BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI RÁC THẢI HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 04/2017 DANH SÁCH NHÓM STT Mã sinh viên Họ lót Tên Mã lớp Tên lớp 1 14120074 Đỗ Ngọc Phương Anh DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 2 14120093 Trần Phạm Quỳnh Duyên DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 3 14120108 Võ Thị Xuân Hiếu DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 4 14120116 Nguyễn Minh Huy DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 5 14120032 Nguyễn Kim Ngân DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 6 14120038 Huỳnh Nguyễn Phú Nông DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 7 14120044 Võ Khánh Quỳnh DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 8 14120178 Phạm Hoàng Thu DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 9 14120179 Bồ Thụy Ngọc Thuận DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 10 14120055 Nguyễn Thị Cẩm Tiên DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường 11 14120057 Lê Thị Trang DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường MỤC LỤC CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 1.2.1. Mục tiêu chung 2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2 CHƯƠNG 2.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG 3 2.1. Đối tượng nghiên cứu. 3 2.2. Phạm vi nghiên cứu. 3 2.3. Nội dung nghiên cứu. 3 2.4. Lý thuyết áp dụng. 3 2.4.1. Lý thuyết cung cầu trong sử dụng đất 3 2.4.2. Các quy luật kinh tế cơ bản và ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế 4 2.4.3. Phương pháp phân tích kinh tế đất 5 2.4.4. Lý thuyết tối ưu và bảo tồn tài nguyên đất 5 CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6 3.1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá và đề xuất quản lý đất bãi rác thải hợp lý 6 3.1.1. Vị trí, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế-xã hội 6 3.1.2. Ảnh hưởng của rác thải; đất bãi thải, xử lý chất thải đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 6 3.2. Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải ở Việt Nam 11 3.3. Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 13 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN 17 4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất. 17 4.1.1. Điều kiện tự nhiên: 17 4.1.2. Các nguồn tài nguyên 17 4.1.3. Thực trạng môi trường: 18 4.1.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 19 4.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất 22 4.2. Hiện trạng sử dụng đất, biến động các loại đất và đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng các loại đất 24 4.2.1. Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn TPHCM 24 4.2.2.Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất: 27 4.3. Phân tích tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 30 4.3.1. Đối tượng quản lý và sử dụng đất bãi rác thải 30 4.3.2. Các quy định của pháp luật về quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 31 4.4. Đánh giá hiện trạng đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 34 4.4.1 Hiện trạng đất bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 34 4.4.2. Phân tích số lượng, quy mô, diện tích các bãi rác thải trên địa bàn TP.HCM. 35 4.4.3. Phân tích vị trí đất bãi rác thải trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh 36 4.4.4 Đánh giá mức độ hợp lý của đất bãi rác thải trên địa bàn. 38 4.4.5 Phân tích thực trạng hoạt động của Bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt đô thị Đa Phước 40 4.5. Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng, phân bổ đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn TP.HCM 42 4.5.1. Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bãi rác thải. 42 4.5.2. Định hướng sử dụng đất rác thải 46 4.5.3. Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý và sử dụng bãi rác thải đảm bảo vấn đề môi trường 47 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 51 5.1. Kết luận 51 5.2. Kiến nghị 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 ở chương II, điều 18 đã quy định rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài”. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế của đất nước, đặc biệt trong những giai đoạn gần đây thì rác thải của các ngành sản xuất cũng như rác thải sinh hoạt hàng ngày của người dân tăng lên nhanh chóng. Vì thế, việc đánh giá và đề xuất quản lý, sử dụng đất bãi rác thải sao cho vừa tiết kiệm đất tối đa đồng thời đảm bảo được vệ sinh môi trường là một yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay. Thành phố Hồ Chí Minh là gồm bao gồm 19 quận và 5 huyện, nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh cá thể. Trong những năm gần đây nhờ các chính sách đầu tư của Nhà nước cũng như xu thế phát triển chung của cả nước, nền kinh tế của huyện đã có những bước phát triển rõ rệt. Tuy nhiên cũng chính vì vậy đã làm cho lượng rác thải tăng lên nhanh chóng. Chính vì vậy công tác đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hợp lý đất bãi rác thải đảm bảo được tính cấp thiết trong công tác chống ô nhiễm và đảm bảo vệ sinh môi trường trong toàn thành phố. Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 1.2.1. Mục tiêu chung “ Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất bãi rác thải, tình hình rác thải trên địa bàn thành phố. - Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố, đưa ra đánh giá về mức độ hợp lý của các bãi rác thải từ đó đề xuất sử dụng đất bãi rác hợp lý trên địa bàn huyện thành phố. - Nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất cũng như bảo vệ môi trường. CHƯƠNG 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG 2.1. Đối tượng nghiên cứu. Đất dùng làm bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2.2. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ TPHCM với tổng diện tích tự nhiên 2.095,06 km². 2.3. Nội dung nghiên cứu. • Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất. • Đánh giá thực trạng tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố. • Đánh giá hiện trạng bãi rác thải trên địa bàn thành phố. • Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố. 2.4. Lý thuyết áp dụng. 2.4.1. Lý thuyết cung cầu trong sử dụng đất 2.4.1.1. Lý thuyết cầu Đô thị hóa ngày càng nhanh, dẫn đến nhiều hệ lụy, một trong số đó là lượng chất thải rắn ngày càng tăng do dân số tăng nhanh. Do đó, nhu cầu vè việc quy hoạch sử dụng đất làm bãi rác để xử lý chất thải rắn cũng ngày một tăng cao. Cầu về đất để làm bãi rác tăng. 2.4.1.2. Lý thuyết cung Như đã biết, đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn, không thể sinh ra thêm được. nhu cầu sử dụng đất trong các lĩnh vực đều tăng cao. Việc xem xét sử dụng đất để làm bãi rác cũng trở nên khó khăn hơn. Hơn nữa, việc quy hoạch làm bãi rác đúng tiêu chuẩn cần vốn đầu tư. Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế. 2.4.2. Các quy luật kinh tế cơ bản và ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế 2.4.2.1. Quy luật khan hiếm Việc dân số gia tăng nhanh đồng nghĩa với việc tăng nhu cầu, đây chính là hai cơ sở dẫn đến trình trạng khan hiếm tài nguyên diễn ra sau này. Đất đai ngày càng trở nên khan hiếm nên việc xem xét quy hoạch bãi rác phải cẩn thận, phù hợp với thực tiễn xã hội. 2.4.2.2. Quy luật hiệu suất biên giảm dần: Với một diện tích đất có trước, cần xem xét sử dụng yếu tố đầu vào (lao động, vốn,..) hợp lý để hiệu quả sử dụng đất bãi rác đạt tối ưu. Không lãng phí nguyên liệu đầu vào. Nguyên tắc: MVP=MFC (giá trị sản lượng biên bằng chi phí yếu tố sản xuất biên) -> Mỗi đơn vị sản lượng đầu ra (rác thải qua xử lý) phải bằng với chi phí yếu tố sản xuất biên ( lao động, vốn,..) MR=MC ( doanh thu biên = chi phí biên ) -> Mỗi đơn vị doanh thu mang lại từ việc sử dụng bãi rác phải bằng với chi phí biên đầu tư vào. 2.4.3. Phương pháp phân tích kinh tế đất 2.4.3.1. chi phí cơ hội trong sử dụng đất Chi phí cơ hội là một thuật ngữ được sử dụng để xem xét khả năng lựa chọn trong các quyết định sản xuất. Chi phí cơ hội để đầu tư vào một dự án A nào đó bao gồm giá trị tối đa của các dự án khác có thể được đầu tư nếu chúng ta không dùng các nguồn lực để đầu tư vào dự án A đó. Trong nghiên cứu này, ta vận dụng lý thuyết chi phí cơ hội để xem xét có nên dầu tư dự án quy hoạch đất làm bãi rác hay sử dụng nguồn ngân sách đó để đầu tư vào dự án khác. 2.4.3.2. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích Đánh giá giá trị kinh tế của đất bãi rác có nền tảng từ kinh tế học phúc lợi. Mục tiêu là làm tổng phúc lợi xã hội tăng lên, trong nghiên cứu này xem xét lợi ích và chi phí khi có dự án quy hoạch đất làm bãi rác mang lại. Thấy được những lợi ích và chi phí đó, quyết định đầu tư hay không đầu tư. 2.4.4. Lý thuyết tối ưu và bảo tồn tài nguyên đất Sử dụng nguồn tài nguyên đất với mục tiêu tối đa hóa lợi ích: Tối ưu hóa trong sử dụng tài nguyên đất theo thời gian và tối đa hóa lợi ích xã hội theo thời gian. Sử dụng tài nguyên đất sao cho bền vững: Quản lý sử dụng hiệu quả và hợp lý tài nguyên đất theo thời gian, giữ gìn và phát triển giá trị sử dụng cho cả thế hệ hiện tại và tương lai CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3.1. Cơ sở lý luận của việc đánh giá và đề xuất quản lý đất bãi rác thải hợp lý 3.1.1. Vị trí, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế-xã hội Đất (hay còn gọi là thổ nhưỡng) là phần tơi xốp của lớp vỏ Trái đất mà trên đó có các hoạt động của sinh vật. Độ dày thường được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp đất mặt. Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà rễ cây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 –20 cm. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động. Trong quá trình lao động, con người tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậy đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm lao động của con người. Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc doanh và hoạt động của con người. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động - thực vật và con người trên trái đất. Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người. Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia. 3.1.2. Ảnh hưởng của rác thải; đất bãi thải, xử lý chất thải đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường 3.1.2.1. Khái niệm rác thải, đất bãi rác thải a. Khái niệm rác thải Rác thải là các chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác. Rác thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng khác. Rác thải gao gồm các loại sau: - Rác thải công nghiệp, xây dựng: + Rác thải công nghiệp là tất cả các loại chất thải loại ra từ dây chuyền sản xuất của các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). + Rác thải xây dựng bao gồm các phế thải được loại ra từ quá trình xây dựng, các công trình dân dụng; công nghiệp, an ninh quốc phòng, hạ tầng kỹ thuật cũng như các công trình xây dựng khác. Bùn cặn được sinh ra từ các hệ thống xử lý nước và từ hệ thống cống thoát nước của thành phố (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). - Rác thải y tế: Rác thải y tế gồm tất cả các rác thải phát sinh trong mọi hoạt động của bệnh viện và các cơ sở y tế. Trong rác thải ở bệnh viện có chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn, trong quá trình khám chữa bệnh, xét nghiệm tại bệnh viện và các cơ sở y tế (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). - Rác thải nông nghiệp: là tất cả các chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đây chủ yếu là rác thải hữu cơ đốt cháy được. Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay ở các địa phương, việc lạm dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật đang trở nên rất phổ biến, những tàn dư này đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước và sản phẩm nông nghiệp (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). - Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh trong mọi hoạt động của con người ở gia đình, công sở, trường học, khu vực đóng quân của các lực lượng vũ trang, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch, các nơi sinh hoạt và vui chơi giải trí công cộng (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002). b. Khái niệm đất bãi thải, xử lý chất thải Đất bãi thải, xử lý chất thải là loại đất được sử dụng vào mục đích tập kết rác thải hay sử dụng vào mục đích chôn lấp, xử lý rác thải phát sinh từ các hoạt động của con người như sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt… Các hình thức cụ thể sau: - Điểm tập kết chất thải rắn tập trung của xã: là khu đất được chọn làm nơi tạm thời tập kết chất thải rắn từ các hộ gia đình để chuyển đi chôn lấp, xử lý tại điểm xử lý chất thải rắn thải tập trung. - Điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện: là khu đất được chọn xây dựng điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện với quy mô chôn lấp chất thải rắn, phù hợp với quy hoạch của Huyện và Thành phố. - Điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện có sử dụng hình thức chôn lấp chất thải rắn và áp dụng các biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. - Khu xử lý chất thải rắn tập trung bao gồm: + Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục công trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn. + Nhà máy xử lý chất thải rắn: là cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm đất đai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn. 3.1.2.2. Ảnh hưởng của đất bãi rác thải đối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Đất bãi rác thải nếu không được quy hoạch và quản lý một cách thích hợp thì sẽ vừa gây lãng phí quỹ đất vừa ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương nói riêng hay một vùng huyện, tỉnh nói chung (Nguyễn Văn Phước, 2008). Ở trong những khu dân cư xuất hiện các bãi rác tự phát không phù hợp với quy hoạch sẽ gây ra các mùi hôi thối, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường làm kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của người dân và làm mất cảnh quan tro
