Đặc trưng của nước thải từ quá trình sản xuất mạ kim loại là có chứanhiều kim loại nặng nên ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và mang tínhchất lâu dài, hệ lụy về sau
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY HÓA CHẤT 21
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI TẠI NHÀ MÁY HÓA CHẤT 21
Xã Phú Hộ, Tx Phú Thọ, Phú Thọ
Trang 3HÀ NỘI - 2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thầy giáo
TS Nguyễn Thanh Lâm và Thầy giáo TS Võ Hữu Công đã tận tình hướngdẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu cùng các thầy
cô giáo khoa Môi trường trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Ban lãnhđạo, các cán bộ phòng An toàn Công ty TNHH một thành viên Hóa chất 21 đãđộng viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoànthành khóa luận tốt nghiệp “ Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tạinhà máy hóa chất 21 xã Phú hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ”
Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đãđộng viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trần Khánh Linh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng hoặc công bố trong bất kỳcông trình nào khác Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trần Khánh Linh
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Các phương pháp xử lý nước thải hiện nay 3
1.1.1 Khái niệm về nước thải 3
1.2 Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại 3
1.2.1 Đặc trưng của nước thải mạ kim loại 3
1.2.2.Các phương pháp thường được dùng trong xử lý nước thải mạ kim
loại 91.3 Quá trình xử lý nước thải mạ kim loại 15
1.3.1 Thuyết minh công nghệ 15
1.3.2 Giải pháp quản lý tối ưu 16
1.3.3 Tồn tại thường gặp trong qúa trình xử lý nước thải mạ kim loại 171.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải17
1.4.1 Phương pháp đánh giá 17
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá 18
Trang 7Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên hóa chất 21 22
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
3.1.2 Hình thức tổ chức quản lý của các phòng, xí nghiệp chức năng: 263.1.3 Các sản phẩm của nhà máy hóa chất 21 29
3.1.4 Các dây chuyền sản xuất chính gồm có: 30
3.2 Công nghệ mạ của nhà máy hóa chất 21 32
3.2.1.Sơ đồ công nghệ mạ 33
3.2.2 Thuyết trình sơ đồ công nghệ mạ 34
3.3 Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại của nhà máy hóa chất 21 383.3.1 Khái quát về hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại của nhà máy
hóa chất 21 383.3.2 Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải 41
3.3.3 Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải 41
3.4 Diễn biến chất lượng nước thải đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý
nước thải 443.5.Đánh giá hiệu xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải 46
3.6 Những tồn tại khi vận hành hệ thống xử lý nước thải 48
3.6.1 Vấn đề về quản lý 48
3.6.2 Vấn đề về kỹ thuật 48
3.6.3 Về phía người dân:49
Trang 83.7 Đề xuất các biện pháp để tăng hiệu quả xử lý của hệ thống 493.7.1 Về quản lý 50
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD : Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu ôxy hóa sinh học
CNC: Computer(ized) Numerical(ly) Control(led) - Điều khiển bằng máy tínhCOD: Chemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy hóa học
IARC: International Agency for research on Cancer - Tổ chức nghiên cứu ungthư quốc tế
