1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 24 Thị trường, vai trò ngành thương mại

35 357 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị trường, vai trò của ngành thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 591 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM HÀNG HOÁ, TIỀN TỆ• Hàng hoá là sản phẩm của lao động được sản xuất ra để bán.. Cơ chế hoạt động của thị trường Giá cả trên thị trường giảm lợi cho người mua, thiệt cho người

Trang 2

Chương VII – ĐỊA LÝ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

Bài 24 THỊ TRƯỜNG VAI TRÒ CỦA NGÀNH

THƯƠNG MẠI CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 3

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

• Hiểu đúng về thị trường và cơ chế hoạt động của thị

trường.

• Hiểu được vai trò của ngành thương mại đối với

ngành kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân.

• Nắm được khái niệm về cán cân xuất nhập khẩu

2 Về kĩ năng

• Kĩ năng phân tích sơ đồ, bảng số liệu về ngành

thương mại.

Trang 4

II – MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

• Thị trường được hiểu là nơi tiến hành trao đổi giữa người bán và người mua Thị trường hoạt động theo qui luật cung và cầu.

• Ngành thương mại có vai trò điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng, tạo thị trường thống nhất trong nước và gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới.

• Hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu là cán cân xuất nhập khẩu Có tình trạng xuất siêu và nhập siêu

Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu giữa các nước kinh tế phát triển và các nước kém phát triển là trái ngược nhau.

Trang 5

III – CÁC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CẦN THIẾT

Trang 6

IV – TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

I – Khái niệm thị trường

1 Định nghĩa (Sơ đồ)

2 Cơ chế hoạt động của thị trường

II – Vai trò của ngành thương mại

1 Định nghĩa

2 Vai trò (Sơ đồ)

III – Cán cân xuất nhập khẩu

1 Quan hệ so sánh giữa xuất khẩu và nhập khẩu

2 Cường quốc xuất nhập khẩu

3 Cơ cấu xuất nhập khẩu (Biểu đồ)

Trang 7

I- KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG

Sơ đồ

VẬT NGANG GIÁ HÀNG HOÁ,DỊCH VỤ

Trang 8

1 Định nghĩa:

• Là nơi trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa người bán và người mua

• Để trao đổi người bán và người mua

phải chọn vật ngang giá; vật ngang giá hiện đại là tiền.

Vậy hàng hoá là gì? Tiền tệ là gì?

Trang 9

KHÁI NIỆM HÀNG HOÁ, TIỀN TỆ

Hàng hoá là sản phẩm

của lao động được sản

xuất ra để bán Bất cứ

loại hàng hoá nào cũng

có hai thuộc tính: Giá trị

sử dụng (đáp ứng một

nhu cầu nào đó của

người tiêu dùng) và giá

trị trao đổi (giá trị).

Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt Tiền tệ có tác dụng là vật ngang giá chung và có 5 chức năng: Thước đo giá trị ,

phương tiện lưu thông ,

phương tiện cất giữ ,

phương tiện thanh toán ,

trao đổi quốc tế.

Trang 10

2 Cơ chế hoạt động của thị trường

• Tại sao giá cả trên thị trường luôn biến động? Ví dụ

• Thế nào là thị trường ổn định?

• Làm thế nào để thị trường ổn định?

Các em tìm hiểu một số vấn đề sau

Trang 11

Thị trường hoạt động theo qui luật cung - cầu

2 Cơ chế hoạt động của thị trường

Giá cả trên thị trường giảm lợi cho người mua, thiệt cho người sản xuất và người bán; sản xuất có nguy cơ đình đốn.

Vậy khi giá cả không ổn định thì thị trường sẽ biến động!

Khi cung > cầu:

Trang 12

Thị trường hoạt động theo qui luật cung - cầu

2 Cơ chế hoạt động của thị trường

Giá cả t ăng lợi người bán và người sản xuất, thiệt cho người mua sẽ kích thích mở rộng sản xuất đến một lúc nào đó.

Vậy khi giá cả không ổn định thì thị trường sẽ biến động!

Ngược lại khi cung < cầu:

Trang 13

Thị trường hoạt động theo qui luật cung - cầu

2 Cơ chế hoạt động của thị trường

Vậy khi giá cả ổn định thì thị trường sẽ ổn định!

Giá cả ổn định , sản xuất phát triển

mạnh

Cung phù hợp cầu:

Trang 14

Thị trường hoạt động theo qui luật cung - cầu

Khi cung > cầu: giá cả trên thị trường giảm lợi cho

người mua, thiệt cho người sản xuất và người bán; sản xuất có nguy cơ đình đốn

Ngược lại, khi cung < cầu: giá cả tăng lợi người bán

và người sản xuất, thiệt cho người mua sẽ kích thích

mở rộng sản xuất đến một lúc nào đó

Cung phù hợp cầu: giá cả ổn định, sản xuất phát triển mạnh

2 Cơ chế hoạt động của thị trường

Vậy khi giá cả không ổn định thì thị trường sẽ biến động!

Trang 15

2 Cơ chế hoạt động của thị trường(tiếp)

• Muốn thị trường ổn định, cung và cầu phải hợp nhau cả về thời gianđịa điểm

• Do đó người bán và người sản xuất đều phải biết cách tiếp cận thị trường (macketting)

• Ví dụ: ?

• Lưu ý: Giá cả trên thị trường luôn biến động theo quan hệ cung cầu, nhưng giá cả không tách rời giá trị quá xa

Trang 16

II- VAI TRÒ CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI

• Thương mại là ngành kinh tế quốc dân, thực hiện việc lưu chuyển hàng hoá

thông qua việc mua và bán.

