Thông tư 22/2016/TT-BGDđT ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2016 sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Quy ựịnh ựánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDđT ngày 28 th
Trang 1NGUYỄN VĂN THUY
ðỔI MỚI ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2NGUYỄN VĂN THUY
ðỔI MỚI ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (BTH)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ðỖ TIẾN ðẠT
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS ðỗ Tiến ðạt người ñã hướng dẫn khoa học và giúp ñỡ tôi rất nhiều trong tiến trình nghiên cứu và làm luận văn Với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, tâm huyết và có trách nhiệm cao, cùng với tài liệu hướng dẫn phong phú, có chất lượng của Thầy ñã giúp chúng tôi nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Phòng Sau ñại học - Trường
ðHSP Hà Nội 2, các thầy cô giáo của các trường ñại học, các viện nghiên cứu và
Trường ðHSP Hà Nội 2 ñã dạy học, chỉ bảo và hướng dẫn cho chúng tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Luận văn ñược hoàn thành ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các ñồng chí Lãnh ñạo phòng GD-ðT Thái Thụy, các ñồng chí Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên cùng các em học sinh các trường Tiểu học trong huyện Thái Thụy mà tác giả ñã ñến nghiên cứu, khảo sát, ñiều tra
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ñơn vị bạn bè, người thân ñã tham gia góp ý, cung cấp thông tin, ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu, thực hiện luận văn
Trang 4Tôi xin cam ñoan rằng: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi ñược xuất phát từ yêu cầu trong công việc, trong quá trình học tập tại trường
ðại học sư phạm Hà Nội 2, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo PSG.TS ðỗ
Tiến ðạt
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu, ñiều tra và các giải pháp ñề xuất
ñược trình bày trong luận văn này là thực tế, trung thực và chưa từng ñược công bố
Trang 52.Mục ñích nghiên cứu -2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu -2
3.1.Nghiên cứu lí luận -2
3.2.Nghiên cứu thực tiễn -3
4.ðối tượng và phạm vi nghiên cứu -3
4.1.ðối tượng nghiên cứu -3
4.2.Phạm vi nghiên cứu -4
5.Giả thuyết khoa học -4
6.Phương pháp nghiên cứu -4
6.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận -4
6.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn -4
6.3.Phương pháp thống kê -4
7.Cấu trúc của luận văn -5
NỘI DUNG -5
CHƯƠNG I -5
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ ðỔI MỚI -5
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC -5
1.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN -5
1.1.1.Tình hình nghiên cứu về ñổi mới ñánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực -5
1.1.2.Một số quan niệm về ñổi mới ñánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực -6
1.1.2.1.Khái niệm năng lực và năng lực học tập -6
1.1.2.2.Quan niệm ñánh giá trong dạy học ở tiểu học -7
Trang 6giá kết quả học tập ở tiểu học theo tiếp cận năng lực - 10
1.1.4.Vấn ựề sử dụng chuẩn kiến thức và kĩ năng trong ựánh giá giá KQHT môn toán ở tiểu học nói chung và môn Toán lớp 2 nói riêng theo tiếp cận năng lực - 11
1.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN - 12
1.2.1.đặc ựiểm, mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 2 - 12
1.2.1.1.đặc ựiểm - 12
1.2.1.2.Chuẩn kiến thức môn Toán lớp 2 - 12
1.2.1.3 Mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2 - 13
1.2.2 Thực trạng của vấn ựề ựổi mới ựánh giá trong dạy học môn Toán lớp 2 - 13
1.2.2.1 Phương pháp KT,đG nghèo nàn, thiếu tắnh thực tiễn và sáng tạo - 14
1.2.2.2 Kiểm tra ựánh giá mới chỉ chú trọng mục tiêu dạy chữ - 14
1.2.2.3.KT,đG còn mang tắnh áp ựặt, chưa linh hoạt - 15
1.2.2.4.Giáo viên và học sinh chưa thực sự chủ ựộng trong KT,đG - 15
1.2.3 Một số kinh nghiệm trong việc ựổi mới ựánh giá trong dạy học môn Toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực - 17
1.2.4 Một số yêu cầu kỹ thuật trong ựánh giá - 19
1.2.5 Nguyên tắc cơ bản trong ựánh giá - 19
1.2.5.1 đánh giá ựược các năng lực khác nhau của HS - 20
1.2.5.2 đảm bảo tắnh khách quan - 20
1.2.5.3 đảm bảo sự công bằng - 21
1.2.5.4 đảm bảo tắnh toàn diện - 22
1.2.5.5 đảm bảo tắnh công khai - 22
1.2.5.6 đảm bảo tắnh giáo dục - 22
1.2.5.7 đảm bảo tắnh phát triển - 23
1.2.6 Một số kỹ thuật trong ựánh giá - 23
1.2.6.1 đánh giá thường xuyên - 23
Trang 71.2.7.1 Phương pháp kiểm tra, ựánh giá kết quả học tập - 26
1.2.7.2 Tự kiểm tra, ựánh giá - 26
1.2.8 Phương pháp và hình thức kiểm tra, ựánh giá theo ựịnh hướng năng lực học sinh - 27
1.2.8.1 đánh giá quá trình: (formative assessment) - 27
1.2.8.2 đánh giá tổng kết (summative assessment) - 28
1.2.8.3 đánh giá lớp học, đánh giá trên lớp (classroom assessment) - 28
a Bản chất ựánh giá trong lớp học - 28
b.Vai trò của ựánh giá trong lớp học - 28
c Kỹ thuật ựánh giá lớp học - 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I - 29
CHƯƠNG 2 - 30
đỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM đỔI MỚI đÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC - 30
2.1 đỊNH HƯỚNG CHUNG CHO VIỆC đỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP - 30
2.1.1 Yêu cầu khi rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập có sẵn trong sách giáo khoa Toán 2. - 31
2.1.2 Yêu cầu khi hướng dẫn, rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài tập mang tắnh trải nghiệm (gắn với các yếu tố thực tiễn). - 31
2.1.3 Yêu cầu, mục ựắch khi xây dựng hệ thống bài tập, bài kiểm tra ựánh giá không có sẵn trong SGK ựể phục vụ dạy học - 33
2.1.3.1 Yêu cầu - 33
2.1.3.2 Mục ựắch - 33
2.1.3.3 đảm bảo tắnh chắnh xác, tắnh hợp lý - 34
2.2 XÁC đỊNH MỘT SỐ YÊU CẦU VÀ KĨ THUẬT CỤ THỂ TRONG đÁNH GIÁ KQHT MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC - 34
Trang 82.2.4 ðịnh hướng những ñặc ñiểm của bài tập theo phát triển năng lực - 37
2.2.5 Các mức ñộ nhận thức trong bài tập theo ñịnh hướng năng lực - 38
2.3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP SỬ DỤNG TRONG ðG KQHT MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC - 39
2.3.1.Xây dựng hệ thống bài tập ñể tự kiểm tra ñánh giá (ðGTX) - 39
2.3.1.1.Bài tập sau tiết học (hoặc tuần học), trong thời gian 15 phút - 39
2.3.1.2.Bài tập ứng dụng luyện tập mô phỏng từ các bài tập trong SGK - 42
2.3.1.3 Bài tập ứng dụng sau mỗi phần, mỗi chương (35 phút) - 42
2.3.2 Xây dựng hệ thống bài tập nhằm phân loại, ñánh giá học sinh theo các mức ñộ nhận thức (mức 1,2,3,4) - 44
2.3.2.1.Mức 1- Bài tập KT, ðG ở mức ñộ nhận biết, nhắc lại ñược kiến thức, kĩ năng ñã học - 45
2.3.2.4.Mức 4- Bài tập KT, ðG ở mức ñộ vận dụng các kiến thức, kĩ năng ñã học ñể giải quyết vấn ñề mới hoặc ñưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt - 50
2.4 XÂY DỰNG MỘT SỐ ðỀ KIỂM TRA SỬ DỤNG TRONG ðG KQHT MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC - 52
2.4.1 Mục ñích và ñịnh hướng cách xây dựng bài kiểm tra ñánh giá - 52
2.4.1.1 ðịnh hướng cách xây dựng ma trận ñề kiểm tra ñánh giá các mức ñộ nhận thức - 54
2.4.1.2 Xây dựng câu hỏi/bài tập kiểm tra theo 4 mức ñộ - 55
2.4.1.3 Quy trình xây dựng ñề kiểm tra - 56
2.4.2 ðề xuất một số khung ma trận và ñề kiểm tra áp dụng theo từng tháng trong năm học - 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG II - 84
CHƯƠNG III - 85
Trang 93.1.2 Thực nghiệm cách ñánh giá của giáo viên theo thông tư 30/2014/BGDðT và
TT22 sửa ñổi, bổ sung TT30 (Bảng hỏi dành cho giáo viên) - 86
3.1.3 Nội dung các bài tập và bài kiểm tra học kỳ ở lớp ñối chứng - 89
3.2 Kết quả thực nghiệm - 96
3.2.1 ðối với phiếu hỏi giáo viên - 96
3.2.1.1.Về tham dự các chương trình tập huấn, bồi dưỡng dưỡng chuyên môn và ñổi mới kiểm tra, ñánh giá học sinh - 96
3.2.1.2.Về cách ñánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/BGD ðT (Sửa ñổi, bổ sung thông tư 30) - 97
3.2.2 Phiếu giao việc và bài kiểm tra của học sinh - 99
3.2.3 Kết quả thực nghiệm và ñối chứng -100
3.2.3.1 ðối với phiếu giao việc -100
3.2.3.2 ðối với bài kiểm tra -102
a.Về các bài toán với các phép tính cơ bản, so sánh và ñổi các ñơn vị ño -102
b Về bài toán có lời văn -103
c Về yếu tố hình học -104
