1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

85 727 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 17,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu của đề tài + Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thứ cấp về đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, tình hình sử dụng đất

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ DINH

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

BẰNG KỸ THUẬT GIS HUYỆN THUẬN THÀNH,

TỈNH BẮC NINH

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dinh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được nội dung này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình của TS Phạm Văn Vân, sự giúp đỡ các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Phạm Văn Vân và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai

Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Nông hoá thổ nhưỡng, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Thuận Thành, cùng UBND các xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Dinh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Tổng quan sử dụng đất nông nghiệp 3

2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 3

2.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 5

2.1.3 Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp 5

2.2 Tổng quan về đánh giá đất đai theo FAO 8

2.2.1 Khái niệm về đánh giá đất đai 8

2.2.2 Phương pháp đánh giá đất theo FAO 8

2.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai theo fao 14

2.3.1 Khái niệm về bản đồ đơn vị đất đai 14

2.3.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 15

2.4 Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai theo FAO 17

2.4.1 Cấp quốc gia 17

2.4.2 Cấp vùng lãnh thổ 19

2.4.3 Cấp tỉnh 19

Trang 5

2.4.4 Cấp huyện 20

2.5 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý 21

2.5.1 Khái quát về GIS 21

2.5.2 Phương pháp chồng xếp bản đồ trong sử dụng GIS (Map Overlay) 22

2.5.3 Một số ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý 23

2.5.4 Một số phần mềm GIS được ứng dụng ở Việt Nam hiện nay 24

2.6 Một số kết quả đánh giá đất và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại Việt Nam 27

2.6.1 Trên phạm vi toàn quốc 28

2.6.2 Trên phạm vi vùng sinh thái và cấp tỉnh 28

2.6.3 Trên phạm vi cấp huyện 29

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 31

3.1 Địa điểm nghiên cứu 31

3.2 Thời gian nghiên cứu 31

3.3 Đối tượng nghiên cứu 31

3.4 Nội dung nghiên cứu 31

3.4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thuận Thành 31

3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Thành 31

3.4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 31

3.4.4 Đề xuất hướng sử dụng các đơn vị đất đai huyện Thuận Thành 31

3.5 Phương pháp nghiên cứu 32

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

3.5.2 Phương pháp lựa chọn, xác định các chỉ tiêu phân cấp 32

3.5.3 Phương pháp xây dựng bản đồ bằng GIS 33

3.5.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 33

Phần 4 Kết quả và thảo luận 34

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành 34

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36

4.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 39

4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Thành 39

Trang 6

4.2.2 Hiện trạng đất nông nghiệp huyện Thuận Thành 40

4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 40

4.3.1 Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 40

4.3.2 Xây dựng các bản đồ đơn tính 43

4.3.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 51

4.3.4 Mô tả các đơn vị đất đai 53

4.4 Định hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai huyện Thuận Thành 57

4.4.1 Các loại hình sử dụng đất chủ yếu 57

4.4.2 Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai 59

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Kiến nghị 63

Tài liệu tham khảo 64

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu xác định độ phì nhiêu của đất 33

Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế qua một số năm của huyện Thuận Thành 37

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện 2015 39

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện năm 2015 40

Bảng 4.4 Phân cấp chỉ tiêu xây dựng đơn vị đất đai 42

Bảng 4.5 Diện tích các loại đất được điều tra ở huyện Thuận Thành 43

Bảng 4.6 Diện tích, cơ cấu các cấp địa hình tương đối 46

Bảng 4.7 Diện tích, cơ cấu các cấp thành phần cơ giới 47

Bảng 4.8 Diện tích, cơ cấu chế độ tưới 48

Bảng 4.9 Diện tích, cơ cấu các cấp độ phì 50

Bảng 4.10 Các đặc tính, diên tích và cơ cấu các đơn vị đất đai 52

Bảng 4.11 Các loại hình sử dụng đất huyện Thuận Thành 58

Bảng 4.12 Định hướng sử dụng và cải tạo các LMU 61

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình đất giá đất đai của FAO 13

Hình 2.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 15

Hình 2.3 Sơ đồ khái quát về GIS 22

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Thuận Thành trong tỉnh Bắc Ninh 34

Hình 4.2 Sơ đồ loại đất huyện Thuận Thành, Bắc Ninh 45

Hình 4.3 Sơ đồ địa hình tương đối huyện Thuận Thành 46

Hình 4.4 Sơ đồ thành phần cơ giới huyện Thuận Thành 47

Hình 4.5 Sơ đồ chế độ tưới huyện Thuận Thành 49

Hình 4.6 Sơ đồ độ phì đất huyện Thuận Thành 50

Hình 4.7 Sơ đồ các bước chồng xếp bản đồ đơn tính 51

Hình 4.8 Sơ đồ Đơn vị đất đai huyện Thuận Thành 53

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Dinh

Tên đề tài: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kĩ thuật GIS huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Khoa: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kĩ thuật GIS huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất một số hướng sử dụng các đơn vị đất đai bằng kỹ thuật GIS huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

+ Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thứ cấp về đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, tình hình sử dụng đất, điều kiện kinh tế - xã hội

- Thu thập số liệu sơ cấp (hiệu chỉnh lại bản đồ đất)

+ Phương pháp lựa chọn, xác định các chỉ tiêu phân cấp

Xây dựng các bản đồ đơn tính bằng phần mềm MapInfo Professional 11.0 theo các chỉ tiêu phân cấp: Loại đất gồm 7 chỉ tiêu; Địa hình tương đối gồm 3 cấp; Thành phần cơ giới chia làm 3 cấp; Chế độ tưới chí làm 3 cấp; Độ phì được chia làm 3 cấp; Đất có độ xốp; Các nguyên tố dinh dưỡng; chất hữu cơ; Khả năng trao đổi ion

+ Phương pháp xây dựng bản đồ bằng GIS bằng phần mềm MapInfo Professional 11.0

+ Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu: Sử dụng phần mềm Excel

3 Kết quả chính và kết luận

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thuận Thành

- Hiện trạng sử dụng đất huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Định hướng sử dụng và cải tạo các đơn vị đất đai huyện Thuận Thành

- Thuận Thành là huyện thuộc đồng bằng Bắc Bộ, có tổng diện tích tự nhiên 11783,38 ha Cơ cấu nông, lâm nghiệp thủy sản – công nghiệp, xây dựng - dịch vụ,

Trang 11

thương mại tương ứng là 19,82%-42,99%-37,19% Với dân số 157.220 người, mật độ dân số là 1.281 người/km2

- Bản đồ đơn vị đất đai huyện Thuận Thành được xây dựng trên cơ sở 6 chỉ tiêu phân cấp: Loại đất (Đất phù sa trung tính ít chua 571,38 ha; Đất phù sa chua 806,08 ha; Đất phù sa glây 4.909,09 ha; Đất phù sa có tầng đốm gỉ 338,93 ha; Đất xám có tầng loang lổ 595,39 ha; Đất xám glây 19,06 ha), địa hình tương đối (Cao 658,28 ha, trung bình 5.728,01 ha và thấp 853,65 ha), thành phần cơ giới (Nhẹ 485,16 ha, Trung bình 5.405,69 ha; Nặng 1.349,09 ha), Chế độ tưới (chủ động 5.351,96 ha, bán chủ động 1.831,81 ha, nhờ nước trời 56,16 ha), Độ phì (Cao 1.818,19 ha, Trung bình 4.494,49 ha, Thấp 926,54 ha)

- Trong quá trình xây dựng đã xây dựng được 5 bản đồ đơn tính(bản đồ loại đất, bản đồ địa hình tương đối, bản đồ thành phần cơ giới, bản đồ chế độ tưới, bản đồ độ phì), 1 bản đồ đơn vị đất đai và các số liệu thuộc tính kèm theo

- Trên diện tích 7239,94 ha, với 33 đơn vị đất đai cho thấy: Đất phù sa trung tính

ít chua, gồm 7 ĐVĐĐ, với tổng diện tích đất là 571,38 ha, chiếm 7,89% tổng diện tích đất điều tra; Nhóm đất phù sa chua, gồm 6 ĐVĐĐ với tổng diện tích đất là 806,08 ha, chiếm 11,13% tổng diện tích đất điều tra; Nhóm đất phù sa glây, Nhóm đất này gồm 9 ĐVĐĐ, với tổng diện tích đất là 4909 ha, chiếm 67,81% tổng diện tích đất điều tra; Đất phù sa có tầng đốm gỉ, gồm 4 ĐVĐĐ, với tổng diện tích đất là 338,93 ha, chiếm 4,68% tổng diện tích đất điều tra; Đất xám có tầng loang lổ, gồm 7 ĐVĐĐ, với tổng diện tích đất là 595,39 ha, chiếm 8,22% tổng diện tích đất điều tra; Đất xám Glây, gồm 1 ĐVĐĐ, với tổng diện tích đất là 19,06 ha, chiếm 0,26% tổng diện tích đất điều tra

