ta, nhân danh vua xúi giục ma quỷ làm hại kẻ khác 16 BÙA 49 Một thứ bằng sành để có viết chữ và đóngdấu đỏ mà người mê tín cho rằng có phép thiêng trừ maquỉ hoặc tránh tai nạn, thường đ
Trang 1SO SÁNH NGHĨA CỦA TỪ TRONG TỪ ĐIỂN VIỆT CỒ LA VỚI TỪ ĐIẾN TIỂNG VIỆT THỰC
ra 3 (kng.) Bày vẽ cái không cần thiết Đừng bôi việc ra nữa.
4 BỘI 49 Vội vã Viật bội: công
việc cấp bách vội vã.bội dẽạ: vội vàng, vội vã
BỘI Từ miền Trung chỉ
tuồng: Phường hát bội.
Thứ sọt mắt thưa: Một bội trầu không Tích của một đại lượng với một số nguyên: Bội chung nhỏ nhất
Không giữ lời đã hứa: Bội lời cam kết 2 Phản lại: Bội ơn Nhiều lần: Tăng gấp bội; Đông gấp bội
5 BƠI, ĐANG BƠI
ĐẤU
49 Đông hơi thiếu, đông
vơi đấu
BƠI Di chuyển trong
nước hoặc di chuyển nổi trên mặt nước bằng cử động của thân thể
Gạt nước bằng mái dầm, mái chèo để làm cho thuyền di chuyển Bơi xuồng đi câu
Làm việc rất vất vả, lúng túng do việc quá nhiều hoặc vượt quá
Trang 2khả năng Bơi trong công việc.
6 Bời, chúa bời 49 Chúa gọi để hỏi ý
Chúa vời
nào đó dính thành lớp mỏng lên bề mặt Bôi dầu Bôi hồ lên giấy
đến chốn, thiếu trách nhiệm
Công việc bôi ra.
10 Bốn 49 Vốn lỗ bốn: thiệt vốn BÔN Bày vẽ cái không cần
thiết Đừng bôi việc
ra nữa.
để buộc, vót mây Có người nói: bót, hay vót
BÓT MÂY Đám bong bóng nhỏ
cụm vào nhau nổi lên trên mặt một chất lỏng: Bọt xà-phòng, Bọt bia.
quả cam
Xé phong bì: Bóc thư Tháo đi: Bóc đường ray tàu điện Không còn vỏ nữa: Trắng như trứng gà bóc.
14 Bú 49 Vú Bú: vú nuôi Bú bõ:
vú nuôi và cha nuôi
Cũng nói về cha và mẹ thực nữa X bõ
sữa: Con có khóc mẹ mới cho bú.
15 Bua 49 Vua Bây giờ là
đông-kinh Vua chỉ còn có tước hiệu, vì chúa đã quyết định như vậy Tâu bua: sự tôn kính
để lộ khi nói với chính
vị vua đó, giống như là nói, Vestra Maiestas
Đền bua: cung điện của nhà vua đó Phản bua: tôi nài van nhà vua Bua đánh chét ( chết): chớ gì vua giết mày Tiếng rủa người
BUA Mảnh giấy hay vải có
viết chữ và đóng dấu
đỏ mà người mê tín cho rằng có phép thiêng trừ ma quỉ hoặc tránh tai nạn, thường đeo ở người, dán ở vách hoặc chôn dưới đất: Cô thôn nữ đeo bùa ở cổ yếm.
Trang 3ta, nhân danh vua xúi giục ma quỷ( làm hại)
kẻ khác
16 BÙA 49 Một thứ bằng sành để
có viết chữ và đóngdấu đỏ mà người
mê tín cho rằng có phép thiêng trừ maquỉ hoặc tránh tai nạn, thường đeo ở người, dán ở vách hoặc chôn dưới đất: Cô thôn nữ đeo bùa ở cổ yếm
18 BUẤT 49 Móng, vuốt của sư tử,
cọp, mèo Buất chim:
móng, vuốt của loại chim ăn thịt
nước, mọc nhiều cỏ lác Lội qua bưng Cầm bằng tay đưa ngang tầm ngực hoặc bụng (thường là bằng cả hai tay) Bưng khay chén Bưng bát cơm đầy Che, bịt kín bằng bàn tay hoặc bằng một lớp mỏng và căng Bưng miệng cười Bưng trống Trời tối như bưng Kín như bưng.
