BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI RÁC THẢI HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 04/2017 DANH SÁCH NHÓM STT Mã sinh viên Họ lót Tên Mã lớp Tên lớp 1 14120074 Đỗ Ngọc Phương Anh DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 2 14120093 Trần Phạm Quỳnh Duyên DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 3 14120108 Võ Thị Xuân Hiếu DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 4 14120116 Nguyễn Minh Huy DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 5 14120032 Nguyễn Kim Ngân DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 6 14120038 Huỳnh Nguyễn Phú Nông DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 7 14120044 Võ Khánh Quỳnh DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 8 14120178 Phạm Hoàng Thu DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 9 14120179 Bồ Thụy Ngọc Thuận DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 10 14120055 Nguyễn Thị Cẩm Tiên DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 11 14120057 Lê Thị Trang DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường MỤC LỤC CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 CHƯƠNG 2.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG 3 2.1. Đối tượng nghiên cứu. 3 2.2. Phạm vi nghiên cứu. 3 2.3. Nội dung nghiên cứu. 3 2.4. Lý thuyết áp dụng. 3 2.4.1. Lý thuyết cung cầu trong sử dụng đất 3 2.4.2. Các quy luật kinh tế cơ bản và ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế 4 2.4.3. Phương pháp phân tích kinh tế đất 5 2.4.4. Lý thuyết tối ưu và bảo tồn tài nguyên đất 5 CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6 3.1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá và đề xuất quản lý đất bãi rác thải hợp lý 6 3.1.1. Vị trí, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế-xã hội 6 3.1.2. Ảnh hưởng của rác thải; đất bãi thải, xử lý chất thải đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 6 3.2. Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải ở Việt Nam 11 3.3. Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 13 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN 17 4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất. 17 4.1.1. Điều kiện tự nhiên: 17 4.1.2. Các nguồn tài nguyên 17 4.1.3. Thực trạng môi trường: 18 4.1.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 19 4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất 22 4.2. Hiện trạng sử dụng đất, biến động các loại đất và đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng các loại đất 24 4.2.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn TPHCM 24 4.2.2.Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất: 27 4.3. Phân tích tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 30 4.3.1. Đối tượng quản lý và sử dụng đất bãi rác thải 30 4.3.2. Các quy định của pháp luật về quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 31 4.4. Đánh giá hiện trạng đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 34 4.4.1 Hiện trạng đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 34 4.4.2. Phân tích số lượng, quy mô, diện tích các bãi rác thải trên địa bàn TP.HCM. 35 4.4.3. Phân tích vị trí đất bãi rác thải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh 36 4.4.4 Đánh giá mức độ hợp lý của đất bãi rác thải trên địa bàn. 38 4.4.5 Phân tích thực trạng hoạt động của Bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt đô thị Đa Phước 40 4.5. Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng, phân bổ đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn TP.HCM 42 4.5.1. Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bãi rác thải. 42 4.5.2. Định hướng sử dụng đất rác thải 46 4.5.3. Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và sử dụng bãi rác thải đảm bảo vấn đề môi trường 47 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 51 5.1. Kết luận 51 5.2. Kiến nghị 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 ở chương II, điều 18 đã quy định rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài”. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế của đất nước, đặc biệt trong những giai đoạn gần đây thì rác thải của các ngành sản xuất cũng như rác thải sinh hoạt hàng ngày của người dân tăng lên nhanh chóng. Vì thế, việc đánh giá và đề xuất quản lý, sử dụng đất bãi rác thải sao cho vừa tiết kiệm đất tối đa đồng thời đảm bảo được vệ sinh môi trường là một yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Thành phố Hồ Chí Minh là gồm bao gồm 19 quận và 5 huyện, nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh cá thể. Trong những năm gần đây nhờ các chính sách đầu tư của Nhà nước cũng như xu thế phát triển chung của cả nước, nền kinh tế của huyện đã có những bước phát triển rõ rệt. Tuy nhiên cũng chính vì vậy đã làm cho lượng rác thải tăng lên nhanh chóng. Chính vì vậy công tác đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hợp lý đất bãi rác thải đảm bảo được tính cấp thiết trong công tác chống ô nhiễm và đảm bảo vệ sinh môi trường trong toàn thành phố. Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 1.2.1. Mục tiêu chung “ Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất bãi rác thải, tình hình rác thải trên địa bàn thành phố. - Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố, đưa ra đánh giá về mức độ hợp lý của các bãi rác thải từ đó đề xuất sử dụng đất bãi rác hợp lý trên địa bàn huyện thành phố. - Nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất cũng như bảo vệ môi trường. CHƯƠNG 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG 2.1. Đối tượng nghiên cứu. Đất dùng làm bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ TPHCM với tổng diện tích tự nhiên 2.095,06 km². 2.3. Nội dung nghiên cứu. • Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất. • Đánh giá thực trạng tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố. • Đánh giá hiện trạng bãi rác thải trên địa bàn thành phố. • Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố. 2.4. Lý thuyết áp dụng. 2.4.1. Lý thuyết cung cầu trong sử dụng đất 2.4.1.1. Lý thuyết cầu Đô thị hóa ngày càng nhanh, dẫn đến nhiều hệ lụy, một trong số đó là lượng chất thải rắn ngày càng tăng do dân số tăng nhanh. Do đó, nhu cầu vè việc quy hoạch sử dụng đất làm bãi rác để xử lý chất thải rắn cũng ngày một tăng cao. Cầu về đất để làm bãi rác tăng. 2.4.1.2. Lý thuyết cung Như đã biết, đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn, không thể sinh ra thêm được. nhu cầu sử dụng đất trong các lĩnh vực đều tăng cao. Việc xem xét sử dụng đất để làm bãi rác cũng trở nên khó khăn hơn. Hơn nữa, việc quy hoạch làm bãi rác đúng tiêu chuẩn cần vốn đầu tư. Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế. 2.4.2. Các quy luật kinh tế cơ bản và ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế 2.4.2.1. Quy luật khan hiếm Việc dân số gia tăng nhanh đồng nghĩa với việc tăng nhu cầu, đây chính là hai cơ sở dẫn đến trình trạng khan hiếm tài nguyên diễn ra sau này. Đất đai ngày càng trở nên khan hiếm nên việc xem xét quy hoạch bãi rác phải cẩn thận, phù hợp với thực tiễn xã hội. 2.4.2.2. Quy luật hiệu suất biên giảm dần: Với một diện tích đất có trước, cần xem xét sử dụng yếu tố đầu vào (lao động, vốn,..) hợp lý để hiệu quả sử dụng đất bãi rác đạt tối ưu. Không lãng phí nguyên liệu đầu vào. Nguyên tắc: MVP=MFC (giá trị sản lượng biên bằng chi phí yếu tố sản xuất biên) -> Mỗi đơn vị sản lượng đầu ra (rác thải qua xử lý) phải bằng với chi phí yếu tố sản xuất biên ( lao động, vốn,..) MR=MC ( doanh thu biên = chi phí biên ) -> Mỗi đơn vị doanh thu mang lại từ việc sử dụng bãi rác phải bằng với chi phí biên đầu tư vào. 2.4.3. Phương pháp phân tích kinh tế đất 2.4.3.1. chi phí cơ hội trong sử dụng đất Chi phí cơ hội là một thuật ngữ được sử dụng để xem xét khả năng lựa chọn trong các quyết định sản xuất. Chi phí cơ hội để đầu tư vào một dự án A nào đó bao gồm giá trị tối đa của các dự án khác có thể được đầu tư nếu chúng ta không dùng các nguồn lực để đầu tư vào dự án A đó. Trong nghiên cứu này, ta vận dụng lý thuyết chi phí cơ hội để xem xét có nên dầu tư dự án quy hoạch đất làm bãi rác hay sử dụng nguồn ngân sách đó để đầu tư vào dự án khác. 2.4.3.2. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích Đánh giá giá trị kinh tế của đất bãi rác có nền tảng từ kinh tế học phúc lợi. Mục tiêu là làm tổng phúc lợi xã hội tăng lên, trong nghiên cứu này xem xét lợi ích và chi phí khi có dự án quy hoạch đất làm bãi rác mang lại. Thấy được những lợi ích và chi phí đó, quyết định đầu tư hay không đầu tư. 2.4.4. Lý thuyết tối ưu và bảo tồn tài nguyên đất Sử dụng nguồn tài nguyên đất với mục tiêu tối đa hóa lợi ích: Tối ưu hóa trong sử dụng tài nguyên đất theo thời gian và tối đa hóa lợi ích xã hội theo thời gian. Sử dụng tài nguyên đất sao cho bền vững: Quản lý sử dụng hiệu quả và hợp lý tài nguyên đất theo thời gian, giữ gìn và phát triển giá trị sử dụng cho cả thế hệ hiện tại và tương lai CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá và đề xuất quản lý đất bãi rác thải hợp lý 3.1.1. Vị trí, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế-xã hội Đất (hay còn gọi là thổ nhưỡng) là phần tơi xốp của lớp vỏ Trái đất mà trên đó có các hoạt động của sinh vật. Độ dày thường được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp đất mặt. Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà rễ cây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 –20 cm. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động. Trong quá trình lao động, con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậy đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm lao động của con người. Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt động của con người. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động - thực vật và con người trên trái đất. Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người. Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia. 3.1.2. Ảnh hưởng của rác thải; đất bãi thải, xử lý chất thải đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 3.1.2.1. Khái niệm rác thải, đất bãi rác thải a. Khái niệm rác thải Rác thải là các chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Rác thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng khác. Rác thải gao gồm các loại sau: - Rác thải công nghiệp, xây dựng: + Rác thải công nghiệp là tất cả các loại chất thải loại ra từ dây chuyền sản xuất của các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). + Rác thải xây dựng bao gồm các phế thải được loại ra từ quá trình xây dựng, các công trình dân dụng; công nghiệp, an ninh quốc phòng, hạ tầng kỹ thuật cũng như các công trình xây dựng khác. Bùn cặn được sinh ra từ các hệ thống xử lý nước và từ hệ thống cống thoát nước của thành phố (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). - Rác thải y tế: Rác thải y tế gồm tất cả các rác thải phát sinh trong mọi hoạt động của bệnh viện và các cơ sở y tế. Trong rác thải ở bệnh viện có chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn, trong quá trình khám chữa bệnh, xét nghiệm tại bệnh viện và các cơ sở y tế (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). - Rác thải nông nghiệp: là tất cả các chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đây chủ yếu là rác thải hữu cơ đốt cháy được. Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay ở các địa phương, việc lạm dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật đang trở nên rất phổ biến, những tàn dư này đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước và sản phẩm nông nghiệp (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). - Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh trong mọi hoạt động của con người ở gia đình, công sở, trường học, khu vực đóng quân của các lực lượng vũ trang, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch, các nơi sinh hoạt và vui chơi giải trí công cộng (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). b. Khái niệm đất bãi thải, xử lý chất thải Đất bãi thải, xử lý chất thải là loại đất được sử dụng vào mục đích tập kết rác thải hay sử dụng vào mục đích chôn lấp, xử lý rác thải phát sinh từ các hoạt động của con người như sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt… Các hình thức cụ thể sau: - Điểm tập kết chất thải rắn tập trung của xã: là khu đất được chọn làm nơi tạm thời tập kết chất thải rắn từ các hộ gia đình để chuyển đi chôn lấp, xử lý tại điểm xử lý chất thải rắn thải tập trung. - Điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện: là khu đất được chọn xây dựng điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện với quy mô chôn lấp chất thải rắn, phù hợp với quy hoạch của Huyện và Thành phố. - Điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện có sử dụng hình thức chôn lấp chất thải rắn và áp dụng các biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. - Khu xử lý chất thải rắn tập trung bao gồm: + Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn. + Nhà máy xử lý chất thải rắn: là cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn. 3.1.2.2. Ảnh hưởng của đất bãi rác thải đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Đất bãi rác thải nếu không được quy hoạch và quản lý một cách thích hợp thì sẽ vừa gây lãng phí quỹ đất vừa ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương nói riêng hay một vùng huyện, tỉnh nói chung (Nguyễn Văn Phước, 2008). Ở trong những khu dân cư xuất hiện các bãi rác tự phát không phù hợp với quy hoạch sẽ gây ra các mùi hôi thối, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường làm kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của người dân và làm mất cảnh quan tro
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI RÁC THẢI HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: Lê Quang Thông
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
1 Đỗ Ngọc Phương Anh 14120074
2 Trần Phạm Quỳnh Duyên 14120093
3 Võ Thị Xuân Hiếu 14120108
4 Nguyễn Minh Huy 14120116
5 Nguyễn Kim Ngân 14120032
6 Huỳnh Nguyễn Phú Nông 14120038
Trang 3NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 4• Đất đai là nguồn tài
nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống
• Cùng với sự phát triển
nhanh chóng về kinh tế, lượng rác thải ở TPHCM trong những năm gần đây tăng đáng kể do hoạt động
sx kinh doanh và sự gia tăng dân số.