ISO : International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn hoáquốc tế
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Z121: Công ty TNHH MTV Hóa chất 21
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tác hại và ngưỡng độc tính ảnh hưởng đến con người của
một số kim loại 5Bảng 1.2 Các bazơ dùng để trung hòa 11
Bảng 1.3 Các axit dùng để trung hòa 12
Bảng 2.1 Phương pháp phân tích thông số có trong mẫu 20
Bảng 3.1 Các nguyên liệu, hóa chất sử dụng hàng năm 31
Bảng 3.2 Nguyên liệu dùng trong hệ thống xử lý nước thải 42
Bảng 3.3 Kết quả quan trắc mẫu nước thải trước khi đưa vào xử lý
của hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại 44Bảng 3.4 Kết quả quan trắc mẫu nước thải sau khi xử lý qua hệ thống
xử lý nước thải mạ kim loại trong giai đoạn 2010 – 2015 45Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu nước thải trước và sau khi xử lý
nước thải tại hệ thống của nhà máy hóa chất 21 46
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Tách chất nguy hại bằng ion hóa dưới tác dụng của lực điện 14
Hình 1.2: Sơ đồ Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại hiện nay 15
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Một thành viên hoá chất 21 25
Hình 3.2: Dây chuyền xử lý mạ Crom, Niken, Kẽm… 32
Hình 3.3: Sơ đồ Quy trình mạ kẽm bóng axit amon 33
Hình 3.4: Hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại 39
Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống thoát nước của khu xử lý nước thải 40
Hình 3.6: Hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại tại nhà máy 41
Hình 3.7: Hình mặt bằng xử lý nước thải mạ kim loại 42
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nguồn tài nguyên quý báu và hết sức quan trọng đối với sự sốngtrên trái đất Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp,dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nướcngọt Vấn đề ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nguồn nước nói riêngvẫn đang là vấn đề nhức nhối của toàn thế giới, mặc dù đã có nhiều biện pháp,chương trình để bảo vệ nguồn nước cũng như các tài nguyên khác nhưngchưa thực sự hiệu quả
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước Sự hình thành và phát triển các hoạt động công nghiệp ở Việt Nam đã,đang và sẽ mang lại hiệu quả thiết thực về mặt kinh tế Dù vậy, song song với
sự phát triển của nền kinh tế đem lại thì các vấn đề môi trường đang bị ảnhhưởng một cách trầm trọng hơn bao giờ hết: sự suy thoái nguồn tài nguyên, ônhiễm môi trường đất, nước, không khí, và còn rất nhiều vấn đề khácnhưng những vấn đề môi trường này chưa được quan tâm một cách đúng mựcvà có hiệu quả
Ở Việt Nam, công nghệ mạ kim loại đang phát triển mạnh mẽ Theonhiều kết quả nghiên cứu gần đây, hầu hết các nhà máy, cơ sở mạ kim loạithường áp dụng công nghệ cũ và lạc hậu Nhiều nhà máy tại Hà Nội, TP HồChí Minh, do các vấn đề kinh tế, luật pháp nên nước thải khi qua xử lý đềuchưa đạt với tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT Do đó việc xử
lý nước thải mạ kim loại cũng là vấn đề hết sức lưu tâm
Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất 21 (Z121) với nửa thế kỷ xâydựng và phát triển, hiện là một công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vựcsản xuất thuốc nổ công nghiệp, phụ kiện nổ và hỏa thuật Công ty Z121 khôngchỉ mạnh về các lĩnh vực phụ kiện nổ, thuốc nổ, pháo hoa và một trong nhữngmặt hàng chính của nhà máy đó chính là sản phẩm cơ khí
