Khoahọc – Công nghệ đã góp phần quan trọng trong phát triển sản xuất, nâng cao năngsuất, chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp.. Từng bước thực hiện chủ trương, nghị quyết và định hướ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi : - Ban giám hiệu Trường đại học Hàng Hải
- Các thầy,cô trong Khoa Điện – Điện tử trường đại học Hàng Hải
- Viện đào tạo sau đại học trường đại học Hàng Hải
Em tên là Trần Thị Thu Hồng, học viên lớp tự động hóa năm 2013 Em được
giao nhiệm vụ viết luận văn :”Nghiên cứu xây dựng hệ thống điều khiển công nghệ nghiền sơn”
Em xin cam đoan rằng: Các nội dung của luận văn này do em tự nghiêncứu và trình bày dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS Trần Anh Dũng, nhữngphần tham khảo sẽ được trích dẫn rõ ràng , không sao chép từ nghiên cứu củangười khác Nếu có bất kì sự gian dối nào trong nội dung của luận văn , em xinchịu trách nhiệm trước Khoa, Nhà trường và pháp luật
Em xin chân thành cảm ơn
Hải phòng, ngày 16 tháng 9 năm 2015
Người viết cam đoan
Trần Thị Thu Hồng
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu chuyên ngành Tự động hóa- Khoa sauđại học- Trường Đại học Hàng hải, được sự dạy dỗ và hướng dẫn nhiệt tình củacác thầy cô đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Trong quá trình làmluận văn, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực không ngừng của bản thân trong điều kiệnvừa học tập, vừa công tác, tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ các thầy côgiáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Trần AnhDũng người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa sau đại học và các thầy côgiáo trong khoa Điện- Điện tử, Ban giám hiệu- Trường Đại học Hàng hải đã tạomọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp Trường caođẳng nghề kinh tế - kỹ thuật Bắc Bộ đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợinhất để tôi học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn
Song với thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn không thể tránhkhỏi những khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các bạnđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả
Ks Trần Thị Thu Hồng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ (QTCN) SẢN XUẤT SƠN 5
1.1 Giới thiệu chung về công nghệ 5
1.2 Phân tích QTCN khâu muối 6
1.3 Phân tích QTCN nghiền 8
1.4 Phân tích quá trình công nghệ đóng gói sản phẩm 13
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA MỘT MÁY NGHIỀN SỬ DỤNG PLC S7-200 31
2.1 Chọn mô hình máy 31
2.2 Thiết kế mạch động lực 32
2.3 Thiết kế mạch điều khiển với PLC 38
CHƯƠNG 3 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN QTCN NGHIỀN CHO PLC S7-200 60
3.1 Giới thiệu chung về PLC S7-200 60
3.2 Tổng hợp danh sách các biến vào, ra và xây dựng lưu đồ thuật toán điều khiển cho PLC 63
3.3 Viết chương trình điều khiển cho PLC S7-200 69
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
iii
Trang 42.2 Tên các rơ le trung gian và đối tượng điều khiển tương ứng 58
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
1.2 Sơ đô hệ thống cung cấp dung môi cho quá trình muối 7
1.6 Công tắc phao loại phòng nổ bảo vệ mức chất lỏng cao 131.7 Sơ đồ quá trình công nghệ đóng gói sản phẩm theo hàm thể
tích
15
1.8 Thuật toán điều khiển quá trình bơm sơn lên khay chứa 181.9 Thuật toán điều khiển quá trình rót sơn vào hộp 191.10 Sơ đồ mặt chiếu bằng dây chuyền đóng gói sơn theo hàm
1.15 Lưu đồ thuật toán vòng điều khiển số 4, đóng nắp thùng sơn 29
2.4 Mạch động lực và mạch điều khiển thứ cấp ĐC nghiền số 1 34 2.5 Mạch động lực và điều khiển thứ cấp ĐC nghiền số 2 362.6 Mạch giao tiếp giữa “Operation control panel” với PLC
thông qua Barrier No 1
38
2.8 Sơ đồ nguyên lý đấu nối cho barrier kiểu relay 402.9 Mạch giao tiếp giữa khối cảm biến và PLC thông qua
Barrier No 2
42
2.10 Mạch giao tiếp giữa PLC và đèn báo qua Barrier No 3 432.11 Mạch khởi động bơm vào, bơm ra và cấp nguồn 24 VDC 452.12 Mạch đầu vào PLC từ bit I0.0 đến I0.7 46
2.14 Mạch đầu vào PLC từ bit I2.0 đến I2.4 51
v
Trang 62.15 Mạch đầu vào PLC từ bit I2.5 đến I3.4 532.16 Mạch đầu ra của PLC từ Q0.1 đến Q0.7 điều khiển các đèn
2.18 Mạch đầu ra của PLC, từ Q2.0 đến Q2.3 điều khiển các rơ le
trung gian để đóng mở 4 ĐC, từ Q2.4 đến Q2.7 và Q0.0 tới các đèn báo
57
3.2 Lưu đồ thuật toán điều khiển QTCN nghiền 66
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chínhsách phát triển khoa học công nghệ và đã đạt được những thành tựu đáng kể Khoahọc – Công nghệ đã góp phần quan trọng trong phát triển sản xuất, nâng cao năngsuất, chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Bên cạnh đó thúc đẩy kinh tế đấtnước, đảm bảo an sinh xã hội và chế độ chính trị được ổn định Nhiều thành tựumới về khoa học công nghệ đã được áp dụng vào thực tiễn sản xuất, đời sống
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI đều đã xác định tiến trìnhxây dựng đất nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, phấn đấu đếnnăm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Từ nay đếnthời điểm đó, ngay từ bây giờ chúng ta phải đẩy mạnh nền kinh tế phát triển nhanhnhưng phải đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực: hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn;lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông dịch vụ thì mới đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội
Ngành công nghiệp hóa chất nói chung và ngành sản xuất sơn nói riêng cóvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, do vậy việc áp dụng tự động hóa cáckhâu sản xuất là rất cần thiết nhằm bảo vệ người lao động giảm sự tác động củahóa chất độc hại, bảo vệ môi trường, tăng năng suất
Thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc về tiến trình xây dựng đất nướctrong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày 25 tháng 7 năm 2013 Hội đồngnhân dân thành phố Hải Phòng đã ra Nghị quyết về nhiệm vụ, giải pháp phát triểnkhoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hộinhập quốc tế thành phố hải Phòng đến năm 2020 , định hướng đến năm 2030 vớimột số nội dung nói về phát triển khoa học công nghệ như sau :
+ Quan điểm phát triển :
- Khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, động lực quan trọngnhất để phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc ; là nền tảng và động
1
Trang 8lực đổi mới mô hình tăng trưởng ; nâng cao sức mạnh tổng hợp, nâng caonăng suất lao động
- Phát triẻn khoa học công nghệ hướng vào phục vụ phát triển kinh tế- xãhội, đảm bảo quốc phòng-an ninh của thành phố Ưu tiên phát triển khoa họccông nghệ về biển, kinh tế biển, một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, côngnghệ cao, nhất là các ngành, lĩnh vực trọng điểm
+ Mục tiêu phát triển :
- Khoa học công nghệ thực sự là động lực quan trọng nhất để nâng cao sứcmạnh tổng hợp của thành phố toàn diẹn trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốcphòng, an ninh ; nâng cao sức mạnh cacnh tranh của nền kinh tế thành phố, đảmbảo yêu cầu phát triển nhanh, bền vững
Xây dựng phát triển Hải Phòng thành trung tâm ứng dụng, chuyển giao khoa học
và công nghệ của vùng duyên hải Bắc Bộ và của cả nước, trong tốp đầu phát triểncác lĩnh vực khoa học công nghệ
Từng bước thực hiện chủ trương, nghị quyết và định hướng phát triển đề ra,đến nay nhiều khu công nghiệp được hình thành; các nhà máy, doanh nghiệp sảnxuất áp dụng kỹ thuật tiến bộ công nghệ mới tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượngđảm bảo đã tạo ra thương hiệu riêng và chiếm lĩnh thị trường
Qua nghiên cứu và xem xét thực tế phát triển sản xuất công nghiệp trên địabàn, trong lĩnh vực sản xuất vật liệụ xây dựng cụ thể là sản xuất gạch tuynel đã vàđang phát triển mạnh với số lượng hiện nay là trên 30 nhà máy, đã góp phần tăngtrưởng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, phát triển kinh tế-xã hội Mặtkhác, với việc sử dụng công nghệ mới trong sản xuất mà tỉnh đã giảm thiểu nhữngtác động ảnh hưởng của những lò gạch thủ công trước kia về môi trường và ảnhhưởng đến đời sống kinh tế xã hội
Tuy nhiên, việc ứng dụng kỹ thuật tiến bộ mới vào trong dây chuyền sảnxuất còn chưa phát triển, phần lớn các khâu trong hệ thống vẫn bán tự động dẫnđến chất lượng sản phẩm còn chưa đảm bảo, hiệu suất làm việc không cao, tiêu haonhiều năng lượng, hiệu quả kinh tế thấp
Trang 9Xuất phát từ nhu cầu thực tế về xây dựng và phát triển, khâu nghiền là khâu
quan trọng công nghệ sản xuất sơn vì vậy đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống điều khiển công nghệ nghiền sơn”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Với tinh thần phân tích để học hỏi những thiết kế tiên tiến của các nhà cungcấp thiết bị, tự đưa ra đề xuất thiết kế của bản thân và xem xét tính khả thi, phùhợp thực tiễn sản xuất Đây chính là con đường ngắn nhất để đội ngũ kĩ sư trẻ trởthành người làm chủ máy móc, thiết bị, tiến tới đưa ra các cải tiến để hệ thốngngày càng phù hợp với thực tế sản xuất tại Việt Nam Trong tương lai, nhữngngười thợ, kĩ sư của chúng ta sẽ phải tự thiết kế, sản xuất thiết bị nhằm giảm sựphụ thuộc vào nhà cung cấp thiết bị, tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước
- Khảo sát tình hình hoạt động sản xuất của Nhà máy
- Phân tích, đánh giá hệ thống dây chuyền hoạt động của nhà máy
- Đề xuất giải pháp nâng cấp một khâu, một công đoạn trong hệ thống dâychuyền, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí trongsản xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Tổng quan về nhà máy và dây chuyền sản xuất
- Phân tích, đánh giá từng khâu, từng bộ phận trong hệ thống dây chuyền sảnxuất của nhà máy
- Biện pháp nâng cao hiệu suất, tiết kiệm điện năng trong quá trình sản xuất
* Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài sẽ tiến hành phối hợp với lãnh đạo công ty và các cán bộ kỹ thuật đểtìm hiểu những khó khăn vướng mắc trong quá trình hoạt động sản xuất của hệthống dây chuyền thiết bị và những ý kiến đề xuất Trên cơ sở đó phân tích hệthống, lựa chọn đề xuất giải pháp nâng cấp hệ thống điều khiển cho phù hợp, nângcao hiệu suất làm việc và hiệu quả hoạt động của dây chuyền sản xuất
3
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích qúa trình công nghệ sản xuấtSơn
- Phương pháp thực nghiệm: Phân tích mạch động lực và điều khiển cho mộtmáy nghiền sử dụng PLC S7- 200
5 Ý nghĩ khoa học và thực tiễn của đề tài:
*Ý nghĩa khoa học: Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho những ai muốn
tìm hiều nghiên cứu về dây chuyền sản xuất sơn;
* Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cải tiến dây
chuyền công nghệ nghiền sơn nhằm tiết kiệm năng lượng và góp phần nâng caochất lượng sản phẩm
Trang 11CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ (QTCN)
SẢN XUẤT SƠN 1.1 Giới thiệu chung về công nghệ
Công nghệ sản xuất sơn cơ bản gồm các bước chính như hình 1.1
Hình 1.1: Quy trình sản suất sơn công nghiệp.
