1I.Môi trường và các chức năng cơ bản của môi trường2.Quan hệ giữa môi trường và phát triển xã hội.3.Các chức năng của môi trường4.Khủng hoảng môi trường.II.Các thành phần cơ bản của môi trường1.Thạch quyển2.Thủy quyển3.Khí quyển4.Sinh quyểnIII.Các điều kiện tự nhiên chi phối chất lượng môi trường.1.Điều kiện khí tượng chi phối môi trường không khí.2. Điều kiện thủy văn chi phối môi trường nước.3. Điều kiện thủy văn chi phối môi trường đất.IV.Các nguồn thải gây ô nhiễm1.Nguồn thải tự nhiên2.Nguồn thải nhân tạo.CHƯƠNG II.KĨ THUẬT CẢM BIẾNI.Khái niệm chung1.Chuyển đổi đo lường.2.Cảm biến3.Các đặc tính của cảm biến.4.Sai số của cảm biến.5.Độ nhạy của cảm biến.6.Sự tác động ngược của cảm biến.II.Phân loại cảm biến.1.Phân loại theo nguyên kĩ chuyển đổi.2.Phân loại tính chất nguồn.3.Phân loại cảm biến theo phương pháp đoIII.Các hiệu ứng thường dùng trong kĩ thuật cảm biến.1.Hiệu ứng nhiệt điện2.Hiệu ứng hỏa điện.3.Hiệu ứng cáp điện4.Hiệu ứng cảm ứng điện từ5.hiệu ứng quang phát xạ điện tử6.Hiện tượng quang điện tửIV.Chuẩn cảm biến1.Chuẩn đơn giản2.Chuẩn nhiều lần.V.giới hạn sử dụng của cảm biếnVI.Một số cảm biến đo nồng độ khí metanCHƯƠNG 3:HỆ THỐNG MÔTONING MÔI TRƯỜNGIKhái niệm về motoning môi trường2.Phân loại hệ thống motoning môi trườngII.Yêu cầu về mặt khoa học số liệu motoning môi trường1.Độ chính xác của số liệu.2.Tính đồng nhất số liệu3.Tính đặc trưng của số liệu motoning môi trường.4.Khả năng theo dõi liên tục theo thời gian của số liệu5.Tính hoàn chỉnh của số liệuIII.Hệ thống motoning môi trường trên thế giới1.Hệ thống motoning môi trường toàn cầu(GEMS)2.Hệ thống motoning môi trường ở một số nướcIV.Tình hình motoning môi trường ở Việt Nam1.Tình hình motoning môi trường không khí và nước.2.Tình hình môi trường đất.V.Cấu trúc chung của hệ thống thông tin đo và kiểm tra môi trường1.Khái niệm về hệ thống.2.Cấu trúc tổng quát của hệ thống.VI.Các hệ thống quan trắc khí thải than hầm lò vùng quảng ninh1.Thống kê các vụ cháy nổ khí meetan ở mỏ hầm lò vùng quảng ninh.10% tử vong do va đập;25% tử vong do cháy bỏng;65% do nhiễm độc khí CO2.Khái quát chung về hệ thống quan trắc khí mỏ than hầm lò.2.1.Các yêu cầu và chức năng cơ bản của hệ thống quan trắc 3.Hệ thống quan trắc khí mỏ đang sử dụng tại vùng Quảng Ninh.3.1.giới thiệu về hệ thống mặt bằng.3.2.các thiết bị dưới lò.3.3.Phần mềm quan trắc khí mỏ(metan8S6)VII.Hệ thống cảnh báo khí metan do Nhật Bản sản xuấtVIII.Hệ thống cảnh báo khí metan trong hầm lò do Việt Nam sản xuất.Hệ thống VIELINAWS.07CHƯƠNG 4.ĐO VÀ KIỂM TRA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍI.Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí1.Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí.2.Các loại bụiII.Tiêu chuẩn hàm lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí.CHƯƠNG 5ĐO VÀ KIỂM TRA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚCI.Khái niệm chungII.Các tiêu chuẩn hàm lượng chất lượng nước.CHƯƠNG 6CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÍ MÔI TRƯỜNGI.Khái niệm chung1.Môi trường không khí.2.Môi trường nướcII.Các biện pháp xử lí môi trường không khí.1.Xử lí bụi2.giải pháp sinh thái xử lí môi trường không khí.III.Các phương pháp xử lí môi trường nước.