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
Trang 5Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
• Vì thế, việc đánh giá và đề xuất quản lý, sử dụng đất bãi rác thải
sao cho vừa tiết kiệm đất tối đa đồng thời đảm bảo được vệ sinh môi trường là một yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay.
Trang 6NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
Trang 72.1 Đối tượng nghiên
Trang 82.3 Nội dung nghiên cứu.
• Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất.
• Đánh giá thực trạng tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố.
• Đánh giá hiện trạng bãi rác thải trên địa bàn thành phố.
• Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất bãi rác
thải hợp lý trên địa bàn thành phố.
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
Trang 92.4 Lý thuyết áp dụng.
2.4.1 Lý thuyết cung cầu trong sử dụng đất
2.4.2 Các quy luật kinh tế cơ bản và ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế
Quy luật khan hiếm
Đất đai ngày càng trở nên khan hiếm nên việc xem xét quy
hoạch bãi rác phải cẩn thận, phù hợp với thực tiễn xã hội
Quy luật hiệu suất biên giảm dần
Trang 102.4.3 Phương pháp phân tích kinh tế đất
Chi phí cơ hội trong sử dụng đất
xem xét có nên dầu tư dự án quy hoạch đất làm bãi rác hay sử dụng nguồn ngân sách đó để đầu tư vào dự án khác
Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Thấy được những lợi ích và chi phí khi có dự án quy hoạch đất làm bãi rác mang lại, quyết định đầu tư hay không đầu tư
2.4.4 Lý thuyết tối ưu và bảo tồn tài nguyên đất
Tối ưu hóa trong sử dụng tài nguyên đất theo thời gian và tối đa hóa lợi ích xã hội theo thời gian
Trang 11NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
Trang 12CHƯƠNG III TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Khái niệm rác thải: Rác thải là
các chất được loại ra trong sinh
hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác Rác thải
có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng khác
Khái niệm đất bãi thải, xử lý chất thải: Đất bãi thải, xử lý chất thải là
loại đất được sử dụng vào mục đích tập kết rác thải hay sử dụng vào
mục đích chôn lấp, xử lý rác thải phát sinh từ các hoạt động của con người như sản xuất, kinh doanh,
sinh hoạt…
Trang 133.1.2.2 Ảnh hưởng của đất bãi rác thải đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.
Đất bãi rác thải nếu không được quy hoạch và quản lý một cách thích hợp thì sẽ vừa gây lãng phí quỹ đất vừa ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
3.1.2.3 Ảnh hưởng của đất bãi rác thải tới môi trường
Ảnh hưởng môi trường nước
Ảnh hưởng môi trường không
khí
Ảnh hưởng môi trường đất
Trang 143.2 Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải ở Việt
Nam
Hiện nay, ở hầu hết các thành phố, thị xã trong nước đã thành
lập các công ty môi trường đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải
Nhưng hiệu quả của công việc thu gom, quản lý rác thải còn
kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng
ngày còn rất lớn
Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì có đến 70 bãi chôn lấp
không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh có 21
trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong cả nước là bãi
chôn lấp hợp vệ sinh
Trang 153.3 Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
Đất bãi rác thải đang ngày càng hoàn thiện và đồng bộ hơn góp phần làm giảm một cách đáng kể áp lực về rác thải phát sinh trong quá trình sản xuất và sinh hoạt Một số các quy định về việc quản lý rác thải và đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố:
Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Việc lựa chọn vị trí, đầu tư xây dựng và quản lý đất bãi rác thải
Các điểm tập kết/trung chuyển chất thải rắn tại các quận và
huyện
Đầu tư xây dựng các điểm/bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh
quy mô cấp huyện
Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn thông thường quy mô
cấp thành phố
Trang 16NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG II NỘI DUNG NGHIÊN
CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
Trang 17Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị của TP.HCM lên tới 8.000 tấn/ngày, trong đó một phần lượng rác thải rắn không được thu gom hết Tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm là 7% - 8%
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Thực trạng môi
trường TPHCM
Thực trạng môi
trường TPHCM
Trang 184.1.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dân số: Năm 2016, TPHCM có dân số 8.224.000 người.