Trang 427 BƯNG, NHÀ BƯNG 49 Nhà bếp
28 BỬNG 49 Vững vàng, chắc chắn.
bững bàng Cùng một nghĩa
BỪNG Bỗng sáng lên: Ngọn
lửa bừng lên Bỗng
mở ra: Bừng con mắt dậy thấy mình tay không.Tăng hẳn lên: Cháy bừng; Nóng bừng; Đỏ bừng.
uống nước, có quai, thành đứng như thành vại Rót nước vào ca Uống một ca nước
Dụng cụ đong lường,
có tay cầm, dung tích
từ một phần tư lít đến một, hai lí Phiên làm việc liên tục được tính là một ngày công
ở xí nghiệp hoặc cơ
sở phục vụ Một ngày làm ba ca Làm ca đêm Giao ca* Toàn thể những người cùng làm trong một ca, nói chung Năng suất của toàn
ca Trường hop bệnh, trong quan hệ với việc điều trị Ca cấp cứu Mổ hai ca Hát (thường nói về những điệu cổ truyền
ở miền trung Trung
Bộ và Nam Bộ) Ca một bài vọng cổ Ca khúc khải hoàn (hát mừng thắng trận trở
về, khi chiến tranh kết thúc).
1 Điệu hát dân tộc
cổ truyền ở một số địa phương trung Trung Bộ, Nam Bộ Huế* Bài ca vọng cổ Bài văn vần ngắn,
Trang 5thường dùng để hát hoặc ngâm.
Kí hiệu hoá học của nguyên tố calcium (canxi).
Công an, viết tắt.
32 CÀ 51 Trái táo dai, trái cà CÀ Cây thân cỏ, có nhiều
loài, lá có lông, hoa màu tím hay trắng, quả chứa nhiều hạt, thường dùng làm thức ăn Màu tím hoa
cà Cà dầm tương Tinh hoàn của một số động vật (như gà, v.v.).
1 Áp một bộ phận thân thể vào vật khác
và đưa đi đưa lại sát
bề mặt Trâu cà lưng vào cây
Cọ xát vào vật rắn khác nhằm làm cho mòn bớt đi Tục cà răng
Gây sự cãi cọ Cà nhau một trận.
người AN NAM ăn một cách khoái trá
xám và trắng
một cặp cây dài có chỗ đặt chân đứng lên cho cao, thường dùng để đi trên chỗ lầy lội, chông gai Đi
cà kheo Chân như đôi cà kheo (cao và gầy).
lăm.
sống ở nước, thở bằng mang, bơi bằng
Trang 6vây Cá nước ngọt Câu cá Ao sâu tốt cá (tng.) 1 Miếng gỗ để giữ chặt mộng khi lắp ghép Cá áo quan Miếng cứng cài vào cạnh đứng của răng trong bộ bánh cóc, làm cho bánh răng chỉ quay được một chiều Cá líp xe đạp
Xe bị sập cá.
Miếng sắt đóng vào
đế giày da để chống mòn.
tôi nhận cách táo bạo
cả bạng: to bụng.
trị, một tư cách nào
đó Các điện thoại (các dùng để gọi điện thoại) Tấm các nhà báo (kng.) Mua các
đi xe tháng
Danh thiếp.
Từ dùng để chỉ số lượng nhiều được xác định, gồm tất cả
sự vật muốn nói đến Các nước Đông Dương Các thầy giáo trong trường.
Bù trong việc đổi chác Các thêm tiền Các vàng cũng không làm (kng.; bù thêm, cho thêm vàng cũng
Trang 7không làm; nhất định không làm).
số ngôn ngữ: Tiếng Nga có 6 cách.
Ngăn, tách ra hai bên bằng một vật hoặc khoảng trống, làm cho không tiếp liền nhau: Hai làng cách nhau một con sông Hai nhà cách nhau một bức trường 2 Không để âm, điện, nhiệt truyền qua: cách âm cách điện cách nhiệt cách thuỷ
Có âm thanh như tiếng hai vật đụng vào nhau: rơi đánh cách một cái Cách chức,
Trang 8nói tắt: nhận chức chưa được bao lâu đã
bị cách.
