13 Lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh từ dự trữ - sản xuất – lưu thông hà
Trang 11
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
GV Trần Nguyễn Minh Hải
Bài giảng môn học
Trang 22 Hoạch định ngân sách vốn đầu tƣ 10
3 Chính sách cổ tức và mua lại cổ phiếu 5
4 Các nguồn tài trợ của DN 5
5 Kế hoạch tài chính và dự báo tài chính 10
Trang 3o Kỹ năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề
o Kỹ năng xử lý tình huống phát sinh
o Kỹ năng ra quyết định tài chính trong hoạt động SXKD của công ty
o Cẩn thận, kỹ lưỡng trong tính toán, thận trọng khi đánh giá và ra quyết định
o Tôn trọng và hợp tác, tham gia tích cực các hoạt động học tập
o Chuyên cần và nghiêm túc
Trang 4o Các tài liệu liên quan đến Tài chính doanh nghiệp
o Lê Mạnh Hưng và cộng sự, 2015 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp TP.HCM: Nhà xuất bản Tài chính.
o Bringham and Houston, 2009 Essentials of Financial Management Singapore: Cengage Learning
Trang 5Phương pháp đánh giá
5
Nhóm (40%)
Kiểm tra trong
o Bài tập lớn
Cá nhân (100%)
Quy mô nhóm (05-10SV/nhóm) Điểm cộng (%) Các rubric đính kèm
Trang 6CHƯƠNG 1
QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN
(CURRENT ASSET MANAGEMENT)
Trang 8William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quản trị tiền mặt tối ưu Theo đó, số dư tiền mặt tối ưu (tồn quỹ mục tiêu)
là số dư tiền mặt mà ở đó tổng mức chi phí giữ tiền mặt (bao gồm chi phí cơ hội do giữ tiền mặt và chi phí giao dịch chứng
Trang 99
Trang 1111
Trang 12- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang
Trang 1313
Lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho
Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
từ dự trữ - sản xuất – lưu thông hàng hóa
Mang lại sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh (lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản phẩm và tiêu thụ …)
Giúp công ty tự bảo vệ trước những biến động cũng như
sự không chắc chắn về nhu cầu đối với các sản phẩm của công ty
Trang 14Hạn chế
Làm phát sinh các chi phí tương ứng, liên quan đến tồn kho, bao gồm:
oChi phí đặt hàng (Ordering Costs)
oChi phí tồn trữ (Carrying Costs)
oChi phí thiệt hại do kho không có hàng – hàng tồn kho hết (Stockout Costs)
Trang 1515
2 Quản trị hàng tồn kho
2.2 Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả
(Economic Ordering Quantity – EOQ)
Đây là một mô hình quản trị hàng tồn kho mang tính định lượng, được dùng để tìm mức tồn kho tối ưu cho công ty
(Optimal Order Quantity - Q*)
Lượng đặt hàng kinh tế EOQ chính là lượng đặt hàng tối ưu Q* sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất
Mô hình này được dựa trên cơ sở ước lượng mức sử dụng, chi phí đặt hàng (OC) và chi phí tồn trữ (CC)
Trang 18Mức tái đặt hàng phụ thuộc vào 3 yếu tố
Thời gian vận chuyển đơn hàng: thời gian chờ đợi tính từ ngày đặt hàng đến ngày nhận hàng
Mức dự trữ an toàn: số lượng hoặc giá trị hàng tồn kho dự phòng cho trường hợp hàng đặt đến trễ hoặc sử dụng nhiều hơn dự kiến, do đó, nó còn được gọi là mức dự trữ bảo hiểm
Số lượng tồn kho cần sử dụng hàng ngày (ds): mức tồn kho
sử dụng dự kiến bình quân một ngày trong kỳ, số lượng cần
sử dụng hàng ngày này được giả định là đồng nhất và không đổi
Trang 1919
3 Quản trị khoản phải thu
Phải thực hiện được 3 vấn đề cơ bản:
đúng hạn và thu đủ
Trang 203 Quản trị khoản phải thu
sẽ lần lượt xem xét các vấn đề như:
policy and Procedures)
Trang 2121
CHƯƠNG 2
HOẠCH ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ
(CAPITAL BUDGETING)
Trang 22• Đầu tư là hoạt động chủ yếu quyết định sự phát triển