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT BÃI RÁC
THẢI HỢP LÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO MÔN KINH TẾ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT
KHOA KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí MinhTháng 04/2017
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
STT Mã sinh viên Họ lót Tên Mã lớp Tên lớp
1 14120074 Đỗ Ngọc Phương Anh DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
2 14120093 Trần Phạm Quỳnh Duyên DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
3 14120108 Võ Thị Xuân Hiếu DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
4 14120116 Nguyễn Minh Huy DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
5 14120032 Nguyễn Kim Ngân DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
6 14120038 Huỳnh Nguyễn Phú Nông DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
7 14120044 Võ Khánh Quỳnh DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
8 14120178 Phạm Hoàng Thu DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
9 14120179 Bồ Thụy Ngọc Thuận DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
10 14120055 Nguyễn Thị Cẩm Tiên DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường
11 14120057 Lê Thị Trang DH14KM Kinh tế tài nguyên môi trường1.
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992
ở chương II, điều 18 đã quy định rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đấtđai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.Nhà nước giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài”
Cùng với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế của đất nước, đặc biệt trongnhững giai đoạn gần đây thì rác thải của các ngành sản xuất cũng như rác thảisinh hoạt hàng ngày của người dân tăng lên nhanh chóng Vì thế, việc đánh giá
và đề xuất quản lý, sử dụng đất bãi rác thải sao cho vừa tiết kiệm đất tối đa đồngthời đảm bảo được vệ sinh môi trường là một yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay
Thành phố Hồ Chí Minh là gồm bao gồm 19 quận và 5 huyện, nhiều doanh nghiệp
và hộ sản xuất kinh doanh cá thể Trong những năm gần đây nhờ các chính sách đầu tưcủa Nhà nước cũng như xu thế phát triển chung của cả nước, nền kinh tế của huyện đã cónhững bước phát triển rõ rệt Tuy nhiên cũng chính vì vậy đã làm cho lượng rác thải tănglên nhanh chóng Chính vì vậy công tác đánh giá và đề xuất hướng sử dụng hợp lý đất bãirác thải đảm bảo được tính cấp thiết trong công tác chống ô nhiễm và đảm bảo vệ sinhmôi trường trong toàn thành phố
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá và đề xuất quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”.
Trang 51.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất cũng như bảo vệmôi trường
Trang 6CHƯƠNG 2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đất dùng làm bãi rác thải trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ TPHCM với tổng diện tích tự nhiên 2.095,06 km².
2.3 Nội dung nghiên cứu.
• Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã
hội tác động đến sử dụng đất.
• Đánh giá thực trạng tình hình quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố.
• Đánh giá hiện trạng bãi rác thải trên địa bàn thành phố.
• Đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng đất bãi rác thải hợp lý trên địa bàn thành phố.
Trang 72.4.1.2 Lý thuyết cung
Như đã biết, đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn, không thể sinh ra thêm được.nhu cầu sử dụng đất trong các lĩnh vực đều tăng cao Việc xem xét sử dụng đất để làm bãirác cũng trở nên khó khăn hơn Hơn nữa, việc quy hoạch làm bãi rác đúng tiêu chuẩn cầnvốn đầu tư Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xây dựng bằng nguồn vốnODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạn chế
2.4.2 Các quy luật kinh tế cơ bản và ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế
2.4.2.1 Quy luật khan hiếm
Việc dân số gia tăng nhanh đồng nghĩa với việc tăng nhu cầu, đây chính là hai cơ
sở dẫn đến trình trạng khan hiếm tài nguyên diễn ra sau này Đất đai ngày càng trở nênkhan hiếm nên việc xem xét quy hoạch bãi rác phải cẩn thận, phù hợp với thực tiễn xãhội
2.4.2.2 Quy luật hiệu suất biên giảm dần:
Với một diện tích đất có trước, cần xem xét sử dụng yếu tố đầu vào (lao động,vốn, ) hợp lý để hiệu quả sử dụng đất bãi rác đạt tối ưu Không lãng phí nguyên liệu đầuvào
Nguyên tắc:
MVP=MFC (giá trị sản lượng biên bằng chi phí yếu tố sản xuất biên) -> Mỗi đơn
vị sản lượng đầu ra (rác thải qua xử lý) phải bằng với chi phí yếu tố sản xuất biên ( laođộng, vốn, )
MR=MC ( doanh thu biên = chi phí biên ) -> Mỗi đơn vị doanh thu mang lại từviệc sử dụng bãi rác phải bằng với chi phí biên đầu tư vào
2.4.3 Phương pháp phân tích kinh tế đất
2.4.3.1 chi phí cơ hội trong sử dụng đất
Trang 8Chi phí cơ hội là một thuật ngữ được sử dụng để xem xét khả năng lựa chọn trongcác quyết định sản xuất Chi phí cơ hội để đầu tư vào một dự án A nào đó bao gồm giá trịtối đa của các dự án khác có thể được đầu tư nếu chúng ta không dùng các nguồn lực đểđầu tư vào dự án A đó Trong nghiên cứu này, ta vận dụng lý thuyết chi phí cơ hội để xemxét có nên dầu tư dự án quy hoạch đất làm bãi rác hay sử dụng nguồn ngân sách đó để đầu
tư vào dự án khác
2.4.3.2 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
Đánh giá giá trị kinh tế của đất bãi rác có nền tảng từ kinh tế học phúc lợi Mục tiêu
là làm tổng phúc lợi xã hội tăng lên, trong nghiên cứu này xem xét lợi ích và chi phí khi
có dự án quy hoạch đất làm bãi rác mang lại Thấy được những lợi ích và chi phí đó,quyết định đầu tư hay không đầu tư
2.4.4 Lý thuyết tối ưu và bảo tồn tài nguyên đất
Sử dụng nguồn tài nguyên đất với mục tiêu tối đa hóa lợi ích: Tối ưu hóa trong
sử dụng tài nguyên đất theo thời gian và tối đa hóa lợi ích xã hội theo thời gian.