51 CÁCH 51 ở giữa hai bên, khoảng
cách Cách song: cách môt con song Cách 1 ngày: khoảng cách một ngày đường cách bấch: cách 1 bức tường, vách Dược cách hai nam: cách đây hai năm Cách non cách biển: cách núi cách biển
DẠI DỘT
CƠM( CỢM), DẠI DỘT
Tỏ ra dại, thiếu khôn ngoan Việc làm dại dột Ăn nóidại dột
những kẻ khác, người chỉ huy
cơ lính trong quân đội cũ (phong kiến,thực dân): cai khố
đỏ cai cơ cai đội Người trông coi trong các công trường, nhà tù thời phong kiến: cai tuần cai ngục cai
tù Cai tổng (chánh tổng), nói tắt: ông cai tổng.Từ bỏ, không dùng đến những thứ quen dùng: cai thuốc phiện cai thuốc lá cai sữa
55 CÁI 51 Con cái vật bốn chân
Bò cái: bò cái Con cái:
con trai và con gái: chi dung cho người
mang (tng.; con dạithì mẹ phải chịu
Trang 9trách nhiệm) Nàng
về nuôi cái cùng con (cd.) (kng.; dùng trước tên người) Từ dùng đểgọi người con gái ngang hàng hoặc hàng dưới một cách thân mật Cháu rủ cái Hoa đi học Giống để gây
ra một số chất chua Cái mẻ Cái giấm Vai chủ một ván bài, một đám bạc hay một bát họ.Nhà cái* Làm cái Bắt cái* Phần chấtđặc, thường là phầnchính trong món ăn
có nước Ăn cả cái lẫn nước Khôn ăn cái, dại ăn nước (tng.)( Động vật) thuộc về giống có thể đẻ con hoặc đẻ trứng Chó Cá cái
2 (Hoa) không có nhị đực, chỉ có nhị cái, hoặc cây chỉ cóhoa như thế Hoa mướp cái Đu đủ cái 3 (dùng phụ sau d., trong một số
tổ hợp) Thuộc loại
to, thường là chính
so với những cái khác, loại phụ hoặcnhỏ hơn Cột cái
Rễ cái Ngón tay cái Sông cái*
Trang 10Đường cái*.Từ dùng để chỉ cá thể
sự vật, sự việc với nghĩa rất khái quát;vật, sự, điều Đủ
cả, không thiếu cái
gì Lo cái ăn cái mặc Phân biệt cái hay cái dở Cái bắt tay Cái không may 2 (thường dùng phụ trước d.)
Từ dùng để chỉ từng đơn vị riêng lẻthuộc loại vật vô sinh Cái bàn này cao Hai cái nhà mới 3 (cũ) (dùng trước d.) Từ dùng
để chỉ từng cá thể động vật thuộc một
số loại, thường là nhỏ bé hoặc đã được nhân cách hoá Con ong, cái kiến 4 (thường dùng phụ sau d số lượng) Từ dùng đểchỉ từng đơn vị riêng lẻ động tác hoặc quá trình ngắn Ngã một cái rất đau Nghỉ tay cái đã (kng.) Loáng một cái đã biến mất (kng.) Đùng một cái*.Từ biểu thị ý nhấn mạnh về sắc thái xác định của sự vật
mà người nói muốn
Trang 11nêu nổi bật với tínhchất, tính cách nào
đó cây bưởi ấy sai quả lắm Cái đời tủi nhục ngày xưa
58 CÁI, MẤY CÁI 51 Bao nhiêu, mấy cái
Đối với những sự không có mạo từ riêng biệt và được trả lời, một cái hai cái, v.v:
X Cải
X Hạt
Tăng nhanh hơn nữa khối lượng củacải vật chất
63 CÃI 52 Tranh cãi Cãi mlời: nói
chế, bác bỏ ý kiến người khác nhằm bảo vệ ý kiến hoặc việc làm của mình
Đã làm sai, còn cãi.Cãi nhau suốt buổi
mà chưa ngã ngũ 2
Trang 12Bào chữa cho một bên đương sự nào
đó trước toà án; biện hộ Trạng sư cãi cho trắng án
64 CAY 52 Làm cho nóng lên Cây
con mất( mắt) làm cho con mắt nóng lên ngứa ngáy
cây, một, hai, cách đếm cây và một số thảo mộc
để làm việc Đồ dùng để cắm nến trên bàn thờ: Hai cây nến đặt hai bênbát hương
thành giấm có người nói gây gếm
68 CÀY 52 Cày đất, cái cài: chiếc
sức kéo của trâu,
bò hay của máy cày, để xúc và lật đất: Một cày, một cuốc, thú nhà quê Xúc và lật đất bằngcái cày: Cày sâu, bừa kĩ, phân tro cho đều Làm cho mặt đất tung lên: Bom đạn địch cày
đi cày lại mảnh đất
ấy Ra sức làm mộtviệc gì phải vất vả
và lâu la (thtục):
Trang 13Anh ấy cày môn toán suốt đêm qua.