vụ thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế TPHCM tháng 03
năm 2017
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 194.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất của TPHCM.
a, Những tiềm năng và thuận lợi
Thành phố có vị trí đại lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu thương mại và hấp dẫn các nhà đầu tư do có những lợi thế về địa lý kinh tế
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 204.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn
TPHCM
Theo số liệu thống kê năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của TPHCM gần 209.530 ha được phân chia thành các nhóm đất như sau:
Trang 214.2.1.4 Quy luật biến động đất đai
Từ kết quả nghiên cứu quy luật biến động đất đai những năm qua của TPHCM cho thấy:
- Đất nông nghiệp giảm dần do nhu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đô thị.
- Đất phi nông nghiệp tăng lên cùng với quá trình gia
tăng dân số tự nhiên và sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và các công trình xây
dựng khác.
- Đất chưa sử dụng giảm dần do việc cải tạo nhằm đưa
vào sản xuất nông nghiệp và sử dụng vào các mục đích chuyên dùng khác.
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 224.2.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
a, Hiệu quả sử dụng đất
- Thời kỳ đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực ngày càng tăng
- Sản xuất nông nghiệp đã có chính sách hợp lý để khuyến khích việc khai thác sử dụng, môi trường sinh thái ngày càng được cải thiện.
- Thực hiện công tác khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, khôi phục và phát triển nhiều vườn cây ăn quả, phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao.
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 23b, Những tồn tại trong quá trình sử dụng đất
- Việc chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông cho
mục đích phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị hoá
- Trong quá trình sử dụng đất, một số tổ chức còn coi
nhẹ việc bảo vệ cảnh quan môi trường dẫn đến ô nhiễm đất, huỷ hoại đất.
- Ý thức của người sử dụng đất chưa cao, chưa chấp
hành nghiêm pháp luật đất đai.
- Cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ các nhóm đất còn
chưa phù hợp, chưa theo hướng tích cực, chưa khai thác hết tiềm năng đất đai.
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 244.3 Phân tích tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn TPHCM
4.3.1 Đối tượng quản lý và sử dụng đất bãi rác thải
• TPHCM chiếm khoảng 31% tổng lượng chất thải cả nước
• Hiện nay, trên địa bàn TPHCM có 2 loại đất bãi rác thải đó
là đất dùng làm nơi thu gom, tập kết rác thải và đất sử dụng vào mục đích xử lý rác thải sau khi được thu gom, vận
chuyển từ các bãi tập kết rác thải trên địa bàn Thành phố
• Các bãi tập kết rác thải được bố trí, xây dựng tại các điểm dân cư trên địa bàn quận nào thì do Ủy ban nhân dân quận
đó quản lý
• Thành phố Hồ Chí Minh có 1 bãi xử lý rác thải gọi là khu Liên hợp Xử lý chất thải Đa Phước (còn gọi là bãi rác Đa Phước) tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, TP HCM
Trang 254.3.2 Các quy định của pháp luật về quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Không thu gom và
vận chuyển chất thải trong giờ cao điểm: từ 6 giờ đến 8 giờ
và 16 giờ 30 đến 19 giờ hàng ngày (trừ trường hợp đột
Trang 264.4 Đánh giá hiện trạng đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
o Trên toàn địa bàn TP.HCM hiện nay có 31 trạm trung chuyển và hàng ngàn điểm tập kết rác lớn, nhỏ ở khắp các quận, huyện (bao gồm cả các điểm tập kết tự phát của người dân)
o Đáng nói hơn, phần lớn các trạm trung chuyển, hay điểm tập kết đều đang nằm trong lòng các khu dân cư Trong số đó, chỉ vỏn vẹn vài trạm trung chuyển bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn về môi trường
o Riêng các điểm tập kết rác trái quy định do người dân tự tạo ra ngày càng nhiều hơn
o Một số trạm trung chuyển rác nằm trong lòng khu dân cư, có
đông người dân sinh sống như: Trạm trung chuyển ở P.Hiệp Bình Chánh, Q.Thủ Đức;; trạm trong khu dân cư Nam Hùng Vương, Q.Bình Thạnh; kể cả các quận trung tâm như Q.1, Q.3,…
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 274.4.2 Phân tích số lượng, quy mô, diện tích các bãi rác thải
trên địa bàn TP.HCM.