Trang 1Mục lục
CHƯƠNG I: CHƯƠNG 1-CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
1I.Môi trường và các chức năng cơ bản của môi trường
2.Quan hệ giữa môi trường và phát triển xã hội
3.Các chức năng của môi trường
4.Khủng hoảng môi trường
II.Các thành phần cơ bản của môi trường
1.Thạch quyển
2.Thủy quyển
3.Khí quyển
4.Sinh quyển
III.Các điều kiện tự nhiên chi phối chất lượng môi trường
1.Điều kiện khí tượng chi phối môi trường không khí
2 Điều kiện thủy văn chi phối môi trường nước
3 Điều kiện thủy văn chi phối môi trường đất
IV.Các nguồn thải gây ô nhiễm
1.Nguồn thải tự nhiên
2.Nguồn thải nhân tạo
CHƯƠNG II.KĨ THUẬT CẢM BIẾN
I.Khái niệm chung
1.Chuyển đổi đo lường
2.Cảm biến
3.Các đặc tính của cảm biến
4.Sai số của cảm biến
5.Độ nhạy của cảm biến
Trang 26.Sự tác động ngược của cảm biến.
II.Phân loại cảm biến
1.Phân loại theo nguyên kĩ chuyển đổi
2.Phân loại tính chất nguồn
3.Phân loại cảm biến theo phương pháp đo
III.Các hiệu ứng thường dùng trong kĩ thuật cảm biến
1.Hiệu ứng nhiệt điện
2.Hiệu ứng hỏa điện
3.Hiệu ứng cáp điện
4.Hiệu ứng cảm ứng điện từ
5.hiệu ứng quang phát xạ điện tử
6.Hiện tượng quang điện tử
IV.Chuẩn cảm biến
1.Chuẩn đơn giản
2.Chuẩn nhiều lần
V.giới hạn sử dụng của cảm biến
VI.Một số cảm biến đo nồng độ khí metan
CHƯƠNG 3:HỆ THỐNG MÔTONING MÔI TRƯỜNG
I-Khái niệm về motoning môi trường
2.Phân loại hệ thống motoning môi trường
II.Yêu cầu về mặt khoa học số liệu motoning môi trường
1.Độ chính xác của số liệu
2.Tính đồng nhất số liệu
3.Tính đặc trưng của số liệu motoning môi trường
4.Khả năng theo dõi liên tục theo thời gian của số liệu
Trang 35.Tính hoàn chỉnh của số liệu
III.Hệ thống motoning môi trường trên thế giới
1.Hệ thống motoning môi trường toàn cầu(GEMS)
2.Hệ thống motoning môi trường ở một số nước
IV.Tình hình motoning môi trường ở Việt Nam
1.Tình hình motoning môi trường không khí và nước
2.Tình hình môi trường đất
V.Cấu trúc chung của hệ thống thông tin đo và kiểm tra môi trường
1.Khái niệm về hệ thống
2.Cấu trúc tổng quát của hệ thống
VI.Các hệ thống quan trắc khí thải than hầm lò vùng quảng ninh
1.Thống kê các vụ cháy nổ khí meetan ở mỏ hầm lò vùng quảng ninh
2.Khái quát chung về hệ thống quan trắc khí mỏ than hầm lò
2.1.Các yêu cầu và chức năng cơ bản của hệ thống quan trắc
3.Hệ thống quan trắc khí mỏ đang sử dụng tại vùng Quảng Ninh
3.1.giới thiệu về hệ thống mặt bằng
3.2.các thiết bị dưới lò
3.3.Phần mềm quan trắc khí mỏ(metan-8S6)
VII.Hệ thống cảnh báo khí metan do Nhật Bản sản xuất
VIII.Hệ thống cảnh báo khí metan trong hầm lò do Việt Nam sản xuất
Trang 4Hệ thống VIELINA-WS.07
CHƯƠNG 4.ĐO VÀ KIỂM TRA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
I.Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí
1.Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí
2.Các loại bụi
II.Tiêu chuẩn hàm lượng các chất gây ô nhiễm môi trường không khí
CHƯƠNG 5-ĐO VÀ KIỂM TRA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
I.Khái niệm chung
II.Các tiêu chuẩn hàm lượng chất lượng nước
CHƯƠNG 6-CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÍ MÔI TRƯỜNG
I.Khái niệm chung
1.Môi trường không khí
2.Môi trường nước
II.Các biện pháp xử lí môi trường không khí
1.Xử lí bụi
2.giải pháp sinh thái xử lí môi trường không khí
III.Các phương pháp xử lí môi trường nước
Trang 5CHƯƠNG 1-CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
I.Môi trường và các chức năng cơ bản của môi trường
1.Định nghĩa
Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh conngười,ảnh hưởng tới con người,tác động đến hoạt động sống của con người
Môi trường tự nhiên là tập hợp các yếu tố tự nhiên quanh ta
Môi trường nhân tạo là tổng thể các mối quan hệ giữa người đối với ngườitạo thuận lợi và khó khan đối với sự phát triển của cá nhân và cộng đồng
Môi trường nhân tạo là các yếu tố do con người tạo nên và chịu sự chiphối của con người
2.Quan hệ giữa môi trường và phát triển xã hội.
