt ngang điển hình các tuyến đường liên thôn, GTNT 32

Hình 1.25a: Mạng lưới đường hiện trạng và đường trong khu vực làng xóm ven đô của TP Nam Định và ảnh 1.25b Đường trong thôn xã Nam Phong 33

Hình 1.26 Sơ đồ tổ chức tỉnh Nam Định 34

Hình 1.27 Sơ đồ tổ chức phòng QLĐT TP Nam Định 39

Hình 2.1 Sự tăng trưởng dân số và sử dụng PTGT 53

Hình 2.2 Các yếu tố đảm bảo hệ thông giao thông PTBV 54

Hình 2.3.Hệ thống ITS được áp dụng trong quản lý giao thông thành phố 55 Hình 2.4 Mô hình cơ cấu khu vực nhà ga GTCC theo mô hình TOD … 57

Hình 2.5 Mặt cắt đường 63

Hình 2.6 Phát triển theo định hướng giao thông TOD 67

Hình 2.7a Tổ chức kết nối tốt chưa tốt và 2.7.b Tổ chức kết nối tốt để đáp

ứng nhu cầu đi lại của người dân 68

Hình 2.8 Tuyến xe đạp dọc theo các phương tiện GTCC xe bus nhanh BRT 68

Trang 13

Hình 2.9 Vùng đồng bằng sông Hồng 78 Hình 2.10 Quy hoạch mạng lưới đường TP Calgary – Canada 84 Hình 2.11 Đường xe đạp ở TP Calgary 84 Hình 2.12 Tuyến đường sắt nhẹ đô thị và nhà ga ở trung tâm thành phố 85 Hình 2.13 Chiến lược phủ xanh các đường phố của TP Calgary và Sơ đồ các không gian xanh và tuyến đường xanh bao quanh TP 86 Hình 2.14 Quản lý giao thông ở TP Calgary 86 Hình 2.15a và 2.15b Sử dụng giao thông xe đạp ở Đan Mạch 88 Hình 2.16 Sử dụng xe đạp kết hợp với đường sắt đô thị ở Copenhaghen 88 Hình 2 17a và 2.17b Phát thải từ giao thông đường bộ ở Đan Mạch và sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng ở Copanhaghen 89 Hình 2.18 Cây xanh trên đường phố Singapore 92 Hình 2.19 Mở rộng không gian xanh công cộng và phát triển với mật độ cao ven tuyến BRT 94 Hình 2.20 Khu vực đi bộ quanh Hồ Gươm 95 Hình 3.1 Đề xuất khung tiêu chí giao thông xanh cho các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng 103 Hình 3.2 a Quy hoạch mạng lưới đường TP Bắc Ninh đến 2025 105 Hình 3.2 b Quy hoạch mạng lưới đường TP Hải Dương trong định hướng không gian đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2030 106 Hình 3.3 Sơ đồ đề xuất phân khu trong quản lý MLĐ theo hướng giao thông xanh các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng 106 Hình 3.4 Một nửa mặt cắt ngang đường trục TP khi chưa có tuyến BRT và sau khi có tuyến BRT 107 Hình 3.5.Giảm bớt làn đường ô tô dành cho đường xe đạp đi trên làn đường riêng 108

Trang 14

Hình 3.6 Bãi giữ xe đạp thời gian ngắn; Bãi giữ xe đạp thời gian dài có

mái che và có người trông 109

Hình 3.7 PA 1 Đường xe đạp làn riêng bố trí ở dưới lòng đường 111

Hình 3.8 PA 2 Xe đạp đi trên hè phố cùng với người đi bộ 112

Hình 3.9 Đường xe đạp đi chung với đường ô tô 113

Hình 3.10 Đường ô tô , xe bus và xe đạp với nhiều cây xanh 114

Hình 3.11a Mạng lưới đường trong các làng sinh thái 115

Hình 3.11b Mặt cắt ngang đường xe đạp kết nối với tuyến xe buýt nhỏ trong các làng sinh thái của TP Nam Định 115

Hình 3.12 Tổ chức MLĐ xe đạp kết nối hoàn chỉnh trong các khu ở 116

Hình 3.13 Cơ cấu tổ chức phòng Quản lý đô thị vơi sự phân công rõ ràng 119

Hình 3.14 Quy hoạch chung TP Nam Định đến năm 2025 122

Hình 3.15 Sơ đồ mạng lưới đường TP Nam Định đến năm 2025 123

Hình 3.16 Mạng lưới đường khu vực trung tâm TP Nam Định 124

Hình 3.17 Vỉa hè nhỏ đang tiếp tục bị cắt nhỏ đi để dành không gian cho phương tiện giao thông cơ giớicủa các tuyến phố cổ Nam Định 125

Hình 3.18 Đề xuất tổ chức đường xe đạp trên hè phố trục chính TP 126

Hình 3.19 Khu vực làng xóm ven đô 128

Hình 3.20 Đường xe đạp, xe máy và đường đi bộ trong làng xóm và trên kênh mương 128

Hình 3.21 Trồng cây xanh trên các tuyến đường trong thành phố 129

Hình 3.22 Đường xe đạp trồng hoa 2 bên đường tạo cảnh quan ở các làng du lịch sinh thái 131

Trang 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại hình GTCC ở Thủ đô Tokyo - Nhật Bản 7

Bảng 1.2 Diện tích đất giao thông ở một số TP thuộc các nước đang phát triển 8

Bảng 1.3 Một số chỉ tiêu mạng lưới đường của 3 TP loại I Trực thuộc TW 11

Bảng 1.4 Một số chỉ tiêu về hệ thống giao thông của 3 TP loại I Trực thuộc tỉnh 15

Bảng 1.5 Tổng hợp số liệu các đô thị của vùng đồng bằng sông Hồng - năm 2015 18

Bảng 1.6 Dân số và diện tích một số đô thị Loại I và Loại II trực thuộc tỉnh vùng ĐBH năm 2015 19

Bảng 1.7 Một số chỉ tiêu về giao thông đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng 22

Bảng 2.1 Các tiêu chí cho giao thông xanh trong chiến lược giao thông TP 58

Bảng 2.2: Quy định về các loại đường trong đô thị 64

Bảng 2.3 Mối quan hệ giữa quy mô dân số TP và phương 69

tiện giao thông công cộng 69

Bảng 2.4.Tỷ lệ đóng góp của các ĐTTT vào gia tăng năng suất lao động 79 vùng đồng bằng sông Hồng 79

Bảng 2.5 Dân số 03 Đô thị trung tâm qua các năm 79

Bảng 3.1 Đề xuất của Luận án về cơ cấu tỷ lệ các loại phương tiện giao thông trong TP đến năm 2025 104