Sử dụng tài nguyên đất sao cho bền vững: Quản lý sử dụng hiệu quả và hợp lý tài nguyên đất theo thời gian, giữ gìn và phát triển giá trị sử dụng cho cả thế hệ hiện tại và tương lai
Trang 9CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận của việc đánh giá và đề xuất quản lý đất bãi rác thải hợp lý
3.1.1 Vị trí, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế-xã hội
Đất (hay còn gọi là thổ nhưỡng) là phần tơi xốp của lớp vỏ Trái đất mà trên đó cócác hoạt động của sinh vật Độ dày thường được quy định từ 120 – 150 cm kể từ lớp đấtmặt Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng rắn mà rễcây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chỉ 10 –20 cm
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động, conngười tác động vào đất đai để tạo ra các sản phẩm cần thiết phục vụ cho con người, vì vậyđất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, đồng thời vừa là sản phẩm lao động của con người
Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tếquốc doanh và hoạt động của con người Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điềukiện cho sự sống của động - thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện rấtcần thiết để con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người Bởivậy việc sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này
là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia
3.1.2 Ảnh hưởng của rác thải; đất bãi thải, xử lý chất thải đối với sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
3.1.2.1 Khái niệm rác thải, đất bãi rác thải
a Khái niệm rác thải
Rác thải là các chất được loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặctrong các hoạt động khác Rác thải có thể ở dạng rắn, khí, lỏng hoặc các dạng khác Rácthải gao gồm các loại sau:
Trang 10- Rác thải công nghiệp, xây dựng:
+ Rác thải công nghiệp là tất cả các loại chất thải loại ra từ dây chuyền sản xuấtcủa các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương,2002)
+ Rác thải xây dựng bao gồm các phế thải được loại ra từ quá trình xây dựng, cáccông trình dân dụng; công nghiệp, an ninh quốc phòng, hạ tầng kỹ thuật cũng như cáccông trình xây dựng khác Bùn cặn được sinh ra từ các hệ thống xử lý nước và từ hệthống cống thoát nước của thành phố (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002)
- Rác thải y tế: Rác thải y tế gồm tất cả các rác thải phát sinh trong mọi hoạt động củabệnh viện và các cơ sở y tế Trong rác thải ở bệnh viện có chất thải rắn nguy hại phát sinh
từ các hoạt động chuyên môn, trong quá trình khám chữa bệnh, xét nghiệm tại bệnh viện
và các cơ sở y tế (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002)
- Rác thải nông nghiệp: là tất cả các chất thải phát sinh trong hoạt động sản xuất nôngnghiệp, đây chủ yếu là rác thải hữu cơ đốt cháy được Trong sản xuất nông nghiệp hiệnnay ở các địa phương, việc lạm dụng phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật đangtrở nên rất phổ biến, những tàn dư này đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trườngđất, nước và sản phẩm nông nghiệp (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002)
- Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh trong mọi hoạt độngcủa con người ở gia đình, công sở, trường học, khu vực đóng quân của các lực lượng vũtrang, chợ, trung tâm thương mại, khu du lịch, các nơi sinh hoạt và vui chơi giải trí côngcộng (Vũ Quyết Thắng, Lê Đông Phương, 2002)
b Khái niệm đất bãi thải, xử lý chất thải
Trang 11Đất bãi thải, xử lý chất thải là loại đất được sử dụng vào mục đích tập kếtrác thải hay sử dụng vào mục đích chôn lấp, xử lý rác thải phát sinh từ các hoạtđộng của con người như sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt…
Các hình thức cụ thể sau:
- Điểm tập kết chất thải rắn tập trung của xã: là khu đất được chọn làm nơitạm thời tập kết chất thải rắn từ các hộ gia đình để chuyển đi chôn lấp, xử lý tạiđiểm xử lý chất thải rắn thải tập trung
- Điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện: là khu đất được chọn xâydựng điểm xử lý chất thải rắn tập trung của huyện với quy mô chôn lấp chất thảirắn, phù hợp với quy hoạch của Huyện và Thành phố
- Điểm chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là điểm xử lý chất thải rắn tậptrung của huyện có sử dụng hình thức chôn lấp chất thải rắn và áp dụng cácbiện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
- Khu xử lý chất thải rắn tập trung bao gồm:
+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn: là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mụccông trình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn
+ Nhà máy xử lý chất thải rắn: là cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm đất đai,nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụtrợ được sử dụng cho hoạt động xử lý chất thải rắn
3.1.2.2 Ảnh hưởng của đất bãi rác thải đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.
Đất bãi rác thải nếu không được quy hoạch và quản lý một cách thích hợpthì sẽ vừa gây lãng phí quỹ đất vừa ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển kinh tế
Trang 12- xã hội của một địa phương nói riêng hay một vùng huyện, tỉnh nói chung(Nguyễn Văn Phước, 2008).
