1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kĩ thuật và chẩn đoán cộng hưởng từ sọ não

14 665 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 26,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh T1SE EG IR  SE  EG  Drive/CISS Hình ảnh T2 Các xung bản chất T2 Rho: T2 écho thứ nhất SE IR FLAIR STIR Mỡvàtuỷ xương Tuyến yên thần kinh Máu ở giai đoạn MetHb Gad

Trang 1

KỸ THUẬT VÀ CHẨN ĐOÁN

Bùi Quang Huynh - BV Việt Đức

Ứng dụng trong y học lâm sàng từ đầu thập kỷ 80, tên

g i ban đầu là y học hạt nhân vì c c tín hiệu tạo ảnh bắt nguồn từ hạt nhân H.

Nhiều tiến bộ và ứng dụng mới… tạo nên một bước

đ t phá mới trong lĩnh vực CDHA.

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Cho sự tương phản khác nhau giữa các cấu trúc trên

cùng lớp cắt

• Khả năng thăm khám phần mềm, và đặc biệt là hệ thần

kinh trung ương (1/2 các thăm khám)

1°) CHT là phương pháp cho ảnh dưới dạng các lớp cắt

Mặt phẳng axial Mặt phẳng sagittal Mặt phẳng coronal

2°) CHT cho phép tạo ảnh theo bất kỳ mặt phẳng nào

ĐẶT VẤN ĐỀ

- Không có tia X

- Sử dụng proton của nguyên tử hydro, có nhiều trong tự

nhiên: 99,9 % hydro trong vũ trụ, ~72% ở người

+

-Nguyên tử hydro

Hydro trong:

- Nước (H²O)

- CxHy

- OH

H H

O H

H

O

H

O H

ĐẶT VẤN ĐỀ

2°) Cơ thể phản ứng bằng việc gửi lại tín hiệu RF

3°) … thu lại bởi 1 ANTENNE và xử lý bởi

hệ thống tin học…

4°) … tái tạo lại các

1°) Kích

thích bởi

sóng RF

B0

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 2

KỸ THUẬT

Các mặt phẳng cắt

 Định vị (localiser): theo 3 mặt phẳng, thường dùng chuỗi

xung T1 có độ phân giải thấp, thời gian <25 giây

 Dựa trên các lớp cắt định vị để tiếp tục đặt các chuỗi xung

KỸ THUẬT

Các mặt phẳng cắt

 Mặt phẳng trục (axial)

+ Đặt dựa trên mặt phẳng đứng dọc (sagittal) + Kiểm tra các lớp cắt trên 2 mặt phẳng đứng ngang (coronal) và mặt phẳng trục (axial)

KỸ THUẬT

Các mặt phẳng cắt

 Mặt phẳng đứng ngang (coronal)

+ Đặt trên mặt phẳng đứng dọc (sagittal), các lớp cắt

song song với thân não

+ Kiểm tra các lớp cắt trên 2 mặt phẳng khác

KỸ THUẬT

Các mặt phẳng cắt

 Mặt phẳng đứng dọc (sagittal)

+ Đặt dựa trên mặt phẳng trục: các lớp cắt song song với đường giữa của sọ não

+ Kiểm tra các lớp cắt trên 2 mặt phẳng khác

o Spin Echo (SE)

o Gradient Echo (GE)

o Inversion recovery (FLAIR/ STIR/IR)

o Chuỗi xung chụp mạch MRA

o Cộng hưởng từ chức năng, khuếch tán, tưới

máu, cộng hưởng từ phổ

KỸ THUẬT

Các chuỗi xung Chuỗi xung Spin Echo

Trang 3

Hình ảnh T1

SE

EG

IR

 SE

 EG

 Drive/CISS

Hình ảnh T2

Các xung bản chất T2

Rho: T2 écho thứ nhất (SE)