Trang 16

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Biến đổi khí hậu

CHLB Cộng hòa Liên bang

CNTT Công nghệ thông tin

ĐBSH Đồng bằng sông Hồng

ĐTTT Đô thị trung tâm

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GTCC Giao thông công cộng

GTĐT Giao thông đô thị

GTVT Giao thông vận tải

PTGT Phương tiện giao thông

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

QCXD Quy chuẩn xây dựng

QHGTĐTBV Quy hoạch giao thông đô thị bền vững

TTX Tăng trưởng xanh

UBND Ủy ban nhân dân

UBTV Ủy ban thường vụ

VTHKCC Vận tải hành khách công cộng

LRT Light Rail Transit -

MRT Mass Rapid TransitPhương tiện tốc độ nhanh

ITS Intelligent Transport System – Giao thông thông minh

TOD Transit-oriented Development – Phát triển theo định

hướng giao thông

URMT Urban Rapid Mass Transit – Phương

tiện giao thông tốc độ nhanh có sức chuyên chở lớn WRA World Road Association - Hiệp hội đường bộ thế giới

Trang 18

MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, tốc độ đô thị hóa của nước ta cũng ngày càng tăng nhanh, hệ thống đô thị quốc gia được quan tâm đầu tư phát triển cả về số lượng và chất lượng Nhiều đô thị, nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế, du lịch, kết cấu hạ tầng đã được Quy hoạch, đầu tư xây dựng mới, hoặc cải tạo mở rộng để đáp ứng nhu cầu phát triển mới của đất nước Quy hoạch xây dựng đã thực sự góp phần tạo ra nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hiện tại cả nước có 766 đô thị tính từ loại V đến loại Đặc biệt và kinh tế của các đô thị đã góp khoảng 70% GDP cả nước, các chỉ số thu ngân sách của các vùng tỉnh và các đô thị lớn cho thấy nhìn chung tăng trưởng kinh tế ở khu vực đô thị đạt trung bình từ 12 đến 15%, cao gấp 1,2 đến 1,5 lần so với mặt bằng chung trong cả nước [13] Hệ thống hạ tầng

kĩ thuật đô thị trong đó có hệ thống giao thông được quan tâm đầu tư xây dựng góp phần làm thay đổi diện mạo, đô thị Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, giao thông đô thị trong các thành phố vẫn còn nhiều hạn chế

và chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nhất là trong điều kiện đô thị hóa nhanh Trên thế giới từ những năm đầu thế kỷ 21 trước sự biến đổi khí hậu đã gây nên hiện tượng ấm lên toàn cầu mà một trong những nguyên nhân chủ yếu

là do con người vì vậy giảm thiểu hiện tượng ấm lên toàn cầu phải thông qua việc giảm phát thải khí nhà kính Đối với các đô thị sự gia tăng phát thải khí nhà kính thì nguyên nhân quan trọng là sự gia tăng các phương tiện giao thông

Để giải quyết bài toán khó khăn này các nước đã đưa ra những xu hướng mới trong giao thông đô thị như hệ thống giao thông thông minh, hệ thống giao thông xanh

Đối với nước ta là thành viên các nước tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về chống biến đổi khí hậu (UNFCCC) Năm 2012, Chính phủ

Trang 19

Việt Nam đã ban hành Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 -

2020 và tầm nhìn đến 2050 Mục tiêu chung của Chiến lược là : Tăng trưởng xanh, tiến tới nền kinh tế các - bon thấp, làm giàu vốn tự nhiên trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển kinh tế bền vững, giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc và quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Đối với Đô thị hoá bền vững các giải pháp của Chiến lược tăng trưởng Xanh trong giao thông đô thị cũng đặt ra là Đầu tư cải tạo và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông đô thị nhằm đạt tới mức trung bình của các nước tiên tiến trong khu vực, ưu `tiên phát triển hệ thống vận tải công cộng đô thị với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế trong đầu tư phương tiện, khai thác

Đối với vùng đồng bằng sông Hồng là vùng đất rộng lớn bao gồm 11 tỉnh

và thành phố: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh Hiện tại vùng đồng bằng sông Hồng có 128 đô thị, trong đó có: 1 đô thị loại đặc biệt là Thủ đô Hà Nội, 1 thành phố loại I trực thuộc Trung ương là thành phố Hải Phòng, 2 thành phố loại I trực thuộc tỉnh là thành phố Nam Định và thành phố Hạ Long, 6 thành phố loại II (Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Yên, Bắc Ninh), 5 đô thị loại III và trên 100 đô thị loại IV và V [13] [30] Theo Quyết định số 1659/ QĐ TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia từ 2012 - 2020 thì vùng đồng Bằng sông Hồng đến năm 2020 có những đô thị sau đây sẽ lên đô thị loại I: Thành phố Hải Dương, TP Vĩnh Yên, TP Bắc Ninh Còn nếu theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Điều chỉnh định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050 thì đến 2025 các đô thị như: TP Ninh Bình, TP Thái Bình, TP Phủ Lý cũng sẽ trở thành đô thị loại I và do đó toàn vùng đông

Trang 20

bằng sông Hồng từ nay tới khoảng 10 năm tới sẽ có 8 đô thị loại I gồm: TP

Nam Định, TP Hạ Long , TP Hải Dương, TP Vĩnh Yên, TP Bắc Ninh, TP Thái Bình, TP Ninh Bình, TP Phủ Lý Các đô thị loại I và loại II vùng đồng bằng

sông Hồng là khu vực có tốc độ đô thị hóa cao và kinh tế phát triển, đều là các

đô thị tỉnh lỵ nên có vai trò to lớn trong sự phát triển của toàn vùng Chỉ tính riêng 3 thành phố là đô thị trung tâm vùng gồm Thủ đô Hà Nội, TP Hải Phòng,

TP Nam Định đã đóng góp 62,9 % vào GDP của vùng và chiếm 74,6% dân số trong vùng [26] Các đô thị đều có quá trình phát triển lâu đời đều có các khu phố thời Pháp thuộc (khu cũ) và các khu vực phát triển sau này điều đó đã tạo nên những đặc tính khác nhau của mỗi khu vực Riêng đối với TP Nam Định

có lịch sử từ cách đây 750 năm nên có thêm khu phố cổ còn đối với TP Hạ Long là thành phố vừa có núi vừa có biển nên cũng có những nét đặc trưng riêng Hiện trạng hệ thống giao thông các đô thị loại I và loại II trong vùng đều có các đường giao thông đối ngoại khá hoàn chỉnh như các đường cao tốc