Muối: là giai đoạn đầu của công nghệ, ở giai đoạn này các nguyên liệu đầu
vào là các hóa chất hữu cơ, vô cơ ở dạng: bột, hạt, dầu lỏng, dung môi…đượckhuấy trộn trong các bồn, bể theo yêu cầu công nghệ Dung tích bể được chọn tùytheo khối lượng của mẻ sơn cần sản xuất
Các thiết bị được sử dụng trong giai đoạn này là các máy bơm, các máykhuấy dạng cánh nhào hoặc máy khuấy đĩa có công suất 5-30 Kw Đa phần cácđộng cơ khuấy dạng này sử dụng hệ truyền động điện biến tần- động cơ Toàn bộphần thuyền máy có gắn trục khuấy và cánh khuấy có thể nâng hạ dễ dàng nhờ benthủy lực, giúp công nhân dễ dàng cho bể khuấy vào, ra vị trí công tác
Nghiền: sản phẩm của khâu muối thường có độ mịn chưa đạt yêu cầu, nên
cần được nghiền cho đến khi có độ mịn cho phép
Các thiết bị được sử dụng trong khâu này là các máy nghiền Các máy này
sử dụng nguyên lý đĩa nghiền quay với vận tốc cỡ 1000 rpm, cuốn theo các hạtnghiền bằng thạch anh hoặc ceramic có độ cứng cao, các hạt này sẽ va chạm vớinhau liên tục và nghiền nhỏ sản phẩm sơn Công suất của các máy nghiền dạng này
từ 35- 75 KW
Pha: các sản phẩm cần có gam màu chính xác, cũng như các chỉ tiêu khác
như độ nhớt, độ bóng…Do đó sản phẩm cần được pha thêm các hóa chất cho đếnkhi đạt chất lượng yêu cầu
Thiết bị sử dụng trong khâu này chủ yếu là các mấy khuấy đĩa có công suất
Trang 12Đóng gói sản phẩm: Các sản phẩm sơn được bao gói dưới các dạng thùng
hộp kim loại có trọng lượng: 1.5; 10; 25; 30 kg tùy theo sản phẩm và khách hàng.Các thiết bị sử dụng ở khâu này là các máy đóng thùng bán tự động 0.6; 5; 20 lít…
1.2 Phân tích QTCN khâu muối
Để tiện bảo quản lượng lớn dung môi, doanh nghiệp sẽ lưu kho các loạidung môi thông dụng trong các téc có dung tích xấp xỉ 30 m3 bố trí tại nơi xa khuvực sản xuất Căn cứ vào lệnh sản xuất thủ kho sẽ bơm dung môi vào bể muối mộtcách chính xác cả về chủng loại và dung tích (tính bằng lít ) Còn các nguyên liệurắn và lỏng khác sẽ được cân thủ công và nạp vào bể muối
Trong sơ đồ 1.1, các van tay thường xuyên ở vị trí mở, các van điện từ là cácvan vận hành bởi khí nén và cuộn hút solenoid, muốn đóng mở các van này cũngnhư bật tắt các bơm, người vận hành bật tắt bằng cách chạm vào các điểm tươngứng trên màn hình cảm ứng.Tất cả các phần tử đều được vận hành nhờ bộ điềukhiển PLC thông qua màn hình cảm ứng
Các động cơ bơm là loại ĐC kiểu phòng nổ 3 pha rô to lồng sóc có công suất
3 KW, tốc độ 1450 rpm Kiểu bơm là loại ly tâm, do đó trong sơ đồ không xuấthiện bảo vệ áp suất cao
Một màn hình cảm ứng sẽ hiển thị đầy đủ cả 3 khối: LI (hiển thị mức), FI(hiển thị lưu lượng), HC (vận hành bằng tay)- chạm để điều khiển
Trang 13V 1.1 V1.2 V1.3
P1.1 P1.2 P1.3
V2.1 V2.2 V2.3
V3.1
V 3.2
V 4.1 V4.2 V4.3 V4.4
Hình 1.2: Sơ đồ hệ thống cung cấp dung môi cho quá trình muối.
7
Tank 1
L T
Tank 3
Tank 2
Bể muối
1
Bể muối 2
Bể muối
L T
L T
LI H
C
FI
Trang 14Để đảm bảo không cho các loại dung môi bơm lẫn vào nhau do người vậnhành thao tác nhầm, PLC được lập trình cho bảo vệ đó Các van cùng nhóm vớinhau, ví dụ như nhóm van đáy téc V1.1; V1.2; V1.3… sẽ không bật đồng thờiđược Hoặc các bơm P1.1; P1.2; P1.3…tại mỗi thời điểm ta chỉ vận hành được mộtbơm duy nhất Cuộn solenoid của các van sử dụng điện áp 24VDC và liên kết giántiếp với trạm PLC thông qua các rơ le trung gian Trạng thái tự nhiên của các vankhi mất điện là đóng lại, do đó đảm bảo an toàn cháy nổ khi nghắt khẩn cấp, mấtnguồn do hoạt động cứu hỏa, cứu nạn.
Các động cơ bơm là loại ĐC kiểu phòng nổ 3 pha rô to lồng sóc có công suất
3 KW, tốc độ 1450 rpm Kiểu bơm là loại ly tâm, do đó trong sơ đồ không xuấthiện bảo vệ áp suất cao
Để đo và chỉ thị dung tích nguyên liệu lỏng trong téc chứa, nhà chế tạo sửdụng các sensor áp suất gắn dưới đáy téc có dải tín hiệu ngõ ra từ 4- 20mA, tươngứng với dung tích còn lại từ 0- 30.000 lít Tín hiệu này gửi về đồng hồ hiển thị số
để thủ kho biết được lương dung môi còn lại Để đo được lượng dung môi đã cấpcho từng bể muối, sơ đồ sử dụng duy nhất một Flow mettor hoạt động theo nguyên
lý bộ phát xung (Pulse generator) các tín hiệu được gửi về bộ đếm xung hiển thị số
Dữ liệu thu được là số lít chất lỏng đã bơm
1.3 Phân tích QTCN nghiền
Hỗn hợp bán thành phẩm là đầu ra của khâu muối sẽ là đầu vào của khâunghiền Đây là QTCN cần kiểm soát khá nhiều các điều kiện để đảm bảo cho sảnphẩm có phẩm chất cao và các thiết bị được bảo vệ tốt trong môi trường làm việckhắc nghiệt: sinh nhiệt cao, ma sát lớn, hóa chất ăn mòn mạnh
Dưới đây là mô hình sử dụng một modul nghiền (máy có một thùng nghiền),nhưng đôi khi cần tốc độ sản xuất nhanh với chất lượng sản phẩm cao, các nhàcung cấp thiết bị sẽ ghép nối tiếp 2 modul lại thành một thiết bị
Trang 15VH Pressure air WS
Cool water SL
Millbase
water out
WS ( cool water) Outlet pump
One way valve
Inlet pump
Hình 1.3: Sơ đồ QTCN khâu nghiền sơn.