Các bãi tập kết, trung chuyển rác thải.
Hiện nay, thành phố có 31 trạm trung chuyển rác nhưng trong đó chỉ có 5 trạm đạt tiêu chuẩn, 13 trạm đã được cải tạo sơ bộ, cụ thể:
• 3 trạm được xây mới hoàn toàn là trạm trung chuyển Bà Điểm,
Xuân Thới, Hiệp Bình Chánh
• 10 trạm còn lại là Bình Trưng Tây (quận 2), Tôn Thất Thuyết
(quận 4), Bà Lài (quận 6), Long Hòa, Phước Long A (quận 9), Trần Bình Trọng (quận 10), Tân Thới Hiệp (quận 12), Tân Hóa (quận 11), Nguyễn Kiệm (quận Phú Nhuận) và Tân An Hội (huyện Củ Chi) sẽ được nâng cấp và sửa chữa
Trang 28b, Các khu xử lý rác thải
Toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của
TP.HCM được xử lý tập trung tại 2 khu liên hợp xử lý chất thải rắn của thành phố:
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi (huyện
Củ Chi)
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn và nghĩa trang Đa
Phước (huyện Bình Chánh)
đang tiếp nhận và xử lý 8.000 tấn/ngày
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 294.4.4 Đánh giá mức độ hợp lý của đất bãi rác thải trên địa bàn
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
a, Bãi tập kết, trung chuyển rác thải/ khu xử lý rác thải không hợp lý.
Bãi tập kết, trung chuyển rác thải không hợp lý: là các
điểm tập kết rác thải không đạt được các chỉ tiêu nào hoặc chỉ đạt được 01 trong 04 chỉ tiêu đánh giá sự hợp lý của các bãi rác thải trên địa bàn TP.HCM như:
- Diện tích quá nhỏ (dưới 200 m2), sức chứa rác thấp (dưới
1000 kg) nên không đủ sức chứa đối với lượng phát sinh rác hàng ngày dẫn đến tình trạng quá tải.
- Nằm quá gần khu dân cư, nằm đầu hướng gió nên gây mất
vệ sinh môi trường.
- Hạ tầng kỹ thuật không đảm bảo cho việc bảo vệ môi
trường, thu gom và vận chuyển rác thải.
- Không đem lại sự hài lòng cho người dân.
Trang 30b, Bãi tập kết, trung chuyển rác thải/ khu xử lý rác thải
trung bình.
Các điểm tập kết, trung chuyển rác thải trung bình: là các
điểm tập kết, trung chuyển rác thải đạt được 02 đến 03 chỉ tiêu xác định mức độ hợp lý của các điểm tập kết
Sở TNMT TP.HCM cho biết, hiện mỗi ngày có 260-280
chuyến xe chở rác (3.000 tấn/ngày) về Đa Phước và đã có hiện tượng ùn tắc giao thông từ quốc lộ 50 vào khu liên hợp Nếu chuyển thêm 2000 tấn/ngày thì số xe vận chuyển sẽ tăng khoảng 460-490 xe/ngày thì ùn tắc giao thông sẽ khó tránh khỏi
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 314.4.5 Phân tích thực trạng hoạt động của Bãi chôn lấp
và xử lý chất thải sinh hoạt đô thị Đa Phước
a Các căn cứ pháp lý của việc thực hiện dự án
Công văn số 6869/VPCP-QHQT ngày 25.11.2005, về
dự án Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước.