Trang 13Xí nghiệp Cơ khí tại nhà máy được trang bị dây chuyền, thiết bị sản xuấthiện đại, tiên tiến nhằm phục vụ cho gia công các sản phẩm cơ khí có độchính xác, phức tạp cao Xí nghiệp có các nhà xưởng và các dây chuyền tiêntiến hiện đại như: dây chuyền CNC (là thuật ngữ chỉ những hệ thống máy tiện
cơ khí được điều khiển bằng máy tính), dây chuyền sản xuất dụng cụ, sảnxuất hàng cơ khí chính xác, các loại khuôn mẫu có biên dạng phức tạp, sảnxuất các mặt hàng nhựa, dây chuyền mạ mặt ngoài, dây chuyền dập, Vấn đềnước thải của dây chuyền mạ kim loại ảnh hưởng đến môi trường tiếp nhận đãđược nhà máy quan tâm và áp dụng hệ thống xử lý nhưng còn nhiều thiếu sót
Do đó cần có các biện pháp nhằm quy hoạch, giảm thiểu một cách tối đalượng nước thải tránh ảnh hưởng xấu đến môi trường cũng như con người
Chính vì vậy, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả áp dụng của hệ thống xử lý nước thải tại nhà máy hóa chất 21” Từ đó đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công nghệ tại nhà máy hóa chất 21
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiệu quả của công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại của nhà
máy hóa chất 21 Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công nghệ tại
nhà máy hóa chất 21
3 Yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- Đánh hiệu quả của công nghệ xử lý
- Ưu điểm và hạn chế của công nghệ xử lý
- Đề xuất giải pháp tăng hiệu quả xử lý nước thải của hệ thông xử lý
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Các phương pháp xử lý nước thải hiện nay
1.1.1 Khái niệm về nước thải
Theo TCVN 5980:1995 (Bộ Khoa học và Công nghệ môi trường,1995) vềchất lượng nước và thuật ngữ: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi đã sửdụng hoặc được tạo ra trong một qúa trình công nghệ và không có giá trịtrược tiếp đối với quá trình đó
Tất cả các hoạt động sinh hoạt và sản xuất trong mỗi cộng đồng đều tạo racác chất thải, ở các thể khí, lỏng và rắn Thành phần chất thải lỏng, hay nướcthải (wastewater) được định nghĩa như một dạng hòa tan hay trộn lẫn giữanước (nước dùng, nước mưa, nước mặt, nước ngầm, ) và chất thải từ sinhhoạt trong cộng đồng cư dân, các khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, thương mại, giao thông vận tải, nông nghiệp, Ở đây cần hiểulà sự ô nhiễm nước xảy ra khi các chất nguy hại xâm nhập vào nước lớn hơnkhả năng tự làm sạch của chính bản thân nguồn nước Tại nhiều quốc gia trênthế giới, việc đòi hỏi phải kiểm soát và xử lý nguồn nước thải đã trở thànhviệc bắt buộc Hầu hết các ngành sản xuất đều có các tài liệu chỉ dẫn về tiêuchuẩn làm sạch nước thải (Lê Anh Tuấn, 2005)
Theo QCVN 40:2011/BTNMT: Nước thải công nghiệp là nước thải phátsinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhàmáy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp
1.2 Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại
1.2.1 Đặc trưng của nước thải mạ kim loại
Hiện tại, chúng ta đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp phụtrợ, trong đó kỳ vọng đặc biệt vào ngành gia công kim loại Do vậy, nhu cầugia công mạ kim loại ngày càng lớn và cũng từ đó việc xử lý chất thải tronggia công mạ - một yếu tố có nhiều khả năng phá hủy môi trường, là hết sứccần thiết và cần được giải quyết triệt để