-Đình chỉ phát triển
-chủ nghĩa bảo vệ
-Phát triển bền vững
3.Các chức năng của môi trường
-là không gian sống của con người
-chức năng trồng trọt và chăn nuôi
-xây dựng nhà cửa,đô thị giao thông,cư trú,giải trí.chứa đựng phế thải do conngười tạo ra
-là nguồn tài nguyên của con người
=>>môi trường là nơi chứa đựng phế thải từ các hoạt động đời sống của conngười ở mức độ ít thì môi trường tự phân giải,ở mức độ nhiều không kịp phângiải gây ô nhiễm môi trường
Trang 6-chức năng biến đổi lí hoá,pha loãng hoặc phân hủy các chất hóa học.
-chức năng biến đổi sinh học :phân hủy sinh hoạt
-chức năng biến đổi sinh hóa:kháng mùn hóa các chất thải hữu cơ
-chức năng làm giảm nhẹ tác động có hại đến con người
-chức năng lưu giữ và cung cấp thông tin,các chất chỉ thị thiên tai cho conngười
-chức năng lưu giữ các nguồn gen động thực vật
4.Khủng hoảng môi trường.
Các hoạt động sống của con người đều phát thải vào môi trường==>suy thoáimôi trường;khi phát thải quá lớn==>khủng hoảng môi trường:
+ô nhiễm không khí,tầng ozon bị phá hủy
+ô nhiễm nước
+ô nhiễm đất
Gia tăng dân số cơ học : I=P.C.E
Trong đó:
I là chỉ số gia tang tác động tổng cộng của loài người đến môi trường
P là chỉ số gia tăng tuyệt đối
C là chỉ số gia tăng mức độ tài nguyên
E là chỉ số gia tăng mức độ tài nguyên được khai thác
II.Các thành phần cơ bản của môi trường
1.Thạch quyển
-35/6271 km;8 nguyên tố cơ bản chiếm 99 % khối lượng thạch quyển
Trang 7Thành phần chính:chất khoáng;mùn; nước; không khí;vi sinh vật
-Chất khoáng
+Khoáng vô cơ:là các mảnh khoáng vật
+Khoáng hữu cơ:chủ yếu là muối lumat do các chất hữu cơ sau khi bị phânhủy tạo thành
+Chất hữu cơ:do vi sinh vật phân hủy vật chất tạo thành
+Thực vật có khả năng quang hợp tạo thành các chất hữu cơ
+Vi sinh vật có khả năng phân hủy xác động vật
+Động vật đất:giun,dế…
-Tạo đất:
+Phong hóa:dưới tác động của năng lượng mặt trời,gió
+Tích lũy và biến đổi các chất hữu cơ trong đất
+Di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ trong đất
==>đất chịu tác động của con người và thiên nhiên
2.Thủy quyển
Là lớp vỏ bao quanh trái đất bao gồm nước mặt và nước ngọt
Trang 8Bao gồm 3 trạng thái :băng tuyết ,lỏng,hơi.
Nước ở các đại dương là chiếm nhiều nhất:97,4%
Băng tuyết ở các núi cao chiếm 1,98%
Trong nước biển có hầu hết các nguyên tố hóa học ;trung bình 1 lít nước biển có
35 gam muối
Có nhiều dòng chảy,dòng chảy nóng,dòng chảy lạnh
Nước ngọt:33,5x1015 tấn.==> đóng vai trò quan trọng trong đời sống của trái đấtNước ngầm chiếm khoảng ==> đóng vai trò quan trọng
Băng tuyết chiếm khoảng 2% thủy quyển,
3.Khí quyển
Trang 9Là lớp vỏ ngoài cùng của trái đất được hình thành do sự thoát hơi nướccủa thủy quyển và thạch quyển.