- Các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Thuận Thành : 2 lúa – 1 màu 1233,94 ha; 2 lúa 5535,70 ha; Lúa – cá 29,96 ha; Lúa – màu 34,41 ha; Chuyên rau màu 370,38 ha; Cây ăn quả 34,55 ha

- Đề xuất hướng sử dụng và cải tạo cho từng nhóm đất: Nhóm đất phù sa (từ LMU 1 – LMU 14); Nhóm đất xám (LMU 35); Nhóm đất loang lổ (LMU 29; LMU 34) ; Nhóm đất glây (LMU 15, LMU 23)

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Dinh

Thesis title: Building land unit maps with GIS techniques in Thuan Thanh district, Bac Ninh province

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

+ Methods of data collection

- Collect secondary data: Collect secondary data about the characteristics of climate, soil, topography, land use situation, economic conditions - social

- Collect primary data (soil maps recalibration)

+ The method chosen, determine the hierarchical norms

Construction of single-calculated maps MapInfo Professional 11.0 software follow the norm hierarchy: soil type consists of 7 indicators; Topography consists of 3 levels; Mechanical composition divided into 3 levels; Irrigation regime into 3 even levels; Fertility is divided into three levels; Soil porosity; The nutritional elements; organic matter; Ion exchange capacity

+ Method using GIS mapping software MapInfo Professional 11.0

+ Synthesis method and document processing and data: Using Excel

4 Main conclusions of the thesis

- Natural conditions, economic - social Thuan Thanh district

- State land use Thuan Thanh district, Bac Ninh province

- Mapping of land units

- Orientation of use and improvement of land units Thuan Thanh district

- Thuan Thanh districts of North Delta, with a total area of 11783.38 hectares natural The structure of agriculture, fisheries and forestry - industrial building -

Trang 13

services, commercial 19.82%, respectively, -42.99% -37.19% With a population

- Land units map Thuan Thanh district was built on the basis of six criteria hierarchy: type of soil (alluvial soil less acidic neutral 571.38 ha Alluvial soil acidity 806.08 hectares of alluvial land Glay 4909.09 hectares of alluvial land with rusty spots floors 338.93 hectares land variegated gray floors 595.39 hectares, 19.06 hectares land Glay gray), topography (high 658.28 ha, average 5728.01 ha and 853.65 ha low), motor components (Lightweight 485.16 ha, average 5405.69 hectares; Weighing 1349.09 ha), irrigation regime (5351.96 ha initiative, selling home dynamic 1831.81 hectares, 56.16 hectares of rainfed thanks), fertility (high 1818.19 ha, average 4494.49 hectares, 926.54 hectares Low)

- During construction has built 5 unisex maps (map type, topography maps, mechanical composition map, the map mode of irrigation and fertility maps), 1 map land unit and the attribute data attached

- On an area of 7239.94 hectares of land with 33 units shows: Alluvial soil less acidic neutral, including 7 DVDD, with a total land area of 571.38 hectares, accounting for 7.89% of the total land area investigate; Alluvial soil acidity, including 6 DVDD with a total land area of 806.08 hectares, accounting for 11.13% of the total land area of investigation; Glay alluvial soil, this land including 9 DVDD Group, with a total land area of 4909 hectares, accounting for 67.81% of the total land area of investigation; Alluvial soils have rust spots floor, including 4 DVDD, with a total land area of 338.93 hectares, accounting for 4.68% of the total land area of investigation; Patchy gray soil floor, including 7 DVDD, with a total land area of 595.39 hectares, accounting for 8.22% of the total land area of investigation; Glay gray soil, 1 DVDD, with a total land area of 19.06 hectares, accounting for 0.26% of the total land area under investigation

- The type of land use, Thuan Thanh district: 2 rice - 1 color 1233.94 ha; 2 rice 5535.70 ha; Rice - fish 29.96 ha; Rice - color 34.41 ha; Specialist vegetables 370.38 ha; 34.55 ha of fruit trees

- Recommended use and improving instruction for groups of soil: alluvial soil (from LMU 1 - LMU 14); Grey soil (LMU 35); Patchy soils (LMU 29; LMU 34); Glay soils (LMU 15, LMU 23)

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất đai đóng vai trò cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên và là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất

Đánh giá đất đai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu được trong chương trình phát triển một nền nông nghiệp bền vững và có hiệu quả Trong sản xuất nông nghiệp bền vững theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền thì công tác đánh giá đất đai mang tính nền tảng cho các hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp hợp lý

Để sử dụng, bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả thì đánh giá đất đai là một công tác có vai trò rất quan trọng Đánh giá đất đai làm cơ sở cho việc phát huy tối đa tiềm năng của đất đai, đồng thời cải tạo hạn chế và sử dụng có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này Theo quy trình đánh giá đất đai của FAO, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một trong những nội dung có ý nghĩa rất quan trọng, làm cơ sở để so sánh với các yêu cầu

sử dụng đất của từng loại hình sử dụng đất

Với công nghệ thông tin đã và đang không ngừng phát triển mạnh mẽ, thâm nhập hầu hết các ngành khoa học, các hoạt động thực tiễn và quản lý trong mọi lĩnh vực Việc áp dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo

và quản lý, bao gồm quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh và quản lý hầu hết các lĩnh vực quản lý các hệ thống tài nguyên thiên nhiên, trong đó có quản lý đất đai, môi trường là những lĩnh vực đang ưu tiên hàng đầu

Để hội nhập với xu hướng phát triển kinh tế chung của tỉnh và khu vực, Thuận Thành cần phải có định hướng cụ thể trong phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, ổn định và vững chắc từ nay đến năm 2020 và tạo đà cho giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành lâu nay, cơ cấu cây trồng được xây dựng chưa dựa vào việc đánh giá tiềm năng đất đai đã phần nào hạn chế hiệu quả sử dụng đất

Trang 15

Việc ứng dụng công nghệ GIS vào lĩnh vực đánh giá tiềm năng đất đai làm cơ sở cho sử dụng đất một cách hiệu quả và lâu bền, xây dựng một ngành nông nghiệp đa canh đang là một nhu cầu cấp thiết trong phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói chung và ở huyện Thuận Thành nói riêng Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kĩ thuật GIS huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kĩ thuật GIS huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất một số hướng sử dụng các đơn vị đất đai bằng kĩ thuật GIS huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên quỹ đất nông nghiệp, chưa sử dụng huyện Thuận Thành với tổng diện tích là: 7239,94 ha

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ năm 2015 - 2016

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

* Đóng góp mới

Ứng dụng công nghệ thông tin (Hệ thống thông tin địa lý) vào công tác xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Trên cơ sở xác định các chỉ tiêu phân cấp chủ yếu tại địa phương để từ đó định hướng sử dụng các đơn vị đất đai hợp lý trên huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

* Về khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Thuận Thành nói riêng, tỉnh Bắc Ninh nói chung

* Về thực utiễn:

+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trên địa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Nhằm phát triển ngành nông nghiệp huyện Thuận Thành theo hướng hàng hóa, bền vững

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm và nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp

Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, định nghĩa về đất Định nghĩa đầu tiên của học giả người Nga Docutraiep năm 1987 cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian” (Đỗ Nguyễn Hải, 2001) Định nghĩa này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh Do đó, sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên

Học giả người Anh V.R.Viliam đã đưa ra khái niệm “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng”

Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”

và đất được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên

và dưới bề mặt đó như: Khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại”

Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng

và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Quốc hội, 2013)

Trang 17

* Vai trò và ý nghĩa của đất trong sản xuất nông nghiệp

Đất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất Đất vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất Đất là đối tượng lao động vì nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm Bên cạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách

ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như tính chất lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm (Đoàn Công Quỳ, 2000)

Đất có vị trí cố định và có chất lượng không đồng đều giữa các vùng, miền Mỗi vùng đất luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), điều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao động, giao thông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả cần xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng vùng lãnh thổ

Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất sẽ ngày càng tăng lên

Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích đất tự nhiên nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi Trong khi đó,

áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội đã và đang làm đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp như xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp,… đã làm cho đất đai ngày càng khan hiếm về số lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất Sử dụng đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia (Đoàn Công Quỳ, 2000)

2.1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu

- Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần

Trang 18

thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai (Nguyễn Hoàng Đan, 2003)

2.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp

Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm khắc phục nạn ô nhiễm đất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sự mất mát của của các loài động thực vật, suy giảm giảm các tài nguyên thiên nhiên không tái sinh Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được các hệ thống sử dụng đất hợp lý Thuật ngữ sử dụng đất bền vững được dựa trên quan điểm sau:

- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất (thể hiện bằng năng suất)

- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất (mức độ an toàn)

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá đất và nước (bảo vệ)

- Có hiệu quả lâu bền

2.1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên

để sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng (Vũ Thị Thanh Tâm, 2007)

Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I Theo N.Borlang - người được giải Noben về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì của đất

Trang 19

Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố đầu vào không kinh tế thuận lợi để tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ

Sản xuất nông nghiệp là ngành kinh doanh năng lượng ánh sáng mặt trời dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác (Nguyễn Ích Tân, 2000) 2.1.3.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện

sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật

tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữa thế

kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Nguyễn Ích Tân, 2000)

2.1.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá Đó là

cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

Trang 20

- Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra

- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm (Nguyễn Ích Tân, 2000) 2.1.3.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất

và tiêu thụ nông sản (Smyth A.J and Dumanski J, 1993)

Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là: Năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở đâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất đa dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ

và đang được lưu thông trên thị trường, thương mại đang trong quá trình hội nhập là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả

Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán sản xuất

Trang 21

nông nghiệp, trình độ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá

2.2 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI THEO FAO

2.2.1 Khái niệm về đánh giá đất đai

Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những thuộc tính vốn có của từng đơn vị đất đai với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất nhất định cần có Đánh giá đất nhằm cung cấp những thông tin về mức độ thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng đất đai, làm căn cứ đưa ra những quyết định về

sử dụng và quản lý đất đai

Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc đánh giá khả năng sử dụng đất được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp đánh giá đất đai (ĐGĐĐ) được nhiều nhà khoa học hàng đầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm Do vậy nó đã trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và đặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch định chính sách đất đai và người sử dụng đất

Mấy chục năm gần đây đánh giá đất đai đã được nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới quan tâm, tập trung nghiên cứu nhằm tìm ra những cơ sở khoa học cho công tác ĐGĐĐ Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác ĐGĐĐ trong việc quản lý, sử dụng, cải tạo và bảo vệ nguồn tài nguyên đất, từ những năm 70 của thế kỷ XX, nhiều nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới

đã tập trung nghiên cứu nhằm xây dựng một phương pháp ĐGĐĐ chung, có tính khoa học cao, đồng thời khắc phục được tình trạng chưa thống nhất trên thế giới

về công tác đánh giá đất đai Năm 1972, đề cương ĐGĐĐ đã được phác thảo và được công bố vào năm 1973 Sau đó, năm 1975 tại hội nghị ở Rome đề cương ĐGĐĐ năm 1973 đã được các chuyên gia hàng đầu về ĐGĐĐ bổ sung, biên soạn lại và hình thành nội dung phương pháp ĐGĐĐ đầu tiên của FAO được công bố năm 1976 và sau đó liên tục được bổ sung, chỉnh sửa và từng bước hoàn thiện 2.2.2 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Đánh giá đất đai (Land Evaluation) là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạn vật, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai

mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có Khi tiến hành ĐGĐĐ cụ thể cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu, điều kiện của

Trang 22

vùng, khu vực nghiên cứu để lựa chọn mức độ đánh giá đất đai sơ lược, bán chi tiết hoặc chi tiết (FAO, 1976)

Trước tình hình suy thoái đất diễn ra mạnh mẽ và ngày một tăng, tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp Quốc (FAO) đã có quá trình thử nghiệm ĐGĐĐ tại nhiều vùng khác nhau trên thế giới và đã thu được kết quả nhất định

Từ những năm 70, nhiều quốc gia trên thế giới đã cố gắng phát triển hệ thống ĐGĐĐ của họ nhằm có những giải pháp hợp lý trong sử dụng đất trên phạm vi toàn cầu Kết quả là Uỷ ban Quốc tế nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO được thành lập tại Rome (Ý) đã phác thảo đề cương đánh giá đất đai lần đầu tiên vào năm 1972

Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác đánh giá và phân hạng đất, tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành đã tổng hợp kinh nghiệm

ở nhiều nước để xây dựng lên bản “Đề cương đánh giá đất đai” (FAO, 1976)

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia về đất đã nhận thấy cần có những cuộc thảo luận quốc tế nhằm đạt được sự thống nhất và tiêu chuẩn hóa các phương pháp Nhận thức rõ vai trò quan trọng của ĐGĐĐ làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai, FAO đã tổng hợp các kết quả và tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, đề ra phương pháp ĐGĐĐ dựa trên cơ sở Phân loại Thích hợp Đất đai (Land Suitability Classification) Cơ sở của phương pháp này

là so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất, gắn với phân tích các khía cạnh về kinh tế - xã hội, môi trường để lựa chọn phương án sử dụng đất tối

ưu Đó chính là đề cương đánh giá đất đai được công bố năm 1976 (FAO, 1976)

Tài liệu này được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và đã được chấp nhận và công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai Tiếp theo đó, FAO đã xuất bản hàng loạt các tài liệu hướng dẫn về ĐGĐĐ trên từng đối tượng cụ thể: ĐGĐĐ cho nông nghiệp nhờ nước trời (FAO, 1983) ĐGĐĐ cho vùng nông nghiệp được tưới (FAO, 1985) ĐGĐĐ cho phát triển nông thôn (FAO, 1988) ĐGĐĐ cho đồng cỏ (FAO, 1989) ĐGĐĐ và phân tích

hệ thống canh tác cho việc quy hoạch sử dụng đất (FAO, 1994)

Theo hướng dẫn của FAO, việc ĐGĐĐ cho các vùng sinh thái và các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp

lý Như vậy, ĐGĐĐ phải được xem xét trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Đặc điểm ĐGĐĐ của FAO

Trang 23

là những tính chất đất đai có thể đo lường hoặc ước lượng, định lượng được Cần thiết có sự lựa chọn chỉ tiêu ĐGĐĐ thích hợp, có vai trò tác động trực tiếp và có

ý nghĩa tới đất đai của vùng/khu vực nghiên cứu Khi tiến hành ĐGĐĐ cụ thể cho từng đối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thì tùy thuộc vào yêu cầu, điều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu để lựa chọn mức độ đánh giá đất đai ở các mức sơ lược, bán chi tiết và chi tiết

2.2.2.1 Mục đích của đánh giá đất đai theo FAO

Đánh giá đất đai nhằm tăng cường nhận thức và hiểu biết về phương pháp ĐGĐĐ trong khuôn khổ quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên Thế giới và giữ gìn nguồn tài nguyên đất không bị thoái hóa, sử dụng đất được lâu bền (Đào Châu Thu, 2007)

2.2.2.2 Yêu cầu đạt được trong đánh giá đất đai theo FAO

+ Thu thập được những thông tin phù hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội của khu vực nghiên cứu

+ Đánh giá được sự thích hợp của vùng đất đó với các mục tiêu sử dụng khác nhau theo mục tiêu và nhu cầu của con người

+ Phải xác định được mức độ chi tiết đánh giá đất theo quy mô và phạm vi quy hoạch là toàn quốc, tỉnh, huyện hay cơ sở sản xuất

+ Mức độ thực hiện đánh giá đất đai phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ

2.2.2.3 Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO

Nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất đai (FAO, 1990):

+ Các loại sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển vùng hay của quốc gia, cũng như phải phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên/kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

+ Các loại sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật và kinh tế - xã hội

+ Việc đánh giá đất đai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử dụng đất + Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững + Đánh giá khả năng thích hợp đất đai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại sử dụng đất

+ Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành

Trang 24

Với những nguyên tắc cơ bản trên, đánh giá đất đai sẽ bổ trợ cho việc quy hoạch sử dụng đất bằng cách cung cấp cho tiến trình này những phương án về sử dụng tài nguyên đất Trong mỗi phương án là những thông tin về: Năng suất – mức đầu tư (chi phí, lợi nhuận); cách quản lý đất đai, nhu cầu về cải thiện cơ sở

hạ tầng và ảnh hưởng của sử dụng đất đối với môi trường trong và ngoài vùng nghiên cứu