9 P
M 1
M 2 PS
PS
L S
T S
T S
DH
P
L S
M 3
HC
P L C
Trang 161.3.1 Các phần tử chính và các trang bị điện quan trọng trong QTCN
◦ M1: Động cơ nghiền chính công suất 30-55 KW, tốc độ 1450 rpm
◦ VH: Vessel hopper, phễu rót dung môi, dùng để nạp chất lỏng điền kín trongkhoang rỗng của phớt chất lỏng SL
◦ SL: Seal liquit, buồng làm kín khe hở giữa cổ trục nghiền và thùng nghiền Đâythực ra là loại phớt gương cao cấp được làm mát liên tục bởi dung môi, chất lỏngnày bị nén với áp lực cao nên chỉ chảy vào thùng nghiền mà không cho sơn chảy ratheo chiều ngược lại
◦ Millbase: thùng nghiền, đây là loại thùng có 2 vỏ để nước lạnh có thể làm mátcho thùng sau khi chảy qua vỏ kép này
◦ DH: Discharge hopper, phễu đón sản phẩm ra
◦ P: Các bơm bánh răng đầu vào và đầu ra, lai bởi các động cơ M2; M3 có côngsuất cỡ 3HP (2.2 KW) Bơm này có thể chỉnh trơn tốc độ từ 0- 700 rpm nhờ hộp số
cơ khí sử dụng khớp ma sát ướt, hoặc bộ truyền động biến tần- động cơ
◦ PS: cảm biến áp suất
◦ TS: cảm biến nhiệt độ
◦ LS: cảm biến mức
: PLC điều khiển quá trình vận hành máy nghiền
: Khối nút ấn điều khiển bằng tay (Operation Control Panel)
1.3.2 Vận hành quá trình nghiền
Trước khi đưa máy vào vận hành, đảm bảo rằng hệ thống cấp khí nén, nước làm
mát thùng nghiền đã sẵn sàng cấp cho máy Đổ đầy dung môi làm mát, làm kínphớt Seal liquit
Mở van tay ở đáy các bể muối, sơn sẽ chảy tới đầu vào của các bơm đầu vào,
khởi động bơm đầu vào Khi thùng nghiền đã ngập lỏng, tiếp tục mở động cơnghiền chính và động cơ bơm đầu ra
P
L
C
HC
Trang 17Điều chỉnh lưu lượng sơn qua thùng nghiền theo yêu cầu công nghệ bằngcách tăng giảm tốc độ động cơ bơm vào, ra Động cơ nghiền chính lai trục nghiềnvới tốc độ không đổi qua khớp truyền động puli- dây đai (tốc độ của trục nghiền cỡkhoảng 600 rpm) Điều chỉnh nhiệt độ thùng nghiền, dung môi làm mát buồng SLbằng cách thay đổi góc mở van cấp nước lạnh để thay đổi lưu lượng nước.
1.3.3 Các sự cố cần bảo vệ trong quá trình nghiền
a) Quá tải các động cơ M1; M2; M3
Do trong quá trình vận hành có thể các trục quay bị kẹt, các động cơ bị mấtpha nên các động cơ cần được bảo vệ quá tải nhờ các rơ le nhiệt Các phần tử nhiệtđược mắc nối tiếp trong mạch động lực với động cơ, các tiếp điểm phụ sẽ báo tínhiệu về về PLC, ra lệnh dừng toàn bộ máy, báo tên sự cố bằng đèn tín hiệu
b) Áp suất thùng nghiền cao
Vì một lý do nào đó (tắc đầu ra sơn…) áp suất của thùng tăng lên, điều nàygây quá tải cho bơm đầu vào, vỡ các đường ống dẫn Khi đó hệ thống sẽ dừng máy
và đèn” Millbase pressure high” sẽ nhấp nháy
Cảm biến áp suất là dạng cơ cấu lò xo rỗng, cuộn tròn Biến dạng của nó làmquay kim chỉ thị Đồng hồ này có 2 kim, một kim để đặt áp suất tới hạn, một kimchỉ thị áp suất thực ở điểm đo Khi 2 kim gặp nhau, tiếp điểm sẽ đóng, báo tín hiệu
về PLC Lệnh dừng máy và bật đèn hiệu sẽ được thực hiện tự động để bảo vệ antoàn cho thiết bị và gửi thông tin chính xác về sự cố tới người vận hành
c) Áp suất buồng làm kín thấp
Máy này sử dụng CN nghiền kín để giảm thiểu lượng dung môi trong sơn
bay trong không khí Điều này đòi hỏi phải có một buồng trung gian được làm kínbởi các phớt gương công nghệ cao, khoang này được choán đầy loại dung môi phùhợp, làm mát liên tục bằng nước lạnh và bị ép bởi khí nén Điều đó làm cho chỉ códung môi rỉ từ buồng làm kín vào thùng nghiền mà không có chiều ngược lại Vì lí
do nào đó mà mất nguồn khí nén (tụt áp), hệ thống sẽ ngưng và đèn
“ Seal liquid Pressure low ” sẽ nhấp nháy
11
Trang 18Hình 1.4: Cảm biến áp suất thấp.