Thành phần khí chủ yếu:O2;N;CO2
Các tầng khí quyển :tầng đối lưu(7-16km);tầng bình lưu(15-50km);tầngnhiệt(50-500km);tầng điện li(>500km)
Các loại vùng khí hậu:hàn đới;ôn đới;nhiệt đới
==>ổn định khí hậu có thể ngăn ngừa…
4.Sinh quyển
Là toàn bộ các sinh vật cùng các yếu tố môi trường bao quanh TĐ baogồm các hoạt động sống của sinh vật đang tồn tại trên trái đất
+sự di chuyển và tiến hóa
+vòng tuần hoàn điện sinh hóa
+vòng tuần hoàn nước tự nhiên
Sinh khối được tính:
+tổng trọng lượng sinh vật
+tổng khối lượng sinh vật trên một đơn vị diện tích
==>sinh quyển được duy trì và phát triển trong hệ thống tác động tương hỗ giữasinh vật và môi trường môi sinh xung quanh xác định trong không gian và thờigian được gọi là hệ sinh thái.Các loại hệ sinh thái:
Trang 10+vô sinh:đất ,nước, đá ,không khí….
+hữu sinh:động, thực vật…
Sinh vật bao gồm:
+sinh vật sản xuất:cây cối và chất hữu cơ…
+sinh vật tiêu thụ:sinh vật ăn cỏ,sinh vật ăn thịt…
+sinh vật phân hủy:phân hủy và tổng hợp chất hữu cơ…
==>tạo nên một vòng tròn tuần hoàn:
+vòng tuần hoàn vật chất là vòng kín
+vòng tuần hoàn năng lượng là vòng tròn hở
Năng lượng mặt trời được giữ lại TĐ nhờ cây cối,hàng năm có 170 tỉ tấnC,400 tỉ tấn hợp chất hữu cơ
III.Các điều kiện tự nhiên chi phối chất lượng môi trường.
1.Điều kiện khí tượng chi phối môi trường không khí.
2 Điều kiện thủy văn chi phối môi trường nước.
Mưa hàng năm cung cấp cho sông ngòi
Lượng mưa trung bình : 200-500mm;
Mùa mưa:miền bắc:tháng 5-10;miền nam:tháng 8-tháng 1( năm sau)
Sông ngòi:có độ dài>10km
+miền bắc:>1270 sông suối;sông có chiều dài lớn nhất là sông hồng:dài1130km,570km nằm ngoài lãnh thổ
+miền nam:sông dài nhất là sông cửu long,phần lớn sông nằm ngoài lãnhthổ
Trang 11Đặc điểm của sông ngòi nước ta:
+tất cả các sông việt nam có chế độ thủy văn phân hóa mạnh mẽ theomùa==> việc giám sát phải tiến hành theo mùa
+các sông lớn đều bắt nguồn từ nước ngoài ==>việc giám sát phải tiếnhành liên tục tại các điểm bắt đầu sông đi vào nước ta
+các cửa sông đổ ra biển lớn==>kiểm soát việc xâm nhập mặn vào mùakhô
Diện tích trồng trọt lớn==>ô nhiễm môi trường do sử dụng các loại thuốc bảo vệthực vật,trừ sâu…==>kiểm soát ô nhiễm môi trường nên tiến hành vào màumưa
3 Điều kiện thủy văn chi phối môi trường đất.
-Do xói mòn:3/4 diện tích là đồi núi ,dốc lớn,==>mùa mưa gây xói mòn ,đấttrồng mất độ phì,diện tích đồi trọc mở rộng,hồ chứa bồi lắng nhanh
-Do xâm nhập mặn:nước mặn xâm nhập sâu vào cửa sông==>ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp(đồng bằng nam bộ)
-Do ngập lụt và sình lầy:Các hệ thống lớn thường gây lụt vào mùa mưa;ven các
hồ chứa lớn gây mất đất
-Hiện tượng cát lấn xảy ra ở ven biển miền trung
IV.Các nguồn thải gây ô nhiễm
1.Nguồn thải tự nhiên
Với môi trường không khí:
+quá trình phong hóa đất đá phân hủy các chất hữu cơ
+núi lửa hoạt động
==>bụi,các chất khí độc hại
Trang 12Với môi trường đất và nước.
2.Nguồn thải nhân tạo.
a.Môi trường không khí:hàng loạt các chất thải độc hại đưa vào không khí ,cóđến 200 triệu tấn lưu huỳnh;90% do đốt nguyên liệu hóa thạch
+nguồn thải sinh hoạt:do phân hủy rác thải,do dung nhiên liệu để nấuăn…
+nguồn thải nông nghiệp:phân hủy các sản phẩm thừa phân hủy độngthực vật,thuốc bảo vệ thực vật…
+nguồn thải công nghiệp:là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu,tập trung,cường
độ phát thải lớn,thành phần chất thải đa đạng…
VD:nhà máy nhiệt điện chạy than:SO2;CO;NOx,CO2…
Nhà máy nhiệt điện chạy dầu:S02;NOx;muội than…
Nhà máy phân lân:SO2;HF…
b.Môi trường nước
Các chất gây ô nhiễm rất tiềm tàng và đa dạng,các chất độc hại ở không khí sẽđược lắng đọng rửa trôi vào mùa mưa và hoàn tan vào môi trường nước
+chất thải nông nghiệp:tính chất mùa vụ
+chất thải sinh hoạt:tập trung ở các thành phố lớn và các khu đô thị
+chất thải công nghiệp:các nhà máy hóa chất,các nhà máy sản xuất côngnghiệp nhẹ…
c.Môi trường đất :tât cả các chất độc hại ở môi trường không khí ,nước đềungấm vào đất
Trang 13CHƯƠNG II.KĨ THUẬT CẢM BIẾN
I.Khái niệm chung
1.Chuyển đổi đo lường.