và tăng trưởng của DN, có thể hiểu đầu tư dài hạn của DN là sự bỏ vốn có tính chất dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh lâu dài của DN
• Hoạt động đầu tư của DN được thể hiện tập trung qua việc thực hiện các dự án đầu tư (capital investment projects)
1 Tổng quan
Trang 2323
Gồm các bước sau
• Đưa ra các đề xuất về dự án đầu tư vốn
• Xác định dòng tiền của dự án đầu tư
• Thẩm định các khả năng và lựa chọn dự án để thực hiện
• Đánh giá hiệu quả của dự án sau khi dự án kết thúc
Quá trình đưa ra quyết định đầu tư
Trang 24Quá trình hoạch định ngân sách vốn đầu tư liên quan chủ yếu đến việc ước tính các dòng tiền gắn với dự án bao gồm dòng thu, dòng chi tiền tệ
Dòng tiền ròng hay dòng tiền thuần (Net Cash Flow) của
dự án đầu tư là phần chênh lệch giữa dòng tiền thu và dòng tiền chi trong thời gian hoạt động của dự án
2 Hoạch định dòng tiền của dự án đầu tƣ
Trang 2525
Việc xác định dòng tiền chịu tác động của nhiều yếu tố như: việc dự báo doanh thu liên quan đến yếu tố tình hình thị trường tiêu thụ, xu hướng giá cả, thị hiếu của người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh…
Việc xác định sai dòng tiền sẽ dẫn đến những kết luận sai
về việc chấp nhận hay loại bỏ dự án
2 Hoạch định dòng tiền của dự án đầu tƣ
2.1 Các nguyên tắc xác định dòng tiền
Trang 26- Cơ sở dùng để đánh giá dự án là dòng tiền chứ không phải là lợi nhuận
- Đánh giá dự án phải dựa vào dòng tiền tăng thêm
- Đánh giá dự án dựa trên dòng tiền sau thuế
- Tách quyết định đầu tư ra khỏi quyết định tài trợ
- Không tính chi phí chìm vào dòng tiền tăng thêm
- Phải tính chi phí cơ hội vào dòng tiền tăng thêm khi đánh giá dự án
- Phải tính đến yếu tố lạm phát khi xác định tỷ lệ chiết khấu của dự án
Trang 272.2 Dòng tiền trong điều kiện lạm phát
Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn tới dòng tiền của dự án và lãi suất chiết khấu dòng tiền
Thông thường chi phí sử dụng vốn của dự án đã bao hàm yếu tố lạm phát (Khi có lạm phát tỷ lệ sinh lời đòi hỏi của chủ nợ và cổ đông đều tăng, làm tăng chi phí sử dụng vốn của dự án)
Hai hướng cơ bản để xỷ lý:
27
Trang 28a Giai đoạn bỏ vốn đầu tƣ
Đây là giai đoạn doanh nghiệp chỉ có chi ra nhưng chưa
có thu
Toàn bộ số tiền chi ra tạo nên vốn đầu tư của DN
Có những dự án việc bỏ vốn đầu tư được tiến hành một lần trong năm nhưng cũng có những dự án việc bỏ vốn đầu
tư được tiến hành rải rác trong nhiều năm
2.3 Trình tự xác định dòng tiền ròng
Trang 2929
b Giai đoạn thu hồi vốn và có lãi
• Trong giai đoạn này DN có doanh thu và phát sinh thêm một số chi phí được gọi là chi phí hoạt động của dự án đầu
tư Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí dùng để tính toán lợi nhuận hàng năm EBIT, NOPAT, OCF của dự án
• Tuy nhiên vấn đề cần quan tâm ở đây không phải là lợi nhuận mà chính là phải xác định được dòng tiền ròng (Net cash flow – NCF)
2.3 Trình tự xác định dòng tiền ròng
Trang 30Các phương pháp ước lượng dòng tiền của dự án
Trang 3131
• Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)
• Suất sinh lợi nội tại
(IRR- Internal Rate on Return)
(MIRR – Modified IRR)
• Chỉ số lợi nhuận (PI – Profit Index)
• Thời gian hoàn vốn (PBP – Payback Period)
(DPBP – Discounted Payback Period)
4 Các chỉ tiêu thông dụng trong đánh giá
dự án
Trang 32• Lựa chọn dự án loại trừ nhau có đời sống kinh tế không bằng nhau
thuẫn trong việc xếp hạng dự án theo tiêu chuẩn NPV và IRR
ngân sách bị giới hạn
Trang 33CHƯƠNG 3
CÁC NGUỒN TÀI TRỢ
CỦA DOANH NGHIỆP
(CORPORATE FINANCING)
Trang 344.1 Phân loại và đặc điểm các nguồn tài trợ
Nguồn tài trợ ngắn hạn
Nguồn tài trợ dài hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 3535