trồng nơi khác cho nó mọc
71 CẠY 52 Chuyển tay lái về phía
74 CẬY 52 Hi vọng vào Tlou cậy:
tín nhiệm cậy gậy; dự vào cây gậy
cậy cửa.Nhờ vả việc gì: việc này phải cậy người quen mới được chẳng cậy được ai
2 ỷ vào thế mạnh, dựa vào ưu thế riêng của mình: cậytài cậy lắm tiền nhiều của
75 CAM 52 Quả táo vàng, trái cam.
Trái quýt: cùng một nghĩa Có nhiều loại cam mà chúng ta không biết như cam sành
thảo; cỏ) Loài cây thuộc họ đậu, rễ có
vị ngọt, dùng làm thuốc: Ngọt bùi, thiếp nhớ mùi cam thảo (HXHương)
kẻ khác Căm giận:
giân trong long
giận và oán
Trang 1479 CẦM 52 Giữ lại cầm cố cho:
nhận của cầm cố cầm người: bắt nhốt ai
Cầm tu(tù) rạt: giam giữ trong tù Cầm doi(đòi) tói: buộc ai bằng xiềng xích
máng úp, có năm hoặc bảy dây tơ; thường dùng trong văn học cổ để chỉ đàn nói chung Cầm, kì, thi, hoạ (đánh đàn, chơi cờ,làm thơ và vẽ, coi
là bốn thú vui của người trí thức thời phong kiến) Giữ trong bàn tay, giữa các ngón tay Cầm bút viết Cầm tay nhau Đưa tay nhận lấy Cầm tiền
mà tiêu Nắm để điều khiển, chỉ huy.Cầm lái Cầm quân
đi đánh giặc Cầm quyền* Gửi của cải cho người khác giữ lại làm tin để vay tiền Cầm
Trang 15ruộng cho địa chủ Cầm đồ* Coi như
là chủ quan đã nắmđược, biết được
Vụ này cầm chắc
sẽ thu hoạch khá Giữ lại một chỗ, không cho tự do hoạt động Cầm chân giặc Cầm tù Giữ khách ở lại, không để ra về; lưulại Cầm khách ở lại Làm cho ngừngchảy ra ngoài cơ thể (nói về chất đang chảy ra nhiều
và ngoài ý muốn) Tiêm thuốc cầm máu Không cầm được nước mắt (thường dùng trongcâu có ý phủ định).Nén giữ lại bên trong, không để biểu hiện ra (nói vềtình cảm) Không sao cầm được mối thương tâm Cầm lòng*
Muâng Cùng một nghĩa
máng úp, có năm hoặc bảy dây tơ; thường dùng trong văn học cổ để chỉ đàn nói chung Cầm, kì, thi, hoạ
Trang 16(đánh đàn, chơi cờ,làm thơ và vẽ, coi
là bốn thú vui của người trí thức thời phong kiến) Giữ trong bàn tay, giữa các ngón tay Cầm bút viết Cầm tay nhau Đưa tay nhận lấy Cầm tiền
mà tiêu Nắm để điều khiển, chỉ huy.Cầm lái Cầm quân
đi đánh giặc Cầm quyền* Gửi của cải cho người khác giữ lại làm tin để vay tiền Cầm ruộng cho địa chủ Cầm đồ* Coi như
là chủ quan đã nắmđược, biết được
Vụ này cầm chắc
sẽ thu hoạch khá Giữ lại một chỗ, không cho tự do hoạt động Cầm chân giặc Cầm tù* Giữ khách ở lại, không để ra về;lưu lại Cầm khách
ở lại Làm cho ngừng chảy ra ngoài cơ thể (nói
về chất đang chảy
ra nhiều và ngoài ý muốn) Tiêm thuốccầm máu Không cầm được nước mắt (thường dùng trong câu có ý phủ
Trang 17định) Nén giữ lại bên trong, không
để biểu hiện ra (nói
về tình cảm) Không sao cầm được mối thương tâm Cầm lòng*
Cầm sắt: thấu hiểu sắt