Hà Nội - Nội Bài , đường cao tốc Hà Nội - Ninh Bình và đường cao tốc Hà Nội

- Hải Phòng đã tạo cho sự liên kết giữa các đô thị trong vùng đồng bằng sông Hồng với các vùng khác rất thuận lợi.Cùng với hệ thống đường bộ là đường thủy với cảng Hải Phòng Về đường hàng không có cảng hàng không quốc tế sân bay Nội Bài, sân bay Cát Bi Hải phòng và đường sắt Hà Nội đi Hải Phòng Trong đó mạng lưới đường bộ đô thị có vai trò quan trọng để kết nối nhu cầu đi lại trong đô thị và các khu vực phụ cận và với liên vùng Đồng thời mạng lưới đường có liên quan tới cấu trúc, hình thái đô thị theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 07: 2016/BXD chiếm khoảng 20-25% diện tích đất của thành phố Tuy nhiên mạng lưới đường của các đô thị loại I như TP Hải Phòng hiện tại là 13 %, TP Nam Định 12,18%, TP Hạ Long 11,26% và TP Hải Dương đô thị loại 2 là 15% Hệ thống giao thông công cộng còn có sự khác nhau giữa các đô thị như: từ 10% như TP Ninh Bình đến 35 %

Trang 21

thành phố Thái Bình (bao gồm cả giao thông thủy) Bên cạnh đó công tác quản

lý còn nhiều hạn chế trong xây dựng định hướng chiến lược phát triển giao thông, trong mối quan hệ giữa quy hoạch giao thông và quy hoạch sử dụng đất, trong tổ chức điều hành và thiếu các giải pháp hiệu quả để mạng lưới đường đáp ứng yêu cầu đi lại của mọi người dân trong đô thị Vì vậy nếu quản lý tốt mạng lưới đường đô thị theo hướng giao thông xanh sẽ góp phần rất lớn vào sự phát triển bền vững của đô thị và hướng tới giao thông xanh một cách hiệu quả nhất

Xuất phát từ tình hình thực tế về mạng lưới đường các đô thị ở nước ta nói chung và các đô thị Vùng đồng bằng sông Hồng nói riêng việc nghiên cứu

đề tài “Quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng theo hướng giao thông Xanh” sẽ góp phần quan trọng vào

mục tiêu của Chiến lược tăng trưởng xanh 2012 -2020, vì vậy đề tài luận án là thật sự cần thiết và có ý nghĩa khoa học

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất các giải pháp quản lý mạng lưới đường bộ theo hướng giao thông xanh tại các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng nhằm đáp ứng giao thông nhanh chóng, an toàn, giảm khí phát thải và góp phần phát triển đô thị bền vững

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý mạng lưới đường bộ theo hướng giao

thông xanh

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Đô thị loại I thuộc tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng

- Về thời gian: Đến năm 2025

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 22

- Đánh giá đúng thực trạng quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh tại các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

- Xây dựng cơ sở khoa học quản lý mạng lưới đường đô thị theo hướng giao thông xanh cho các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

- Xác định các tiêu chí và tỷ lệ phương tiện giao thông trong quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh cho các đô thị loại I thuộc tỉnh của vùng đồng bằng sông Hồng

- Lựa chọn giải pháp trong quản lý mạng lưới đường hướng tới giao thông Xanh của các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để thực hiện nghiên cứu luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu dưới đây:

- Phương pháp điều tra, khảo sát:

Đây là phương pháp cơ bản được sử dụng nhiều khi nghiên cứu các đề tài của nhiều chuyên ngành Với đề tài luận án nghiên cứu về quản lý mạng lưới đường bộ theo hướng giao thông xanh sẽ cần phải khảo sát thực tế một

số đô thị trong vùng và đặc biệt thành phố Nam Định là đô thị nghiên cứu

áp dụng để tìm hiểu thực trạng hệ thống giao thông cũng như thực trạng quản lý mạng lưới đường đô thị thông qua gửi các phiếu khảo sát tới một số

đô thị để có những nhận xét đánh giá chung

+ Thu thập tài liê ̣u, thông tin về các vấn đề của viê ̣c quản lý không gian xanh công cộng đô thi ̣ một số thành phố của các nước và của Viê ̣t Nam;

+ Phân tích, tổng hơ ̣p cơ sở khoa ho ̣c để hoàn thiê ̣n phương pháp luâ ̣n;

Trang 23

+ Phân tích, so sánh, kế thừa, cho ̣n lo ̣c các kinh nghiê ̣m thực tế và các kết quả của nghiên cứu trước đó có liên quan tới vấn đề quản lý không gian xanh công cộng đô thi ̣

- Phương pháp kế thừa Quản lý mạng lưới đường theo hướng giao

thông xanh là vấn đề mới và gắn kết nhiều lĩnh vực vì vậy đề tài sẽ nghiên cứu và kế thừa có chọn lọc các đề tài nghiên cứu của nước ngoài và các nghiên cứu trong nước đã tiến hành liên quan tới thành phố xanh.Từ đó giúp cho việc nghiên cứu tiếp cận các vấn đề mới nhanh chóng hơn và tránh trùng lặp

nhận được ý kiến của các chuyên gia các nhà khoa học có kinh nghiê ̣m trong quản lý thực tế đối với lĩnh vực quy hoa ̣ch, hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông đô thị, môi trường đô thị, quản lý đô thi ̣

lưới đường đô thi ̣ Dựa trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội để dự báo sự phát triển của giao thông đô thị và khả năng gia tăng của biến đổi khí hậu tác động tới giao thông đô thị

- Phương pha ́ p tiếp cận hê ̣ thống:

Do sự phát triển của đô thi ̣ nói chung và mạng lưới đường đô thị nói riêng là da ̣ng phát triển mang tính hê ̣ thống và liên quan đến nhiều chuyên ngành và đó cũng là mô ̣t quá trình phát triển liên tu ̣c nên cần phải đă ̣t các vấn đề quản lý nhà nước về xây dựng đô thi ̣ nói chung, quản lý mạng lưới đường đô thi ̣ nói riêng trong bối cảnh phát triển mô ̣t cách hê ̣ thống theo thờ i gian và không gian

- Phương pháp thực chứng ứng dụng

Luận án lựa chọn 1 đô thị có nhiều đặc điểm nổi bật và đại diện cho các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng để kiểm chứng các kết quả

Trang 24

nghiên cứu đề xuất của luận án vào thực tiễn Qua việc nghiên cứu ứng dụng tại TP Nam Định luận án sẽ đúc rút ra được các vấn đề về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn của kết quả nghiên cứu

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

* Ý nghĩa khoa học

- Hệ thống hóa về lý luận Giao thông xanh và quản lý mạng lưới đường

đô thị theo hướng giao thông xanh

- Cung cấp nội dung cơ bản về quản lý mạng lưới đường đô thị theo hướng giao thông xanh để làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị nói riêng và quản lý