Là một thiết bị thực hiện hàm đơn vị giữa 2 đại lượng vật lí,và độ chínhxác nhất định.Gồm :phi tuyến hoặc tuyến tính
Các hiệu ứng trong vật lí được dùng để làm chuyển đổi đo lường
Thời gian trễ mà lớn thì ta phải tính toán bù lại
4.Sai số của cảm biến.
-Sai số cơ bản:là sai số của bản than chuyển đổi đo lường ,
Nguyên nhân :do yếu tố kém của công nghệ chế tạo;do không hoàn thiện đượccấu trúc
-Sai số phụ:do biến động của điều kiện bên ngoài.;do trình độ của người sửdụng;phương pháp đo không đúng
5.Độ nhạy của cảm biến.
Trang 14Là một tiêu chuẩn quan trọng quyết định cấu trúc của dụng cụ đo để có thể bắtkịp với sự thay đổi của tín hiệu vào.
6.Sự tác động ngược của cảm biến.
Tính đến ảnh hưởng của cảm biến đến đối tượng đo
II.Phân loại cảm biến.
1.Phân loại theo nguyên kĩ chuyển đổi.
-Cảm biến điện trở:sự thay đổi của điện trở
-Cảm biến điện từ:đại lượng không điện làm thay đổi các thông số của mạch từnhư điện cảm,hỗ cảm thay đổi
-Cảm biến tĩnh :các chuyển đổi làm việc dựa trên hiện tượng tĩnh điện ,đạilượng không làm thay đổi điện dung
-Cảm biến hóa điện:dựa trên hiện tượng hóa điện làm thay đổi điện dẫn ,sứcđiện động hóa điện
-Cảm biến nhiệt điện:dựa trên hiên tượng nhiệt điện ,đại lượng không đổi làmthay đổi điện trở
2.Phân loại tính chất nguồn.
-Cảm biến phát điện:đầu vào là đại lượng không điện,đầu ra là điện áp,sức điệnđộng…
-Cảm biến thông số :đầu vào là đại lượng không điện,đầu ra là thông số R,L,C…
3.Phân loại cảm biến theo phương pháp đo
-Cảm biến chuyển đổi thẳng:X,Y
-Cảm biến chuyển đổi bù:
Trang 15==>Nâng cao độ chính xác:cần loại bỏ được sai số ở mạch biến đổi thẳng
III.Các hiệu ứng thường dùng trong kĩ thuật cảm biến.
1.Hiệu ứng nhiệt điện
2.Hiệu ứng hỏa điện.
3.Hiệu ứng cáp điện
4.Hiệu ứng cảm ứng điện từ
5.hiệu ứng quang phát xạ điện tử
6.Hiện tượng quang điện tử
IV.Chuẩn cảm biến
1.Chuẩn đơn giản
Phép đo chỉ có một đại lượng đầu vào và đàu ra duy nhất và cảm biến khôngnhạy với các yếu tố môi trường xung quanh
Thường dùng phép đo tĩnh biến thiên chậm
+chuẩn trực tiếp:các giá trị đại lượng đầu vào và đầu ra được lấy từ mẫuchuẩn hoặc lấy từ đại lượng so sánh biết trước có độ chính xác cao
+chuẩn gián tiếp:cảm biến đang sử dụng đã được chuẩn kết hợp với cảmbiến cần chuẩn ==>làm việc song song cùng với đại lượng đầu vào==>xây dựngđặc tính chuẩn mới theo cũ
2.Chuẩn nhiều lần.