Trang 15Nước thải phát sinh trong quá trình mạ kim loại chứa hàm lượng cáckim loại nặng rất cao và là độc chất đối với sinh vật, gây tác hại xấu đến sứckhỏe con người Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, với nồng độ đủ lớn,sinh vật có thể bị chết hoặc thoái hóa, với nồng độ nhỏ có thể gây ngộ độcmãn tính hoặc tích tụ sinh học, ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật về lâu vềdài Do đó, nước thải từ các quá trình mạ kim loại, nếu không được xử lý,qua thời gian tích tụ và bằng con đường trực tiếp hay gián tiếp, chúng sẽ tồnđọng trong cơ thể con người và gây các bệnh nghiêm trọng, như viêm loét da,viêm đường hô hấp, eczima, ung thư,
Nước thải mạ kim loại bao gồm: Nước thải trước mạ và nước thải saumạ, lượng nước thải ra không nhiều, trung bình các cơ sở sản xuất mạ là từ
5 – 50 m3/ngày
Nước thải mạ kim loại có pH dao động rất lớn có thể dưới <3( nướcthải axit) và >9 ( nước thải bazơ), đặc trưng của nước thải mạ kim loại làchứa hàm lượng cao các chất muối vô cơ và kim loại nặng Tùy theo kim loạicủa lớp mạ mà nguồn ô nhiễm có thể là Cu, Zn, Cr, Ni….và cũng tùy theo cácloại muối kim loại đang được sử dụng mà nước thải có thế chứa các độc tốnhư xyanua, sunfat, amoni… Các chất hữu cơ ít có trong nước thải mạ kimloại, phần chủ yếu là chất tạo bông, chất hoạt động bề mặt, vì nồng độ cácchất hữu cơ, BOD, COD thấp, nên nó không thuộc đối tượng xử lý mà chỉ chútrọng xử lý các ion và các muối kim loại
Đặc trưng của nước thải từ quá trình sản xuất mạ kim loại là có chứanhiều kim loại nặng nên ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và mang tínhchất lâu dài, hệ lụy về sau vì nếu không được xử lý đúng cách, các ion kimloại, muối, hợp chất khác khi được thải ra môi trường không bị phân hủy mà
sẽ tồn tại, tích tụ trong môi trường thiên nhiên
Nước thải loại này có thể tiêu diệt các sinh vật phù du, gây ngộ độc, gâybệnh cho các động vật thủy sinh, đặc biệt là cá(một trong những mắt xích
Trang 16trong chuỗi thức ăn mà con người tham gia), từ đó gây các bệnh nguy hiểmcho con người Quá trình đó gọi là tích tụ sinh học, các chất độc có nguồn gốc
từ các kim loại, được phát sinh ra môi trường, tích tụ dần trong các động vậtthủy sinh trong thời gian dài, theo nhiều chuỗi thức ăn, ảnh hưởng tới conngười Một số tác hại của các chất có trong nước thải mạ kim loại được thểhiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Tác hại và ngưỡng độc tính ảnh hưởng đến con người của một
số kim loại.
STT Kim loại Nồng độ độc tính/người Bệnh mắc phải khi nhiễm
độc
1 Crom Trong không khí: ≤ 2μg/mg/m3
Trong nước uống: ≤0.05 mg/m3
Ung thư, hen suyễn, bệnh về tai, mũi…
viêm phổi, viêm phế quảnmãn tính…
3 Kẽm ≤ 1mg/kg thể trọng Miệng có vị kim loại, đau
bụng, mạch chậm, co giật
Độc tính của Crom
Mặc dù Crom tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau, chỉ có Cr3+ và Cr6+
gây ảnh hưởng lớn đến sinh vật và con người
- Đường xâm nhập và đào thải:
Crom xâm nhập vào cơ thể theo 3 đường: hô hấp, tiêu hóa và qua da
Cr6+ được cơ thể hấp thu dễ dàng hơn Cr3+ nhưng khi vào cơ thể Cr6+ sẽchuyển thành dạng Cr3+
Sự nhiễm độc Crom chủ yếu là do nghề nghiệp và môi trường ô nhiễmcao Ảnh hưởng chủ yếu từ sự ăn uống các mức cao của Cr6+ là gây hư hạitiểu cầu và ống cấp và có thể chết Cr6+ là chất ăn mòn Nó cũng gây ra lở loét
Trang 17da, bệnh chàm da khi tiếp xúc Sự hít thở phải Cr6+ như bụi cromat hoặc mùaxit cromic, có thể gây loét màng nhày mũi và làm thủng vách mũi Nhiễmđộc nghề nghiệp Crom có thể gây ra hen suyễn (Nguyễn Đức Huệ, 2010).