3.3 Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm -105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ -106
TÀI LIỆU THAM KHẢO -109
Trang 10Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CNH-HðH
Giáo viên bộ môn GVBM
Giáo viên chủ nhiệm GVCN
Trang 11MỞ đẦU 1.Lý do chọn ựề tài
Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ựào tạo,
ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa trong ựiều kiện kinh tế thị trường ựịnh hướng XHCN và hội nhập quốc tế ựã ựược Hội nghị Trung ương 8(TW8) khóa
XI thông qua ngày 04/11/2013 Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết TW8 về ựổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và ựào tạo (GD&đT) là Ộđổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và ựánh giá kết quả giáo dục theo hướng
ựánh giá năng lực người học; kết hợp ựánh giá cả quá trình với ựánh giá cuối học
kỳ, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triểnỢ Trong ựó, việc ựổi mới dạy và học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học ựược chú trọng ựể nâng chất lượng nguồn nhân lực
Thông tư 22/2016/TT-BGDđT ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2016 sửa ựổi,
bổ sung một số ựiều của Quy ựịnh ựánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDđT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2016 ựã nêu rõ trong mục ựắch ựánh giá học sinh Ộ đánh giá học sinh tiểu học nêu trong Quy ựịnh này là những hoạt ựộng quan sát, theo dõi, trao ựổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, ựộng viên học sinh; nhận xét ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một
số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học.Ợ Tuy việc ựổi mới ựánh giá học sinh tiểu học ựã và ựang ựược chú trọng song vẫn còn nhiều vấn ựề cần ựiều chỉnh cho phù hợp với tình hình hiện nay Hiện nay, ở mỗi trường Tiểu học ựã có những cải tiến và chuyển biến tắch cực về ựánh giá học sinh song vẫn không tránh khỏi những khó khăn và bất cập
Qua sơ kết hơn hai năm ựánh giá học sinh theo thông tư
30/2014/TT-BGDđT và triển khai áp dụng thông tư 22/2016/TT-30/2014/TT-BGDđT kết quả ựã thu ựược
khá khả quan, bước ựầu tạo ựược ựiều kiện ựể HS phát huy tắnh tắch cực, chủ ựộng
và khả năng tự ựánh giá để việc ựánh giá học sinh thực sự có chất lượng và hiệu
Trang 12quả khi giáo viên ñánh giá ñược chính xác kết quả học tập của học sinh, mà qua ñó học sinh có thể hình thành ñược ñộng cơ học tập ñúng ñắn, bộc lộ hết khả năng tư,
óc sáng tạo ñồng thời biết rõ sự tiến bộ của bản thân và bạn bè Bên cạnh ñó, còn giúp cho giáo viên ñiều chỉnh kịp thời phương pháp dạy và tạo ñộng lực cho quá
trình dạy học Với lý do ñó, chúng tôi chọn ñề tài nghiên cứu “ðổi mới ñánh giá kết
quả học tập của học sinh trong dạy học môn Toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực”
2.Mục ñích nghiên cứu
ðổi mới việc ñánh giá kết quả học tập (KQHT) của học sinh trong dạy học
môn Toán lớp 2 theo hướng tiếp cận năng lực nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở Tiểu học nói chung và dạy học môn toán nói riêng
Xây dựng hệ thống các bài tập sử dụng trong ñánh giá KQHT môn toán lớp 2
ñể KT, ðG kết quả học tập của HS theo hướng hình thành và phát triển phẩm chất
và năng lực HS, góp phần ñổi mới dạy học ở tiểu học
Xây dựng ma trận ñề cùng hệ thống bài tập ñể giúp cho giáo viên sử dụng trong ñánh giá KQHT môn toán lớp 2 theo từng chương, từng tuần bám sát theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn toán lớp 2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về ñánh giá KQHT của học sinh theo tiếp cận năng lực người học
- Xác ñịnh một số yêu cầu và kỹ thuật cụ thể trong ñánh giá KQHT môn Toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực
- Xây dựng hệ thống bài tập và một số ñề kiểm tra trong dạy học môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực Tiến hành thử nghiệm sư phạm ñể ñánh giá tính giá trị, hiệu quả, khả thi và tường minh của việc ñánh giá học sinh trong dạy học môn Toán lớp
2 theo hướng tiếp cận năng lực người học
3.1.Nghiên cứu lí luận
- Lí luận về KT, ðG: Khái niệm về ñánh giá kết quả học tập, khái niệm về kiểm tra: chức năng, vai trò, nguyên tắc, phương pháp, hình thức và quy trình KT,
ðG
Trang 13- Lắ luận về toán học hóa, các tình huống thực tiễn trong dạy học toán ở tiểu học: Khái niệm về tình huống thực tiễn trong dạy học toán Khái niệm về bài toán, bài tập trong KT, đG
- Vai trò của việc ựổi mới ựánh giá học sinh
- đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực có tác dụng thúc ựẩy sự sáng tạo của học sinh, tạo không khắ học tập cho học sinh và khẳng ựịnh ựổi mới
ựánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học và là ựộng lực ựể thúc ựẩy sự ựổi mới quá trình dạy và học
3.2.Nghiên cứu thực tiễn
- Nghiên cứu những yếu ựiểm của việc ựánh giá học sinh trong giáo dục phổ thông hiện nay nói chung và thực tiễn áp dụng cách ựánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực ở các trường Tiểu học
- Nghiên cứu xác ựịnh rõ triết lý ựánh giá: ựánh giá ựể làm gì, tại sao phải ựánh giá,
ựánh giá nhằm thúc ựẩy, hình thành khả năng gì ở học sinh?
- Thiết kế ựược quy trình tổ chức KT, đG kết quả học tập của HS theo hướng toán học hóa các tình huống thực tiễn, phát triển năng lực học của học sinh
- Nghiên cứu xây dựng các bộ câu hỏi, bài tập (dưới các hình thức Tự luận, TNKQ) theo các tình huống thực tiễn trong chương trình môn toán Lớp 2 ựể ựánh giá KQHT của HS
- Nghiên cứu ựề xuất các biện pháp sư phạm nhằm tổ chức KT, đG kết quả học tập của HS thông qua các tình huống thực tiễn
- Qua thực nghiệm ựánh giá học sinh học tập môn toán lớp 2 theo hướng tiếp cận năng lực ựể tìm ra cách ựổi mới ựánh giá nhằm nuôi dưỡng hứng thú học ựường, tạo
sự tự giác trong học tập và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh sự tự tin, niềm tin cho mỗi học sinh trong quá trình học tập
4.đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.đối tượng nghiên cứu
đánh giá KQHT môn Toán lớp 2 theo hướng tiếp cận năng lực người học thông qua hệ thống các bài tập trong môn toán lớp 2 ựể ựánh giá kết quả học tập của
HS theo hướng hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực
Trang 144.2.Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ñánh giá KQHT môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực người học thông qua các bài tập ở từng mức ñộ khác nhau
5.Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện việc ñánh giá KQHT môn toán lớp 2 theo hướng tiếp cận năng lực người học sẽ góp phần ñổi mới phương pháp dạy học và cách thức ñánh giá học sinh Tiểu học hiện nay
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp nghiên cứu lí luận: ñọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên quan ñến luận văn Nghiên cứu các tài liệu khoa học giáo dục ñể giải quyết nhiệm
vụ của ñề tài
6.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát, phát phiếu ñiều tra, tham khảo ý kiến các giáo viên dạy môn Toán 2 ở Tiểu học
Dự giờ, trao ñổi với GV bộ môn về kinh nghiệm ra ñề kiểm tra phù hợp với thời gian, ñối tượng HS ðiều tra KT, ðG tại trường Tiểu học Thụy Văn; Trường Tiểu học Thái Hồng; Trường Tiểu học Thụy Việt, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm ở khối lớp 2 Trường Tiểu học Thụy Việt, Thái Thụy, Thái Bình ñể xác ñịnh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp
Trang 157.Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm: Phần mở ựầu; Chương 1, 2 và 3; tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dung chắnh của luận văn gồm:
- Chương 1: Cơ sở lắ luận và thực tiễn của vấn ựề ựổi mới ựánh giá kết quả học tập trong dạy học môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực
- Chương 2: đề xuất một số biện pháp sư phạm ựổi mới ựánh giá kết quả học tập môn toán lớp 2 theo tiếp cận năng lực;
- Chương 3: Kết quả thực nghiệm sư phạm; Kết luận và khuyến nghị
NỘI DUNG CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN đỀ đỔI MỚI
đÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1.CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1.Tình hình nghiên cứu về ựổi mới ựánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực
Trên thế giới, từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX ựã có một cuộc cách mạng