Đây là cảm biến đĩa xếp giãn nở, chuyển biến dạng của màng thành sự dịchchuyển của cơ cấu đóng mở tiếp điểm
d ) Nhiệt độ buồng làm kín cao
Buồng này phải đủ lạnh để làm mát phớt gương, nếu nhiệt độ cao, hệ thống
sẽ dừng tất cả các động cơ và đèn “ Seal liquid temperature high” sẽ nhấpnháy.Cảm biến nhiệt loại này cũng là dạng cơ cấu lò xo rỗng, cuộn tròn Biến dạngcủa nó làm quay kim chỉ thị Đồng hồ này có 2 kim, một kim để đặt nhiệt độ tớihạn, một kim chỉ thị nhiệt độ thực ở điểm đo Khi 2 kim gặp nhau, tiếp điểm sẽđóng, báo tín hiệu về PLC
e) Bảo vệ mức chất lỏng thấp
Khi lượng dung dịch cấp cho buồng làm kín không còn đủ, hệ thống sẽngưng và đèn “Seal liquid level low” sẽ nhấp nháy Điều này thực hiện nhờ cảmbiến mức, khi chất lỏng ngập hay không ngập cặp điện cực, điện trở giữa các điệncực thay đổi, tín hiệu này sẽ được khuếch đại, chuyển đổi sang tín hiệu đóng mởtiếp điểm
Hoặc đơn giản hơn, ta sẽ sử dụng loại công tắc phao kiểu cảm ứng có khảnăng phòng nổ đặt dưới đáy bình, bảo vệ Level low
Trang 19Hình 1.5: Công tắc phao báo Level low.
f ) Bảo vệ nhiệt độ thùng nghiền cao
Khi sảy ra sự cố mất nước làm mát tuần hoàn qua vỏ thùng nghiền, nhiệt độsơn đầu ra của thùng nghiền sẽ tăng lên, cảm biến nhiệt độ sẽ báo cho PLC để xử
lý theo chương trình
Cảm biến nhiệt loại này cũng là dạng cơ cấu lò xo rỗng, cuộn tròn Biến dạngcủa nó làm quay kim chỉ thị Đồng hồ này có 2 kim, một kim để đặt nhiệt độ tớihạn, một kim chỉ thị nhiệt độ thực ở điểm đo Khi 2 kim gặp nhau, tiếp điểm sẽđóng, báo tín hiệu về PLC
g) Bảo vệ tràn phễu rót DH
Khi có sự cố ở bơm đầu ra khiến cho lượng sơn không bơm đi kịp tới thùngchứa kế tiếp và dâng lên gây tràn đổ sơn Để bảo vệ sự cố này, tại các phễu sẽ gắncác phao nổi gắn tiếp điểm để báo tín hiệu về tủ điều khiển
Hình 1.6: Công tắc phao loại phòng nổ bảo vệ mức chất lỏng cao.
1.4 Phân tích quá trình công nghệ đóng gói sản phẩm
1.4.1 Dây chuyền đóng gói theo hàm thể tích
Do đây là phương pháp cho phép đóng gói tốn ít thời gian, vì không sử dụng tới
cảm biến trọng lượng nên nó được ứng dụng với loại sản phẩm có số lượng thùnghộp lớn, trọng lượng tịnh tương đối nhỏ, độ chính xác không cần quá cao
13
Trang 20a) Các phần tử trong sơ đồ
V1: Van điện từ đóng cắt dòng khí nén cấp cho bơm P, đóng mở bởi tín hiệu
ra PLC
P: Pressure air pump, bơm sơn chạy bằng năng lượng của khí nén, hoạt động
theo nguyên tắc giãn nở ngăn xếp do áp lực khí nén, chỉ chạy khi cấp nguồnkhí nén, có khả năng bơm được sơn ngay cả khi bể sơn ở vị trí thấp hơn bơm
PT: Paint tank, bể chứa sơn thành phẩm.
FLS: Float level switch, công tắc phao báo mức theo nguyên tắc ON-OFF báo
tín hiệu về PLC
V2, V4: Van cầu đóng cắt dòng sơn, đóng mở bởi tín hiệu điều khiển từ PLC.
Trang 21Z E
Z E
Z
S
Trang 22LS1, LS2: Limit switch, công tắc hành trình báo xy lanh XL1 ở cuối hành
trình ngược và thuận
XL1: Xy lanh động lực khí nén 2 chiều có khoảng chạy điều chỉnh được nhờ
các khóa vít me, lai theo xy lanh XL2 do khớp nối cứng
XL2: Xy lanh nạp và đẩy sơn có thể tích công tác:
V= L.S (1.1)
Trong đó:
V: thể tích nạp, cũng chính là lượng sơn rót vào hộp ( lit )
L: khoảng chạy piton ( dm )
S: tiết diện lòng xy lanh XL2 ( dm2 )
V3: van điều khiển logic khí nén dùng cho việc vận hành xy lanh XL1, nhận
tín hiệu điều khiển bởi PLC
TT1: bàn xoay bằng kim loại quay liên tục trong suốt quá trình vận hành dây
chuyền, lai bởi động cơ điện, bật tắt bằng tay, độc lập với chương trình điều khiểncủa PLC Bàn dùng để chứa hộp rỗng và đẩy dần các hộp này vào băng chuyềnCC
TT2: bàn xoay bằng kim loại quay liên tục trong suốt quá trình vận hành dây
chuyền, lai bởi động cơ điện, bật tắt bằng tay, độc lập với chương trình điều khiểncủa PLC Bàn dùng để chứa hộp sơn thành phẩm, chờ xếp vào thùng giấy
CC: Chain conveyor, băng chuyền kim loại chạy liên tục trong suốt quá trình
vận hành dây chuyền,lai bởi động cơ điện, bật tắt bằng tay ,độc lập với chươngtrình điều khiển của PLC, có khả năng trượt tương đối với hộp sơn khi hộp bị chặnbởi barrier
Br1: thanh chắn cách ly hộp sơn ở vị trí rót với các hộp chờ vào vị trí rót Br2: thanh chắn cố định hộp sơn đang rót.Thực chất, các Br1, Br2 là các
xylanh vận hành bởi khí nén 2 chiều được PLC điều khiển thông qua các van logickhí nén 5 cửa, 2 vị trí
PS1, PS2, PS3: các cảm biến tiệm cận Proximity sensors, báo tín hiệu về PLC
khi có vật che kim loại
Trang 23b) Mô tả QTCN:
Cấp nguồn điện và khí nén cho hệ thống, bật công tắc chính sang vị trí
“ON” Đèn “SYSTEM READY” sáng báo tất cả các cảm biến, các xy lanh ở trạngthái đúng ban đầu,áp suất khí nén đủ, hệ thống đã sẵn sàng làm việc Bật lần lượtbàn xoay TT1, băng chuyền CC, bàn xoay TT2
Bảng 1.1: Các biến trạng thái của QTCN đóng gói sản phẩm theo hàm thể tích.