đô thị nói chung

* Ý nghĩa thực tiễn

- Đề xuất bổ sung một số điểm trong Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam về

quy hoạch mạng lưới đường đô thị trên quan điểm giao thông Xanh

- Xác định cơ chế chính sách trong quản lý quy hoạch mạng lưới đường

đô thị trên quan điểm giao thông Xanh

- Đề xuất bổ sung nhiệm vụ cho 2 phòng của Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải của các tỉnh và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thành phố các đô thị loại I vùng đồng bằng sông Hồng trong công tác quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông xanh

- Áp dụng những đề xuất vào thành phố Nam Định từ đó là cơ sở để

tham khảo áp dụng đối với các đô thị loại I thuộc tỉnh trong cả nước

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án đề xuất một số điểm mới sau đây:

- Đề xuất hệ thống tiêu chí giao thông xanh cho các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

Trang 25

- Đề xuất cơ cấu tỷ lệ các phương tiện giao thông đối với các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng hướng tới giao thông xanh đến năm 2025

- Đề xuất phân khu vực gắn với đặc điểm cấu trúc mạng lưới đường

đô thị để có giải pháp quản lý theo hướng giao thông xanh của các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

- Đề xuất bổ sung một số điểm vào Quy chuẩn xây dựng 01/2008 và QCXD 07/2016 theo hướng giao thông xanh

- Đề xuất bổ sung nhiệm vụ cho 2 phòng của sở Xây dựng và hoàn thiện tổ chức cho phòng QLĐT các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

MỘT SỐ THUẬT NGỮ, KHÁI NIỆM SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

Nghiên cứu về giao thông xanh vẫn là một vấn đề mới của nước ta và

nó liên quan tới nhiều nội dung Để tiếp cận giao thông xanh luận án xin giới thiệu một số khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong luận án:

Đô thị :

Theo Nghị quyết 1210/2016 của UBTV Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngày 25 tháng 5 năm 2016 về Phân loại đô thị quy định tại Điều 4 Đối với Đô thị loại I [58]

1 Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội: a) Vị trí, chức năng, vai trò là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch,

y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng liên tỉnh hoặc cả nước;

b) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này

Trang 26

2 Quy mô dân số:

a) Đô thị là thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 1.000.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 500.000 người trở lên; b) Đô thị là thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: quy mô dân số toàn đô thị đạt từ 500.000 người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên

3 Mật độ dân số toàn đô thị đạt từ 2.000 người/km2 trở lên; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt từ 10.000 người/km2 trở lên

4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị đạt từ 65% trở lên; khu vực nội thành đạt từ 85% trở lên

5 Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt các tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này

Môi trường xanh [103]

Theo Viện Môi trường Hà Lan: Môi trường của chúng ta là sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm cả hệ động vật, thực vật và cả các dạng vật chất khác như đất nước, không khí và cả các công trình được tạo nên xung quanh chúng ta Một số bao gồm là các yếu tố tự nhiên và một số là yếu tố nhân tạo Đây là quan niệm cơ bản về những gì làm cho một môi trường

"xanh" và làm thế nào một sự cân bằng của các yếu tố tự nhiên có thể xác

định sự tồn tại của chúng ta Nói một cách ngắn gọn hơn đó là "Môi trường

là tất cả các điều kiện, hoàn cảnh, v.v bao quanh cuộc sống và ảnh hưởng đến trái đất,bao gồm cả điều kiện khí quyển,chuỗi thức ăn và chu kỳ nước."

Như vậy Môi trường Xanh chính là tạo cho các yếu tố, thành phần đó được tồn tại và ít bị ảnh hưởng

Đô thị Xanh [80]

Theo GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng "Đô thị xanh Việt Nam” có 7 tiêu chí cơ bản gồm: (1) Không gian xanh; (2) Công trình xanh; (3) Giao thông

Trang 27

xanh; (4) Công nghiệp xanh; (5) Chất lượng môi trường đô thị xanh; (6) Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, công trình lịch sử, văn hóa; (7) Cộng đồng dân cư sống thân thiện với môi trường và thiên nhiên [11] Trong đó có lưu ý các giải pháp quy hoạch đô thị, thiết kế công trình phải tính đến các yếu tố sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và tận dụng nguồn năng lượng tái tạo

Theo Broekbakema Architects Rotterdam [88] Thành phố xanh (green city) được phát triển từ ba ý niệm: sinh thái, tính bền vững và thông minh

Trước hết, nó phải bắt đầu từ một đô thị sinh thái (eco-city), nơi một tỷ lệ

đáng kể của cây xanh đóng góp vào sự cân bằng sinh thái trên một địa bàn

quần cư đông đúc Tiếp đến nó phải thể hiện yếu tố phát triển bền vững

(sustainable city) với kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, việc khai thác hợp lý các

nguồn tài nguyên và ứng phó hữu hiệu với tình trạng biến đổi khí hậu Cuối

cùng, đô thị này đạt đến cấp độ một thành phố thông minh (smart city) nhờ

tích hợp công nghệ thông tin (CNTT) vào việc quản lý, điều hành và phục

vụ dân sinh Như vậy thành phố xanh theo quan điểm của Broekbakema là khá toàn diện

Mạng lưới đường đô thị Là toàn bộ các con đường, các công trình trên

Giao thông đô thi ̣ nghĩa là đường xe và các hoa ̣t đô ̣ng vâ ̣n chuyển

công cộng bao gồ m: hê ̣ thống đường đô thi ̣; các hê ̣ thống vâ ̣n chuyển công

cộng khác nhau; các hê ̣ thống quản lý và điều khiển giao thông [27]

Đường đô thị (hay đường phố) là đường bộ nằm trong trong phạm vi

nội thành, nội thị, được giới hạn bởi chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt [28]

Quy hoạch giao thông đô thị bao gồm việc xác định quỹ đất dành cho

xây dựng và phát triển giao thông, vị trí, quy mô công trình đầu mối; tổ

Trang 28

chức hệ thống giao thông đô thị trên mặt đất, trên cao và dưới mặt đất; xác định phạm vi bảo vệ và hành lang an toàn giao thông [83]

Quản lý quy hoạch MLĐ đô thị Được hiểu là việc tổ chức bộ máy và

sử dụng các công cụ để quản lý trong các quá trình lập quy hoạch; tổ chức thực hiện quy hoạch; quản lý xây dựng theo quy hoạch; hướng dẫn, kiểm tra và xử lý vi phạm quy hoạch MLĐ đô thị [70]