về kiểm tra, ựánh giá (KT,đG) với những thay ựổi căn bản về triết lắ, quan ựiểm, phương pháp và các hoạt ựộng cụ thể Những thay ựổi trên thể hiện quan ựiểm mới:
coi người học (learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ hoạt
ựộng giáo dục [1]
Trong những năm vừa qua, khoa học về kiểm tra ựánh giá của Việt Nam ựã có những chuyển biến tắch cực, nhưng nhìn chung vẫn còn chậm và chưa bắt kịp với thế giới Bộ Giáo dục và đào tạo (GD&đT) ựã có nhiều giải pháp nhằm cải tiến việc KT, đG Sự cải tiến này tuy bước ựầu ựã có chuyển biến tắch cực, nhưng kết quả ựạt ựược vẫn còn hạn chế, chưa thực sự hướng ựến ựánh giá (đG) năng lực của học sinh (HS) một cách toàn diện
Trang 16Từ năm học 2014-2015, Bộ GD&đT ựã triển khai thực hiện Thông tư 30/2014/TT-BGDđT ngày 28 tháng 8 năm 2014 về ựổi mới KT, đG [4] Bộ ựã triển khai tập huấn cho GV và cán bộ quản lý Sau hai năm thực hiện ựánh giá học sinh theo thông tư 30/2014/TT-BGDđT vẫn còn có nhiều ý kiến trái chiều về cách
ựánh giá, tuy nhiên ựó chỉ là sự khác nhau về nhận thức và phương pháp ghi nhận
xét, còn về bản chất việc ựánh giá, mục ựắch, mục tiêu ựánh giá về cơ bản là không thay ựổi Theo một số GV và nhà quản lý, việc triển khai ựánh giá theo Thông tư 30/2014/TT-BGDđT còn gặp khó khăn bước ựầu Những vướng mắc nêu trên hầu hết là do chưa hiểu ựúng, chưa quyết tâm làm, chưa biết cách làm, chứ không phải
về quan ựiểm, ựường lối chưa ựúng Vì vậy, Bộ ựã tiếp thu các ý kiến từ phắa giáo viên, các nhà quản lý và các chuyên gia giáo dục ựể ban hành thông tư 22/2016/BGD nhằm sửa ựổi, bổ sung một số quy ựịnh trong Thông tư 30 Do ựó, khi Thông tư 22 có hiệu lực (từ 6/11/2016), việc ựánh giá học sinh tiểu học thực hiện theo các quy ựịnh của Thông tư 30 và những sửa ựổi, bổ sung ựược quy ựịnh trong Thông tư 22, ựược thể hiện trong văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDđT ngày 28/9/2016 thông tư ựánh giá học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục ựang tiến hành hướng dẫn các ựịa phương, chỉ ựạo, giúp ựỡ, hỗ trợ GV
về kỹ thuật ựể giáo viên, các nhà quản lý có thể hiểu ựúng và làm tốt việc ựánh giá
HS theo tinh thần của Thông tư 22/2016/TT-BGDđT
Việc ựổi mới ựánh giá sẽ thường xuyên ựược trao ựổi trong ngành ựể có những chia sẻ về cách làm có hiệu quả nhất ựúng với tinh thần của thông tư 22/2016/TT-BGDđT và nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung
ương 8 khóa XI về ựổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ựào tạo
1.1.2.Một số quan niệm về ựổi mới ựánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực
1.1.2.1.Khái niệm năng lực và năng lực học tập
Có rất nhiều chuyên gia trong các lĩnh vực xã hội học, giáo dục (GD) học, triết học, tâm lý học và kinh tế học ựã ựịnh nghĩa khái niệm năng lực:
Trang 17- Năng lực ựược xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc như là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm củng cố qua kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chắ (John Erpenbeck 1998)
- Năng lực là khả năng cá nhân ựáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thểỢ (OECD, 2002)
- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học ựượcẦ ựể giải quyết các vấn ựề ựặt ra trong cuộc sống Năng lực cũng hàm chứa trong nó tắnh sẵn sàng hành ựộng, ựộng cơ, ý chắ và trách nhiệm xã hội ựể có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải phápẦ trong những tình huống thay ựổi (Weinert, 2001)
Có thể thấy dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng các cách hiểu trên ựều
khẳng ựịnh: Nói ựến năng lực là phải nói ựến khả năng thực hiện, là phải biết
làm (know-how), chứ không chỉ biết và hiểu (know-what)
đánh giá kết quả học tập của Hs là việc ựánh giá dựa vào các thành tố năng
lực ứng với mỗi nội dung học tập của môn học theo các tiêu chắ ựã ựược xác ựịnh
1.1.2.2.Quan niệm ựánh giá trong dạy học ở tiểu học
đánh giá: Là quá trình hình thành những nhận ựịnh, phán ựoán về kết quả
công việc dựa vào sự phân tắch những thông tin thu ựược, ựối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn ựề ra, nhằm ựề xuất những quyết ựịnh thắch hợp ựể cải thiện thực trạng, ựiều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Theo đại từ ựiển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý, đG là nhận xét, bình phẩm về giá trị.[1]
Theo quan niệm hiện nay, mục ựắch chắnh của hoạt ựộng ựánh giá HS
là nhằm góp phần bảo ựảm, nâng cao chất lượng giáo dục Do vậy, cần có các hoạt
ựộng quan sát, theo dõi, trao ựổi, kiểm tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của
HS; tư vấn, hướng dẫn, ựộng viên HS học tập, rèn luyện ựể hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
Như vậy, nội dung quan niệm Ộựánh giáỢ hiện nay ựã phát triển hơn so với trước ựây vì vậy buộc phải thay ựổi cách ựánh giá cho phù hợp với xu thế phát triển
và ựường lối chỉ ựạo trong giai ựoạn mới
Trang 18đánh giá HS tiểu học là những hoạt ựộng quan sát, theo dõi, trao ựổi, kiểm
tra, nhận xét quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; tư vấn, hướng dẫn, ựộng viên học sinh; nhận xét ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng về kết quả học tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu học [4]
1.1.2.3.Quan niệm về ựổi mới ựánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực
đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) cần gắn liền với ựổi mới về ựánh giá
quá trình dạy học cũng như ựổi mới việc kiểm tra và ựánh giá thành tắch học tập của
HS đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tắch và xử lý thông tin, giải thắch thực trạng việc ựạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết ựịnh sư phạm giúp HS học tập ngày càng tiến bộ
Theo quan ựiểm phát triển năng lực, việc ựánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức ựã học làm trung tâm của việc ựánh giá
đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo
tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau đánh giá kết quả học tập ựối với các môn học và hoạt ựộng giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác ựịnh mức ựộ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói cách khác, ựánh giá theo năng lực là
ựánh giá kiến thức, kỹ năng và thái ựộ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011)
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa ựánh giá năng lực và ựánh giá kiến thức kỹ năng, mà ựánh giá năng lực ựược coi là bước phát triển cao hơn so với
ựánh giá kiến thức, kỹ năng để chứng minh HS có năng lực ở một mức ựộ nào ựó,
phải tạo cơ hội cho HS ựược giải quyết vấn ựề trong tình huống mang tắnh thực tiễn Khi ựó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng ựã ựược học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu ựược từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia ựình, cộng ựồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể ựồng thời ựánh giá ựược cả
kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, ựánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn
Trang 19học như ñánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hóa, kết tinh kiến thức,
kỹ năng, thái ñộ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực ñạo ñức,… ñược hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người.[6]
ðể hình thành và phát triển năng lực cần xác ñịnh các thành phần và cấu trúc
của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành ñộng ñược mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng ñánh giá kết quả chuyên môn một cách ñộc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó ñược tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận ñộng
Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng ñối với
những hành ñộng có kế hoạch, ñịnh hướng mục ñích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn ñề Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung
và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, ñánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó ñược tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn ñề
Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng ñạt ñược mục ñích trong
những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó ñược tiếp nhận qua việc học giao tiếp
Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác ñịnh, ñánh giá ñược
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan ñiểm, chuẩn giá trị ñạo
ñức và ñộng cơ chi phối các thái ñộ và hành vi ứng xử Nó ñược tiếp nhận qua việc học
cảm xúc – ñạo ñức và liên quan ñến tư duy và hành ñộng tự chịu trách nhiệm
Mô hình cấu trúc năng lực trên ñây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
Trang 20người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO:
Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO
Năng lực chuyên môn Học ñể biết
và năng lực cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ Năng lực hành ñộng ñược hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này [6]
1.1.3.Mục ñích, nguyên tắc, yêu cầu, phương pháp, hình thức trong ñổi mới
ñánh giá kết quả học tập ở tiểu học theo tiếp cận năng lực
Mục ñích của ñổi mới ñánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực là giúp giáo viên ñiều chỉnh, ñổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt ñộng dạy học, hoạt
ñộng trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai ñoạn dạy học, giáo dục;
kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của HS ñể ñộng viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của HS ñể hướng dẫn, giúp ñỡ; ñưa ra nhận ñịnh ñúng những ưu ñiểm nổi bật và những hạn chế của mỗi HS ñể có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng học tập, rèn luyện của HS; góp phần thực hiện mục tiêu GDTH
Nguyên tắc ñánh giá là dựa trên sự tiến bộ của HS; coi trọng việc ñộng viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS
Trang 21phát huy tất cả khả năng; ựảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; đánh giá toàn diện HS thông qua ựánh giá mức ựộ ựạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục Tiểu học; đánh giá sự tiến
bộ của HS, không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, giáo viên
và cha mẹ HS
Nội dung ựánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt ựộng giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học; đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực và phẩm chất của HS
Về phương pháp ựánh giá: GV cần vận dụng một cách linh hoạt, có thể bằng
"lời nói" hoặc là ỘviếtỢ Giáo viên phải dựa vào mục tiêu, nội dung bài học, ựối chiếu sản phẩm ựạt ựược theo cách học của HS với yêu cầu của hoạt ựộng, với chuẩn kiến thức, kỹ năng ; xem xét cả ựặc ựiểm tâm sinh lý, hoàn cảnhẦ của HS ựể
có nhận xét xác ựáng, kịp thời, sao cho khắch lệ ựược HS, làm cho các em hứng thú học tập, ựồng thời tư vấn, hướng dẫn, giúp các em biết ựược những hạn chế và biết
tự khắc phục
Hình thức ựánh giá là ựánh giá bằng nhận xét thường xuyên có thể bằng lời hay viết vào vở; việc nhận xét sự tiến bộ, hướng dẫn ựể HS thành công sẽ có tác dụng góp phần bồi dưỡng ựộng cơ học tập ựúng ựắn và ựộng viên các em phấn ựấu vươn lên trong học tập Chắnh sự thành công trong học tập sẽ mang lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS, giúp HS thắch học và học tốt hơn Phối hợp giữa ựánh giá thường xuyên và ựánh giá ựịnh kì, giữa ựánh giá của GV và tự ựánh giá của HS, giữa ựánh giá của nhà trường và ựánh giá của gia ựình, cộng ựồng
Giúp HS có khả năng tự nhận xét, rút kinh nghiệm và tham gia nhận xét; tự học, tự ựiều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện ựể tiến bộ
1.1.4.Vấn ựề sử dụng chuẩn kiến thức và kĩ năng trong ựánh giá giá kết quả học tập môn toán ở tiểu học nói chung và môn Toán lớp 2 nói riêng theo tiếp cận năng lực
Trang 22Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán ở bậc Tiểu học nói chung và môn Toán lớp 2 nói riêng (theo ñịnh hướng tiếp cận năng lực); căn cứ yêu cầu cơ bản cần ñạt về kiến thức, kĩ năng, thái ñộ (theo ñịnh hướng tiếp cận năng lực) của
HS và Bảng tham chiếu chuẩn ñánh giá theo những tiêu chí và chỉ báo (biểu hiện cụ thể) theo chuẩn KTKN ñể ñánh giá KQHT của học sinh.[12]
Kết hợp giữa hình thức ñánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm phát huy những ưu ñiểm của mỗi hình thức ñánh giá này Cần sử dụng phối hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, ñánh giá khác nhau Kết hợp giữa kiểm tra miệng, kiểm tra viết và bài tập thực hành
Có công cụ ñánh giá thích hợp nhằm ñánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS ñiều chỉnh kịp thời việc dạy và học
Xây dựng các mức ñộ ñánh giá ñể phát hiện những HS có biểu hiện năng lực
về môn Toán, khắc phục những tồn tại, giúp HS tự tin hơn khi học tập môn Toán
ðịnh hướng phát triển năng lực ñược xây dựng trên cơ sở chuẩn năng lực của
môn học Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt ñộng học của HS Hệ thống bài tập
ñịnh hướng phát triển năng lực chính là công cụ ñể HS luyện tập nhằm hình thành
năng lực và là công cụ ñể GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, ñánh giá năng lực của HS và biết ñược mức ñộ ñạt chuẩn của quá trình dạy học
1.2.CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1.ðặc ñiểm, mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 2
1.2.1.1.ðặc ñiểm
Chương trình môn Toán lớp 2 là một bộ phận của chương trình Toán tiểu học
và là sự tiếp tục của chương trình Toán lớp 1 Chương trình này kế thừa và phát triển những thành tựu về dạy học Toán lớp 2 ở nước ta; thực hiện những ñổi mới về cấu trúc nội dung ñể tăng cường thực hành và ứng dụng kiến thức mới; quan tâm
ñúng mức ñến ñổi mới PPDH nhằm giúp HS hoạt ñộng học tập tích cực, linh hoạt,
sáng tạo theo năng lực từng học sinh [2]
1.2.1.2.Chuẩn kiến thức môn Toán lớp 2
Trang 23Môn toán 2 ñược phân phối dạy trong 35 tuần, mỗi tuần có 5 tiết theo mạch kiến thức kĩ năng cấu trúc theo vòng tròn ñồng tâm
Ở mỗi dạng bài ñã yêu cầu chi tiết chuẩn kiến thức kĩ năng cần ñạt (có phụ
lục kèm theo)
1.2.1.3 Mục tiêu dạy học môn Toán lớp 2
Giúp học sinh bước ñầu có một số kiến thức cơ bản, ñơn giản, thiết thực về: phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100: phép nhân, phép chia và bảng nhân 2,3,4,5, bảng chia 2,3,4,5: tên gọi và mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của từng phép tính: mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ, phép cộng và phép nhân, :các số ñến 1000, phép cộng và phép trừ các số có ba chữ số (không nhớ):
các phần bằng nhau của ñơn vị dạng
2
1,3
1,4
1,5
Hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành về: Cộng và trừ có nhớ trong phạm vi 100; nhân và chia trong phạm vi các bảng tính; giải một số phương trình
ñơn giản dưới dạng bài “Tìm x”: tính giá trị biểu thức số (dạng ñơn giản); ño và ước
lượng ñộ dài, khối lượng dung tích; nhận biết hình và bước ñầu tập vẽ hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, ñường thẳng, ñường gấp khúc; tính ñộ dài ñường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác; giải một số dạng toán ñơn về cộng, trừ, nhân, chia; bước ñầu biết diễn ñạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung ñơn giản của bài học và bài thực hành; tập dượt so sánh, lựa chọn, phân tích tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá, phát triển trí tưởng tượng trong quá trình áp dụng các kiến thức và kĩ năng Toán 2 trong học tập và trong ñời sống
Về thái ñộ : Tập phát hiện, tìm tòi và tự chiếm lĩnh kiến thức mới theo mức
ñộ của lớp 2, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành Toán [3]
1.2.2 Thực trạng của vấn ñề ñổi mới ñánh giá trong dạy học môn Toán lớp 2
Trang 24Trong những năm qua, mặc dù ñã có những cải tiến, triển khai và thực hiện kiểm tra, ñánh giá học sinh theo thông tư 30/2014/TT-BGDðT và hiện nay ñang thực hiện ñánh giá học sinh theo thông tư 22/2016/TT-BGDðT, nhưng công tác KT,ðG ở Tiểu học vẫn bộc lộ nhiều yếu kém về phương pháp, cách thức cũng như trong quản lý, chỉ ñạo
1.2.2.1 Phương pháp KT,ðG nghèo nàn, thiếu tính thực tiễn và sáng tạo
Thực tiễn ở các trường học cho thấy, phương pháp KT,ðG học sinh chủ yếu
là làm bài KT trên giấy, với 2 hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan Cả 2 hình thức này chủ yếu là chứng minh HS nắm vững kiến thức ñể giải một số bài tập hoặc giải thích một số hiện tượng liên quan ñến những kiến thức ñã học Năng lực
mà HS ñược ðG với PP này chủ yếu là năng lực trình bày, diễn ñạt, lập luận, kỹ năng giải bài tập … Một số kỹ năng lực như trình bày một vấn ñề trước ñám ñông,