LS1= 1 Xylanh XL1, XL2 ở cuối HT ngược
LS2= 1 Xylanh XL1, XL2 ở cuối HT thuận
Như vật ta sẽ thiết lập được 2 vòng điều khiển:
Vòng 1: Vòng điều khiển quá trình bơm sơn lên khay chứa
S
17
FLS=0 Begin
V1= 1
ST OP
End
Trang 24
Đ
S
Đ
Hình 1.8: Thuật toán điều khiển quá trình bơm sơn lên khay chứa.
Mô tả: nhấn nút “start”→ Kiểm tra xem khay chứa có đầy không→ Nếu
chưa đầy, tiếp tục bơm→ Nếu đầy, ngừng bơm
Vòng 2: Vòng điều khiển quá trình rót sơn vào hộp
Mô tả vòng điều khiển:
Nhấn nút “ Start”→ Kiểm tra điều kiện ban đầu là barrier 2 chặn ( đóng),barrier1 mở, nếu thỏa mãn→ Chờ sự kiện 1: hộp đi qua mắt quang SP1→ Đã có sựkiện 1→ Đóng barrier 1 để chỉ cho phép 1 hộp vào vị trí rót→ Chờ sự kiện 2: hộpvào chính xác vị trí rót, mắt quang SP3 bị che→ Nạp sơn vào xy lanh XL2→ Kiểmtra đã nạp xong→ Rót sơn vào hộp→ Kiểm tra đã rót xong→ Mở barrier 2 cho hộp
đi ra→ Chờ cho hộp đi ra hoàn toàn→ Đóng barrier 2, mở barrier 1 cho hộp kếtiếp vào vị trí rót
Trang 25Hình 1.9: Thuật toán điều khiển quá trình rót sơn vào hộ
1.4.2 Dây chuyền đóng gói theo hàm trọng lượng
Với những bao bì có dung tích tới 20 lít thì dây chuyền đóng gói theo hàm thểtích không phù hợp vì lúc đó thể tích buồng xy lanh đong đếm sản phẩm lớn, tiêu
19
Trang 26tốn nhiều năng lượng khí nén, dòng sơn rót xuống thùng khó khống chế, điềuchỉnh Điều này có thể làm văng tóe chất lỏng, sai số đóng gói sẽ lớn Dây chuyềnđóng sơn theo trọng lượng, có sử dụng loadcell sẽ giúp giải quyết bài toán kĩ thuậtđó.
Dây chuyền sử dụng 2 băng tải RC1, RC2 như hình 1.9
a) Các phần tử trong sơ đồ:
V1: Van điện từ đóng cắt dòng khí nén cấp cho bơm P, đóng mở bởi tín hiệu
của vòng điều khiển thứ nhất
P: Pressure air pump, bơm sơn chạy bằng năng lượng của khí nén, hoạt động
theo nguyên tắc giãn nở ngăn xếp do áp lực khí nén, chỉ chạy khi cấp nguồn khínén, có khả năng bơm được sơn ngay cả khi bể sơn ở vị trí thấp hơn bơm
PT: Paint tank, bể chứa sơn thành phẩm.
FLS: Float level switch, công tắc phao báo mức theo nguyên tắc ON-OFF
báo tín hiệu về PLC
V2, V3: Van cầu đóng cắt dòng sơn, đóng mở bởi tín hiệu điều khiển của
vòng điều khiển thứ 2 (vòng điều khiển quá trình rót sơn vào thùng) Trong đó V2được điều chỉnh sao cho không đóng được hoàn toàn (có vai trò một tiết lưu ) đểgiảm lưu lượng sơn rót xuống thùng khi gần đầy để ổn định tín hiệu của loadcell,còn V3 có thể đóng cắt hoàn toàn
LS1, LS2: Limit switch, công tắc hành trình báo xy lanh XL1 ở cuối hành
Trang 27PS7BR3
PS6
PS4 XL1 PS2
LCPS3 PS1
RC1
Z E
Z E
Z E
Z E
Z E
Z E
Z E
Z E
Trang 28RC2 RC1 LC
Z S
Z S
Z S
Z S
Z S
Trang 29XL1: Xy lanh động lực khí nén 2 chiều, dùng để đẩy vỏ thùng sơn ở cuối băng
chuyền RC1 sang bàn cân LC khi ở hành trình thuận
XL2: Xy lanh động lực khí nén 2 chiều, dùng để đẩy thùng sơn đã được rót
đầy từ bàn cân LC sang băng tải RC2
XL3: Xy lanh động lực khí nén 2 chiều, dùng để ép nắp thùng ghép chặt vào
RC1, RC2: Các băng tải tạo bởi chuỗi liên tiếp các con lăn có áo ngoài ghép
không hoàn toàn chặt, giúp các thùng sơn dễ dàng dừng lại khi bị chặn lại, giúpđộng cơ băng tải không bị quá tải
LC: Cân điện tử, sử dụng cảm biến trọng lượng để báo về bộ xử lý trung tâm 2
mức trọng lượng của thùng sơn: setpoint 1 và setpoint 2 Trong đó setpoint 1 làmức gần đạt trọng lượng thiết kế, setpoint 2 là mức thiết kế Các thông số này thayđổi được nhờ giao diện màn hình tinh thể lỏng trên panel cho phù hợp với từng loạisản phẩm khác nhau
PS1, PS2, PS3, PS4, PS5, PS6, PS7: là các cảm biến tiệm cận, báo tín hiệu
khi thùng sơn đi ngang qua vị trí đặt cảm biến
b) Các nguyên tắc điều khiển:
Trong dây chuyền loại này có 4 vòng điều khiển:
- Vòng điều khiển cấp sơn liên tục lên khay chứa: việc duy trì một chiều cao áplực chất lỏng ổn định giúp cho tốc độ chảy của sơn được kiểm soát tốt hơn,tránh văng tóe, mất chính xác tín hiệu của cân điện tử
- Vòng điều khiển việc cấp thùng rỗng vào vị trí rót
- Vòng điều khiển việc rót sơn vào thùng
- Vòng điều khiển việc đóng nắp thùng sơn
Các biến điều khiển được mô tả trong bảng 1.2
Bảng 1.2: Các biến trạng thái quá trình CN đóng gói sản phẩm theo thể tích.