Giao thông công cộng Theo tài liệu của Liên Xô cũ Giao thông công

cộng là giao thông vận tải hành khách công cộng bằng các phương tiện giao thông chạy theo tuyến đường nhất định được quy hoạch trước, có lộ trình (có điểm đầu, điểm cuối) nhằm phục vụ chung cho toàn đô thị như xe buýt, xe buýt nhanh, tàu điện [31]

Theo “Quy định tạm thời về vận chuyển hành khách công cộng trong

các thành phố” của Bộ GTVT: VTHKCC là tập hợp các phương thức, phuơng

tiện vận tải vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố với cự ty < 50km và có sức chứa > 8 hành khách (không kể lái xe)

Phương tiện Giao thông công cộng có sức chở lớn [32 ] Là phương

tiện vận tải hành khách công cộng với tốc độ cao và năng lực vận chuyển lớn (Urban Rapid Mass Transit- URMT) bao gồm: đường sắt nhẹ LRT (Light Rail Transit), đường sắt trên cao (the elevated railway system/Skytrain), tàu điện ngầm (Metro/Subway/Underground), tầu điện

một ray (monorail) và xe buýt nhanh (Bus Rapid Transit - BRT)

Xe buýt nhanh Xe buýt nhanh là loại hình xe buýt có hiệu suất cao, ở

đó các tuyến xe buýt với các trạm xe buýt chất lượng cao, tiện nghi đáp ứng được hiệu suất và chất lượng của đường sắt nhẹ nhưng lại có tính linh hoạt của hệ thống xe buýt thường [30]

- Trạm trung chuyển GTCC [30] Trạm trung chuyển trong một hệ

thống giao thông công cộng, (interchange station hoặc transfer station) là

Trang 29

nơi mà hành khách được chuyển đổi trong cùng loại phương tiện hoặc sang loại phương tiện giao thông công cộng khác Trạm trung chuyển có thể là

ga tàu, điểm đỗ xe buýt (buýt thường/BRT), điểm đỗ xe điện

- Hạ tầng xanh [100] Khái niệm hạ tầng xanh không phải là khái

niệm mới, ở Canada ngay từ năm 2000 đã được nghiên cứu và nó đang dần

đi vào thực tế trong các lĩnh vực thiết kế và xây dựng Hạ tầng xanh là việc khai thác sử dụng thiên nhiên như một phần của hệ thống hạ tầng; thiên nhiên được sử dụng khai thác để nâng cao các hoạt động quan trọng đối với công động, bảo vệ cộng đồng chống lại lũ lụt, hiện tượng tăng nhiệt độ, hoặc để cải thiện không khí và chất lượng nước, đó là nền tảng của sức khỏe con người và môi trường

Cơ sở hạ tầng xanh có thể được tích hợp trong quy hoạch và mạng lưới giao thông đô thị, nông thôn Thông qua việc sử dụng hệ thống thoát nước vỉa hè, thảm sinh thực vật các đường phố xanh giảm lũ lụt và ô nhiễm nguồn nước, không khí bằng cách hấp thụ và lọc nước mưa, khí thải

Giao thông Thông Minh (Intelligent Transport System - ITS) [96]

Theo quan điểm của Hội nghị ITS Quốc tế lần thứ 13 được tổ chức tại London năm 2006, ITS được hiểu như sau “Là việc áp dụng những công nghệ mới và cao cấp (bao gồm các máy tính, các cảm biến, điều khiển, kiểm soát, kết nối truyền thông và các thiết bị điện tử) trong lĩnh vực giao thông nhằm đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, nhiên liệu và bảo vệ môi trường”

Giao thông Xanh

Theo GS David Herron - Mỹ [93] Năm 1996 ông đưa ra quan niệm

về giao thông xanh:

- Tiêu chí cơ bản trong xây dựng giao thông xanh gần với các quan niệm cơ bản của giao thông đô thị phát triển bền vững nhưng chú trọng sử

Trang 30

dụng phương tiện giao thông công cộng trong đó các phương tiện giao thông hạn chế thải khí CO2 và các loại khí độc hại ra môi trường

- Các thiết kế, thi công các công trình giao thông thân thiện môi trường Khuyến khích mọi người đi bộ, đi xe đạp và sử dụng GTCC để giảm khí phát thải nhà kính

- Sử dụng năng lượng tái tạo và các phương tiện Giao thông sử dụng nhiên liệu sạch để chúng không thải hoặc thải ít CO2 ra môi trường, thải ít khí hơn

Đây là lĩnh vực mới đối Việt Nam và là vấn đề luận án sẽ nghiên cứu

đề xuất hệ thống tiêu chí Giao thông xanh phù hợp với điều kiện của các đô

thị loại I thuộc tỉnh của Việt Nam

Chương 3: Giải pháp quản lý mạng lưới đường theo hướng giao thông

xanh các đô thị loại I thuộc tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng

Tài liệu tham khảo

Trang 31

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO

HƯỚNG GIAO THÔNG XANH

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH TRÊN THẾ GIỚI

1.1.1 Các đô thị ở các nước Bắc Mỹ

a.Quản lý mạng lưới đường ở các TP Bắc Mỹ

Các đô thị ở Bắc Mỹ gồm Hoa Kỳ và Canada đều gắn liền với sự hình thành và phát triển của các quốc gia đó với quá trình lịch sử trên 300 năm

 Các TP của Hoa Kỳ

Sau chiến tranh giành độc lập từ Anh, mười ba thuộc địa Mỹ đã trở thành Hợp chúng quốc Hoa Kỳ năm 1783 [16] Các đô thị được xây dựng với mạng lưới đường khá hoàn chỉnh theo dạng ô bàn cờ là chủ đạo (hình 1.a và 1.b) Mạng lưới đường dạng ô bàn cờ là hình thức tổ chức giao thông và hạ tầng kỹ thuật đơn giản Nếu mạng lưới đường này có thêm đường chéo như thủ đô Washington sẽ rất hiệu quả trong đi lại của người dân

Trang 32

nhanh chóng giữa các điểm dân cư trong đô thị và trong vùng Vì vậy các TP

ở Hoa kỳ đều xây dựng rất nhiều nút giao thông lập thể và đó cũng được coi

là biểu tượng cho sự phát triển giao thông với tốc độ cao [56] Những nút giao thông khác mức phức tạp xuất hiện cùng với sự quá lệ thuộc vào phương tiện

xe cá nhân đã trở thành một vấn đề rất phức tạp của các đô thị Từ 1990 khi lượng khí thải do các phương tiện giao thông phát ra quá lớn ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân đô thị đã làm cho các nhà quản lý phải tìm tới các giải pháp hiệu quả hơn đó là tăng cường hơn nữa sử dụng giao thông công cộng tạo điều kiện tốt nhất cho người đi bộ và đi xe đạp Một số tuyến giao thông cao tốc ở Francisco đã phá bỏ thay thế cho các tuyến giao thông công cộng có sức chuyên chở lớn và mở rộng đường đi bộ, đi xe đạp