xử lý tình huống, làm việc hợp tác, ñộc lập sáng tạo… rất cần trong cuộc sống nhưng khó xác ñịnh ñược với cách KT,ðG như trên Các phương pháp như HS tự
ñánh giá, ðG theo dự án, phỏng vấn, giải toán tập thể, lập trình tập thể…chỉ áp
dụng ở một vài kỳ thi ðG năng lực người học vẫn còn là một khâu yếu của GD nước ta: “Từ mấy chục năm nay, quan niệm, hiểu biết, cách làm ñánh giá của cán
bộ quản lý GD cũng như của các GV ít thay ñổi, còn thiên về kinh nghiệm” [18]
1.2.2.2 Kiểm tra ñánh giá mới chỉ chú trọng mục tiêu dạy chữ
Việc KTðG hiện nay ở các nhà trường phổ thông dựa vào mục tiêu, mà mục tiêu chủ yếu là kết quả các kỳ thi như thi tốt nghiệp, tuyển sinh, học sinh giỏi Việc
ño lường năng lực HS chủ yếu dựa vào ñiểm số các bài thi, trong khi những tiêu chí
rất quan trọng như sức khỏe, kỹ năng sống, lý tưởng của HS lại bị bỏ qua Vì quan niệm như trên, nên mọi hoạt ñộng của nhà trường ñặt trọng tâm vào các kỳ thi, những hoạt ñộng khác nhằm rèn luyện ñạo ñức, nâng cao sức khỏe, nâng cao kỹ năng sống bị xem nhẹ Việc ðG chú trọng vào kiến thức ñã dẫn ñến nhiều hệ lụy như: dạy thêm học thêm tràn lan, HS chỉ chú trọng học một số môn ñể thi, HS coi thường các môn xã hội và khi nào thi mới học KT,ðG hiện nay chưa chú trọng ñến
kỹ năng, thái ñộ, chưa hướng ñến mục tiêu làm người
Trang 251.2.2.3.KT,ðG còn mang tính áp ñặt, chưa linh hoạt
Cách thức KT này HS thường bị áp ñặt, vì không ñược lựa chọn và chủ ñộng trong bài kiểm tra, trả lời phải ñúng ñáp án mới ñiểm cao, khác ñáp án (có khi là sáng tạo) nhưng vẫn ñạt ñiểm thấp Với những hình thức KT mang tính ñộc lập, sáng tạo cao của HS như hình thức tìm hiểu thực tế rồi làm báo cáo, thuyết trình theo nhóm… hiện nay rất ít ñược giáo viên thực hiện, vì GV chưa thực sự am hiểu phương pháp ðG này
Khi ñánh giá về kết quả học tập của HS bằng số như ñiểm số hoặc số lần thực hiện của những hoạt ñộng nào ñó Cách và phương tiện ghi nhận kết quả học tập của HS bằng ñiểm hay số lần thực hiện theo những quy tắc ñã tính trong kiểm tra là mang tính chất ñịnh lượng Còn chính ñiểm số vẫn chỉ là những kí hiệu gián tiếp phản ánh trình ñộ học lực của mỗi HS mang ý nghĩa ñịnh tính Như vậy, bản thân
ñiểm số không có ý nghĩa về mặt ñịnh lượng; ví dụ trong thang ñiểm 10, không thể
nói trình ñộ của HS ñạt ñiểm 8 là cao gấp ñôi HS ñạt ñiểm 4 [22]
1.2.2.4.Giáo viên và học sinh chưa thực sự chủ ñộng trong KT,ðG
Trước ñây, việc KT,ðG ở Việt Nam chủ yếu theo sự chỉ ñạo của cơ quan quản
lí cấp trên Bộ chỉ ñạo Sở, Sở chỉ ñạo Phòng và trường và phải tuân thủ các quy
ñịnh, ñề kiểm tra chung do Phòng hoặc Sở ra thống nhất ñể ñánh giá học sinh
Hiện nay, theo thông tư 22/2016/TT-BGDðT, khi yêu cầu giáo viên và tổ chuyên môn ra ñề kiểm tra ñịnh kì cuối kì và cuối năm học chung cho cả khối; tổ chức coi, chấm bài kiểm tra, kết hợp với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt ñộng giáo dục khác ñể tổng hợp ñánh giá mức
ñộ hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của từng học sinh [4] nhưng do việc
quản lý còn lo sợ giáo viên các nhà trường ra ñề kiểm tra ñánh giá học sinh nặng nhẹ khác nhau nên một số nơi vẫn còn dùng ngân hàng ñề ñể kiểm tra ñánh giá chung ðiều này dẫn ñến việc GV các trường không ñược ra ñề thi ñịnh kì (giảm năng lực ra ñề kiểm tra) Một mặt do trình ñộ chuyên môn của giáo viên không
ñồng ñều, trình ñộ tin học còn hạn chế nên khi áp dụng cho giáo viên tự ra ñề kiểm
Trang 26tra ựánh giá học sinh thì nhiều giáo viên chưa ựạt yêu cầu cơ bản và còn nhiều lúng túng về ựánh giá học sinh một cách toàn diện
Với giáo viên, nhiều năm nay khi ựánh giá học sinh thường dựa vào ựiểm số trong các bài kiểm tra Từ khi ựánh giá học sinh theo thông tư 30/2014/TT-BGDđT giáo viên vẫn chưa thực sự quen với cách ựánh giá này, nhiều giáo viên vẫn chưa từ
bỏ theo kiểu ựánh giá cho ựiểm (nhất là giáo viên cao tuổi), chưa quen cách ựánh giá theo kiểu tiếp cận năng lực người học vì thế chưa thực sự chủ ựộng trong ựánh giá học sinh cùng với gánh nặng sổ sách, thói quen ựánh giá học sinh bằng ựiểm số
ựã gây phản ứng không nhỏ từ phắa GV và CMHS Thông tư 22/2016/TT-BGDđT
ựã ựiều chỉnh bổ sung một số ựiều của thông tư 30/2014/TT-BGDđT cho phù hợp
với tình hình thực tiễn trong ựánh giá học sinh
Mặt khác, do ở nước ta hiện nay trình ựộ dân trắ, ựiều kiện kinh tế xã hội giữa các vùng miền không ựồng ựều nên ựiều kiện học tập, thắch ứng với xã hội ở các ựịa phương là khác nhau Vì thế, học sinh Tiểu học nói chung, nhất là học sinh ở miền núi, vùng sâu, vùng nông thôn nơi có ựiều kiện kinh tế-xã hội, giao thông ựi lại khó khăn cho nên nhận thức của học sinh ở vùng này còn có nhiều hạn chế do thiếu thốn
cơ sở vật chất, thông tin vì vậy học sinh hạn chế về kĩ năng giao tiếp, còn yếu về
kỹ năng diễn ựạt, rụt rè, chưa tự tin trong giao tiếp Nhiều học sinh chưa biết tự
ựánh giá mình, ựánh giá bạn (ựặc biệt học sinh lớp 1,2)
Ở lớp 2, việc bộc lộ khả năng, năng lực môn Toán của học sinh mới chỉ là
bước ựầu, ngôn ngữ chung và ngôn ngữ toán học của các em còn hạn chế vì thế phát hiện và ựánh giá ựúng năng lực của HS trong môn Toán còn gặp nhiều khó khăn Tóm lại, cùng với ựổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy, việc ựổi mới KTđG ựược khẳng ựịnh là một khâu quan trọng trong quá trình dạy-học Nhiều cải tiến theo xu hướng khoa học KT, đG của thế giới ựã ựược triển khai và mang lại kết quả bước ựầu Song, theo nhận ựịnh của các nhà khoa học GD cho rằng: Ộđánh giá kết quả giáo dục vẫn là một lĩnh vực còn nhiều yếu kém, lạc hậu với xu thế chung của thế giới từ nhận thức cho ựến quy trình, kỹ thuật, phương pháp.Ợ [18]
Trang 271.2.3 Một số kinh nghiệm trong việc ñổi mới ñánh giá trong dạy học môn Toán lớp
2 theo tiếp cận năng lực
Cần có những nghiên cứu sâu về lí luận và thực tiễn ðG, nghiên cứu và vận dụng một cách sáng tạo các thành tựu KT, ðG mới nhất của thế giới vào Việt Nam
Việc ñổi mới cách KT,ðG HS Tiểu học hiện nay là một việc làm có tính cấp bách cần thay ñổi mạnh mẽ trong ñội ngũ giáo viên, ñồng thời phổ biến cách ðG, xếp loại HS cho phụ huynh ñể có sự phối hợp tốt trong việc ñánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực
Cần xây dựng tiêu chuẩn về ñánh giá các mức cần ñạt của một Hs một cách cụ thể, chú trọng ñến phát triển năng lực cá nhân và tôn trọng nhân cách của HS; Cần sử dụng nhiều phương pháp ðG khác nhau ðặc biệt là chuyển từ ðG chú trọng ñến kiến thức HS nắm ñược sang ðG quá trình, cách thức HS nắm ñược kiến thức ñó như thế nào, chú trọng ñến kĩ năng cơ bản, năng lực cá nhân KT, ðG cần quan tâm ñến 4 yếu tố: Phát triển toàn diện HS: KT, ðG phải thể hiện ở các mặt
ñức, trí, thể, mĩ, tình cảm và xã hội; Cá biệt hóa GD: KT, ðG chú trọng ñến sự phân
hóa HS, ñến việc phát hiện năng lực của từng cá nhân; Dân chủ hóa GD: KT, ðG phải ñảm bảo công khai, công bằng, dựa vào mục tiêu ñặt ra từ ñầu, tôn trọng sự tự
ðG của HS; và Ứng dụng hóa GD: KT, ðG nhằm hướng ñến năng lực thực tiễn của
HS, ñề KT không chú trọng ñến kiến thức lí thuyết, hàn lâm mà chú trọng ñến việc vận dụng các kiến thức ñã học vào ñời sống, những kiến thức hữu ích cho cuộc sống
và việc học tập của các em
Nhà trường chịu trách nhiệm chính trong công tác KT, ðG nhưng không phải
là Ban giám hiệu mà chính là GV và HS, có sự tham gia góp ý của cha mẹ học sinh
và cộng ñồng Do xác ñịnh GV có trách nhiệm cao trong công tác KT ðG, nên cần thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình ñộ lí luận và phương pháp KT, ðG cho ñội ngũ GV và cán bộ quản lí GD
Việc ñổi mới cách KT,ðG học sinh phổ thông hiện nay, ñặc biệt là học sinh Tiểu học là một việc làm có tính cấp bách Thông tư 30 ñã ñược triển khai trên
cả nước trong hơn 2 năm qua ðược nhận ñịnh là mang theo tinh thần ñổi
Trang 28mới mạnh mẽ, giàu tắnh nhân văn nhưng Thông tư 30 cũng không tránh khỏi những hạn chế Sau hơn 2 năm triển khai thông tư 30, tập hợp ý kiến của các chuyên gia giáo dục và ựội ngũ giáo viên, Bộ GD&đT ựã ban hành thông tư 22/2016/BGD đT sửa ựổi một số ựiều của thông tư 30 ựược thể hiện trong văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDđT ngày 28/9/2016 Thông tư ựánh giá học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và đào tạo Thực tế chỉ có một số ựiểm ựược sửa ựổi, bổ sung