Dù xâm nhập vào cơ thể theo bất cứ đường nào, Crom cũng được hòatan trong máu ở nồng độ 0.001mg/ml, sau đó được chuyển vào hồng cầu và
sự hòa tan ở hồng cầu nhanh hơn 10-20 lần Từ hồng cầu Crom được chuyểnvào các tổ chức và phủ tạng Crom gắn với Sidero filinh albumin và được giữlại ở phổi, xương, thận, gan, phần còn lại thì qua phân và nước tiểu Từ các cơquan phủ tạng, Crom lại được hòa tan dần vào máu, rồi được đào thải quanước tiểu từ vài tháng đến vài năm Do đó nồng độ Crom trong máu và nướctiểu biến đổi nhiều và kéo dài
- Tác động đến sức khỏe:
Qua nghiên cứu người ta thấy Crom có vai trò sinh học như chuyển hóaglucose, protein, chất béo ở động vật Dấu hiệu của thiếu hụt Crom ở ngườigồm có giảm cân, cơ thể không thể loại đường ra khỏi máu, thần kinh không
ổn định Tuy nhiên với hàm lượng cao Crom làm giảm protein, axit nucleoicvà ức chế hệ thống men cơ bản
Theo Nguyễn Lê Minh Thao (2009), Đồ án “Thiết kế hệ thống xử lý
nước thải xi mạ công suất 30m 3 /ngày”, Cr6+ độc hơn Cr3+ Theo cơ quannghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) đã xếp Cr6+ vào nhóm 1, Cr3+ vào nhóm 3đối với các chất gây ung thư Hít thở không khí có nồng độ Crom (ví dụ axitcrômic hay Cr3+ trioxit) cao (>2µg/m3) gây kích thích mũi làm chảy nước mũi,hen suyễn dị ứng, ung thư (khi tiếp xúc với Crom có nồng độ cao hơn 100 –
1000 lần nồng độ trong môi trường tự nhiên) Ngoài ra Cr6+ còn có tính năng
ăn mòn, gây dị ứng, lở loét khi tiếp xúc với da Các tác giả Langard và
Vigander đã kiểm tra các công nhân NaUy làm việc trong các nhà máy sảnxuất màu Crom có nồng độ Cr6+ là 0,05mg/m3 phát hiện rằng khả năng liên
quan đến ung thư phổi cao hơn người bình thường 44 lần Nghiên cứu những
Trang 18người công nhân làm việc ở nhà máy sản xuất chất màu New Jersey chỉ rarằng những người công nhân làm việc hai năm thì khả năng mắc bệnh caohơn 1,6 lần và nếu 10 năm thì khả năng này là 1,9 lần so với người bình
thường Nguy cơ mắc bệnh ung thư dạ dày và tuyến tụy cũng tăng lên đối với
công nhân nhà máy sơn có sử dụng chì và kẽm Cromat làm nguyên liệu
Độc tính của Niken (Ni)
Con đường nhiễm niken của con người có thể qua hô hấp, ăn uống vàtiếp xúc da Nhiễm nghề nghiệp chủ yếu là do hít thở các hợp chất niken khí(niken cacbonyl), bụi chứa niken từ tinh luyện kim loại, chế tạo hợp kim, đốtnhiên liệu,sản xuất hóa chất Sự nhiễm cá nhân trong môi trường nói chung cóthể là sự tiếp xúc với đồ dùng, vật dụng chứa niken Thực phẩm, nước uống lànguồn nhiễm đối với nhiều người
Các nghiên cứu cho thấy nhiễm theo đường hô hấp khoảng 35% nikenđược hấp thụ, theo đường ăn uống chỉ dưới 10% niken được hấp thụ Ngườilớn trung bình mỗi ngày tiêu thụ từ 100 đến 300µg niken Niken được hít thởmột phần đi vào máu Thời gian bán hủy là từ 1-3 ngày đối với niken sunfat, 5ngày đối với niken sunfua và hơn 100 ngày đối vói niken oxit Thời gian bánthải là từ 30 đến 53 giờ trong nước tiểu đối với người nhiễm hạt niken khôngtan có kích thước nhỏ Sự hấp thụ qua da phụ thuộc vào tốc độ thẩm thấu củalớp biểu bì và khác nhau đối với mỗi loại hóa chất của niken Nikenclorua thẩmthấu được một lượng nằm trong khoảng 0,23 đến 3,5% liều sử dụng, trong khiđó niken sunfat thẩm thấu ở tỉ lệ 50 lần thấp hơn (Nguyễn Đức Huệ, 2010)