 Các TP của Canada

Các TP ở Canada cũng có lịch sử tương tự như ở Hoa Kỳ tuy nhiên do dân số nhỏ hơn nên sự phát triển cũng có những nét riêng Trong quy hoạch tổ chức mạng lưới đường cũng tương tự như ở Hoa Kỳ với hình thức là các đường dạng ô bàn cờ (hình 1.2a và 1.2b) [92]

Một mạng lưới đường có sự phân cấp rõ ràng và tiện nghi là một hệ thống giao thông công cộng hoàn chỉnh có sự kết nối hết sức thuận tiện với các tuyến đường đi bộ và đi xe đạp riêng biệt (hình 1.3a và 1.3b) [92]

Hình 1.2a và 1.2b Mạng lưới đường khu vực trung tâm và vùng

ngoại ô của thủ đô Ottawa - Canada [92]

Trang 33

Từ những năm 1990 tại các nước Bắc Mỹ như Hoa Kỳ và Canada đã có

xu hướng phát triển giao thông xanh Một loạt các chủ đề được thảo luận và

áp dụng trong thực tế như: Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng, xây dựng các: Cộng đồng nở hoa, tạo nên các con đường xanh, các tuyến đường cao tốc xanh v.v tăng cường giao thông công cộng và tổ chức tốt giao thông đi bộ và xe đạp (hình 1.4a và 1.4b)

Hình 1.4a và 1.4b Giao thông đô thị ở Canada năm 2000 và năm 2040 theo hướng giao

thông xanh thuộc hạ tầng xanh của Canada [100]

Trang 34

1.1.2 Các đô thị ở các nước châu Âu

Cuộc cách mạng Công nghiệp vào thế kỷ thứ 17 và khoa học công nghệ ngày nay với nhiều nước đã đi đầu như Anh, Pháp Đức, Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển trong lĩnh vực GTVT đô thị

a Quản lý mạng lưới đường các đô thị ở châu Âu

Các đô thị châu Âu trải quá trình phát triển lâu đời nên mạng lưới đường cũng có quá trình phát triển qua nhiều giai đoạn với quy hoạch mạng lưới đường chủ đạo xuất phát từ một lõi trung tâm và lan tỏa dần nên mạng lưới đường có hình hỗn hợp có chỗ là hình nan quạt có tia sao, có chỗ là ô bàn cờ như thành cổ Rome - Italia và Toulouse - Pháp là các TP đại diện (hình 1.5a

và 1.5b) [107]

Một mạng lưới đường chủ đạo dành cho các phương tiện cơ giới thiếu sự phân cấp đã là một trở ngại lớn cho các TP cổ này Tuy nhiên do xây dựng thêm các đường vành đai cao tốc cùng với việc tổ chức giao thông công cộng hiệu quả nên đã đáp ứng tốt bài toán giao thông trong và ngoài đô thị xem (hình 1.6a và 1.6b).[33]

Hình 1.5a và 1.5b Mạng lưới đường của Thành Rome - Italia và Mạng lưới đường của thủ

đô Paris - Pháp[107]

Trang 35

Hình 1.6a và 1.6b Mạng lưới giao thông công cộng và mạng lưới đường vành đai Chính

của thủ đô Paris [33]

b Quản lý mạng lưới hướng đến giao thông xanh tại các đô thị châu Âu

Trong lĩnh vực quản lý đô thị với nền công nghiệp phát triển, nhiều quan điểm mới cũng đã xuất hiện sớm như TP Vườn ở Anh, TP Sinh thái ở Hà Lan v.v TP Xanh và giao thông xanh cũng đã được các nước rất quan tâm Quan điểm chung của các đô thị châu Âu là:

- Xây dựng một mạng lưới GTCC kết hợp với một mạng lưới đường xe đạp hoàn chỉnh trong toàn TP hướng đến giao thông xanh nhằm giảm phát thải hiệu ứng nhà kính Các TP châu Âu cũng đi tiên phong trong việc tổ chức các tuyến đường xe đạp và đi bộ riêng biệt rất hoàn chỉnh như thủ đô Paris, London, Amstecdam và nhiều TP khác ở châu Âu mà điển hình là TP Lund

và các TP khác của Thụy Điển (hình 1.7a và 1.7b) [112] [120]

Trang 36

Hình 1.7a và 1.7b Mạng lưới đường dành riêng cho xe đạp và đi bộ ở

TP Lund - Thụy Điển [112][120]

- Công tác quy hoạch giao thông gắn với quy hoạch sử dụng đất cũng đã

được thực hiện và trở thành một yêu cầu trong quy hoạch giao thông và quy

hoạch đô thị Cùng với các vấn đề về quy hoạch thì các giải pháp như khuyến

khích các phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch cũng là một xu thế như ở Hà

Lan, Đan Mạch, v.v [102]

1.1.3 Các đô thị ở các nước châu Á

Châu Á là châu lục lớn nhất và đông dân nhất thế giới có 4 tỉ người,

chiếm 60% dân số hiện nay của thế giới Hiện nay, những TP lớn ở các nước

châu Á đều đứng trước thách thức chung trong giai đoạn phát triển là nhu cầu

đi lại tăng do cư dân đô thị tăng nhanh và sự chuyển đổi phương tiện vận

chuyển.[5].[37]

a.Các nước phát triển ở châu Á

Một số nước như Nhật bản, Hàn Quốc, Singpore có nền kinh tế phát

triển và khoa học công nghệ tiên tiến nên giao thông đô thị đã có những thành

tựu nổi bật vấn đề tắc nghẽn giao thông đã được giải quyết cơ bản Trong việc

xây dựng giao thông xanh có các giải pháp tương tự như đô thị ở các nước

phát triển, tuy nhiên do mật độ dân số cao nên có sự khác nhau

Ở Nhật Bản đã đẩy mạnh hợp tác công tư trong đầu tư xây dựng công

trình giao thông, ở Singapore là huy động cộng đồng làm xanh đường phố để

Trang 37

giảm khí thải, ở Seoul là sử dụng thẻ thông minh Tất cả đều tập trung phát triển GTCC, hình ảnh về giao thông ở thủ đô Tokyo (Hình 1.8)

Hình 1.8 Mạng lưới tàu điện ngầm ở Thủ đô Tokyo - Nhật Bản[44]

Thủ đô Tokyo có một mạng lưới giao thông công cộng hoàn chỉnh như bảng 1.1 dưới đây:

Bảng 1.1 Các loại hình GTCC ở Thủ đô Tokyo - Nhật Bản [86]