trống canh Gà cầm giờ: gà gáy từng giờ một
canh Trống cầm canh (Âm thanh) nghe đều đều, từng lúc lại vang lên, nổilên (thường trong đêm tối) Tiếng đại bác cầm canh suốt đêm
85 CẦM, CHÚA CẦM
THỰC
52 Vua ăn cơm Nói như
vây để tỏ long tôn kính CẦM, CHÚA
máng úp, có năm hoặc bảy dây tơ; thường dùng trong văn học cổ để chỉ đàn nói chung Cầm, kì, thi, hoạ (đánh đàn, chơi cờ,làm thơ và vẽ, coi
là bốn thú vui của người trí thức thời phong kiến).Giữ trong bàn tay, giữa các ngón tay Cầm bút viết Cầm tay nhau Đưa tay nhận lấy Cầm tiền
mà tiêu Nắm để điều khiển, chỉ huy.Cầm lái Cầm quân
đi đánh giặc Cầm
Trang 18quyền* Gửi của cải cho người khác giữ lại làm tin để vay tiền Cầm ruộng cho địa chủ Cầm đồ* Coi như
là chủ quan đã nắmđược, biết được
Vụ này cầm chắc
sẽ thu hoạch khá Giữ lại một chỗ, không cho tự do hoạt động Cầm chân giặc Cầm tù* Giữ khách ở lại, không để ra về;lưu lại Cầm khách
ở lại Làm cho ngừng chảy ra ngoài cơ thể (nói
về chất đang chảy
ra nhiều và ngoài ý muốn) Tiêm thuốccầm máu Không cầm được nước mắt (thường dùng trong câu có ý phủ định) Nén giữ lại bên trong, không
để biểu hiện ra (nói
về tình cảm) Không sao cầm được mối thương tâm Cầm lòng*
hay thứ gì tương tự
do lớp vỏ mềm baongoài hạt gạo nát vụn khi giã hay xay
Trang 19xát mà thành: lấy cám cho lợn Thức
ăn nấu bằng cám lẫn rau cỏ cho lợn ăn: đổ cám cho lợn
ăn đã nấu cám rồi
ngộ buồn thảm: Cám cảnh khói mây mờ mặt biển (Tản-đà)
92 CẢM, GIAO CẢM 52 Sự giao hợp của giống
đực với giống cái Sư giao hơp xác thịt cách nói thanh lịch
CẢM, GIAO
sinh từ thần kinh tủy, chuyên chi phối các bộ phận trong phủ tạng về phương diện cử động và về phươngdiện cảm giác
bằng song, gỗ, dùng để cầm chốngkhi đi Đồ đựng chất lỏng, bằng nhựa hoặc kim loại, miệng nhỏ, cónắp đậy và tay cầm Can dầu Can mười lít thiên can
Kí hiệu chữ Hán (có cả thảy mười),
Trang 20xếp theo thứ tự là giáp, ất, bính, đinh,mậu, kỉ, canh, tân, nhâm, quý, dùng kết hợp với mười hai chi trong phép đếm thời gian cổ truyền của Trung Quốc Nối vải hay giấy cho dài ra, rộng ra Can thêm một gấu áo Vải can để may túi Đường can Can
ke Sao lại theo từng nét của bản vẽmẫu đặt áp sát ở dưới hay ở trên mặtgiấy Can bản đồ Làm cho thấy không nên mà thôi
đi, không làm; khuyên ngăn đừng làm Hai bên không
xô xát vì có người can Can đám đánh nhau (dùng trước
gì, chi trong câu nghi vấn hoặc phủ định) Có quan hệ trực tiếp làm ảnh hưởng đến, tác động đến, hoặc làmchịu ảnh hưởng, chịu tác động Việc
ấy chẳng can gì đến anh Nhà cháy,nhưng người khôngcan gì Việc phải nói thì nói, can chi
mà sợ? Phạm vào,
Trang 21mắc vào vụ phạm pháp và phải chịu hậu quả Can tội lừa đảo.