2.2.2.4 Đánh giá khả năng thích hợp

Theo FAO khả năng thích hợp đất đai là thước đo phản ánh mức độ thích hợp như thế nào, của một ĐVĐĐ đối với một loại hình sử dụng đất được xác định Khả năng này có thể xem xét ở điều kiện hiện tại hoặc trong tương lai, sau khi đã áp dụng các biện pháp cải tạo đất đai

Cấu trúc phân loại khả năng thích hợp đất đai theo FAO dùng 4 cấp phân

vị trong ĐGĐĐ, gồm: Bộ (Order), Lớp (Class), Lớp phụ (Subclass) và Đơn vị (Unit) thể hiện trong bảng cấu trúc (sơ đồ)

* Bộ thích hợp - gồm 3 lớp thích hợp

S1- Thích hợp cao (Highly Suitable): Đặc tính đất đai không thể hiện những yếu tố hạn chế hoặc chỉ thể hiện ở mức độ nhẹ, rất dễ khắc phục và không ảnh hưởng đến năng suất của các loại sử dụng đất Sản xuất trên các hạng đất này

dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao

S2- Thích hợp trung bình (Moderately Suitable): Đặc tính đất đai có thể hiện một số yếu tố hạn chế ở mức độ trung bình có thể khắc phục được bằng các biện pháp kỹ thuật hoặc tăng mức đầu tư Sản xuất trên các hạng đất này khó khăn hơn hoặc đầu tư tốn kém hơn S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất khá

S3- Ít thích hợp (Marginally Suitable): Đặc tính đất đai đã thể hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc một yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục Sản xuất trên các hạng đất này khó khăn hơn hoặc đầu tư tốn kém hơn S2 nhưng vẫn có thể cho năng suất và có lãi

* Bộ không thích hợp - gồm 2 lớp

N1- Không thích hợp hiện tại (Currently not Suitable): Đặc tính đất đai không thích hợp với các loại sử dụng đất hiện tại vì có yếu tố hạn chế nghiêm trọng Tuy nhiên yếu tố hạn chế đó có thể khắc phục được bằng các biện pháp cải tạo đất đồng bộ, đầu tư lớn trong tương lai để nâng lên hạng thích hợp

Trang 25

N2- Không thích hợp vĩnh viễn (Permanently not Suitable): Đặc tính đất đai thể hiện nhiều yếu tố hạn chế nghiêm trọng, hiện tại không thể khắc phục được và cũng không nên đưa vào sử dụng trong tương lai vì không có hiệu quả (Đào Châu Thu, 2007)

2.2.2.5 Các phương pháp thực hiện quy trình đánh giá đất đai theo FAO

Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế - xã hội cũng như đối chiếu với cách thức mà các loại hình sử dụng đất được xây dựng có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two Stages) hoặc phương pháp song hành (Paralell)

- Phương pháp 2 bước: Bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là đánh giá điều kiện tự nhiên, sau đó là bước thứ 2 bao gồm những phân tích về kinh tế - xã hội

- Phương pháp song hành: Trong phương pháp này, sự phân tích mối liên

hệ giữa đất đai và loại hình sử dụng đất được tiến hành đồng thời với phân tích kinh tế - xã hội

Phương pháp hai bước thường được dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu để đánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thích hợp đất đai ở bước đầu tiên được dựa vào khả năng thích hợp của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất đã được chọn ngay từ đầu cuộc khảo sát Sự đóng góp của phân tích kinh tế - xã hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thích ứng của các loại hình sử dụng đất Sau khi giai đoạn một đã hoàn tất, kết quả sẽ được trình bày dưới dạng bản đồ và báo cáo Những kết quả này có thể sau đó tùy thuộc vào bước thứ hai (Bước phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế - xã hội)

Trong phương pháp song hành việc phân tích kinh tế - xã hội các loại hình

sử dụng đất được tiến hành song song với khảo sát và đánh giá các yếu tố tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay đổi khác nhau theo từng kiểu

sử dụng Phương pháp song hành thích hợp cho các đề xuất rõ ràng trong các dự

án phát triển ở mức độ chi tiết và bán chi tiết, đòi hỏi thời gian ngắn hơn so với phương pháp hai bước và thích hợp với quy hoạch sử dụng đất đai

2.2.2.6 Quy trình của đánh giá đất đai theo FAO

+ Xác định các loại hình sử dụng đất

+ Xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

+ Xây dựng hệ thống cấu trúc phân hạng đất đai

Trang 26

+ Phân hạng thích hợp đất đai

Về nội dung phương pháp đánh giá đất đai của FAO biên soạn gắn liền ĐGĐĐ và quy hoạch sử dụng đất, coi ĐGĐĐ là một phần của quá trình quy hoạch

sử dụng đất Tiến trình ĐGĐĐ và quy hoạch sử dụng đất gồm các bước sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu của việc ĐGĐĐ có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chính

Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các đặc thù về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu Đồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác ĐGĐĐ

Bước 3: Xác định loại hình sử dụng đất Lựa chọn và mô tả các loại hình

sử dụng đất phù hợp với chính sách, mục tiêu phát triển, các điều kiện sinh thái

về tự nhiên, điều kiện chung về kinh tế - xã hội, tập quán đất đai của khu vực nghiên cứu (Đặc biệt là các hạn chế sử dụng đất) Xác định yêu cầu của mỗi loại hình sử dụng đất đã lựa chọn

Hình 2.1 Quy trình đất giá đất đai của FAO Bước 4: Xác định các đơn vị đất đai dựa vào các yếu tố tác động và các chỉ tiêu phân cấp

Bước 5: Đánh giá khả năng thích hợp đất đai thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa các yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất đã lựa chọn với các đặc tính đất đai của vùng nghiên cứu, qua đó phân loại khả năng thích hợp của từng đơn vị đất đai đối với mỗi loại sử dụng đất, gồm có:

8 Quy hoạch

sử dụng đất

4 Xác định Đơn vị đất đai

liệu

3 Xác định loại hình sử dụng đất Đánh giá 5

khả năng thích hợp

6 Xác định hiện trạng KT-XH

và môi trường

7 Xác định loại hình

sử dụng đất thích hợp nhất

9

Áp dụng của việc đánh giá đất

Trang 27

- Khả năng thích hợp trong điều kiện hiện tại

- Khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ được cải tạo

Bước 6: Phân tích những tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường tới tính thích hợp của các loại hình sử dụng đất đai được đánh giá

Bước 7: Dựa trên phân tích tính thích hợp của các loại hình sử dụng đất trên từng đơn vị đất đai, xác định và đề xuất loại hình sử dụng đất thích hợp nhất trong hiện tại và tương lai

Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đánh giá tính thích hợp của cây trồng, các mục tiêu phát triển để bố trí sử dụng đất thích hợp

Bước 9: Áp dụng kết quả đánh giá đất đai vào thực tế sản xuất

Đề cương hướng dẫn của FAO khái quát toàn bộ những nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý và các ví dụ nêu ra để minh họa, tham khảo Trên cơ

sở đó, tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng, từng quốc gia mà vận dụng cho thích hợp (Đào Châu Thu, 2007)

Trong nghiên cứu này, chỉ đề cập chi tiết việc xác định các đơn vị đất đai

và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Từ bước 1 đến bước 4)

2.3 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI THEO FAO

2.3.1 Khái niệm về bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ đơn vị đất đai (Land Unit Map) được định nghĩa là một vạt hay một khoanh đất được xác định cụ thể, được thể hiện trên bản đồ, có những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng điều kiện quản lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng đủ để tạo nên một sự khác biệt với các đơn vị đất đai khác nhằm đảm bảo sự thích hợp của chúng với các loại sử dụng đất khác nhau (Đào Châu Thu, 2007)

Các đơn vị bản đồ đất đai được xác định cần phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Đảm bảo tính đồng nhất tối đa, các chỉ tiêu phân cấp phải được xác định rõ

- Có ý nghĩa thực tiễn trong đánh giá thích hợp cho các loại hình sử dụng đất được lựa chọn

- Các đơn vị bản đồ đất đai phải thể hiện được trên bản đồ

- Các đơn vị bản đồ đất đai phải được xác định một cách đơn giản dựa trên các đặc điểm của nó