4.2 Cơ cấu nguồn tài trợ - chiến lƣợc tài trợ
Cơ cấu tài sản
Chiến lược quản trị tài sản
Vòng quay vốn
Thận trọng
Mạo hiểm
Trang 36Chính sách đầu tư vào tài sản lưu động
Chính sách nghiêm ngặt
TSLĐ ($)
Chính sách rộng rãi
Chính sách vừa phải
Trang 37Chính sách tài trợ tài sản lưu động
Việc đầu tư vào tài sản lưu động phải được tài trợ, và mỗi nguồn tài trợ đều có thể đem lại những thuận lợi cũng như những điểm bất lợi, do đó, công ty cần xác định nguồn tài trợ phù hợp và tối ưu
Ngoài ra, khi lựa chọn chính sách tài trợ tài sản lưu động, ta cần phải chú ý đến sự thay đổi mang tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty
Ví dụ: Ngày lễ, ngày Tết, các mùa trong năm ảnh hưởng khác nhau đến các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau
37
Trang 39CHƯƠNG 4
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
VÀ MUA LẠI CỔ PHIẾU
(PAYOUT POLICY)
Trang 40Quy trình chi trả cổ tức của công ty niêm yết
Ngày thanh toán (dividend payment date)
1
2
3
4
Trang 41• Chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Trang 42o Chia tách cổ phần
Trang 43Lý thuyết tín hiệu
Lý thuyết về hiệu ứng nhóm khách hàng
43
Trang 44Chính sách cổ tức và giá trị công ty
Nhà quản lý luôn phải chú ý rằng mục tiêu của công ty là tối
đa hóa giá trị cho cổ đông - chủ sở hữu
Do đó, tỷ lệ trả cổ tức mục tiêu được khuyến nghị nên dựa vào sự ưa thích của nhà đầu tư đối với cổ tức hay là lãi vốn kỳ vọng trong tương lai
Một chính sách cổ tức tối ưu sẽ phải bảo đảm sự cân bằng giữa mức cổ tức hiện hành và sự tăng trưởng trong tương lai
để giữ giá cổ phiếu ở mức tối đa hóa giá trị (nội tại) của nó
Trang 45CHƯƠNG 5
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH (FINANCIAL PLANNING)
Trang 46Dự báo doanh thu
Dự báo doanh thu là dự kiến doanh số bán hàng của các thời kỳ sắp tới (năm, quý hoặc tháng)
Dự báo doanh thu là dự báo độc lập đầu tiên và là điểm khởi đầu của hầu hết các dự báo tài chính Do vậy, tính chính xác của nó sẽ quyết định tính chính xác của các dự báo khác
Có nhiều phương pháp để dự báo doanh thu, mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng thích hợp với từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể
Trang 47Lập báo cáo tài chính dự kiến
(Projected financial statement method)
Một khi doanh thu đã được dự báo, ta tiếp tục dự báo bảng
cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Phương pháp dự báo được áp dụng phổ biến nhất là
phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm so với doanh thu Riêng một số khoản mục khác của bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh được xác định tùy theo chính sách công ty
47
Trang 49Công thức tính AFN giả định rằng các tỷ số tài chính chủ yếu của công ty là không đổi, điều này không thực tế, do đó, khi tiến hành dự báo các báo cáo tài chính, sau khi giả định hầu hết các tài sản và khoản nợ tăng cùng với tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, ta tiến hành điều chỉnh các giả định để dự báo phản ánh sát thực với các điều kiện trong tương lai, dự báo các báo cáo tài chính đòi hỏi phải thực hiện nhiều lần, rồi so sánh kết quả dự báo với kết quả mục tiêu được đề ra trong kế hoạch chiến lược của công ty
Nếu kết quả dự báo lệch với kết quả mục tiêu, thì mục tiêu nên thay đổi hoặc phải điều chỉnh kế hoạch để nhằm đạt được
Trang 50Điều chỉnh công suất dƣ thừa
oDT ở mức công suất tối đa
= Doanh thu thực tế / Tỷ lệ % sử dụng TSCĐ
oTỷ lệ TSCĐ / Doanh thu mục tiêu
= TSCĐ thực tế / Doanh thu ở mức công suất tối đa
oMức TSCĐ cần thiết
= (Tỷ lệ TSCĐ / Doanh thu mục tiêu)*Doanh thu dự