miếng vải vụn
khoảng trống giữa hai cây cột trong căn nhà gỗ
nghị diễn ra tại mộtcăn lán nhỏ
(VNgGiáp) Gian nhà: Ngôi nhà chỉ
có hai căn Số mà lũy thừa bậc n bằng
số đã cho: 4 là căn bậc 2 cửa 16, 2 là căn bậc 3 của 8
97 CÂN 52 Cân Một cân: một cân.
Câm hòm: cái cân, tức
là cái cân được giữ trong một cái hòm(rương) cùng với tất cả đồ phụ tùng của
nó Blái cân: quả cân
Cận niẹng: cân một cách rông rãi Cân nhẹ:
cân một cách không rộng rãi cân thiếu.
98 CÂN, MŨ ĐẦU CÂN 53 Mũ lông có tay các tiến
không tin đạo cho rằng hồn của nhà vua ngự
Trang 22trong đó khi họ tổ chức nghi lễ mê tín mà họ gọi là lễ rước hồn của nhà vua
104 CÁN 53 Cái đầu, cái chui của
một vật bằng sắt, cán dẻo: cán dao Cán giáo: cán giáo
105 CÁN, ĐI SAI CÁN 53 Vị quan được sai đi để
chủ tọa một công việc
răng: siếc răng không
mở được miệng như người trúng gió
bằng răng hoặc giữa hai hàm, thường để làm đứt, làm thủng Cắn miếng bánh Cắn chặt môi lại Sâu cắn lúa Cõng rắn cắn gà nhà (tng.)
Cá cắn câu Làm đau nhức, ngứa ngáy như bị cắn Bịrôm cắn (kết hợp hạn chế) Khớp vàonhau rất chặt Bàn đóng cắn mộng Thúng thóc đầy cắncạp 4 (Chất màu) thấm vào và bám chặt Mực cắn vào giấy, khó tẩy Chất cắn mà Sủa Tiếngchó cắn
108 CẮN DẦU, CẮN
RƯỢU
53 Những chất cạn của
một chất lỏng nào đó như dầu rượu tốt hơn cạn
Trang 23nước: Cá không thểsống trên cạn; Lên cạn Hết nước hoặcgần hết nước: Giếng đã cạn; Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn Đã hết hoặc gần hết: Lương ăn đã cạn Còn ít nước quá: Sông đã cạn Không sâu sắc: Cạn nghĩ Sống ở trên mặt đất: Rau muống cạn.
111 CẠN, CƠM ĐÃ
CAN(CẠN)
53 Nước trong nồi cơm
vơi đi trong lúc nấu
quai, gian la Cùng một nghĩa
bi khinh biệt
Trang 24để kéo hoặc đẩy, hoặc để kẹp chặt Càng xe bò Càng pháo Tay càng củakìm cộng lực.Từ biểu thị mức độ tăng thêm do nguyên nhân nhất định nào đó Có gió, lửa càng bốc
to (dùng trong kết cấu càng càng )
Từ biểu thị mức độcùng tăng thêm như nhau Bản nhạc càng nghe càng thấy hay Khókhăn càng nhiều, quyết tâm càng cao
Trang 25vực bờ cùng với vùng nước tiếp giáp và tổ hợp những công trình, thiết bị để xếp dỡ hàng hoá, cung cấpnhiên liệu, nước uống, sửa chữa và thực hiện những dịch vụ khác: tàu vào cảng bế quan toả cảng hải cảng giang cảng quân cảng thương cảng xuất cảng.