Ở trong những khu dân cư xuất hiện các bãi rác tự phát không phù hợp vớiquy hoạch sẽ gây ra các mùi hôi thối, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường làm kìmhãm sự phát triển kinh tế - xã hội của người dân và làm mất cảnh quan trong khudân cư nơi có các bãi rác thải tự phát và các vùng lân cận (Nguyễn Văn Phước,2008)
Hiện nay, các bãi chất thải tự phát trong các khu dân cư, không được quyhoạch hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí mà cònảnh hưởng đến vấn đề giao thông Với một lượng lớn chất thải sẽ cản trở việc lưuthông của các phương tiện tham gia giao thông trên quốc lộ Chất thải thường khimưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnh làm cho nước mưa không thoát được, gây ngậplụt và ùn tắc giao thông Việc thu gom, vận chuyển chất thải cũng làm cho mạnglưới giao thông dày lên, làm cho việc lưu thông trở nên khó khăn, phức tạp, đồngthời làm ảnh hướng đến hệ thống công trình giao thông như đường xá, cầu cống(Nguyễn Văn Phước, 2008)
Tại các bãi chất thải lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiềuvấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực: gây ônhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủtrung gian truyền bệnh cho người Chất thải nếu không được thu gom tốt cũng làmột trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nướccủa các sông rạch và hệ thống thoát nước khu dân cư (Nguyễn Văn Phước, 2008)
3.1.2.3 Ảnh hưởng của đất bãi rác thải tới môi trường
a Ảnh hưởng của các bãi chất thải sinh hoạt đối với môi trường nước
Các bãi tập kết rác thải hay các khu đất được sử dụng làm bãi chon lấp hoặc xử lýchất thải nếu không được quy hoạch, bố trị tại những vị trí thích hợp sẽ là cho các chất
Trang 13thải, đặc biệt là chất thải hữu cơ phân tán ra môi trường bên ngoài đặc biết là trong môitrường nước sẽ bị phân huỷ nhanh chóng (Lê Văn Khoa, 2004).
Tại các bãi chất thải, nước có trong chất thải sẽ được tách ra kết hợp với các nguồnnước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ,… Nước rò rỉ dichuyển trong bãi chất thải sẽ làm tăng khả năng phân huỷ sinh học trong rác cũng như quátrình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh Các chất ô nhiễm trongnước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân huỷ sinh học, hoá học, …nhìn chung mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa cáchợp chất hữu cơ độc hại, chúng có thể gây đột biến gen, gây ung thư Các chất này nếuthấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn, gây hậu quả vôcùng nghiêm trọng cho sức khỏe con người hiện tại và cả thế hệ mai sau (Lê Văn Khoa,2004)
b Ảnh hưởng của các bãi chất thải đối với môi trường không khí
Các bãi tập kết rác thải của từng thôn và từng xã nếu không được thu gom,vận chuyển tới nơi chôn lấp hoặc xử lý rác thải định kỳ theo quy định, các bãichôn lấp, xử lý rác thải không được xử lý kịp thời thì các chất thải đặc biệt là cácchất thải hữu cơ có trong rác thải dễ bị phân huỷ (như thực phẩm, trái câyhỏng,…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35oC
và độ ẩm 70 – 80%) sẽ được các vi sinh vật phân huỷ tạo ra mùi hôi và nhiều loạikhí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường, sức khoẻ và khả năng hoạtđộng của con người (Lê Văn Khoa, 2004)
c Ảnh hưởng của đất bãi rác thải đến môi trường đất
Thành phần chất thải khá phức tạp, bao gồm giấy, thức ăn thừa, rác làmvườn, kim loại, thuỷ tinh, nhựa tổng hợp,… có thể xử lý chất thải bằng cách chếbiến, chôn lấp, nhưng bằng cách gì thì môi trường đất cũng sẽ bị ảnh hưởng Cácchất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường đất trong hai điều
Trang 14kiện hiếu khí và kỵ khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩmtrung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản (Lê Văn Khoa, 2004).
Với một lượng chất thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môitrường đất sẽ phân huỷ các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm.Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trường đất sẽtrở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độchại và các vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầngnước này Đối với chất thải không phân huỷ (nhựa, cao su, …) nếu không có giải pháp xử
lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hoá và giảm độ phì của đất Ảnh hưởng quan trọng nhấtđối với đất là việc tích tụ các chất chứa kim loại nặng, sơn, các chất khó phân huỷ nhưnylon, sành sứ … trong đất Các chất này được giữ lại trong đất sẽ ảnh hưởng rất lớnđến tính chất đất sau này (Lê Văn Khoa, 2004)
3.2 Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải ở Việt Nam
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức sốngđược nângcao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng rác thải phát sinh ngày càng lớn Chính
do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tư có hạn, việc quản lý chưa chặt chẽcho nên việc quản lý tại các khu đô thị, các nơi tập chung dân cư với số lượng lớn, cáckhu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do chất thải rắn gây ra thường vượt quá tiêu chuẩn chophép nhiều lần
Hầu hết các bãi rác trong các đô thị từ trước đến nay không theo quyhoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, thị trấn chưa có quy hoạch bãi chôn lấpchất thải Các bãi rác tự phát trong các khu dân cư đã và đang hình thành thêmtừng ngày gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống và sự pháttriển kinh tế của nhân dân Chỉ một số ít tỉnh, thành có quy hoạch đất bãi rác cụthể và quản lý tốt đất bãi rác, không để phát sinh các bãi rác trong khu dân cư
Trang 15Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấp lại chưathích hợp, chưa được đầu tư quy mô để đáp ứng được nhu cầu xử lý rác thải củađịa phương và vùng đó, chỉ là những nơi đổ rác không được chèn lót kỹ, khôngđược che đậy, do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường đất, nước,không khí… ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Hiện nay, ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường đô thị
có chức năng thu gom và quản lý rác thải Nhưng hiệu quả của công việc thu gom, quản
lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng ngày còn rất lớn.Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống các sông, hồ, ngòi, ao,khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí Phương thức xử lý rác thải chủyếu là chôn lấp Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì có đến 70 bãi chôn lấp không đạttiêu chuẩn kỹ thuật, không hợp vệ sinh có 21 trong tổng số 91 bãi chôn lấp hiện có trong
cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh Phần lớn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều được xâydựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó khăn và hạnchế
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thànhnhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bêncạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép vềnhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bềnvững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càngnhiều với thành phần phức tạp Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơquan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn,tăng cường tái chế, và đặc biệt là quản lý chặt chẽ quỹ đất sử dụng làm đất bãithải, xử lý rác thải một cách thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
do chất thải gây ra bằng việc áp dũng các quy định cụ thể về việc thu gom và xử
lý rác thải cũng như có các chế tài đủ sức răn đe đối với các trường hợp vứt rác
Trang 16bừa bãi, kiên quyết không để hình thành các bãi rác tự phát trong khu dân cư.