và những nội dung sửa ựổi, bổ sung này nhằm giúp cho giáo viên, nhà trường dễ dàng thực hiện hơn, khắc phục những khó khăn ựã gặp phải khi thực hiện Thông tư
30 trong thời gian qua
Các tư tưởng nhân văn: ựánh giá thường xuyên bằng nhận xét, không so sánh học sinh này với học sinh khác, ựánh giá vì sự tiến bộ của học sinh,Ầ trong Thông
tư 30 vẫn ựược kế thừa và phát triển trong Thông tư 22 Sự ra ựời của Thông tư
22 trên cơ sở hoàn thiện Thông tư 30 ựược kỳ vọng sẽ tạo ra khắ thế mới cho giáo viên và học sinh tiểu học Bên cạnh ựó, tiếp tục nâng cao nhận thức cho ựội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong việc ựổi mới cách ựánh giá học sinh theo năng lực người học đồng thời, phổ biến cách ựánh giá, xếp loại HS ựến cho phụ huynh biết ựể có sự phối hợp tốt việc giáo dục HS
Việc ựánh giá phẩm chất và năng lực học sinh không nên quá cứng nhắc Trong ựánh giá hình thành phẩm chất của học sinh, chúng ta cần xem xét ựến năng lực, nhưng không quá quan trọng ựến xếp loại mà là ý thức, ựộng cơ, thái ựộ học tập Mỗi giáo viên cần cụ thể hóa theo thông tư 30/2014/BGDđT và thông tư 22/2016/TT-BGDđT sửa ựổi, bổ sung thông tư 30/2014/BGDđT của Bộ giáo dục
ựể xây dựng tiêu chuẩn về ựánh giá phẩm chất học sinh cho cụ thể, chú trọng ựến
phát triển năng lực cá nhân và tôn trọng nhân cách của HS; đánh giá mức ựộ tiến
bộ về nhân cách của HS gắn liền với việc xây dựng tiêu chắ và PP ựánh giá phù hợp với cấp Tiểu học, từng ựộ tuổi và quan tâm ựến phát triển năng lực của mỗi học sinh Quan tâm ựánh giá thường xuyên bằng nhận xét, ựánh giá ựịnh kì bằng ựiểm
số kết hợp với nhận xét; kết hợp ựánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong ựó ựánh giá của giáo viên là quan trọng nhất.[5]
Trang 291.2.4 Một số yêu cầu kỹ thuật trong ựánh giá
Những yêu cầu sư phạm trong việc ựánh giá HS: Hoạt ựộng kiểm tra phải
ựược thực hiện thường xuyên và thông tin làm căn cứ cho ựánh giá phải ựa dạng, cụ
thể và khách quan đánh giá HS ở tiểu học cần nhận thức sâu sắc về quan ựiểm giáo dục toàn diện
Trong ựánh giá toàn diện ựối với người học, cần ựược chú ý thực hiện một cách hệ thống và nhất quán theo quan ựiểm sau:
1.2.4.1.đánh giá phải xác ựịnh ựược khối lượng học tập hợp lắ cho HS ựể không ựẩy các em vào thế học thuộc lòng, hay học ựối phó, học chỉ ựể có ựiểm, chỉ ựể biết chứ không ựể hiểu và áp dụng
1.2.4.2.Kết quả học tập cần ựược ựánh giá một cách hiệu quả, ựáng tin cậy ựể có tác dụng hướng dẫn và khuyến khắch các phương pháp học tập tắch cực, ủng hộ các thói quen học tập có giá trị
1.2.4.3.Phương pháp, công cụ kiểm tra cần ựa dạng ựể kắch thắch người học tự bổ sung, phát triển những kiến thức, kĩ năng cần thiết cho cuộc sống [13]
Theo Thông tư 30/2014/TT-BGDđT ngày 28 tháng 8 năm 2014, Bộ Giáo dục và đào tạo và thông tư 22/2016/TT-BGDđT sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của thông tư 30 quy ựịnh : 1) đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc ựộng viên, khuyến khắch tắnh tắch cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy nhiều nhất khả năng; ựảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan 2) đánh giá toàn diện HS thông qua ựánh giá mức ựộ ựạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học 3) đánh giá
thường xuyên bằng nhận xét, ựánh giá ựịnh kì bằng ựiểm số kết hợp với nhận
xét; kết hợp ựánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong ựó ựánh giá
của giáo viên là quan trọng nhất; 4)đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh [5]
1.2.5 Nguyên tắc cơ bản trong ựánh giá
Một số nguyên tắc cần ựảm bảo trong KT,đG kết quả học tập bao gồm:
Trang 301.2.5.1 đánh giá ựược các năng lực khác nhau của HS
- Mỗi cá nhân ựể thành công trong học tập, thành ựạt trong cuộc sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau Do vậy GV phải sử dụng nhiều loại hình, công cụ khác nhau nhằm kiểm tra ựánh giá ựược các loại năng lực khác nhau của người học, ựể kịp thời phản hồi, ựiều chỉnh hoạt ựộng dạy học và giáo dục
- Năng lực của cá nhân thể hiện qua hoạt ựộng và có thể ựo lường, ựánh giá
ựược Mỗi kế hoạch kiểm tra ựánh giá cụ thể phải thu thập ựược các chứng cứ cốt
lõi về các kiến thức, kỹ năng, thái ựộ, ựược tắch hợp trong những tình huống, ngữ cảnh thực tế
- Năng lực thường tồn tại dưới hai hình thức: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
+ Năng lực chung là những năng lực cần thiết ựể cá nhân có thể tham gia hiệu quả trong nhiều hoạt ựộng và các bối cảnh khác nhau của ựời sống xã hội Năng lực chung cần thiết cho mọi người
+ Năng lực chuyên biệt thường liên quan ựến một số môn học cụ thể hoặc một lĩnh vực hoạt ựộng có tắnh chuyên biệt; cần thiết ở một hoạt ựộng cụ thể, ựối với một số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất ựịnh Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế năng lực chung
- Năng lực của mỗi cá nhân là một phổ từ năng lực bậc thấp như nhận biết, tìm kiếm thông tin (tái tạo), tới năng lực bậc cao (khái quát hóa, phản ánh) Vắ dụ, theo nghiên cứu của OECD (2004) thì có 3 lĩnh vực năng lực từ thấp ựến cao: (i) Lĩnh vực I: Tái tạo; (ii) Lĩnh vực II: Kết nối; (iii) Lĩnh vực III: Khái quát, phản ánh
Do vậy, kiểm tra ựánh giá phải bao quát ựược cả 3 lĩnh vực này
- Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà ựược hình thành và biến
ựổi liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân Mỗi kết quả kiểm tra ựánh giá
chỉ là một Ộlát cắtỢ, do vậy mà mỗi phán xét, quyết ựịnh về HS phải sử dụng nhiều nguồn thông tin từ các kết quả kiểm tra ựánh giá
1.2.5.2 đảm bảo tắnh khách quan
Trang 31Nguyên tắc khách quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra và đánh giá nhằm đảm bảo sao cho kết quả thu thập được ít chịu ảnh hưởng từ những yếu tố chủ quan khác Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cần phối hợp một cách hợp lý các loại hình, cơng cụ đánh giá khác nhau nhằm hạn chế tối đa các hạn chế của mỗi loại hình, cơng cụ đánh giá
- ðảm bảo mơi trường, cơ sở vật chất khơng ảnh hưởng đến việc thực hiện các bài tập đánh giá của HS
- Cần kiểm sốt các yếu tố khác ngồi khả năng thực hiện bài tập đánh giá của HS cĩ thể ảnh hưởng đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động của HS Các yếu tố khác đĩ cĩ thể là trạng thái sức khỏe, tâm lý lúc làm bài hay thực hiện các hoạt động; ngơn ngữ diễn đạt trong bài kiểm tra; độ dài của bài kiểm tra; sự quen thuộc với bài kiểm tra
- Những phán đốn liên quan đến giá trị và quyết định về việc học tập của
HS phải được xây dựng trên các cơ sở:
+ Kết quả học tập thu thập được một cách cĩ hệ thống trong quá trình dạy học, tránh những thiên kiến, những biểu hiện áp đặt chủ quan;
+ Các tiêu chí đánh giá cĩ các mức độ đạt được mơ tả một cách rõ ràng; + Sự kết hợp cân đối giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá tổng kết
1.2.5.3 ðảm bảo sự cơng bằng
Nguyên tắc cơng bằng trong đánh giá kết quả học tập nhằm đảm bảo rằng những HS thực hiện các hoạt động học tập với cùng một mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực trong học tập sẽ nhận được những kết quả như nhau
Một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính cơng bằng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập là:
- Mọi HS được giao các nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, cĩ tính thách thức để giúp mỗi em cĩ thể tích cực vận dụng, phát triển kiến thức và kỹ năng đã học
- ðề bài kiểm tra phải cho HS cơ hội để chứng tỏ khả năng áp dụng những kiến thức, kỹ năng HS đã học vào đời sống hằng ngày và giải quyết vấn đề
Trang 32- Giáo viên cần phải ựảm bảo nội dung, hình thức bài kiểm tra không xa lạ
ựối với mọi HS; Ngôn ngữ và cách trình bày ựược sử dụng trong bài kiểm tra phải ựơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình ựộ của HS, không ựánh ựố học sinh
- đối với các bài kiểm tra kiểu thực hành hay tự luận, thang ựánh giá cần
ựược xây dựng cẩn thận sao cho việc chấm ựiểm hay xếp loại cũng như ghi nhận xét
kết quả phản ánh ựúng khả năng làm bài của người học
1.2.5.4 đảm bảo tắnh toàn diện
đảm bảo tắnh toàn diện cần ựược thực hiện trong quá trình ựánh giá kết quả học
tập của HS nhằm ựảm bảo kết quả HS ựạt ựược qua kiểm tra, phản ánh ựược mức ựộ