Loại hình vận

tải

Số tuyến

Tổng chiều dài mạng lưới (Km)

Sổ ga - Điểm dừng

Trang 38

Ngày nay Seoul cũng là thủ đô đang đi đầu trong sử dụng các phương tiện nhiên liệu sạch tạo nên giao thông Xanh ở Hàn Quốc GTCC ở Seoul dựa trên mạng luới đường bộ hoàn chỉnh với hệ thống xe bus , xe tắc xi và hệ thống tàu điện ngầm Cùng với các tuyến GTCC là mạng lưới đường xe đạp được xây dựng thuận tiện và an toàn Trên một số tuyến đường chính quyền TP đã làm hẹp đường ô tô để dành cho tuyến đường xe đạp Mục tiêu của TP Seoul

sẽ có 30 % người dân sử dụng xe đạp để đi lại [109]

b Đô thị ở các nước đang phát triển ở châu Á

Hiện nay các TP như Malina (Philippine), Jakarta (Indonesia) nạn ùn tắc giao thông xảy ra thường xuyên, hệ thống giao thông công cộng không đáp ứng khi tốc độ gia tăng dân số ngày càng cao Theo tổ chức Định cư liên Hợp Quốc, chỉ có 17% số đô thị tại các nước đang phát triển là đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển cơ sở hạ tầng đất đai với gia tăng dân số, còn lại đến 83%

là phát triển thiếu sự ổn định và tự phát, trong đó vấn đề giao thông là một trong những trở ngại lớn [116] Sự khác biệt giữa các đô thị ở các nước phát triển với đô thị ở các nước đang phát triển chính là công tác quy hoạch và quản lý đô thị Mật độ đường và diện tích đất dành cho MLĐ cũng khác nhau giữa các nước, xem bảng 1.2

Bảng 1.2 Diện tích đất giao thông ở một số TP thuộc các nước đang phát

triển [39]

Các chỉ tiêu về

mạng lưới đường

Kuala Lumpur Bangkok Manila Jakata

Mật độ đường

Diện tích đường

Trang 39

Qua bảng 1.2 cho thấy mật độ đường tính theo km/km2 chỉ có thủ đô Kuala Lumpur là hợp lý, còn 3 TP Bangkok, Manila và Jakata đều thấp Với diện tích đường trên diện tích đất đô thị và 4 TP đều thấp so với đô thị các nước phát triển thường từ 20-25%

Mạng lưới đường của 2 TP Philipine là Quezon và Manila có sơ đồ như hình 1.9

Hình 1.9 Mạng lưới đường của TP Quezon và Manila-Philipine [104]

Đối với 2 TP này qua hình vẽ 1.9 cho thấy khu vực trung tâm mạng lưới đường có mật độ dày hơn so với các khu vực ở xa trung tâm nhưng vẫn không đáp ứng lưu lượng ô tô cá nhân ngày càng gia tăng vì vậy đã gây nên tình trạng ách tắc giao thông ở khu vực trung tâm

Do cơ sở hạ tầng giao thông hạn chế cùng với công tác quản lý giao thông còn nhiều bất cập đã tạo nên tắc nghẽn giao thông và mất an toàn giao thông [86]

 Công tác quản lý mạng lưới đường

Theo đánh giá của Hiệp hội đường bộ thế giới (WRA), công tác quản lý mạng lưới đường đô thị ở hầu hết các nước đang phát triển trong khu vực

Trang 40

châu Á còn nhiều hạn chế như hệ thống kiểm soát giao thông chưa đầy đủ, chưa có các chính sách kiểm soát khí thải phương tiện giao thông hiệu quả

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I Ở VỆT NAM

1.2.1.Tổng quan quản lý mạng lưới đường các đô thị loại I trực thuộc Trung ương

Trong hệ thống đô thị ở nước ta hiện nay có 5 TP trực thuộc Trung ương gồm 2 TP Loại Đặc biệt là Thủ đô Hà Nội và TP Hồ Chí Minh và 3 TP loại I gồm

TP Hải Phòng, TP Đà Nẵng và TP Cần Thơ Cơ sở hạ tầng giao thông của các

TP trong những năm vừa qua đã được cải thiện đáng kể góp phân quan trọng

để thúc đẩy kinh tế của đô thị

a Về Hiện trạng mạng lưới đường

Các đô thị đều có cơ cấu mạng lưới đường được chia làm 3 khu vực: Khu vực 1 là khu vực trung tâm mạng lưới đường có mật độ cao, khu vực sát trung tâm mật độ đường thưa hơn và khu vực ngoại ô mật độ đường rất thấp (hình 1.10a, 1.10 b)

Hình 1.10a Hiện trạng mạng lưới đường TP Hải Phòng [66]