3.3 Tình hình nghiên cứu quản lý đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống các quy định về việcquản lý rác thải, đất bãi rác thải đang ngày càng hoàn thiện và đồng bộ hơn gópphần làm giảm một cách đáng kể áp lực về rác thải phát sinh trong quá trình sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân thành phố và các vùng lân cận Một số các quyđịnh về việc quản lý rác thải và đất bãi rác thải trên địa bàn thành phố:
3.3.1 Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Các tổ chức, cá nhân có phương tiện, dụng cụ để tự thu gom chất thải rắn,lưu giữ đảm bảo vệ sinh môi trường ở trong nhà hoặc nơi sản xuất và chuyển đếncác điểm tập kết rác thải hoặc phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môitrường đúng thời gian, đúng nơi quy định
Các đơn vị vệ sinh môi trường thực hiện hàng ngày việc thu gom, vậnchuyển chất thải rắn từ các tổ chức, hộ gia đình, các điểm tập kết về nơi xử lýtheo quy định và có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thu gom, vận chuyểnđảm bảo vệ sinh môi trường Không thu gom và vận chuyển chất thải trong giờcao điểm: Từ 6 giờ đến 8 giờ và 16 giờ 30 đến 19 giờ hàng ngày (trừ trường hợpđột xuất); không tập kết xe gom, xe vận chuyển tại các địa điểm dễ gây ùn tắcgiao thông
Chất thải được đơn vị vệ sinh môi trường vận chuyển về các khu xử lý đểtái chế, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy hoặc chôn lấp theo quy định Phương tiện vậnchuyển chất thải rắn sinh hoạt phải là phương tiện chuyên dụng, đảm bảo các yêucầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấpphép lưu hành Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, các phương
Trang 17tiện vận chuyển phải an toàn, đi đúng tuyến đường, không làm rò rỉ, rơi vãi chấtthải, gây phát tán bụi, mùi; khi vào khu xử lý chất thải phải tuân thủ quy định củađơn vị quản lý khu xử lý chất thải.
Chất thải được xử lý theo các công nghệ: chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, chếbiến thành phân hữu cơ, viên đốt hoặc các công nghệ khác phù hợp với đặc tínhchất thải rắn sinh hoạt đã phân loại Công nghệ xử lý phải đảm bảo vệ sinh môitrường, đáp ứng các Quy chuẩn quốc gia về môi trường và được cấp có thẩmquyền phê duyệt
Tùy theo hình thức đầu tư và thực trạng vận hành, các khu xử lý chất thảitập trung quy mô cấp huyện và cấp thành phố được giao cho các tổ chức, doanhnghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng thựchiện công tác duy trì quản lý, vận hành Đơn vị được giao quản lý, vận hành cótrách nhiệm thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo vận hành an toàn vàtuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
3.3.2 Việc lựa chọn vị trí, đầu tư xây dựng và quản lý đất bãi rác thải
a Các điểm tập kết/trung chuyển chất thải rắn tại các quận và huyện
Mạng lưới các điểm tập kết/trung chuyển rác thải tại các xã phải phù hợpvới quy hoạch xây dựng của Thành phố, quy hoạch ngành và quy hoạch chungcủa Huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Có vị trí thuận lợi về giao thông hoặc trên các trục giao thông chính củaHuyện để đảm bảo việc thu gom được thuận lợi và đáp ứng được các quy định vềkhoảng cách an toàn đến khu vực dân cư sinh sống tập trung theo quy định
Có sự phù hợp về địa hình, địa chất theo quy định và cự ly vận chuyển đếncác khu xử lý; được thiết kế theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;
Trang 18đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đất, không khí và nguồn nước trong quátrình khai thác.
b Đầu tư xây dựng các điểm/bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh quy mô cấp huyện
Địa điểm lựa chọn đầu tư xây dựng các điểm/bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh phảiphù hợp với quy hoạch xây dựng của Thành phố, quy hoạch ngành và quy hoạch chungcủa Huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt Có khoảng cách an toàn đến khu vực dân
cư tập trung, trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa xã hội, di tích lịch sử, trung tâmcông nghiệp, các nguồn nước, sông, hồ tối thiểu 500m
Có điều kiện địa chất, thủy văn phù hợp; không nằm trong khu vực thườngxuyên bị ngập sâu trong nước, vùng phân lũ của các lưu vực sông; không nằm ở
vị trí đầu nguồn nước
Diện tích tối thiểu cho các điểm/bãi chôn lấp đầu tư xây dựng mới là5.000m2, thời gian sử dụng bãi tối thiểu 2-5 năm Khuyến khích việc cải tạo,nâng cấp các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh thành bãi chôn lấp có kiểmsoát, hợp vệ sinh của huyện
c Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn thông thường quy mô cấp huyện
và thành phố
Việc đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn thông thường phải thựchiện theo quy hoạch chung, quy hoạch chuyên ngành của Thành phố; tuân thủcác quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng và bảo vệmôi trường
Khuyến khích việc lựa chọn đầu tư xây dựng khu xử lý tập trung quy môcấp huyện, cấp thành phố có công suất xử lý tối thiểu 200 tấn/ngày; áp dụng các
Trang 19công nghệ xử lý chất thải tiên tiến, hiện đại trong nước và thế giới, nhằm giảm tỷ
lệ chôn lấp, không gây ô nhiễm môi trường
Trang 20CHƯƠNG 4.
PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương
- Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
- Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây vàTây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang
Hình 1: Bản đồ địa giới TPHCM
4.1.1.2 Khí hậu
Trang 21- Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: : mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng
5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ không khí trung bình năm 270C
- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.949 mm/năm
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
- Nhóm đất xám phát triển trên phù sa cổ chiếm 19,3%, thuận lợi cho việc trồng cây côngnghiệp hàng năm, cây thực phẩm…
- Nhóm đất mặn chiếm 12,2%, tập trung ở huyện Cần Giờ hiện nay đang khai thác đểtrồng rừng, đặc biệt là đước
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Nước mặt: Là nguốn nước từ các sông lớn như sông Đồng Nai, Sài Gòn, Vàm CỏĐông với hệ thống kênh rạch dài khoảng 7.880 km, tổng diện tích mặt nước 35.500 ha.Nước nhạt được khai thác phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất
Nước dưới đất: Riêng trên địa bàn TP.HCM có trên 100.000 giếng, trữ lượng nướctiềm năng dưới đất tại các tầng chứa nước là 2.501.059m3/ngày
4.1.3 Thực trạng môi trường:
Trong giai đoạn vừa qua, hòa chung với công cuộc đổi mới của Thế giới, TPHCM
đã và đang diễn ra quá trình chuyển dịch mạnh mẽ về kinh tế - xã hội Các khu vực thị
Trang 22trấn và các trung tâm kinh tế xã hội, các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng đang được xâydựng và phát triển mạnh, đang đe dọa đến mức độ ô nhiễm tới môi trường đất, nước,không khí của địa phương.
Với tốc độ gia tăng dân số quá nhanh, cơ sở hạ tầng chưa kịp quy hoạch nâng cấptổng thể, ý thức một số người dân lại quá kém trong nhận thức và bảo vệ môi trườngchung Vì vậy, TP.HCM hiện nay đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường rấtlớn
Hiện trạng nước thải không được xử lý đổ thẳng vào hệ thống sông ngòi đang diễn
ra phổ biến Nhiều cơ sở sản xuất, bệnh viện và cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nướcthải là một thực trạng đáng báo động
Tổng khối lượng chất thải rắn đô thị của TP.HCM lên tới 8.000 tấn/ngày, trong đómột phần lượng rác thải rắn không được thu gom hết Tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm
là 7% - 8% Các phương tiện giao thông, hoạt động xây dựng, sản xuất còn góp phầngây ô nhiễm không khí Khu vực ngoại thành, đất cũng bị ô nhiễm do tồn đọng thuốc bảo
vệ thực vật từ sản xuất nông nghiệp gây nên
Tình trạng ngập lụt trong trung tâm thành phố đang ở mức báo động cao, xảy ra cảtrong mùa khô Diện tích khu vực ngập lụt khoảng 140 km2 với 85% điểm ngập nướcnằm ở khu vực trung tâm thành phố Nguyên nhân là do hệ thống cống thoát nước đượcxây cách đây 50 năm đã xuống cấp
Mật độ cây xanh của thành phố chỉ khoảng 1–2 m²/người, thuộc hàng rất thấp so vớicác thành phố trên thế giới (Stockholm trên 70 m²/người) Việc thiếu cây xanh gây ảnhhưởng xấu đến chất lượng không khí của thành phố
4.1.4 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.4.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Từ năm 2000 đến nay, nền kinh tế xã hội của huyện đã đạt được nhiềuthành tựu to lớn với nhiều bước tiến vượt bậc, tạo đà tốt để huyện hoàn thànhmục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá vào năm 2020 Hệ thống kết cấu hạ tầng
Trang 23như giao thông, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng tiếptục phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.
Về cơ cấu kinh tế: khu vực nông lâm thuỷ sản chiếm tỷ trọng 0,76%; khu vực côngnghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 26,87%; khu vực thương mại dịch vụ chiếm 58,23%(thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 14,14%)
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế TPHCM tháng 03 năm 2017
4.1.4.2 Dân số, lao động, giáo dục, y tế
a, Dân số, lao động
Năm 2016, TPHCM có dân số 8.224.000 người
b, Giáo dục, đào tạo
Về tình hình giáo dục TPHCM có tổng số trường 1.972 ,tổng số giáo viên 78.112,
và tổng số học sinh là 1.693.962 được phân bổ rộng rãi tại các trường trên địa bàn
c, Y tế.
Tách ra thành 3 bộ phận: Bệnh viện quận huyện, Phòng y tế quận huyện và Trungtâm y tế dự phòng quận huyện Đến nay, hệ thống mạng lưới y tế cơ sở được phát triểnrộng khắp với 23 bệnh viện quận huyện; 24 Phòng y tế quận huyện, 24 Trung tâm y tế dựphòng quận huyện, 319 trạm y tế xã, phường, thị trấn và mạng lưới nhân viên y tế thônbản
4.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tác động đến sử dụng đất của TPHCM.
a, Những tiềm năng và thuận lợi
TPHCM có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, việc xây dựng và pháttriển nhanh, toàn diện huyện có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với toàn thành phốTPHCM mà còn đối với cả nước Trong những năm tiếp theo thành phố sẽ có sự pháttriển mạnh mẽ, sự phát triển đó dựa vào những thuận lợi sau:
Trang 24- Thứ nhất: Thành phố có vị trí đại lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội vàgiao lưu thương mại và hấp dẫn các nhà đầu tư do có những lợi thế về địa lý kinh tế.-Thứ hai: Tiềm năng về thị trường hàng hoá và dịch vụ của huyện thành phố rất lớn Làđịa bàn cận kề với các tỉnh phát triển năng động.