23
Trang 30Biến trạng thái Sự kiện Ghi chú
XL1= 0 Tay đẩy xy lanh XL1 thu về
XL1= 1 Tay đẩy xylanh XL1 đẩy ra
LS1= 1 Xylanh XL1 ở cuối HT ngược
LS2= 1 Xylanh XL1 ở cuối HT thuận
LS3= 1 Xylanh XL2 ở cuối HT ngược
LS4= 1 Xylanh XL2 ở cuối HT thuận
PS2= 0 Vị trí cuối băng tải CR1 có thùng
PS2= 1 Vị trí cuối băng tải CR1 không có thùng
LS5= 1 Van V3 đóng hoàn toàn
XL2= 0 Tay đẩy XL2 thu về
XL2= 1 Tay đẩy XL2 đẩy ra
XL3= 0 Xy lanh XL3 thực hiện hành trình ngược
XL3= 1 Xy lanh XL3 thực hiện hành trình thuận
LS2= 1 Xy lanh XL3 ở cuối hành trình ngược
LS3= 1 Xy lanh XL3 ở cuối hành trình thuận
● Vòng 1: Vòng điều khiển quá trình bơm sơn lên khay chứa.
Trang 31Hình 1.12: Lưu đồ thuật toán vòng điều khiển bơm sơn lên khay chứa.
Mô tả vòng 1: Khởi động→ Kiểm tra xem khay chứa có đầy không→ Nếu
chưa đầy, tiếp tục bơm→ Nếu đầy, ngừng bơm
● Vòng điều khiển thứ 2: điều khiển quá trình đưa thùng vào vị trí rót.
Mô tả vòng điều khiển số 2 :Khởi động→ Kiểm tra có chỗ trống cuối băng
tải RC1→ Nếu có, mở thanh chắn BR1→ Chờ sự kiện thùng đi qua cảm biến PS1( Đủ khoảng cách đóng thanh chắn BR1)→Đóng thanh chắn BR1→ Đảm bảo cóthùng tại vị trí của SP2→ Đảm bảo không có thùng tại vị trí SP3→ Đảm bảoxylanh XL2 đã về hết hoàn toàn→ Đẩy thùng sang vị trí rót→ Đảm bảo thùng vàođúng vị trí→ Đảm bảo xylanh XL1 rút về hoàn toàn→ Kết thúc
● Vòng điều khiển số 3, quá trình rót sơn vào thùng:
Mô tả vòng điều khiển số 3: Khởi động→ Đảm bảo thùng vào đúng vị trí
rót→ Mở van V3→ Trễ 2-3 sec→ Mở van V2→ Chờ gần đầy→ Đóng van V2→Chờ đầy→ Đóng van V3→ Đảm bảo V3 đóng hẳn→Đảm bảo băng tải CR2 cònchỗ trống→ Đẩy thùng sang băng tải RC2→ Đảm bảo xylanh XL2 đi hết hànhtrình thuận→ Thu xylanh XL2 về→ Kết thúc vòng
25
Trang 32Hình 1.13: Lưu đồ thuật toán vòng điều khiển số 2,đưa thùng vào vị trí rót
Trang 33Hình 1.14: Lưu đồ thuật toán vòng điều khiển số 3, quá trình rót sơn vào thùng.
27
Trang 34Hình 1.15: Lưu đồ thuật toán vòng điều khiển số 4, đóng nắp thùng sơn.
Trang 35● Mô tả vòng điều khiển số 4: vòng điều khiển quá trình đóng nắp thùng sơn.
Khởi động→ Đảm bảo điều kiện 2 thanh chắn BR2 và BR3 đóng→ Đảm bảo vịtrí đóng nắp không có thùng→ Mở thanh chắn BR2 cho thùng sơn đi qua→ Chờ
đủ khoảng cách thùng di chuyển để đóng thanh chắn BR2 lại→ Đóng thanh chắnBR2→ Đảm bảo thanh chắn BR2 đóng hoàn toàn→ Chờ thùng sơn vào đúng vị trí
để đóng nắp→ Xy lanh XL3 di chuyển xuống dưới để ép→ Đảm bảo xy lanh XL3xuống hết hành trình→ Rút xy lanh XL3 lên→ Đảm bảo xy lanh XL3 lên hoàntoàn→ Mở thanh chắn BR3 cho thùng đi qua→ Chờ thùng di chuyển đủ quãngđường để thoát vùng công tác của thanh chắn BR3→ Đóng thanh chắn BR3 lại→Kết thúc vòng
Khâu nghiền sản phẩm được người viết mô tả chi tiết và đầy đủ nhất do nộidung chương 2, 3 sẽ được phân tích trên nền tảng yêu cầu QTCN đã được phântích ở mục này
Phần phân tích các dạng dây chuyền đóng gói sản phẩm sơn vào thùng hộp
đã đề cập hết các dạng công nghệ được ứng dụng trong thực tế sản xuất tại nhàmáy Các dạng biến thể khác nếu có sẽ là sự ghép nhiều kênh đóng rót để tăngcông suất đóng gói Khi đó sự thay đổi của phần cứng thiết bị sẽ kéo theo sự phứctạp của phần mềm điều khiển đi kèm
29
Trang 36CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC VÀ ĐIỀU KHIỂN CỦA MỘT
MÁY NGHIỀN SỬ DỤNG PLC S7-200
2.1 Chọn mô hình máy
Máy nghiền 2 thùng kiểu đứng là loại máy điển hình trong nghành sản suấtsơn, do có năng suất nghiền lớn, độ mịn nhỏ Tuy nhiên đi cùng điều đó, nó đòi hỏicông nghệ cơ khí chế tạo rất chính xác, vật liệu chế tạo cao cấp và mạch điện điềukhiển phức tạp do nhiều biến vào ra cần quản lý
Hình 2.1: Máy nghiền 2 thùng nghiền khiểu đứng.