ựạt ựược về kiến thức, kỹ năng, thái ựộ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức ựộ nhận thức khác nhau trong hoạt ựộng học tập của học sinh
Cần ựảm bảo một số yêu cầu sau:
- Mục tiêu ựánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những mức ựộ nhận thức từ ựơn giản ựến phức tạp và các mức ựộ phát triển kỹ năng
- Nội dung kiểm tra ựánh giá cần bao quát ựược các trọng tâm của chương trình, chủ ựề, bài học mà ta muốn ựánh giá
- Công cụ ựánh giá cần ựa dạng
Các bài tập hoặc hoạt ựộng ựánh giá không chỉ ựánh giá KT,KN môn học mà còn ựánh giá các phẩm chất trắ tuệ và tình cảm cũng như những kỹ năng xã hội
1.2.5.5 đảm bảo tắnh công khai
Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêu chắ ựánh giá tạo ựiều kiện cho HS có
cơ sở ựể xem xét tắnh chắnh xác, tắnh thắch hợp của các ựánh giá của giáo viên, cũng như tham gia ựánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thân Nhờ vậy, việc
ựảm bảo tắnh công khai sẽ góp phần làm cho hoạt ựộng kiểm tra ựánh giá trong nhà
trường khách quan và công bằng hơn
1.2.5.6 đảm bảo tắnh giáo dục
đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo
dục của HS HS có thể học từ những ựánh giá của giáo viên Và từ những ựiều học
ựược ấy, HS ựịnh ra cách tự ựiều chỉnh hành vi học tập về sau của bản thân Muốn
Trang 33vậy, giáo viên cần làm cho bài kiểm tra sau khi ựược chấm trở nên có ắch ựối với
HS bằng cách ghi lên bài kiểm tra những ghi chú về:
- Những gì mà HS làm ựược; Những gì mà HS có thể làm ựược tốt hơn;
- Những gì HS cần ựược hỗ trợ thêm;
- Những gì HS cần tìm hiểu thêmẦ
Nhờ vậy, nhìn vào nhận xét của giáo viên, HS nhận thấy ựược sự tiến bộ của bản thân, những gì cần cố gắng hơn trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng
ựịnh của giáo viên về khả năng của mình điều này có tác dụng ựộng viên người
học rất lớn, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chức năng giáo dục và phát triển của ựánh giá giáo dục
1.2.5.7 đảm bảo tắnh phát triển
Trong dạy học, ựể giúp cho việc ựánh giá kết quả học tập có tác dụng phát triển các năng lực của người học một cách bền vững, cần thực hiện các yêu cầu sau:
- Công cụ ựánh giá tạo ựiều kiện cho HS khai thác, vận dụng các kiến thức,
kỹ năng liên môn và xuyên môn
- đánh giá hướng ựến việc duy trì sự phấn ựấu và tiến bộ của người học cũng như góp phần phát triển ựộng cơ học tập ựúng ựắn trong người học
- Phương pháp và công cụ ựánh giá góp phần kắch thắch lối dạy phát huy tinh thần tự lực, chủ ựộng và sáng tạo của HS trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kỹ năng
- Qua những phán ựoán, nhận xét về việc học của HS, giáo viên nhất thiết phải giúp các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận
ra tiềm năng của mình Nhờ vậy, thúc ựẩy các em phát triển lòng tự tin, hướng phấn
ựấu và hình thành năng lực tự ựánh giá cho HS.[6]
1.2.6 Một số kỹ thuật trong ựánh giá
1.2.6.1 đánh giá thường xuyên
đánh giá thường xuyên là ựánh giá trong quá trình học tập, rèn luyện về kiến
thức, kĩ năng, thái ựộ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh, ựược thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và các hoạt ựộng giáo dục đánh
Trang 34giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh nhằm hỗ trợ, ựiều chỉnh kịp thời, thúc ựẩy sự tiến bộ của HS theo mục tiêu giáo dục tiểu học
+đánh giá thường xuyên về học tập:
a) Giáo viên dùng lời nói chỉ ra cho học sinh biết ựược chỗ ựúng, chưa ựúng
và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của học sinh khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp ựỡ kịp thời;
b) Học sinh tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập ựể học và làm tốt hơn;
c) Khuyến khắch cha mẹ học sinh trao ựổi với giáo viên về các nhận xét, ựánh giá học sinh bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với giáo viên ựộng viên, giúp
ựỡ học sinh học tập, rèn luyện
+ đánh giá thường xuyên về năng lực, phẩm chất:
a) Giáo viên căn cứ vào các biểu hiện về nhận thức, kĩ năng, thái ựộ của học sinh ở từng năng lực, phẩm chất ựể nhận xét, có biện pháp giúp ựỡ kịp thời;
b) Học sinh ựược tự nhận xét và ựược tham gia nhận xét bạn, nhóm bạn về những biểu hiện của từng năng lực, phẩm chất ựể hoàn thiện bản thân;
c) Khuyến khắch cha mẹ học sinh trao ựổi, phối hợp với giáo viên ựộng viên, giúp ựỡ học sinh rèn luyện và phát triển năng lực, phẩm chất [5]
1.2.6.2 đánh giá ựịnh kì kết quả học tập
+ đánh giá ựịnh kì là ựánh giá kết quả giáo dục của học sinh sau một giai
ựoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác ựịnh mức ựộ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy ựịnh trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học sinh
+ đánh giá ựịnh kì về học tập
a) Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên căn cứ vào quá trình ựánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng ựể ựánh giá học sinh ựối với từng môn học, hoạt ựộng giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt
ựộng giáo dục;
Trang 35- Hoàn thành: thực hiện ựược các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt
ựộng giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện ựược một số yêu cầu học tập của môn học
hoặc hoạt ựộng giáo dục;
b) Vào cuối học kì I và cuối năm học, ựối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và địa lắ, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra ựịnh kì;
đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra ựịnh kì môn Tiếng Việt, môn Toán
vào giữa học kì I và giữa học kì II;
c) đề bài kiểm tra ựịnh kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và ựịnh hướng
phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập ựược thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: nhận biết, nhắc lại ựược kiến thức, kĩ năng ựã học;
- Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng ựã học, trình bày, giải thắch ựược kiến thức
theo cách hiểu của cá nhân;
- Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng ựã học ựể giải quyết những vấn ựề
quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;
- Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng ựã học ựể giải quyết vấn ựề mới
hoặc ựưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt; d) Bài kiểm tra ựược giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho ựiểm theo thang 10 ựiểm, không cho ựiểm 0, không cho ựiểm thập phân và ựược trả lại cho học sinh điểm của bài kiểm tra ựịnh kì không dùng ựể so sánh học sinh này với học sinh khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với ựánh giá thường xuyên, giáo viên ựề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác ựể ựánh giá ựúng kết quả học tập của học sinh
+ đánh giá ựịnh kì về năng lực, phẩm chất
Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào các biểu hiện liên quan ựến nhận thức, kĩ năng, thái ựộ trong quá trình ựánh giá thường xuyên về sự hình thành và phát triển từng năng lực, phẩm chất của mỗi học sinh, tổng hợp theo các mức sau:
a) Tốt: ựáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên;
Trang 36b) ðạt: ñáp ứng ñược yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên; c) Cần cố gắng: chưa ñáp ứng ñược ñầy ñủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ
Giữa học kì và cuối học kì, giáo viên ghi kết quả ñánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả ñánh giá giáo dục của lớp Bảng tổng hợp kết quả
ñánh giá giáo dục của các lớp ñược lưu giữ tại nhà trường theo quy ñịnh
Cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm ghi kết quả ñánh giá giáo dục của học sinh vào Học bạ Học bạ ñược nhà trường lưu giữ trong suốt thời gian học sinh học tại trường, ñược giao cho học sinh khi hoàn thành chương trình tiểu học hoặc ñi học trường khác [5]
1.2.7 Các phương pháp kiểm tra, ñánh giá và tự kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của học sinh
1.2.7.1 Phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập
Các phương pháp kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của HS có thể chia thành 3 phương pháp chính [15]:
- Kiểm tra vấn ñáp: Thường ñược áp dụng thích hợp cho trẻ em và cũng có ích khi nêu câu hỏi một cách tự phát trong tình huống cần kiểm tra