- Thứ ba: Nhu cầu về du lịch nghỉ dưỡng, du lịch giải trí, du lịch sinh thái của người dânđịa phương cũng như người dân nội thành ngày càng cao
- Thứ tư: Tập trung nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp Đây là tiềm năng rất lớn đểphát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động
- Thứ năm: Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, đến nay thành phố đã xây dựng được hệ thống
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hộithành phố với tốc độ cao và ổn định
- Thứsáu: Trên địa bàn huyện có các cơ sở nghiên cứu, đào tạo lớn về khoa học kỹ thuật,Viện nghiên tiên tiến, đặc biệt là nơi thu hút nhiều học sinh trong cả nước ở bậc đại học
- Thứ hai: Đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm nhanh do tác động của quá trình đôthị hoá kết hợp với gia tăng dân số cơ học cao đã và đang gây lên áp lực việc làm và thunhập cho một bộ phận lao động nông nghiệp, ngoại thành
- Thứ ba: Lao động trong nghành công nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông, trình độ kỹthuật hạn chế nên việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới gặp khókhăn
- Thứ tư: Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội vùng trung tâm từng bước vững mạnh sánh ngangtầm thế giới, song ở các quận huyện ngoại thành chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển
Trang 25kinh tế - xã hội và xây dựng đô thị mới trong bối cảnh kinh tế thị trường, lộ trình hội nhậpquốc tế và yêu cầu xây dựng TPHCM thành một trong những thành phố văn minh, tiêntiến.
- Thứ năm: Trên địa bàn thành phố có nhiều Khu công nghiệp, nhà máy và hầu hết cácdoanh nghiệp này đều xả thải một cách phi pháp, chủ yếu chất thải được thải trực tiếp ramôi trường bên ngoài Vấn đề này đã gây ảnh hưởng lớn cho môi trường sản xuất, sinhhoạt và sức khỏe của người dân địa phương
4.2 Hiện trạng sử dụng đất, biến động các loại đất và đánh giá tính hợp lý của việc sử dụng các loại đất
4.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn TPHCM
Tổng diện tích tự nhiên của TPHCM gần 209.530 ha được phân ra các nhóm đấtnhư sau:
4.2.1.1 Đất nông nghiệp
Theo số liệu thống kê năm 2014, TPHCM có khoảng 115.770 ha đất nông nghiệp,trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 67.08 ha, đất lâm nghiệp có rừng: 34.88 ha, đất nuôitrồng thủy sản: 11,4 ha, đất làm muối: 2 ha
Năm 2014, GDP nông lâm ngư nghiệp thành phố đạt 8.628 tỷ đồng (giá thựctế), tăng 5,9% (cùng kỳ tăng 5,7%), bằng 1,8 lần so mức tăng của cả nước (cả nước3,3%); giai đoạn 2011 – 2014, GDP nông lâm ngư nghiệp thành phố tăng bình quân5,8%/năm, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ thành phố đề ra 5%
Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp đạt 16.120,5 tỷ đồng (giá thực tế), tăng 6% socùng kỳ, bằng 1,6 lần so mức tăng của cả nước (cả nước tăng 3,6%), giai đoạn 2011 –
2014 tăng bình quân 6%/năm, bằng 1,5 lần so cả nước (cả nước tăng 3,98%); trong đó,trồng trọt tăng 4,5% (cùng kỳ tăng 5,4%); chăn nuôi tăng 4,3% (cùng kỳ tăng 4,0%),thủy sản tăng 9,8% (cùng kỳ tăng 9,6%), đạt chỉ tiêu Nghị quyết đại hội Đảng bộ thànhphố đề ra 6%
Trang 26Về cơ cấu giá trị sản xuất: trồng trọt chiếm tỉ trọng 24,8% (năm 2011: 24,9%); chănnuôi: 39,6% (năm 2011: 46,9%); dịch vụ nông nghiệp: 6,7% (năm 2011: 6,6%); thủy sản:27,9% (năm 2011: 20,5%).
Trong nội bộ từng ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản cũng có sự chuyển đổi cơcấu theo hướng sản xuất cây trồng, vật nuôi có năng suất, giá trị gia tăng cao đã nâng caohiệu quả sản xuất thực tế bình quân trên 1 hecta canh tác Giá trị sản xuất trên 1 ha đấtcanh tác đạt từ 158 triệu đồng (năm 2010), 202 triệu đồng/ha/năm (năm 2011), năm 2012đạt 239 triệu đồng/ha/năm, năm 2013 đạt 282 triệu đồng/ha/năm và năm 2014 đạt 325triệu đồng, tăng 15,2% so năm 2013 và tăng 2 lần so với năm 2010
4.2.1.2 Đất phi nông nghiệp
Theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, thì năm 2004 TPHCM có khoảng 92.762 ha đấtphi nông nghiệp, chiếm 44,27% diện tích tự nhiên, trong đó:
- Đất ở chiếm diện tích gần 27.2 ha, chiếm khoảng 12,98% diện tích đất tự nhiên
- Đất ở đô thị có diện tích là 19.668 ha, chiếm khoảng 9,39% diện tích đất tự nhiên
- Đất ở nông thôn có khoảng 7.518 ha và chiếm 3,59% diện tích đát tự nhiên
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: năm 2014, diện tích đất trụ sở cơ quan,côngtrình sự nghiệp của TPHCM là 4.551 ha, chiếm khoảng 2,17% diện tích đất tự nhiên
- Đất quốc phòng, an ninh của TPHCM có diện tích 2.510 ha; chiếm 1,20%tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp của toàn TPHCM năm 2014 là 9.142 ha; chiếm 4,36% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng của TPHCM có diện tích đất năm 2014 là 493,1 ha; chiếm0,24% tổng diện tích tự nhiên
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa hiện có củaTPHCM là 912,9 ha; chiếm 0,44% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng có diện tích 33.825 ha và chiếm khoảng 16,14% diện tích đất tự nhiên
- Đất có mục đích công cộng chiếm khoảng17.620 ha và chiếm 8,41% diện tích đất tựnhiên