Trang 28

- Các đặc tính và tính chất của các đơn vị bản đồ đất đai phải là các đặc tính, tính chất khá ổn định (Đào Châu Thu, 2007)

2.3.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) gồm 4 bước:

Bước 1: Xác định và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

+ Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

Xác định các chỉ tiêu phân cấp của bản đồ ĐVĐĐ có ý nghĩa đảm bảo tính chính xác của bản đồ ĐVĐĐ và phản ánh đúng điều kiện đất đai đối với nhu cầu của các loại hình sử dụng đất Cơ sở lựa chọn chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ phụ thuộc vào phạm vi chương trình ĐGĐĐ như: Phạm vi vùng lãnh thổ, tỉnh, huyện và phụ thuộc vào mối quan hệ giữa yêu cầu đánh giá đất (chi tiết, bán chi tiết, tổng thể ) với tỷ lệ bản đồ cần thể hiện Ví dụ: Để ĐGĐĐ cho một vùng với mức độ chi tiết trên bản đồ 1/25.000 thì các yếu tố cần thiết cho việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ gồm: Đất, độ dốc, địa hình tương đối, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, độ phì nhiêu ở các tỷ lệ bản đồ 1/5.000 hay lớn hơn thì ngoài các yếu tố xây dựng bản đồ ĐVĐĐ kể trên còn có thêm các yếu tố thể hiện mức độ chi tiết hơn của quá trình ĐGĐĐ như: Độ dày tầng canh tác, điều kiện sản xuất, chế độ mặn, phèn

Hình 2.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Xác định và phân cấp chỉ tiêu các yếu tố

Xây dựng các bản đồ đơn tính

Thống kê, mô tả các ĐVĐĐ Chồng ghép, xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

Trang 29

+ Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

Dựa vào yêu cầu, mục đích của chương trình đánh giá đất, kết hợp với các nguồn tài liệu sẵn có hoặc bổ sung thêm để lựa chọn được chỉ tiêu phân cấp phù hợp với mục đích, yêu cầu sử dụng đất và mức độ thích hợp đất đai

Bước 2: Xây dựng các bản đồ đơn tính

Bản đồ đơn tính là bản đồ chỉ thể hiện duy nhất một yếu tố đơn lẻ, mỗi yếu

tố đó là một chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ đã được lựa chọn (loại đất, độ dày tầng đất, địa hình, độ dốc, lượng mưa, điều kiện tưới, tiêu ) Trong xây dựng bản

đồ ĐVĐĐ, ở các mức độ và phạm vi nghiên cứu khác nhau, chủ đề thể hiện của các bản đồ đơn tính cũng khác nhau

Bước 3: Xây dựng bản đồ ĐVĐĐ

Các bản đồ đơn tính được biên soạn trên cùng một phép chiếu (Projection), được chồng ghép để tạo thành bản đồ ĐVĐĐ Kỹ thuật GIS là một công cụ đắc lực trong việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ GIS thực hiện phép chồng ghép nhanh chóng, có độ chính xác cao đồng thời hỗ trợ nhiều phép xử lý, phân tích không gian (Spatial Analysis) phức tạp nhưng lại rất thuận tiện Phần mềm GIS quản lý các ĐVĐĐ đã tạo bằng các đơn vị không gian (Polygons trong kỹ thuật Vector và Grid Cells trong kỹ thuật Raster) và mô tả chúng bằng các trường

dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Fields)

Bước 4: Mô tả bản đồ ĐVĐĐ

Theo “Sổ tay điều tra, phân loại đánh giá đất” (Tôn Thất Chiểu, Lê Thái Bạt, Nguyễn Khang và Nguyễn Văn Tân, 1999) Các ĐVĐĐ được mô tả theo các chỉ tiêu thể hiện các đặc điểm (Đặc tính, tính chất) của đơn vị đất đai đó Nội dung và mức độ chi tiết mô tả các ĐVĐĐ tùy thuộc vào các chỉ tiêu lựa chọn và phân cấp của mỗi loại ĐVĐĐ

Trong mô tả bản đồ ĐVĐĐ, phải chỉ rõ được:

+ Số ĐVĐĐ, diện tích từng đơn vị

+ Số khoanh, diện tích, mức độ phân tán của từng ĐVĐĐ

+ Mô tả các đặc điểm (Đặc tính, tính chất) của từng ĐVĐĐ (Đặc điểm khí hậu, địa hình, thủy văn, thực vật, động vật và đặc điểm đất)

Xây dựng bản đồ ĐVĐĐ là bước đầu tiên, không thể thiếu trong quy trình đánh giá đất đai theo FAO Bản đồ ĐVĐĐ là cơ sở, xuất phát điểm cho toàn bộ quá trình đánh giá đất đai (Đào Châu Thu, 2007)

Trang 30

2.4 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI THEO FAO

Từ những năm 1990 trở lại đây, các nhà khoa học đất Việt Nam đã nghiên cứu, áp dụng phương pháp ĐGĐĐ của FAO vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của nước ta Các kết quả thu được từ những nghiên cứu này đã cho thấy tính khả thi cao của phương pháp ĐGĐĐ của FAO và khẳng định việc vận dụng phương pháp này như là một tiến bộ kỹ thuật cần được áp dụng rộng rãi vào Việt Nam Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu, áp dụng phương pháp ĐGĐĐ của FAO để đánh giá tài nguyên đất đai ở các phạm vi khác nhau: 2.4.1 Cấp quốc gia

Chiến lược phát triển bền vững quốc gia bao gồm nhiều lĩnh vực trong đó

sử dụng bền vững tài nguyên đất luôn được đặt lên hàng đầu với ưu tiên duy trì

hệ sinh thái tự nhiên và nâng cao năng suất sinh học của các hệ sinh thái nhân tạo Bất cứ một tác động nào phá vỡ cấu trúc hệ sinh thái tối ưu như biến đổi khí hậu, sử dụng đất đai và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên không hợp lý trên từng điều kiện thành tạo đều dẫn tới hậu quả xấu đến tài nguyên đất

Hòa nhập với xu thế toàn cầu hóa, điều tra đánh giá đất đai làm cơ sở cho việc định hướng quản lý sử dụng đất bền vững, ứng phó biến đổi khí hậu trong tương lai là một nhiệm vụ cần ưu tiên trong chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

Hoạt động điều tra đánh giá đất đai ở Việt Nam được thực hiện từ nửa thế

kỷ trước, bước đầu chủ yếu là xây dựng bản đồ đất theo một số đặc điểm phát sinh tự nhiên Kết quả đã xây dựng được sơ đồ thổ nhưỡng miền Bắc Việt Nam,

tỷ lệ 1/1.000.000 năm 1957; Bản đồ đất Miền Bắc Việt Nam, tỷ lệ 1/500.000 năm 1963; Bản đồ đất tổng quát miền Nam Việt Nam, tỷ lệ 1/1.000.000;bản đồ thổ nhưỡng các tỉnh được xây dựng theo nguồn gốc phát sinh

Với mục tiêu tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước năm

1993 (từ cấp tỉnh đến cấp xã), căn cứ đặc điểm thổ nhưỡng, địa hình, vị trí khoanh đất để đất nông nghiệp thành 6 hạng đất khác nhau

Đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO cũng đã được tiếp cận sớm với nhiều nghiên cứu có kết quả bước đầu đưa ra được chỉ tiêu và tiêu chuẩn đánh giá phân hạng đất cho từng loại cây trồng, ở các phạm vi khác nhau, từ cả nước đến các vùng sinh thái, các tỉnh, các huyện và cả ở phạm vi các vùng chuyên canh hẹp Giai đoạn 1990 -1995 đã thực hiện đối với các vùng sinh thái:

Trang 31

Trung du miền núi Bắc bộ, Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long trên bản đồ tỷ lệ 1/250.000 Kết quả đã xác định được cả nước có 340 đơn vị đất đai, trong đó miền Bắc có 144 đơn vị đất đai, miền Nam có 196 đơn vị đất đai Các kiểu thích hợp đất đai ở các vùng sinh thái cũng khác nhau, vùng có ít kiểu thích hợp nhất

là vùng Trung du miền núi Bắc bộ (có 15 kiểu thích hợp), vùng có nhiều kiểu thích hợp nhất là vùng Duyên hải Nam Trung bộ (có 63 kiểu thích hợp)

Sau năm 2000, bản đồ đất cho 64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở

tỷ lệ 1/50.000 và 1/100.000 đã được chỉnh lý, bổ sung theo hệ thống phân loại định lượng của FAO-UNESCO và hoàn thành năm 2004