118 CANH 53 Một thứ nước xáo nấu
với rau cỏ hoặc những thứ khác canh
rau, có nhiều nước,dùng để chan cơm
mà ăn: cơm nóng canh sốt cơm dẻo, canh ngọt Sợi ngang trên khung cửi, phân biệt với sợi dọc là chỉ: canh
tơ chỉ vải Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm,thay đổi theo mùa, được coi là đơn vị thời gian ban đêm
ở Việt Nam ngày xưa: đêm năm canhcầm canh Từng đơn vị riêng lẻ trong những buổi đánh bạc: canh bạc gặp hồi đen Kí hiệu thứ bảy trong mười can, theo cách tính thời gian
Trang 26cổ truyền của Trung Quốc: năm Canh Thân
Thường trực trông coi, xem xét để phòng ngừa sự bất trắc: canh kho canh
đê Chưng, nấu chođặc, bằng cách cho nhỏ lửa: canh thuốccanh mật
121 CANH 53 Đọc kinh, tụng kinh
122 CANH, GIỮ CANH,
CẦM CANH
53 Coi giữ trống canh CANH Báo hiệu từng
canh Trống cầm canh (Âm thanh) nghe đều đều, từng lúc lại vang lên, nổilên (thường trong đêm tối) Tiếng đại bác cầm canh suốt đêm
124 CÀNH 53 Cành cây Ngành cùng
hoặc từ nhánh to ra: chiết một cành cam Quả trĩu cành Vật có độ dài nhất định, có hình dáng tựa cành cây: cành thoa
thể chim và một số côn trùng, dùng để
Trang 27bay: Chim vỗ cánh thẳng cánh cò bay
Bộ phận hình như cánh chim, ở một
số động cơ bay trêntrời: cánh máy bay cánh tàu lượn Bộ phận xoè ra từ một trung tâm ở một số hoa lá, hoặc một sốvật: cánh hoa sao vàng năm cánh cánh quạt Bộ phậnhình tấm mở ra khép vào: cánh cửacánh tủ Tay người,trừ phần bàn tay ra:cánh tay kề vai sát cánh Khoảng đất trải dài, rộng ra: cánh đồng cánh rừng Các lực lượng đối lập trongmột tổ chức: cánh
tả cánh hữu ăn cánh Phe, phái cùng một số đặc điểm chung: cánh đàn ông
bả vai đến cổ tay Giơ cánh tay lên đỡ
trước mắt thu hút
sự chú ý hoặc tác động đến tình cảm:Một dòng nước
Trang 28biếc, cảnh leo teo (HXHương) Sự việc diễn biến với những chi tiết có liên quan với nhau,gợi nên những phản ứng trong tâm
tư, tình cảm:
Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ Sự tồn tại về mặt vật chất hay tinh thần; tình trạng, thực trạng, tình cảnh: Cảnh nước mất, nhà tan (PhVĐồng)Hình ảnh sự vật được ghi lại bằng phim: Đã quay được nhiều cảnh gợi cảm Phần của
vở kịch diễn ra trênsân khấu với sự bàitrí không thay đổi: Cảnh Thị Mầu lên chùa Cái để ngắm, để giải trí: Uốn cây thế làm cảnh Dùng vào mục đích để ngắm,
để giải trí: Vườn cảnh; Cây cảnh Thứ nhạc cụ người thầy cúng thường dùng, gồm một thanh la nhỏ nối vào giữa một cái vòng kim loại, có cán để cầm: Ngày ngày tiu, cảnh chậpcheng lên đồng
Trang 29ngộ buồn thảm: Cám cảnh khói mây mờ mặt biển (Tản-đà).
130 CẢNH, GẾY CẢNH 53 Giấy trắng rất mịn
131 CẠNH 53 Cạnh tranh chống lại CẠNH Cái đường giữa hai
mặt phẳng gập thành góc: không tìngực vào cạnh bàn.Chỗ giáp liền bên: Nhà ở cạnh đường ngồi bên cạnh Đoạn thẳng hay nửa đường thẳng giới hạn một hình hình học: cạnh mộttam giác cạnh của một góc
của dân tộc Cơ-Tu
bằng sắt hoặc tre
gỗ, tra vào cán dài