- Kiểm tra quan sát: Giúp HS xác ñịnh những thái ñộ, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức
- Kiểm tra viết: Trắc nghiệm tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan
1.2.7.2 Tự kiểm tra, ñánh giá
Trong việc ñánh giá kết quả học tập của HS, ý kiến của GV là quan trọng song GV không phải là người duy nhất ñánh giá kết quả học tập của HS, GV cần tạo ñiều kiện ñể các em tự ñánh giá mình, ñánh giá lẫn nhau GV cần tôn trọng năng lực, cá tính của HS, không áp ñặt ý kiến của mình Việc HS tự ñánh giá không những góp phần ñạt ñược mục tiêu ñánh giá mà còn có ý nghĩa giáo dục rất lớn Việc tự ñánh giá giúp HS có ý thức trách nhiệm, tinh thần tự phê bình, khả năng tự
ñánh giá, tính ñộc lập, lòng tự tin và tính sáng tạo Việc HS tự ñánh giá có thể diễn
ra khi HS phải làm bài tập, trình diễn một hoạt ñộng trước lớp hoặc tạo ra một sản phẩm học tập
Trang 37Trong KT, đG, giáo viên nên tổ chức các biện pháp ựể HS tự ựánh giá kết quả học tập KQ thông qua các hình thức như sau:
- Thứ nhất: Khi chữa bài tập trên lớp, GV cho HS tự kiểm tra bài làm của mình, nêu câu hỏi ựể GV giải ựáp
- Thứ hai: Sử dụng bảng con trong giờ luyện tập toán ựể kiểm tra bài làm của
HS trên lớp, ôn tập kiến thức cũ hoặc kiểm tra từng HS Trong tiết thực hành luyện tập ựể kiểm tra kết quả làm bài của tất cả HS ngay trên lớp, GV yêu cầu HS ựổi vở cho nhau, sau ựó GV chữa bài trên bảng ựể HS kiểm tra bài của bạn và thông tin cho GV những tồn tại của bạn (nếu có)
1.2.8 Phương pháp và hình thức kiểm tra, ựánh giá theo ựịnh hướng năng lực học sinh
1.2.8.1 đánh giá quá trình: (formative assessment)
đánh giá quá trình ựược thiết kế ựể phản hồi cho học sinh tiến bộ của họ ựối
với việc hình thành kiến thức, kỹ năng và thái ựộ, nhằm thu thập thông tin về việc học của học sinh trong quá trình học tập ựể cải thiện việc học
Cung cấp cho giáo viên và học sinh phản hồi hữu ắch về những gì học sinh
ựã học ựể các hoạt ựộng học trong tương lai có thể giúp xác ựịnh rõ hơn ựiểm mạnh
và ựiểm yếu của học sinh ựể cải thiện việc học, cung cấp những gợi ý cho những bước tiếp theo của việc dạy và học
đánh giá quá trình là thông tin hai chiều giữa giáo viên và học sinh nhằm
tăng cường nhận thức và phản hồi ựối với việc học Mục ựắch là tăng cường việc học chứ không phải cho ựiểm và phân loại HS
Xác ựịnh xem học sinh ựang tiến bộ ựến ựâu so với chuẩn ựầu ra ựã qui ựịnh của chương trình Kết quả ựược sử dụng ựể xác ựịnh các ưu tiên trong việc hướng dẫn học sinh học tập và ựiều chỉnh chương trình giảng dạy Theo dõi tiến ựộ của học sinh hàng ngày, hàng tuần
đánh giá quá trình có thể thực hiện ựơn giản, không chắnh thức như kiểm tra
sự hiểu biết tại lớp, kiểm tra bài tập ở nhà, hoặc cũng có thể là một bài kiểm tra
Trang 38chắnh thức cuối chương Giúp giáo viên quyết ựịnh có cần hướng dẫn lại cho học sinh hay tiếp tục ựẩy nhanh kế hoạch hướng dẫn cho một số hoặc tất cả học sinh
1.2.8.2 đánh giá tổng kết (summative assessment)
đánh giá tổng kết diễn ra vào cuối học kì hoặc cuối khóa học nhằm cung cấp
thông tin về kết quả học tập của học sinh so với mục tiêu giáo dục của mỗi giai
ựoạn Nó là cơ sở ựể phân loại, lựa chọn học sinh, phân phối học sinh vào các
chương trình kiểm tra thắch hợp,
1.2.8.3 đánh giá lớp học, đánh giá trên lớp (classroom assessment)
a Bản chất ựánh giá trong lớp học
đánh giá lớp học là hình thức ựánh giá phổ biến hiện nay và là việc tự nhiên
của cả việc dạy và học Nó thường ựược thực hiện nhiều lần mỗi giờ học khi GV và
HS ựặt các câu hỏi về nội dung bài học, báo cáo về nhiệm vụ của họ, và ựưa ra quyết ựịnh về việc phải làm gì tiếp theo Các mục tiêu bài học là gì? Người học hiện
ựang ở mức ựộ nào của mục tiêu dạy học? Làm cách nào ựể HS ựạt ựược mục tiêu
bài học? Mục ựắch chắnh của việc ựánh giá lớp học, thảo luận ở ựây là ựể giúp HS nâng cao chất lượng việc học Các dữ liệu thu thập ựược và thảo luận trong quá trình ựánh giá lớp học cũng có thể ựược sử dụng ựể truyền ựạt thông tin quan trọng
về các HS ựể các bậc cha mẹ và người lớn khác có quan tâm
đánh giá lớp học khác với ựánh giá diện rộng ở chỗ không tách rời quá trình
dạy học, nó không nhằm mục ựắch chắnh là xác nhận như ựánh giá diện rộng mà chủ yếu là thu nhận các phản hồi từ người học và nhằm cải thiện quá trình dạy học, nói cách khác mục tiêu chắnh là ựể hiểu rõ hơn việc học tập của người học và do
ựó ựể nâng cao chất lượng học
b.Vai trò của ựánh giá trong lớp học
đánh giá lớp học là hình thức ựánh giá tập trung vào quan sát và cải thiện
việc học hơn là quan sát và cải thiện việc dạy Cá nhân người dạy là người quyết
ựịnh ựánh giá cái gì, cách ựánh giá và cách ựáp ứng lại các thông tin thu ựược thông
qua ựánh giá
Thông qua ựánh giá lớp học người học củng cố ựược nội dung học tập và
Trang 39kỹ năng tự ựánh giá, người dạy làm rõ thêm trọng tâm dạy học
Mục ựắch của ựánh giá lớp học là cải thiện chất lượng học tập của người học, không phải cung cấp bằng chứng ựể ựánh giá và quyết ựịnh việc lên lớp, nó cung cấp thông tin về cái gì người học ựang học, học ựược bao nhiêu và học tốt như thế nào Vì vậy, nó ựóng vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học môn toán nói riêng và ở nhà trường tiểu học nói chung
c Kỹ thuật ựánh giá lớp học
để thực hiện ựánh giá lớp học, GV có thể thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Xác ựịnh ựiều gì giáo viên ựang mong muốn từ việc ựánh giá lớp học (kiến thức, kỹ năng, thái ựộ );
Bước 2: Lựa chọn hình thức ựánh giá ựể thu thập thông tin phản hồi từ học sinh (kiểm tra, vấn ựáp, thảo luận, quan sát );
Bước 3: Giải thắch mục ựắch của việc thu thập thông tin phản hồi cho HS
đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực nói chung và trong dạy học môn
Toán lớp 2 nói riêng là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học Khoa học về KT,đG của thế giới ựã có bước phát triển mạnh mẽ cả về lý luận và thực tiễn, trong khi ở Việt Nam ngành GD chỉ mới quan tâm trong những năm gần ựây theo ựánh giá mới của thông tư 30/2014/TT-BGDđT từ năm học 2014-2015 ựến nay và từ ngày 06/11/2016 thực hiện theo thông tư 22/2016/TT-BGDđT sửa ựổi và
bổ sung một số ựiều của thông tư 30/2014/TT-BGDđT ựược thể hiện trong văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDđT ngày 28/9/2016 Thông tư ựánh giá học sinh tiểu học của Bộ Giáo dục và đào tạo
Trang 40ðổi mới KT,ðG theo hướng tiếp cận NL HS là một yêu cầu cấp thiết ñể nâng
cao chất lượng GD nói chung và ñáp ứng yêu cầu ñổi mới chương trình giáo dục phổ thông tổng thể sau năm 2015 Một số tiêu chí so sánh giữa KT,ðG theo hướng tiếp cận nội dung và tiếp cận năng lực HS ñược nêu ở trên chắc chắn chưa ñầy ñủ, nhưng hy vọng nó sẽ góp phần giúp giáo viên và cán bộ quản lý trường học cải tiến khâu KT,ðG tạo ra tác ñộng tích cực cho việc dạy và học ñồng thời thúc ñẩy việc
ñổi mới nội dung chương trình và phương pháp dạy học, góp phần ñào tạo ra thế HS
có ñủ năng lực thực tế, ñáp ứng với công cuộc CNH-HðH ñất nước trong giai ñoạn hiện nay
CHƯƠNG 2
ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ðỔI MỚI ðÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN LỚP 2 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
2.1 ðỊNH HƯỚNG CHUNG CHO VIỆC ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP
Với giáo viên Tiểu học nói chung và giáo viên dạy học môn toán Tiểu học nói riêng, muốn làm chủ ñược các tình huống dạy học thì phải biết khai thác và phát triển
hệ thống bài tập cho phù hợp với ñối tượng HS Vì vậy GV cần rèn luyện từng kỹ năng
cơ bản như kỹ năng khai thác, lựa chọn bài tập theo yêu cầu, kỹ năng sắp xếp các bài tập theo dụng ý sư phạm ñịnh trước và ñặc biệt là kỹ năng xây dựng hay thiết kế hệ thống bài tập, bài kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của học sinh
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn ñã phân tích ở Chương 1, ta có thể ñịnh hướng một cách tương ñối thành 3 nội dung công việc của GV trong KT,ðG thông qua các bài tập có nội dung như sau:
- Việc1: Khai thác các bài tập có sẵn trong SGK
- Việc 2: Rèn luyện cho HS kĩ năng giải các bài tập mang tính trải nghiệm (gắn với các các kỹ năng học toán)
- Việc 3: Xây dựng (hay thiết kế) hệ thống bài tập, bài kiểm tra ñánh giá theo từng mức ñộ (không có sẵn trong SGK) ñể phục vụ dạy học