Trong thời gian này một số tỉnh đã xây dựng bản đồ đánh giá đất đai cấp tỉnh hoặc cấp huyện ở tỷ lệ bản đồ 1/1.25.000;1/50.000 hoặc 1/100.000 theo phương pháp đánh giá đất của tổ chức nông lương thế giới (FAO), một số dự án,

đề tài nghiên cứu đã đi sâu về đánh giá đất cho từng cây trồng (chè, cao su, cà phê, lúa nước ) hoặc cho từng loại đất (thổ nhưỡng: đất bazan vùng Tây nguyên) cụ thể

Trong quy trình đánh giá đất của FAO, điều tra đất được xem là một phần thiết yếu và yêu cầu thu thập đầy đủ các thông tin về thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo, các điều kiện địa chất, khí hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các điều kiện kinh tế - xã hội có liên quan đến mục đích sử dụng đất

Từ 2005 -2010, Tổng cục Quản lý đất đai đã thực hiện một số dự án về điều tra đánh giá đất tiêu biểu là: Điều tra, đánh giá thực trạng môi trường đất của 3 vùng kinh tế trọng điểm gồm vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng Kinh

tế trọng điểm Miền Trung, vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam; Thử nghiệm đánh giá tiềm năng đất đai theo hướng sử dụng bền vững trên địa bàn 3 tỉnh Yên Bái, Quảng Trị, Kiên Giang; Đánh giá chất lượng đất nông nghiệp sau chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản vùng Bán đảo Cà Mau Những năm gần đây đã kết hợp quy trình đánh giá đất của FAO và công nghệ GIS trong thực hiện các dự án về điều tra thoái hóa đất cấp vùng, cấp tỉnh ở tỷ lệ bản đồ 1/250.000; 1/100.000: Trung du và miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ; Duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long và thí điểm tại một số tỉnh Nam Định, Cao Bằng, Thừa Thiên Huế, Gia Lai, An Giang (Nguyễn Thị Thu Trang, 2015)

Trang 32

Ngoài kết quả điều tra đánh giá đất đã ban hành quy định kỹ thuật về điều tra thoái hóa đất tại thông tư số 14/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 (Bộ tài nguyên và môi trường, 2012)

Các Bộ, ngành và địa phương đã thực hiện một số dự án, nhiệm vụ liên quan đến điều tra cơ bản về đất đai ở các thời điểm khác nhau Tuy nhiên các dự

án, nhiệm vụ này thực hiện lồng ghép nhiều mục tiêu, nội dung khác nhau, ở các phạm vi khác nhau và thử nghiệm bằng nhiều phương pháp khác nhau, mặc dù kết quả các dự án đã hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, nhưng chưa phản ánh được thực trạng tài nguyên đất của cả nước, các vùng, các địa phương Nhìn chung việc đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai vẫn chỉ tập trung nhiều vào số lượng, diện tích đất đai thông qua việc thống kê đất đai hàng năm và tổng kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 5 năm một lần Còn về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp chưa được tiến hành định kỳ ở các cấp và cũng chưa quan trắc, giám sát tài nguyên đất hàng năm vì công tác này chưa được chú trọng đầu tư một cách toàn diện Như vậy, trước khi luật đất đai 2013 có hiệu lực, việc đầu tư điều tra, đánh giá đất đai chưa bao giờ được triển khai một cách đồng bộ (từ cả nước, các vùng kinh tế xã hội, các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương), theo một quy định kỹ thuật thống nhất cho từng hoạt động điều tra, đánh giá đất đai (Nguyễn Thị Thu Trang, 2015)

2.4.2 Cấp vùng lãnh thổ

Chương trình đánh giá và đề xuất sử dụng đất đai vùng Tây Bắc đã xây dựng được 230 ĐVĐĐ Các tác giả thống kê được 157 ĐVĐĐ trên đất trống đồi trọc chưa sử dụng với diện tích 3.246.395 ha ĐVĐĐ có diện tích nhỏ nhất là 164

ha, lớn nhất là 264.068 ha Các ĐVĐĐ cũng được thống kê theo cấp độ dốc và tầng dày của đất (Lê Thái Bạt, 1995) Bản đồ ĐVĐĐ vùng Tây Nguyên tỷ lệ 1/250.000 được xây dựng từ 7 chỉ tiêu, gồm: Đất và địa chất, địa mạo, độ dốc, độ dày tầng đất, khả năng tưới tiêu, lượng mưa trung bình năm, tổng nhiệt độ (Lê Quang Vịnh, 1998)

Trang 33

tưới, độ dày tầng đất hữu hiệu, độ dốc, xâm nhập mặn, lượng mưa) Các tác giả

đã mô tả chi tiết đặc tính của các ĐVĐĐ theo 15 nhóm đất và thống kê diện tích của chúng theo các đơn vị hành chính

Nguyễn Đình Bồng đã vận dụng phương pháp đánh giá đất thích hợp của FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho đất trồng đồi núi trọc ở Tuyên Quang ở tỷ lệ 1:50.000 Kết quả đánh giá đã xác định và đề xuất 153.172 ha đất trống đồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai đối với đất trống, đồi núi trọc của tỉnh được phân thành 125 ĐVĐĐ trên cơ sở xác định 5 chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ ĐVĐĐ là: tổ hợp đất, địa hình, độ dốc, độ dày tầng đất, tổng lượng mưa và tổng nhiệt độ/năm Trong 125 ĐVĐĐ được đưa ra, thì có 70 đơn vị có nhiều hạn chế đối với sản xuất nông, lâm nghiệp về độ dốc và tầng dày, còn lại

55 đơn vị là ít bị hạn chế Việc khai thác diện tích đất trống đồi núi trọc có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường (Nguyễn Đình Bồng, 1995) 2.4.4 Cấp huyện

Các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ ĐVĐĐ huyện Ô Môn - Cần Thơ ở

tỷ lệ 1/25.000 được (Đặng Kim Sơn và nhóm tác giả, 1995) xác định gồm: Độ sâu tầng phèn (4 cấp), độ dày tầng mùn (2 cấp), độ sâu ngập nước lũ (3 cấp), thời gian ngập lụt (5 cấp), thời gian kênh nước nhiễm chua (2 cấp)

Bản đồ ĐVĐĐ huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/25.000 của (Vũ Thị Bình, 1995) có

20 ĐVĐĐ với gần 200 khoanh đất được xác định với 6 chỉ tiêu phân cấp gồm: Loại đất (G), thành phần cơ giới (T), điều kiện tưới (I), điều kiện tiêu (F), ngập úng (L), độ phì (P)

Theo nghiên cứu của Đoàn Công Quỳ, tổng diện tích đất điều tra của huyện Đại Từ - Thái Nguyên là 48.801,20 ha bao gồm 680 khoanh và 52 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 8 chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bao gồm: nhóm đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, độ dốc, độ cao, độ dày tầng đất, chế độ tưới tiêu (Đoàn Công Quỳ, 2000)

Đỗ Nguyên Hải đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh” Nghiên cứu này đã xác định được 25 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 6 chỉ tiêu phân cấp, đó là: Loại đất, thành phần cơ giới, địa hình, độ phì, chế độ tưới và ngập úng (Đỗ Nguyên Hải, 2000)

Trang 34

Từ năm 1998 đến 2008, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 cho nhiều huyện thuộc các tiểu vùng khác trong chương trình ĐGĐĐ và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đã xác định một số chỉ tiêu như sau: Loại hình thổ nhưỡng; độ dốc (Đối với vùng đồi núi); địa hình tương đối; độ sâu xuất hiện tầng glây (Đối với vùng đồng bằng); thành phần cơ giới; khả năng tưới, tiêu; độ phì nhiêu của đất, (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2000, 2005, 2008)

Các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả tiến hành trên nhiều đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau đã chứng tỏ việc xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của từng vùng Các vùng khác nhau có số lượng cũng như loại chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ cũng khác nhau Các chỉ tiêu được lựa chọn phản ánh đặc thù của vùng nghiên cứu đồng thời cũng phản ánh mức độ và phạm vi nghiên cứu

2.5 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ

2.5.1 Khái quát về GIS

Trong những năm gần đây, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS), đã trở thành một ngành khoa học rất được quan tâm trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng trên toàn cầu GIS đã trở thành một yếu tố quan trọng trong hệ thống công nghệ thông tin và trở nên không thể thiếu trong quá trình ra mọi quyết định quan trọng của loài người (Trần Thị Băng Tâm, 2006)