• Sơ đồ quá trình tái sản xuất mở rộng:

NẢY SINH NHU CẦU MỚI (Sản phẩm, số lượng, chất lượng)

SẢN XUẤT QUY MÔ

VÀ CHẤT LƯỢNG MỚI

TIÊU DÙNG

Trang 17

II- VAI TRÒ CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI

Nhận xét về vai trò của thương mại qua sơ

đồ quá trình tái sản xuất mở rộng:

NẢY SINH NHU CẦU MỚI (Sản phẩm, số lượng, chất lượng)

SẢN XUẤT QUY MÔ

VÀ CHẤT LƯỢNG MỚI

TIÊU DÙNG

• Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

T M T

M

Trang 18

II- VAI TRÒ CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI (Tiếp)

Thương mại gồm: Nội thương và ngoại thương

- Nội thương: Lưu chuyển hàng hoá trong nước, thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, xây dựng thị trường thống nhất trong nước

- Ngoại thương: Buôn bán với nước ngoài thông qua xuất, nhập khẩu hàng hoá, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới, lợi thế ở trong nước được khai thác tối đa Góp phần bình thường hoá các quan hệ quốc tế

Trang 19

III CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU

• Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị

nhập khẩu, là tấm gương phản ánh nền kinh

tế của một nước

• Nếu giá trị xuất khẩu > giá trị nhập khẩu là

xuất siêu Ngược lại là nhập siêu

• Cường quốc xuất nhập khẩu: Hoa Kỳ, Nhật, Đức, Pháp, Anh Đồng tiền của các nước này

là các ngoại tệ mạnh

• Cơ cấu xuất nhập khẩu: Phản ánh trình độ

phát triển của một quốc gia (Biểu đồ)

Trang 20

BIỂU ĐỒ CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU

CHÚ THÍCH

Nguyên liệu Năng lượng Nguyên liệu đặc sản

Nhập khẩu

Trang 21

NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ

+ Ở các nước đang phát triển:

- Xuất khẩu chủ yếu là các loại nông sản,

nguyên liệu và khoáng sản

- Nhập khẩu chủ yếu là các sản phẩm công

nghiệp chế biến, lương thực, thực phẩm

+ Ở các nước kinh tế phát triển:

- Xuất khẩu chủ yếu là các sản phẩm công

nghiệp chế biến

- Nhập khẩu là nguyên liệu khoáng sản, nhiên liệu (dầu mỏ), nguyên liệu nông nghiệp

Trang 22

TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ

(Chọn đáp án đúng)

1 5

9

2 6 10

4 8

3 7

Trang 23

d Tất cả các ý trên.

CÂU 1: Thị trường được hiểu là:

a Một cái chợ

b Nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua

c Sự trao đổi được diễn ra

d Tất cả các ý trên

Trang 24

d Tất cả các ý trên.

nhà bác học được mua để sử dụng có thể được xem là:

a Hàng hoá

b Tiền tệ

c Chất xám

a Hàng hoá

Trang 27

d Cung cầu phải phù hợp nhau

CÂU 5: Người tiêu dùng thì mong cho:

a Thị trường biến động

b Cung lớn hơn cầu

c Cầu lớn hơn cung

b Cung lớn hơn cầu

Trang 29

d Tất cả các nội dung trên

CÂU 7: Khái niệm tiền tệ được hiểu là:

a Thước đo giá trị của hàng hoá

b Một loại hàng hoá đặc biệt

c Phương tiện để lưu thông thanh toán

d Tất cả các nội dung trên

Trang 30

d Khối lượng hàng xuất khẩu lớn hơn khối

lượng hàng nhập khẩu

CÂU 8: Khái niệm xuất siêu dùng để chỉ:

a Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu

b Giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu

c Xuất khẩu quá lớn, hàng xuất khẩu bị ứ đọng

b Giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu

Trang 31

d Có nguồn vàng dự trữ lớn làm bảo chứng

CÂU 9: Đồng USD được coi là ngoại tệ mạnh vì:

a Có mệnh giá cao nhất trong các đồng tiền của

thế giới

b Được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới

c Hoa Kỳ là nước có nền kinh tế phát triển, xuất

nhập khẩu của họ chi phối mạnh nền kinh tế thế giới

c Hoa Kỳ là nước có nền kinh tế phát triển, xuất

nhập khẩu của họ chi phối mạnh nền kinh tế thế giới

Trang 32

d Cung cầu phải phù hợp với nhau.

CÂU 10: Muốn cho thị trường hoạt động ổn định thì:

a Cung phải lớn hơn cầu

b Cầu phải lớn hơn cung

c Cung cầu phải bằng nhau

d Cung cầu phải phù hợp với nhau

Trang 33

CÂU 11: Tiếp thị hay Mackettinh có nghĩa là:

a Giới thiệu sản phẩm sản xuất với người tiêu

dùng

b Đem sản phẩm sản xuất bán trực tiếp cho

người tiêu dùng

c Tìm hiểu tình hình thị trường về giá cả, nhu

cầu, xu hướng để sản xuất, lưu thông hàng hoá

d Quảng cáo và rao bán sản phẩm trên thị

trường

c Tìm hiểu tình hình thị trường về giá cả, nhu

cầu, xu hướng để sản xuất, lưu thông hàng hoá

Trang 35

T¹m biÖt c¸c em, chóc c¸c em

«n tËp bµi thËt tèt!

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Kĩ năng phõn tớch sơ đồ, bảng số liệu về ngành thương mại. - Bai 24 Thị trường, vai trò ngành thương mại
n ăng phõn tớch sơ đồ, bảng số liệu về ngành thương mại (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w