Trang 16Khi cảm biến có độ trễ từ trễ cơ lớn :
+đặt lại điểm 0 :X=0Y=0
+tăng X từ 0Xmax==>Ytăng từ 0Ymax
+giảm X từ Xmax 0==>Ytừ Ymax 0
V.giới hạn sử dụng của cảm biến
1.Vùng làm việc danh định:vùng này tương ứng với điều kiện sử dụng với điều
kiện sử dụng bình thường của cảm biến ,biên giới của vùng là giá trị ngưỡng củacác đại lượng đầu vào
2.Vùng không gây nên hư hỏng:khi giá tri của đại lượng đo cũng như các yếu
tố ảnh hưởng vượt quá ngưỡng vùng làm việc danh định các đặc trưng làm việccủa cảm biến thay đổi nhưng thay đổi này có tính thuận …có nghĩa là khi trở vềvùng danh định các đặc trương làm việc như bình thường
3.Vùng không gây nên phá hỏng:khi giá trị của đại lượng đo cũng như các yếu
tố liên quan vượt quá ngưỡng vùng gây nên hư hỏng nhưng dưới mức vùng pháhủy các đặc trưng làm việc của cảm biến bị thay đổi ==>muốn sử dụng phải tiếnhành chuẩn lại cảm biến
VI.Một số cảm biến đo nồng độ khí metan
1.Dụng cụ khí đo metan quang học.
a)Sơ đồ nguyên lí
b)Nguyên lí làm việc
-Bằng cách đo sự dịch chuyển của vân giao thoa giữa 2 chùm tia sáng trong đó
có 1 chùm tia sáng đi qua buồng khí sạch
-Khi K và M đều đi qua không khí sạch ==>vạch sáng giao thoa hiển thị kính 9
ở vị trí 0
Trang 17-Bơm khí có chứa metan vào M
-Trên thực tế vạch trắng dịch chuyển muốn đưa về điểm giữa xoay lăng kính7.Vạch chia độ trên lăng kính hiển thị nồng độ khí metan
2.Dụng cụ dùng cảm biến siêu âm
a)Sơ đồ nguyên lí
1-Buồng chuyển;2-cực thu;3-Máy phát dao động;4-Khuyếch đại;
5-Chỉ thị;6-Bơm khí;7-Bộ lọc
b)Nguyên lí làm việc:
-Dựa trên sự thay đổi tốc độ lan truyền và sự suy giảm của …
-Máy phát tạo dao động điện vơi tần số cần thiết đưa tới linh kiện …==>sóngsiêu âm lan truyền trong buồng đốt đến điện cực khí số 2.(điện cực thu)
-Nhờ bộ khuyếch đại số 4 đưa tới chỉ thị số 5
3.Dụng cụ dùng cảm biến nhiệt xúc tác.
a)Sơ đồ nguyên lí
Trang 181-là chuyển đổi platin 50 được bọc lớp oxit chịu lửa thường là alumi được tẩm các chất xúc tác để tăng độ nhạy cảm biến.
-Nếu % metan khác 0 sẽ có sự đốt cháy metan trên bề mặt của chuyển đổi 1 tăng
nhiệt độ==>điện trở tăng,cầu mất cân bằng
==>số chỉ của chỉ thị tỉ lệ với % nồng độ khí metan
CHƯƠNG 3:HỆ THỐNG MÔTONING MÔI TRƯỜNG
I-Khái niệm về motoning môi trường
1.Định nghĩa
Trang 19Motoning môi trường là tổng hợp các biện pháp khoa học kĩ thuật đảmbảo kiểm soát một cách có hệ thống,trạng thái khuynh hướng phát triển của quátrình tự nhiên và nhân tạo,bao gồm :
+ đo lường (theo dõi) các hiện tượng,khí tượng thủy văn và các hiệntượng tự nhiên khác
+các loại hình và nguồn gây ô nhiễm ,kiểm tra việc tuân thủ lượng thải vệsinh xây dựng lượng thải tối ưu ,dự báo tiềm năng và các nguồn gây ô nhiễm
+việc kiểm tra thực hiện các điều luật,kế hoạch quyết định sử dụng tàinguyên thiên nhiên bảo vệ môi trường là rất quan trọng
==>Kết quả là cơ sở để phân tích dữ liệu về chất lượng môi trường ,phục vụquy hoạch
Và phát triển bền vững kinh tế xã hội của từng vùng lãnh thổ cũng như toàn lãnhthổ.T
Trong đánh giá tác động môi trường motoning môi trường không thể thiếuđược nó giúp cho việc quản lí chặt chẽ các nguồn thải gây ô nhiễm Vì vậy thuậtngữ motoning môi trường là sự giám sát bao gồm đo đạc,quan trắc,ghi nhận xửlí,phân tích và kiểm soát một cách thường xuyên,liên tục ,đồng bộ các yếu tốchất lượng lượng của môi trường;là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản lí,cácnhà hoạch định chính sách điều chỉnh các chương trình và kế hoạch sao chonguồn tài nguyên sử dụng một các có hiệu quả nhất phù hợp với sự phát triểnbền vững và bảo vệ môi trường