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là chữ viết tắt (Geographic Information System) Đây là một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng, dữ liệu để trợ giúp con người trong việc tính toán, phân tích thể hiện các thông tin được gắn với từng vị trí không gian trên bề mặt đất

Theo Cục Bảo vệ môi trường: Hệ Thông tin địa lý (GIS) là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa

lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)

Trang 35

Hình 2.3 Sơ đồ khái quát về GIS

Nguồn: Trần Thị Băng Tâm (2006)

Theo Michaael Zeiler thì hệ thống thông tin địa lý GIS là sự kết hợp giữa con người thành thạo công việc, dữ liệu mô tả không gian, phương pháp phân tích, phần mềm và phần cứng máy tính - tất cả được tổ chức quản lý và cung cấp thông tin thông qua sự trình diễn địa lý (Michaael Zeiler, 2001)

2.5.2 Phương pháp chồng xếp bản đồ trong sử dụng GIS (Map Overlay)

Việc chồng xếp bản đồ được thực hiện theo các phương pháp sau:

* Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp số học: Chức năng sử dụng phép tính đại số cho phép GIS xác định quan hệ toán học giữa các lớp dữ liệu Toàn bộ các bản đồ có thể được gộp với nhau (phép cộng), cắt lẫn nhau (phép trừ), nhân

và chia các dữ liệu thuộc tính theo điều kiện hay quy tắc do người sử dụng đặt ra

* Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp logic: Trên cơ sở hai hay nhiều hai các yếu tố không gian hoặc thuộc tính khác với việc sử dụng biểu thức logic các yếu tố không gian hoặc thuộc tính được chọn để phù hợp với các điều kiện cụ thể Các phép toán logic thường dùng trong GIS là: NOT, AND, OR, XOR

* Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp có điều kiện:

Phương pháp này được thực hiện khi ta chuyển các biểu thức logic thành các biểu thức có điều kiện Máy tính luôn kiểm tra xem các số liệu trên bản đồ dữ liệu có thoã mãn các điều kiện đưa ra hay không

* Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp trượt (Map crossing):

Phương pháp này là một quá trình cho 2 bản đồ trượt qua nhau, khi hai bản đồ trượt qua nhau thì quá trình so sánh và phối hợp giữa các đơn vị bản đồ dạng Raster được thực hiện và các giá trị của các bản đồ trên bản đồ kết quả được tính toán theo yêu cầu của người sử dụng

Trang 36

* Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp sử dụng một cột của bảng thuộc tính: Đây là phương pháp sử dụng một cột của bảng thuộc tính và bản đồ gốc

để xây dựng lên bản đồ đơn tính Phương pháp này được thực hiện trên cả hai mô hình dữ liệu raster và vector Tuy nhiên, nếu sử dụng phương pháp chồng xếp bản đồ bằng mô hình raster thì chúng ta sẽ tiết kiệm được thời gian và đạt được hiệu quả cao hơn so với mô hình vector Đối với việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai thì các phương pháp chồng xếp này rất có ý nghĩa Sau khi xây dựng được các bản đồ đơn tính về các đặc tính, tính chất của các LMU (bản đồ đơn tính về loại đất, thành phần cơ giới, chế độ tưới, chế độ tiêu…), GIS sẽ giúp chúng ta chồng xếp các loại bản đồ này để tạo ra bản đồ đơn vị đất đai

2.5.3 Một số ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý

Sử dụng GIS để tạo và lưu trữ dữ liệu địa lý-tạo cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu địa lý được tạo và quản lý bằng GIS cho phép các ứng dụng đa ngành có thể được thực hiện trên cùng một nền dữ liệu thống nhất

Tính toán theo các mô hình để tạo ra thông tin mới:

- Bản đồ thích nghi cây trồng được tính toán dựa trên việc chồng xếp có trọng số các thông tin: bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ độ dốc

- Bản đồ hiện trạng rừng hai thời kỳ được chồng xếp để có bản đồ về biến động rừng giữa hai thời kỳ;

Các bài toán mô phỏng:

Theo các mô hình lý thuyết (mang tính giả định), GIS còn có ứng dụng trong các bài toán mô phỏng như các ví dụ sau:

- Với một chiều cao đập cho trước, GIS có thể mô phỏng được mức, lượng, diện tích nước ngập

- Với các chiều rộng mở đường khác nhau trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, GIS cho phép mô phỏng các phương án mở đường và tiền đền bù

Các ứng dụng có liên quan đến mô hình số độ cao:

- Như tính toán phạm vi quan sát từ điểm phục vụ cho các yêu cầu quân sự hoặc đặt trạm ăng ten viễn thông (điện thoại di động)

- Các thông số của địa hình được xác định như độ cao, độ dốc còn phục vụ cho công tác qui hoạch (ví dụ phân cấp phòng hộ đầu nguồn) và các khoa học trái đất (địa mạo, địa lý)

Trang 37

Các phân tích mạng: Để giải quyết các bài toán tìm đường ngắn nhất hay thời gian thích hợp để bật tắt đèn xanh đèn đỏ trong giao thông đô thị

Các phân tích khoảng cách: Có thể ứng dụng tìm đặt vị trí (allocation) như trạm xe buýt, trạm xăng, siêu thị hay trường học một cách hiệu quả nhất

Các ứng dụng trên có thể coi là “cổ điển” và đã được áp dụng thành công Ngày nay GIS đang phát triển mạnh theo hướng tổ hợp, phát triển GIS lớn (enterprise), liên kết mạng, ứng dụng thành quả của các ngành khoa học khác vào GIS, như ứng dụng trí tuệ nhân tạo, lý thuyết mờ vào trong việc xử

lý dữ liệu GIS, tích hợp GIS với các thông tin chuyên đề để hình thành hệ thông tin giải quyết một vấn đề cụ thể cũng như trợ giúp quyết định, nhất là trong quản lý lãnh thổ…

2.5.4 Một số phần mềm GIS được ứng dụng ở Việt Nam hiện nay

1 MapInfo Professional

MapInfo Professional là phần mềm hệ thống thông tin địa lí do công ty MapInfo (nay là Pitney Bowes) sản xuất MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Windows, có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn như Microsoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ MapInfo cho phép người dùng tương tác được Là một phần mềm hệ thống thông tin địa lý GIS cho giải pháp máy tính để bàn (Desktop Solution) Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table), mỗi một Table là một tập hợp các file về thông tin đồ hoạ hoặc phi đồ hoạ chứa các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Người sử dụng chỉ có thể truy nhập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà đã mở ít nhất một Table

MapInfo Professional có các chức năng sau:

Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo

Cho phép chồng xếp các định dạng ảnh (raster) làm nền bản đồ

Hỗ trợ in bản đồ

Kết nối với Crystal Report (lập báo cáo dựa trên cơ sở dữ liệu địa lí của bản đồ)

Lập trình tự động hóa công việc với MapBasic

MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác (MicroStation là điển

Trang 38

hình) là khả năng biên tập bản đồ chuyên đề rất tốt với công cụ create thematic map MapInfo được xây dựng chủ yếu để xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của bản đồ, vì vậy, ta thấy khả năng số hoá và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ nhiều

MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổi giữa các định dạng file (Universal Translator)

Đối tượng khách hàng tiềm năng sử dụng phần mềm thuộc khu vực doanh nghiệp (Phạm Văn Vân, 2010)

2 ArcGIS (http://www.esri.com)

ArcGIS: là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập / nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả năng tương tích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:

- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí cả những dữ liệu lấy từ Internet;

- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau;

- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính;

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp

ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap,

Trang 39

ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng này đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý

dữ liệu Phần mềm ArcGIS Desktop được cung cấp cho người dùng ở 1 trong 3 cấp bậc với mức độ chuyên sâu khác nhau là ArcView, ArcEditor, ArcInfo:

ArcView: Cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng với việc biên tập và phân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau đồng thời thể hiện các mối quan hệ và nhận dạng các mô hình Với ArcView, cho phép:

Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý;

Xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp;

Xây dựng đơn giản và dễ dàng các dữ liệu địa lý;

Tạo ra các bản đồ có chất lượng cao;

Quản lý tất cả các file, CSDL và các nguồn dữ liệu;

Tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu

ArcEditor: Là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Với ArcEditor, cho phép:

Dùng các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS;

Tạo ra các CSDL địa lý thông minh;

Tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho 1 nhóm và cho phép nhiều người biên tập;

Xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hình học topo giữa các đặc tính địa lý;

Quản lý và mở rộng mạng lưới hình học;

Làm tăng năng suất biên tập;

Quản lý môi trường thiết kế đa người dùng với versioning;

Duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người dùng;

Cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)

Trang 40

ArcInfo: Là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS, xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu, xây dựng

dữ liệu, mô hình hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau Với ArcInfo, cho phép:

Xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu;

Thực hiện chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê;

Tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó;

Chuyển đổi dữ liệu và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng;

Xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn

mã để tự động hóa các quá trình GIS;

Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản bản đồ

2.6 MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM

Nghiên cứu về đánh giá đất đai ở Việt Nam mới thực sự được bắt đầu ở những năm đầu của thập kỷ 70, thời kỳ này công tác đánh giá đất đai chủ yếu tập trung vào việc phân hạng đất lúa trong phạm vi hợp tác xã Bùi Quang Toản , Vũ Cao Thái, Đinh Văn Tỉnh, Nguyễn Văn Thân đã thực hiện công tác nghiên cứu đánh giá đất và phân hạng đất ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Kết quả bước đầu đã đem lại những thành tựu thiết thực cho công tác tổ chức lại sản xuất (Bùi Quang Toản, 1986) Từ kết quả nghiên cứu đó, Bùi Quang Toản đã đề xuất quy trình phân hạng đất đai áp dụng cho các hợp tác xã

và các vùng chuyên canh gồm 4 bước, các yếu tố chất lượng đất được chia ra thành yếu tố thuận và yếu tố nghịch, đất đai được chia thành 4 hạng: rất tốt, tốt, trung bình và kém (Tổng cục Quản lý ruộng đất, 1992)

Năm 1983, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành dự thảo “Phương pháp phân hạng đất lúa nước cấp huyện” Theo phương pháp này, đất đai được chia làm 8 hạng, chủ yếu dựa vào năng suất cây trồng là chính, ngoài ra còn sử

Ngày đăng: 13/04/2017, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tôn Thất Chiểu (1986), “Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nông nghiệp nước ta trong giai đoạn tới”, Một số kết quả nghiên cứu khoa học 1981- 1985, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, trang 35-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu về khả năng phát triển nông nghiệp nước ta trong giai đoạn tới
Tác giả: Tôn Thất Chiểu
Nhà XB: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Năm: 1986
6. Nguyễn Hoang Đan (2003), Khả năng mở rộng đất nông nghiệp vùng Tây Nguyên, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 10, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng mở rộng đất nông nghiệp vùng Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Hoang Đan
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Năm: 2003
12. FAO (1994). Land Evaluation and Farming Systems Analysis for Land Use Planning, Working document, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land Evaluation and Farming Systems Analysis for Land Use Planning
Tác giả: FAO
Nhà XB: Working document
Năm: 1994
14. Đỗ Nguyên Hải (2001). Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, tr- ường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I
Năm: 2001
15. Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa (2007). Giáo trình Phân loại đất và Xây dựng bản đồ đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân loại đất và Xây dựng bản đồ đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải, Hoàng Văn Mùa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
17. Hội Khoa học Đất Việt Nam (1996). Nhóm biên tập bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000, Đất Việt Nam (Bản chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000). NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam (Bản chú giải bản đồ đất tỷ lệ 1/1.000.000)
Tác giả: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
18. Phan Thị Thanh Huyền (2004). Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật GIS phục vụ cho đánh giá đất nông nghiệp huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật GIS phục vụ cho đánh giá đất nông nghiệp huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Phan Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Đại học Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng (1995), “Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam”, Hội thảo quốc gia về Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Phạm Quang Khánh, Trần An Phong (1994), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng Đông nam bộ trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Đề tài KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng Đông nam bộ trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Tác giả: Phạm Quang Khánh, Trần An Phong
Nhà XB: Đề tài KT
Năm: 1994
21. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thuận Thành (2010), Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp huyện thuận thành đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp huyện thuận thành đến năm 2020
Tác giả: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Thuận Thành
Năm: 2010
22. Nguyễn Văn Nhân (1996), “Đặc điểm đất và đánh giá khả năng sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng Sông Cửu Long”, Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện KHKTNN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm đất và đánh giá khả năng sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Văn Nhân
Nhà XB: Viện KHKTNN Việt Nam
Năm: 1996
23. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Thành (2015), báo cáo thống kê kiểm kê đất đai 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo thống kê kiểm kê đất đai 2015
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thuận Thành
Năm: 2015
24. Nguyễn Công Pho (1995), “Báo cáo tóm tắt đánh giá đất vùng đồng bằng sông Hồng”, Hội thảo quốc gia Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt đánh giá đất vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Nguyễn Công Pho
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
26. Đoàn Công Quỳ (2000). Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp huyện Đại từ - tỉnh Thái Nguyên, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp huyện Đại từ - tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội
Năm: 2000
27. Vũ Cao Thái (1989) “Phân hạng đất cho một số cây trồng ở Tây Nguyên”, Báo cáo khoa học chương trình 48C Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hạng đất cho một số cây trồng ở Tây Nguyên
28. Nguyễn ích Tân (2000). Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Trường Đại Học nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Nguyễn ích Tân
Nhà XB: Trường Đại Học nông Nghiệp I
Năm: 2000
29. Trần Thị Băng Tâm (2006). Giáo trình hệ thống thông tin địa lý, Nhà xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Trần Thị Băng Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản
Năm: 2006
30. Vũ Thị Thanh Tâm (2007). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng. Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, trường ĐHNNI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng
Tác giả: Vũ Thị Thanh Tâm
Nhà XB: trường ĐHNNI
Năm: 2007
32. Bùi Quang Toản (1986), Một số kết quả phân hạng đánh giá đất, Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, trang 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả phân hạng đánh giá đất
Tác giả: Bùi Quang Toản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1986
34. Nguyễn Thị Thu Trang (2015), Đẩy mạnh hoạt động điều tra đánh giá đất đai trong chiến lược phát triển bền vững ứng phó biến đổi khí hậu.http://www.gdla.gov.vn/index.php/vi/news/Hoat-dong-trong-nganh/Day-manh-hoat-dong-dieu-tra-danh-gia-dat-dai-trong-chien-luoc-phat-trien-1120.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh hoạt động điều tra đánh giá đất đai trong chiến lược phát triển bền vững ứng phó biến đổi khí hậu
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Trang
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quy trình đất giá đất đai của FAO - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 2.1. Quy trình đất giá đất đai của FAO (Trang 26)
Hình 2.3. Sơ đồ khái quát về GIS - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 2.3. Sơ đồ khái quát về GIS (Trang 35)
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu xác định độ phì nhiêu của đất - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu xác định độ phì nhiêu của đất (Trang 46)
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Thuận Thành trong tỉnh Bắc Ninh - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Thuận Thành trong tỉnh Bắc Ninh (Trang 47)
Bảng 4.5. Diện tích các loại đất được điều tra ở huyện Thuận Thành - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. Diện tích các loại đất được điều tra ở huyện Thuận Thành (Trang 56)
Hình 4.2. Sơ đồ loại đất huyện Thuận Thành, Bắc Ninh - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 4.2. Sơ đồ loại đất huyện Thuận Thành, Bắc Ninh (Trang 58)
Hình 4.4. Sơ đồ thành phần cơ giới huyện Thuận Thành - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 4.4. Sơ đồ thành phần cơ giới huyện Thuận Thành (Trang 60)
Hình 4.7. Sơ đồ các bước chồng xếp bản đồ đơn tính - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 4.7. Sơ đồ các bước chồng xếp bản đồ đơn tính (Trang 64)
Bảng 4.10. Các đặc tính, diên tích và cơ cấu các đơn vị đất đai - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10. Các đặc tính, diên tích và cơ cấu các đơn vị đất đai (Trang 65)
Hình 4.8. Sơ đồ Đơn vị đất đai huyện Thuận Thành  4.3.4. Mô tả các đơn vị đất đai - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 4.8. Sơ đồ Đơn vị đất đai huyện Thuận Thành 4.3.4. Mô tả các đơn vị đất đai (Trang 66)
Bảng 4.11. Các loại hình sử dụng đất huyện Thuận Thành - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11. Các loại hình sử dụng đất huyện Thuận Thành (Trang 71)
Bảng 4.12. Định hướng sử dụng và cải tạo các LMU - xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng kỹ thuật gis huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12. Định hướng sử dụng và cải tạo các LMU (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w