IR

FLAIR

STIR

Mỡvàtuỷ xương

Tuyến yên thần kinh

Máu ở giai đoạn MetHb

Gadolinium

Một sốdòng chảy

Một sốkim loại: Mangan

Các cấu trúc dịch giàu : protides, lipides, lipiodol

Một sốvôi hoá

Mélanine

Các cấu trúc tăng tín hiệu trên T1

Các cấu trúc giảm tín hiệu trên T1

 Khí

 Vỏ xương

 Gân và dây chằng

 Gadolinium

 Một số dòng chảy

 Một số kim loại

 Hémosidérine

 Một số vôi hoá Phần lớn tổn thương

Trang 4

Tăng tín hiệu T2

Giảm tín hiệu T2

 Bất thường phân bố nước

 Máu tụ bán cấp

Môi trường nghèo Proton, vôi hoá, xơ

Các chất cận từ

Dịch giàu Protein

Dòng chảy nhanh

CÁC ỨNG DỤNG LÂM SÀNG

∆ và phân biệt chính xác tổn thương não, màng não

Chẩn đoán sớm u nhỏ tuyến yên: Dynamic

Các bất thường cuống tuyến yên, giao thoa thị giác

Độ nhạy cao trong ∆ thiếu máu não sớm với Diffusion

Các bất thường mạch máu: TOF

Các bệnh lý nhãn cầu, hốc mắt: FATSAT

Mổ Navigation: chuỗi xung iso 1mm

U xương màng não

Trang 5

FLAIR DIFFUSION

Các chuỗi xung chụp mạch MRA

MRA với thời gian bay (TOF)

- 2D ( bệnh lý tĩnh mạch++)

- 3D ( Willis++) +/- gado

MRA với tương phản về phase (PC)

- 2D

- 3D

MRA với tiêm Gadolinium

Trang 6

TOF = time of flight

Nguyên lý

• Hiện tượng xâm nhập lớp cắt và bắt tín hiệu ngược chiều:

tăng tín hiệu

• Chuỗi xung EG với TR rất ngắn / T1 của tổ chức

• Góc đập lớn

• Xung động RF rất gần nhau

• Mô tĩnh: triệt tiêu thành phần thư duỗi dọc

• Cấu trúc chuyển động: không bị bão hoà

PC = Phase contrast

Nguyên lý

• Chuỗi xung EG với các chênh từ hỗ trợ

• Áp dụng chênh từ lưỡng cực

• Liên quan tới sự lệch phase của các Proton chuyển động

• Triệt tiêu các mô tĩnh và các mô có T1 ngắn

PC

Kỹ thuật

• Lựa chọn tốc độ: động mạch hay tĩnh mạch

• Nếu V chọn>> V thực tế : aliasing

• Nếu V chọn<< V thực tế: tín hiệu yếu

• Có khả năng phân tích huyết động học

MRA có Gado

Nguyên lý

• Chuỗi xung EG

• Tăng tín hiệu lòng mạch do giảm nhân tạo và tạm thời T1 của máu lưu thông

• Độc lập với hiện tượng nhâm nhập lớp căt và lệch phase

• Chỉ có sự hiện diện của Gado

Trang 7

MRA có Gado

Ưu điểm

• 3D

• Vùng thăm khám rộng

• Độ phân giải cao

• Thời gian thăm khám ngắn

• Thăm khám tốt dòng chảy nhanh cũng như chậm

• Suy thận hoặc dị ứng với iode

Phát hiện sớm và chính xác các bất thường

thai nhi đặc biệt là của hệ thần kinh

NHI KHOA

Các chuỗi xung chụp nhanh nhưng chất lượng hình ảnh cao

Chuỗi xung chống nhiễu ảnh do cử động

Trang 8

Được tạo bởi các chuyển động của nước

Nguyên lý: giảm tín hiệu của những gìchuyển động

Dịch não tủy giảm tín hiệu (rất chuyển động, rất giảm)

Mô não bình thường đồng tín hiệu

Nhu mô thiếu máu: tăng tín hiệu (chuyển động ngoà

tếbào giảm do phùngộ độc TB trong tếbào (ngừng bơm Na/K)

Diffusion

ADC Diffusion (b=1000)

T2 (b=0 s/mm 2 )

Áp dụng lâm sàng

Thiếu máu động mạch

U hoại tử (dạng nang) và abcès

Nang dưới nhện và nang thượng bì

Chẩn đoán AVC: Diffusion

Mục đích của MRI ở giai đoạn

sớm

AVCI

Trang 9

Thiếu máu cấp tinh

?

AVC thiếu máu bán cấp Tăng tín hiệu trên Diffusion(b=1000) ADC giảm

AVC thiếu máu mạn tính

AVC thiếu máu

Diffusion b=1000 ADC

Bán cấp Đồng/tăng th Bình thường

Mạn tính Giảm tín hiệu ↑

Nghi AVC

T2, FLAIR bt

Tăng tín hiệu

diffusion

Tăng tín hiệu T2

Và diffusion

Thiếu máu cấp

Tính ADC +++

ADC thấp ADC cao

GLIOBLASTOMA HAY ÁP XE ?