2.Phân loại hệ thống motoning môi trường
Bao gồm các điểm quan trắc, lấy mẫu,đo đạc,ghi số liệu
Dựa vào quy mô không gian
-quy mô địa phương là hệ thống của một tỉnh,1 thành phố hoặc 1 khu côngnghiệp(LEMS)
Trang 20-quy mô quốc gia là một hệ thống cho môt quốc gia(NEMS)
-quy mô khu vực hay vùng(REMS)
-hệ thống quy mô toàn cầu(GEMS)
Dựa vào tính chất và quy mô trang thiết bị
-trạm di động hay trạm cố định
-trạm liên tục hay trạm gián đoạn
-trạm trung tâm hay trạm nhánh
-trung tâm phân tích xử kí dữ liệu
Dựa vào tính chất ô nhiễm
-trạm motoning CFC
- trạm motoning mưa axit
-trạm hiệu ứng nhà kính
-trạm motoning các loại thuốc sử dung cho nông nghiệp
II.Yêu cầu về mặt khoa học số liệu motoning môi trường
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công tác motoning môi trường là thuthập các số liệu về môi trường có chất lượng cao để phục vụ cho các mục đíchsau:
Đánh giá hiện trạng môi trường trong toàn lãnh thổ,đặc biệt là khu vựcquan trọng về kinh tế xã hội
Xác định xu thế biến đổi chất lượng môi trường nhằm tìm ra những hạnchế các biến đổi bất lợi
Cảnh báo và báo động xu thế suy thoái của môi trường cho tương lai hoặccác sự cố của môi trường
Theo dõi các nguồn thải ,đánh giá tác động của chúng với môi trường nóichung và môi trường sinh thái nói riêng cũng như ảnh hưởng xấu tới sứckhỏa con người
Cung cấp số liệu về chất lượng môi trường cho các nhà lãnh đạo và quản
lí để lập kế hoạch và danh sách phát triển bền vững
1.Độ chính xác của số liệu.
Việc đánh giá bằng khả năng tương đồng giữa số liệu và thực tế ,sự sailệch giữa số liệu và thực tế càng ít càn tốt
Trang 21Độ chính xác trong công tác xây dựng mạng lưới cần giải quyết một loạtvấn đề:
+Trang thiết bi
+quy trình,quy phạm ,lấy mẫu,xử lí mẫu
+đào tạo người vận hành đúng phương pháp có tinh thần trách nhiệm,thành thạo việc vận hành thiết bị
2.Tính đồng nhất số liệu
Để nghiên cứu cấu trúc môi trường trong không gian và diễn biến theothời gian thì các số liệu thu thập được ở các địa điểm khác nhau và thời giankhác nhau phải có khả năng so sánh được với nhau và được gọi là tính đồngnhất của số liệu
+Muốn so sánh được với nhau các số liệu cần đo cùng một đơn vị chuẩn+số lượng các máy móc cùng xác ddnhj một yếu tố môi trường không đượcquá nhiều chủng loại
+Khi được tran bị thiết bị mới bắt buộc phải so sánh giữa máy mới và máy
3.Tính đặc trưng của số liệu motoning môi trường.
Tính đại diện của số liệu theo không gian và thời gian còn gọi là tính đặctrưng của số liệu
Nhiệm vụ của công tác mạng lưới thu thập số liệu của môi trường chophép đánh giá chất lượng của môi trường tại mọi điểm trong khu vực quản lí
Trang 22Bài toán đặt trạm quan trắc:
Nếu tính chất của môi trường cần kiểm soát rất phức tạp thì mật độ trạm tăng lên(khoảng cách giữa các trạm ngắn lại)
Nếu tính chất môi trường đơn giản các yếu tố cần kiểm soát là ít thì mật
độ trạm có thể giản đi
Các vị trí không có trạm thì người ta tiến hành nội suy để lấy số liệu,sai
số cho phép của nội suy phụ thuộc vào khoảng cách giữa trạm đo và tính phức tạp của yếu tố môi trường.
4.Khả năng theo dõi liên tục theo thời gian của số liệu.