Tiếp xúc với kim loại niken và các hợp chất chứa Niken không đượcvượt quá 0,05 mg/m3 Niken sulfua fume và bụi được tin là đang gây ung thư,và nhiều hợp chất niken khác có thể cũng gây nguy hiểm Niken cacbonyl-Ni(CO)4, là một khí cực kỳ độc hại Các độc tính của cacbonyls kim loại làmột chức năng của cả độc tính của kim loại cũng như khả năng của cacbonylđể cho ra rất khí monoxide độc cacbon, và một trong những điều này không làngoại lệ
Người nhạy cảm có thể hiển thị một dị ứng với niken ảnh hưởng đến
Trang 19làn da của họ, cũng gọi là viêm da Nhạy cảm với niken cũng có thể có mặt ởbệnh nhân pompholyx Niken là một nguyên nhân quan trọng của dị ứng liênlạc, một phần do việc sử dụng nó trong đồ trang sức dành cho tai xỏ Niken dịứng ảnh hưởng đến tai xỏ thường được đánh dấu bởi ngứa, đỏ da.
Nghiêm trọng nhất tác động y tế nguy hại từ tiếp xúc với niken, chẳnghạn như viêm phế quản, giảm chức năng phổi, và ung thư phổi và xoang mũi,đó xảy ra ở những người có hít bụi có chứa các hợp chất niken nhất định khilàm việc tại nhà máy lọc dầu niken hay niken-chế biến thực vật Mức nikentại những nơi làm việc cao hơn nhiều so với mức bình thường các cấp trongmôi trường Phổi và ung thư mũi, xoang xảy ra đối với những công nhân khitiếp xúc với hơn 10 mg/m³ Niken như là hợp chất niken được hòa tan (nhưniken subsulfide) Tiếp xúc với chất cấp cao của các hợp chất Niken có thể dễdàng hòa tan trong nước cũng có thể dẫn đến bệnh ung thư khi hợp chất nikenmà khó hòa tan là hiện tại, hoặc khi các hóa chất khác có thể gây ra bệnh ungthư hiện nay
Từ những tác động trên ta thấy được ảnh hưởng nghiêm trọng củaCrom và Niken trong nước thải tới sức khỏe con người, nó là những kim loạinặng rất độc Vì vậy, chúng ta cần phải có biện pháp xử lý nước thải trước khi
xả thải ra môi trường
Độc tính của Kẽm (Zn)
Kẽm là nguyên tố vi lượng với thực vật động vật và con người, đóngvai trò quan trọng trong trao đổi chất Zn cấu thành lên các enzymhydrogenaza, anhidraza xúc tác cho phản ứng thủy phân quan trọng
Zn gây ảnh hưởng tới động thực vật nếu nồng độ cao hơn giới hạn antoàn (thường là 1ppm) Nếu Zn trong nước lớn hơn 5mg/m3 thì nước sẽ có vịkhó chịu, trong trường hợp nồng độ quá lớn sẽ hình thành các bọt trắng khótan Zn tích lũy mạnh trong hệ sinh thái: trong các thủy vực ô nhiễm Zn, hàmlượng Zn trong cơ thể cá cao gấp 863 lần cá nước ngọt và 6700 lần so với cá
Trang 20nước mặn ở các thủy vực không ô nhiễm (Bộ môn Công nghệ Môi trường –Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, 2014).