Ngày đăng: 14/04/2017, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.AFD, Cộng Hòa Pháp ( 2012), Làm thế nào để quy hoạch đô thị ở Việt Nam hiệu quả hơn - trường hợp TP Hồ Chí Minh”, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm thế nào để quy hoạch đô thị ở Việt Nam hiệu quả hơn - trường hợp TP Hồ Chí Minh
Tác giả: AFD, Cộng Hòa Pháp
Nhà XB: TP Hồ Chí Minh
Năm: 2012
2. AFD,Cộng Hòa Pháp ( 2019), Ai trả gì trong lĩnh vực giao thông đô thị- Sổ tay một số kinh nghiệm hay, NXB Tri thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ai trả gì trong lĩnh vực giao thông đô thị- Sổ tay một số kinh nghiệm hay
Nhà XB: NXB Tri thức
3. Vũ Anh - Luận án TS ( 2012) Nghiên cứu QHHT giao thông công cộng thành phố Hà Nội theo mục tiêu PTBV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu QHHT giao thông công cộng thành phố Hà Nội theo mục tiêu PTBV
Tác giả: Vũ Anh
Năm: 2012
4. Anthony Giddens - Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển –– Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển
6. Báo Giao thông Vận tải ( 2014), Sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường (CNG) đối với xe buýt tại TP. Hồ Chí Minh. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nhiên liệu thân thiện môi trường (CNG) đối với xe buýt tại TP. Hồ Chí Minh
7.Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định số 3829/QĐ-BGTVT ngày 26/11/2013về phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3829/QĐ-BGTVT ngày 26/11/2013 về phương hướng, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2013
8. Bộ Xây Dựng ( 2008), QCXDVN01:2008/ Quy hoạch xây dựng, Hà Nội 9. Bộ Xây Dựng ( 2009), QCVN 08: 2009/BXD- Quy chuẩn quốc gia về côngtrình ngầm đô thị , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCXDVN01:2008/ Quy hoạch xây dựng
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
10. Bộ Xây Dựng ( 2016), QCXDVN 07: 2016/BXD- Quy chuẩn Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCXDVN 07: 2016/BXD- Quy chuẩn Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật
Tác giả: Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
13. Bộ Xây dựng (2015), Báo cáo Bộ xây dựng năm 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Bộ xây dựng năm 2015
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
14.Bộ Xây dựng (2014), Giao thông xanh ở Trung Quốc, Thông tin của Bộ Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giao thông xanh ở Trung Quốc
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2014
16. Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, (2007), Hình thành chính phủ quốc gia -Ấn phẩm của Chương trình Thông tin Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành chính phủ quốc gia
Tác giả: Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ
Năm: 2007
20.Chính phủ ( 2009),Quyết định số 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
27. Lâm Quang Cường (2004), Quy hoạch giao thông đô thị, Nhà xuất bản Xây Dựng.28 GS.TSKH Lâm Quang Cường (1994) -Quy hoạch giao thông và mạng lưới đường phố , giáo trình đại học xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch giao thông đô thị
Tác giả: Lâm Quang Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2004
30. Cục Phát triển đô thị (2016). Báo cáo của Cục phát triển đô thị tại Diễn đàn đô thị Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Cục phát triển đô thị tại Diễn đàn đô thị Việt Nam
Tác giả: Cục Phát triển đô thị
Năm: 2016
31.Cục Hạ tầng kỹ thuật (2015), Xe buýt nhanh và giao thông xanh, Hà Nội 32. Nguyễn Ngọc Châu (2014), Giao thông công cộng thành phố - Nhà xuấtbản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xe buýt nhanh và giao thông xanh", Hà Nội 32. Nguyễn Ngọc Châu (2014), "Giao thông công cộng thành phố
Tác giả: Cục Hạ tầng kỹ thuật (2015), Xe buýt nhanh và giao thông xanh, Hà Nội 32. Nguyễn Ngọc Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2014
33. Certu/Ademe (2004), Sơ đồ liên kết địa bàn và Giao thông - Đặt vấn đề và các phương pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ liên kết địa bàn và Giao thông - Đặt vấn đề và các phương pháp
Tác giả: Certu, Ademe
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
36. Lê thị Hiền Dịu ( 2015), Luận văn “Ảnh hưởng của đô thị hóa đến quản lý sử dụng đất tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến quản lý sử dụng đất tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
Tác giả: Lê thị Hiền Dịu
Năm: 2015
38. Hoàng Chương Dương (2015)- Phố cổ thành Nam – Thư viện Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phố cổ thành Nam
Tác giả: Hoàng Chương Dương
Nhà XB: Thư viện Nam Định
Năm: 2015
39. Lê Anh Đức ( 2012) -Luận án TS “Phát triển mạng lưới giao thông và hiệu quả quản lý đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án TS “Phát triển mạng lưới giao thông và hiệu quả quản lý đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Anh Đức
Năm: 2012
40. Vũ Hoàng Điệp ( 2016), Yếu tố địa hình trong thực tiễn quy hoạch đô thị trên thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố địa hình trong thực tiễn quy hoạch đô thị trên thế giới
Tác giả: Vũ Hoàng Điệp
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7a và 1.7b  Mạng lưới đường dành riêng cho xe đạp và đi bộ ở - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 1.7a và 1.7b Mạng lưới đường dành riêng cho xe đạp và đi bộ ở (Trang 36)
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu  mạng lưới đường của 3 TP loại I Trực thuộc TW. - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Bảng 1.3. Một số chỉ tiêu mạng lưới đường của 3 TP loại I Trực thuộc TW (Trang 41)
Hình 1.12b. Hiện trạng mạng lưới đường TP Quy Nhơn - Bình Định [72] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 1.12b. Hiện trạng mạng lưới đường TP Quy Nhơn - Bình Định [72] (Trang 45)
Hi ̀nh 1.13. Sơ đồ tổ chức cơ quan quản lý MLĐ đô thị loại I thuộc tỉnh [70] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
i ̀nh 1.13. Sơ đồ tổ chức cơ quan quản lý MLĐ đô thị loại I thuộc tỉnh [70] (Trang 47)
Hình 1.14a. Sơ đồ hiện trạng giao thông TP Hạ Long [79] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 1.14a. Sơ đồ hiện trạng giao thông TP Hạ Long [79] (Trang 50)
Hình 1.14c Mạng lưới đường TP Ninh Bình  [79] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 1.14c Mạng lưới đường TP Ninh Bình [79] (Trang 51)
Hình 1.22. Các tuyến đường đôi trong khu đô thị mới Hòa lộc [ảnh tác giả 2015] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 1.22. Các tuyến đường đôi trong khu đô thị mới Hòa lộc [ảnh tác giả 2015] (Trang 62)
Hình 3.2 a. Quy hoạch mạng lưới đường TP Bắc Ninh  đến 2025 - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.2 a. Quy hoạch mạng lưới đường TP Bắc Ninh đến 2025 (Trang 135)
Hình 3.2 b. Quy hoạch mạng lưới đường TP Hải Dương  trong định hướng không gian  đến - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.2 b. Quy hoạch mạng lưới đường TP Hải Dương trong định hướng không gian đến (Trang 136)
Hình 3.6  Bãi giữ xe đạp thời gian ngắn;  Bãi giữ xe đạp thời gian dài có mái che và có - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.6 Bãi giữ xe đạp thời gian ngắn; Bãi giữ xe đạp thời gian dài có mái che và có (Trang 139)
Hình 3.8  PA 2. Xe đạp đi trên hè phố cùng với người đi bộ - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.8 PA 2. Xe đạp đi trên hè phố cùng với người đi bộ (Trang 142)
Hình 3.11b. Mặt cắt ngang đường xe đạp kết nối với tuyến xe buýt nhỏ  trong các làng sinh - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.11b. Mặt cắt ngang đường xe đạp kết nối với tuyến xe buýt nhỏ trong các làng sinh (Trang 145)
Hình 3.14. Quy hoạch chung TP Nam Định đến năm 2025 [24] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.14. Quy hoạch chung TP Nam Định đến năm 2025 [24] (Trang 152)
Hình 3.15.  Sơ đồ mạng lưới đường TP Nam Định đến năm 2025.[24] - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.15. Sơ đồ mạng lưới đường TP Nam Định đến năm 2025.[24] (Trang 153)
Hình 3.17. Vỉa hè nhỏ đang tiếp tục bị cắt nhỏ đi để dành không gian cho phương tiện giao - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG CÁC ĐÔ THỊ LOẠI I THUỘC TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THEO HƯỚNG GIAO THÔNG XANH (LA tiến sĩ)
Hình 3.17. Vỉa hè nhỏ đang tiếp tục bị cắt nhỏ đi để dành không gian cho phương tiện giao (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w