Trang 10

Glioblastoma hay áp xe?

Nang dưới nhện

Diffusion

Diffusion (b= 1000) ↓

ADC ↑

Nang thượng bì

Diffusion

Diffusion (b= 1000) ↑

ADC↓

Tín hiệu ổ tụ máu

o Rất phức tạp

o Phụ thuộc:

- Thời gian từ lúc chảy máu

- Kích thước khối máu tụ

-Độ mạnh của trường từ

- Chuỗi xung sử dụng(EG+++…)

T1 T2

Giai đoạn rất cấp (vài giờ đầu)

OxyHb ( giảm tín hiệu T1, tăng tín hiệu T2)

Trang 11

Giai đoạn cấp (vài giờ - vài ngày đầu)

DeoxyHb ( giảm/đồng tín hiệu T1, giảm T2)

T1 T2

Giai đoạn bán cấp

MetHb trong tế bào (T1 tăng, T2 giảm)

T1 T2

Bán cấp (vài ngày đến vài tuần đầu)

MetHb ngoài tế bào (tăng tín hiệu trên T1,T2)

Giai đoạn mạn

Hemosiderin- Feritin

T2*

SWI

Trang 12

CỘNG HƯỞNG TỪ PHỔ

o Cộng hưởng từ phổ sử d ng năng lượng của nhiều loại

hạt nhân như 1 H, 131 P, 13 C, 15 N, 19 F và 23 Na.

o Cộng hưởng từ phổ (MRS) cung cấp thông tin về sinh

hoá/các chất chuyển hoá ủa các mô

Spectroscopy

Phổ và vai trò một số chất chuyển

hóa trong nhu mô não

Phổ bình thường.

(Magnetic resonance spectroscopy of the brain: review of metabolites and clinical

applications, clinical radiology 2009)

Ứng dụng lâm sàng Nhồi máu não

 Cộng hưởng từ phổ nhằm giúp phân biệt của u thần kinh đệm bậc thấp với nhồi máu

Nhồi máu não thùy thái dương phải phổ biểu hiện giảm NAA và Cho, tăng Lactate

Phân biệtcác u não ác tính với mô não bình thường ở

người lớn cũng như trẻem

Phổtrong các khối u não thường tăng Cho, giảm

NAA vàCr Theo một sốnghiên cứu tỷlệCho/NAA

> 1,5 hoặc tỷlệCho/Cr > 1,5 gợi ý đến tổn thương

dạng u Trong u não thường thấy đỉnh Lac tăng

Ứng dụng lâm sàng

Động kinh:

MRI thường được thực hiện ởbệnh nhân động kinh

Giảm NAA và tăng Glx, Myo

Ứng dụng lâm sàng

Trang 13

Đánh giá bệnh nhân nghi ngờ sa sút trí tuệ

 CHT phổcóvai trò quan trọng đặc biệt là

Alzheimer

Ứng dụng lâm sàng

Cộng hưởng từ tưới máu:

 Một trong những ứng dụng quan trọng là đánh giá vùng tranh tối, tranh sáng của nhồi máu não.

 Giúp định hướng cho chỉ định điều trị tiêu sợi huyết trong nhồi máu não.

Fibertracking

PET-MRI:

 Là k thuật kết hợp giữa PET và MRI hiện nay đang phát

triển.

Máy cộng hưởng từ 7.0 tesla:

 Hiện nay chủ yếu thực hiện ở c c phòng thí nghiệm và

đang nghiên cứu để đưa vào ứng dụng thực tế lâm sàng.

 CHT là k thuật chẩn đoán hình ảnh có vai trò rất quan trọng trong ứng dụng thực tế lâm sàng.

 Những tiến bộ mới của CHT đã giúp ích rất nhiều cho việc chẩn đoán và định hướng điều trị

KẾT LUẬN

Trang 14

THANK YOU!

Ngày đăng: 13/04/2017, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh T1 - Kĩ thuật và chẩn đoán cộng hưởng từ sọ não
nh ảnh T1 (Trang 3)
Hình ảnh T2 - Kĩ thuật và chẩn đoán cộng hưởng từ sọ não
nh ảnh T2 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w