Máy sử dụng 2 động cơ chính công suất 55 kw lai 2 trục nghiền và 2 bơmbánh răng, lai bởi động cơ KĐB 3 pha 2,2 kw Máy vận hành thông qua một panelđiều khiển gắn ngay trên thân máy và tủ điện tổng đặt tại phòng phân phối
Hình 2.2: Bảng điều khiển, vận hành máy.
Trang 372.2 Thiết kế mạch động lực
2.2.1 Thiết kế mạch động lực bơm đầu vào, đầu ra và mạch cấp nguồn AC 100 V
31
Trang 38Hình 2.3: Mạch động lực 2 bơm vào, ra.
● Các phần tử trong sơ đồ
1CB6, 1CB11: Các aptomat bảo vệ ngắn mạch cho mạch điện trước nó khi xảy ra
ngắn mạch trong mạch động lực 2 bơm vào, ra Dòng điện cắt định mức Imax= 16A
1CB15: Aptomat bảo vệ ngắn mạch phía mạch cung cấp điện áp cho cuộn sơ cấp
máy biến áp 1TR15 Dòng điện cắt định mức I max= 3 A
1CB19: Aptomat bảo vệ ngắn mạch phía mạch điện cung cấp điện áp điều khiển
100 V AC Dòng điện cắt định mức I max= 3 A
7KM2, 7KM4: Các contactor mở máy trực tiếp cho 2 ĐC bơm vào, ra Hai
contactor này chỉ đóng khi ngõ ra relay Q 2.0, Q 2.3 ở mức cao 24 VDC→ rơ le14X2, 14 X8 chuyển sang ON→ 14X2 (02-SH07), 14X8 (04-SH07) đóng lại
10L6, 10L11: Các phần tử cảm biến nhiệt (rơ le nhiệt) bảo vệ quá tải cũng như mất
pha cho các ĐC bơm Thông số cài đặt có thể điều chỉnh bằng vít, Ilvmax= 4-6 A
INLET PUMP, OUTLET PUMP: Là 2 bơm vào và ra được lai bởi 2 ĐC không
đồng bộ 3 pha công suất 2.2 kw Tốc độ của trục bơm có thể thay đổi qua bộtruyền vô cấp cơ khí, trong khi tốc độ của ĐC lai là không đổi, n=1450 rpm
1TR15: Biến áp cách ly có công suất 500 VA, biến đổi điện áp 380V AC phía sơ
cấp về 100 V AC phía thứ cấp cung cấp cho các modul nguồn trong mạch điềukhiển và toàn bộ các cuộn hút của các relay, contactor
1H19: Đèn báo nguồn cho mạch điều khiển, có ánh sáng trắng.
SOCKET OUTLET: Ngõ ra cấp nguồn cho thiết bị ngoài, có dạng ổ cắm 1 pha U5, V5, W5, U6, V6, W6: Là các trụ đấu dây mạch động lực, đây cũng được coi là
mốc giới hạn cuối của mạch động lực phía trong tủ điện chính Phía sau các trụ nàyđược xem là phía hiện trường
Trang 392.2.2 Thiết kế mạch động lực máy nghiền số 1và số 2
Hình 2.4: Mạch động lực và mạch điều khiển thứ cấp ĐC nghiền số 1.
33
Trang 40● Các phần tử và chức năng của chúng trong sơ đồ:
2CB2: Aptomat mạch động lực ĐC nghiền số 2 có dòng điện cắt danh định là 175
A, cắt khi có dòng ngắn mạch trong mạch động lực để bảo vệ cáp và nguồn phíatrước nó
CT: Biến áp đo lường TI có hệ số biến dòng 150/1 A, công suất 15 VA Nó có
nhiệm vụ đưa tín hiệu dòng tới ampemeter
Ampemeter: Ampe kế có dải đo 0-150A, được đặt ngay tại control panel (phía
hiện trường), giúp cho người vận hành biết được tình trạng vận hành của động cơnghiền
2KM13, 2KM15, 2KM17: Lần lượt là các line, delta, star contactor Khi có lệnh
run ở bit Q2.1 (04-SH14) của PLC, rơ le 14X4 đóng tiếp điểm 14X4 (13-SH02)→các cuộn hút 2KM13, 2KM17 có điện đóng các tiếp điểm mạch động lực→ đưa
ĐC nghiền số 1 vào khởi động Y Sau thời gian định trước t= 5-7 s, rơ le thời gian2TM19 mở tiếp điểm 2TM19 (17-SH02), đóng tiếp điểm 2TM19 (15-SH02)→ cắtđiện cuộn hút 2KM17, đóng điện cho cuộn hút 2KM15→ đưa ĐC nghiền về chế
độ ∆, là chế độ làm việc định mức của ĐC Để dừng ĐC ta ấn nút Dics 1 OFF trênpanel điều khiển, cặp tiếp điểm OUT4 (11-SH08) đóng lại→ bit I 0.3 đặt ở mứccao→ PLC sẽ ra lệnh chuyển bit Q 2.1 về mức OFF→ Rơ le 14 X4 mất điện cuộnhút→ mở 14X4 (13-SH02)→ dừng ĐC nghiền số 1
2HR11: Đồng hồ theo dõi tổng thời gian chạy máy để lên lịch bảo dưỡng.
3TM19: Rơ le thời gian, dùng để cài đặt thời gian chuyển chế độ Y-∆.
30L2: rơ le nhiệt với các phần tử nhiệt mắc nối tiếp trong mạch động lực Khi
dòng làm việc của động cơ tăng bất thường do ĐC quá tải hoặc mất pha, các phần
tử này sẽ biến dạng, tác động làm mở cặp tiếp điểm thường đóng 30L3 (13-SH03)dừng động cơ và đóng cặp tiếp điểm thường mở 30L2 (14-SH11) gửi tín hiệu đếnbit I 3.1 của PLC để báo lỗi Do các phần tử nhiệt này chỉ mắc nối tiếp trên mộtnhánh nên dòng điện đi qua nó chỉ bằng ½ dòng làm việc của ĐC cơ, vì vậy giá trịcài đặt của nó cũng được giảm xuống 1/2 lần