Bất kì một hiện tượng tự nhiên nào cũng có quy mô không gian nào đótồn tại một khoảng thời gian nhất định do đó dãy số liệu cần phải có khả năngcho phép theo dõi diễn biến của chúng theo thời gian
Phương pháp theo dõi liên tục theo thời gian của số liệu:
+phương pháp ngoại suy bậc thang: Đường cong phục hồi X*(t) có sai sốkhá lớn so đường cong thực
+phương pháp nội suy tuyến tính: Đường cong phục hồi X*(t) có sai sốnhỏ so đường cong thực
Te :thời gian lấy mẫu phụ thuộc sự thay đổi của thông số môi trường nhiều hay
ít theo thời gian
Nếu cho trước sai số thì ta có thể xác định được thời gian lấy mẫu Te của mộtyếu tố môi trường nào đấy
Trong đó :fe –tần số lấy mẫu=1/Te
Trang 23fmax=1/Tmax:tần số thay đổi lớn nhất theo thời gian
T:chu kì thay đổi lớn nhất của yếu tố môi trường
VD:Đo nhiệt độ thay đổi theo ngày:
Tmax=24h.
Phương pháp nội suy bậc thang:
Phương pháp nội suy tuyến tính:
5.Tính hoàn chỉnh của số liệu
Được thể hiện ở lượng thông tin của số liệu phải đủ lớn chọn thông tinnào,loại bỏ thông tin nào ,số lượng thông tin là bao nhiêu
Đặc điểm:môi trường tác động lên một đối tượng không chỉ do một yếu tố
mà do nhiều yếu tố tác động đồng thời ,nếu chỉ đánh giá qua từng tác động riêng
rẽ thì không đảm bảo độ chính xác,do vậy dung chỉ tiêu tổng hợp P:
Trong đó: Ci là hàm lượng của yếu tố i.
C0i là hàm lượng giới hạn cho phép của yếu tố i.
Nếu P>1 thì đối tượng bị ô nhiễm
Nếu P<1thì đối tượng chưa bị ô nhiễm
Trang 24Để đánh giá tác động của môi trường đến một đối tượng nào đó cần phải thuthập đồng thời nhiều yếu tố khác nhau,ngoài các yếu tố thu thập được thì cầnphải chú ý đến các yếu tố tự nhiên như môi trường độ ẩm……
III.Hệ thống motoning môi trường trên thế giới
1.Hệ thống motoning môi trường toàn cầu(GEMS)
1960:WHO,UNESCO
1973:chương trình môi trường của liên hợp quốc cùng WHO,UNESCOa.Hệ thống motoning môi trường không khí:
Năm 1973:hệ thống motoning môi trường đượ thiết lập 123 trạm,trong đó
có 12 trạm cơ bản và 11 trạm vùng Hệ thống các trạm này đo đạc yếu tố khí hậuCO2 ,N02 , C ,ozon ,các chất phóng xạ… tập trung ở châu Âu và Bắc Mĩ
Dự kiến :cứ 500000 km2 phải có 1 trạm==>có hơn 1000 trạm trên thếgiới
b.Hệ thống motoning môi trường nước
Năm 1977 được thiết lập
Hiện nay có trên 120 nước tham gia ,có 448 trạm trong đó có 310 trạmnước song;63 trạm nước hồ chứa và 85 tạm nước ngầm;10 chương trình biểnđược triển khai
c.Hệ thống motoning môi trường đất
Vấn đề quan tâm:chất lượng đất và sự ô nhiễm đất
==>thiết lập được bản đồ đất,đo đạc và đánh giá các yếu tố sau:
+các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đất;khí hậu;động thực vật;địahình;thời gian sinh trưởng của đất
Trang 25+các thông số phân tích bao gồm thành phần vô cơ,hàm lượng chất hữucơ,độ Ph,độ mặn,khả năng chứa ẩm,các nguyên tố vi lượng.
+nghiên cứu địa mạo địa hình,đưa phân loại một cách chi tiết nhất bằngcách phân chia thành các đơn vị đất;đơn vị đất được hình thành như một vùng cóđặc điểm địa hình gồm các góc nghiêng của sườn,mặt cắt sườn và độ dốc trungbình
+nghiên cứu xói mòn và bồi lắng:xác định phương pháp xói mòn
-làm các máng hứng đất bị xói mòn
-đo độ xói mòn đất nhờ cọc tiêu hoặc nhờ độ cao của rễ cây lộ ra.-mô phỏng trong phòng thí nghiệm
+nghiên cứu các thảm thực vật
2.Hệ thống motoning môi trường ở một số nước
a.Hệ thống motoning môi trường ở một số nước
Tùy thuộc vào sự phát triển của môi trường nước và sự quan tâm ,bảo vệcủa chính phủ mà hệ thống motoning môi trường được tổ chức khác nhau ở từngnước
Nhìn chung hệ thống motoning môi trường được phân làm 2 loại:
+motoning môi trường tự nhiên:khí hậu,nhiệt độ,không khí,thủy văn…+motoning môi trường nhân tạo: các thông số phát triển của nhà máy xínghiệp……