Công văn có nội dung: Đồng ý về nguyên tắc thực hiện
dự án, giao Bộ Kế hoạch - Đầu tư cấp phép và UBND
TP HCM chịu trách nhiệm về cam kết của mình trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án.
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 32b Quy mô hoạt động
Quy mô của dự án Đa Phước bao gồm:
Diện tích xây dựng khu liên hiệp xử lý rác Đa Phước 73.64ha
Đê bao chắn rác 4000m2
Hệ thống xử lý nước rò rỉ 200m2
c Kết quả hoạt động của Khu xử lý rác thải Đa Phước.
Sau hơn 10 năm hoạt động, mỗi ngày xử lý (chôn lắp) gần
3000 tấn rác sinh hoạt, hoạt động góp phần giải quyết tình trạng tồn đọng rác trong khu vực thành phố, tạo cảnh quan sạch
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 334.5 Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng, phân bổ đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn TP.HCM
4.5.1 Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bãi rác thải.
4.5.1.1 Mục tiêu
- Giảm rủi ro bệnh tật:
- Cải thiện môi trường trong và ngoài TP.HCM
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 34Sử dụng đất phải khoa học, hợp lý, tiết kiệm phải đảm bảo duy trì và bồi bổ chất lượng đất, tránh các tác động làm
giảm độ màu mỡ hay làm thoái hoá đất
Trang 35b Quan điểm sử dụng đất bãi rác, xử lý chất thải
Cần có sự quan tâm đúng đắn nhằm sử dụng đất đai một
cách hiệu quả, tiết kiệm
Cần quan tâm tới cả công tác cán bộ, giám sát công tác
quản lý đất đai tại các quận,
Tuyên truyền bảo vệ môi trường cho người dân và làm
tốt hơn công tác thu gom rác thải
Quỹ đất bãi rác thải, xử lý chất thải trên địa bàn TP.HCM
trong thời gian tới cần phải được khai thác, sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 364.5.2 Định hướng sử dụng đất rác thải
• Từng bước hình thành một hệ thống đồng bộ về công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị, khu công nghiệp nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường
• Cần bố trí quy hoạch các khu thu gom, xử lý, chôn lấp rác thải tập trung tại các quận
• Xây dựng thêm các điểm thu gom, tập kết rác thải,
đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
và đạt tiêu chuẩn môi trường
• Đầu tư nâng cấp về công nghệ, mở rộng về quy mô và diện tích bãi xử lý rác thải Đa Phước để nâng cao hiệu quả trong việc xử lý rác thải trên địa bàn thành phố
Trang 374.5.3 Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và
sử dụng bãi rác thải đảm bảo vấn đề môi trường
4.5.3.1 Các giải pháp quy hoạch sử dụng đất bãi rác
thải
Quy hoạch xóa bỏ các điểm tập kết rác thải không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường trên địa bàn TP.HCM, thay thế bằng các điểm thu gom, tập kết rác thải khác đảm bảo đạt tiêu chuẩn
CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
Trang 384.5.3.2 Các giải pháp về cơ chế, chính sách:
o Ban hành chính sách về đầu tư cải tạo các bãi rác đáp ứng được
vấn đề môi trường, đầu tư các trang thiết bị thu gom chất thải
o Các chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia, thu
gom, xử lí rác thải sinh hoạt
o Các chính sách về phí thu gom rác thải phù hợp để khuyến
khích người dân đổ rác đúng nơi quy định
o Ban hành các chính sách về thu hồi những vùng đất để làm đất
bãi rác và có chính sách bồi thường một cách thoả đáng nhất
đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất
o Thực hiện các biện pháp nhằm di dời những điểm thu gom rác
thải quá gần khu dân cư ra xa khu dân cư, đảm bảo đạt tiêu
chuẩn về khoảng cách;
o Xóa bỏ các bãi rác tự phát trong khu dân cư và đưa ra các hình
xử lý đủ tính răn đe đối với các hành vi vứt rác bữa bãi không đúng nơi quy định