1.2.2.Các phương pháp thường được dùng trong xử lý nước thải mạ kim loại
Phương pháp kết tủa
Quá trình kết tủa thường được ứng dụng cho xử lý nứơc thải chứa kimloại nặng Kim loại nặng thường kết tủa ở dạng hydroxit khi cho chất kiềm hóa(vôi, NaOH, Na2CO3,…) vào để đạt đến giá trị pH tương ứng với độ hoà tan nhỏnhất Giá trị pH này thay đổi tuỳ theo kim loại Độ hoà tan nhỏ nhất của Crôm ở
pH 7.5 và kẽm là 10.2 Ở ngoài giá trị đó, hàm lượng hoà tan tăng lên
Khi xử lý kim loại, cần thiết xử lý sơ bộ để khử đi các chất cản trở quátrình kết tủa Thí dụ như cyanide và ammonia hình thành các phức với nhiềukim loại làm giảm hiệu quả quá trình kết tủa Cyanide có thể xử lý bằngchlorine hoá-kiềm, ammonia có thể khử bằng phương pháp chlorine hoá điểmuốn (breakthrough point), tách khí (air stripping) hoặc các phương pháp kháctrước giai đoạn khử kim loại
Trong xử lý nước thải công nghiệp, kim loại nặng có thể loại bỏ bằngquá trình kết tủa hydroxit với chất kiềm hóa, hoặc dạng sulfide hay carbonat
Một số kim loại như arsenic hoặc cadmium ở nồng độ thấp có thể xử lýhiệu quả khi cùng kết tủa với phèn nhôm hoặc sắt Khi chất lượng đầu ra đòihỏi cao, có thể áp dụng quá trình lọc để loại bỏ các cặn lơ lửng khó lắng trongquá trình kết tủa Đối với Cr6+, cần thiết tiến hành khử Cr6+ thành Cr3+ và sauđó kết tủa với vôi hoặc xút Hoá chất khử thông thường cho xử lý nước thảichứa Crôm là ferrous sulphate (FeSO4), sodium-meta-bisulfit, hoặc sulfurdioxit Ferrous sulphate (FeSO4), sodium-meta-bisulfit có thể ở dạng rắn hoặcdung dịch SO2 ở dạng khí nén trong các bình chịu áp Quá trình khử hiệu quảtrong môi trường pH thấp.Vì vậy các hoá chất khử sử dụng thường là các chấtmang tính axit mạnh Trong quá trình khử, Fe2+ sẽ chuyển thành Fe3+. Nếu sửdụng meta-bisulfit hoặc sulfur dioxit, ion SO32- chuyển thành SO42-. Phản ứngtổng quát như sau:
Trang 21Cr6+ + Fe2+ + H+ → Cr3+ + Fe3+
Cr6+ + Na2S2O3 (hoặc SO2) + H+ → Cr3+ + SO4
2-Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3 ↓
Trong phản ứng oxy hoá khử, ion Fe2+ phản ứng với Cr6+, khử Cr6+ thành
Cr3+ và oxy hoá Fe2+ thành Fe3+ Phản ứng xảy ra nhanh hơn ở pH < 3 Axit cóthể được thêm vào để đạt pH thích hợp Sử dụng FeSO4 là tác nhân khử cóđiểm bất lợi khối lượng bùn sinh ra khá lớn do cặn Fe(OH)3 tạo thành khi chochất kiềm hoá vào Để thu được phản ứng hoàn toàn, cần thiết phải thêmlượng FeSO4 dư, khoảng 2.5 lần so với hàm lượng tính toán trên lí thuyết.Lượng axit cần thiết cho quá trình khử Cr6+ phụ thuộc vào độ axit củanước thải nguyên thuỷ, pH của phản ứng khử và loại hoá chất sử dụng
Xử lý từng mẻ (batch treatment) ứng dụng có hiệu quả kinh tế, khi nhàmáy mạ kim loại có lưu lượng nước thải mỗi ngày ≤ 100m3/ngày Trong xử
lý từng mẻ cần dùng hai loại bể có dung tích tương đương lượng nước thảitrong một ngày Qngày Một bể dùng xử lý, một bể làm đầy Khi lưu lượng
≥100m3/ngày, xử lý theo mẻ không khả thi do dung tích bể lớn
Xử lý dòng chảy liên tục đòi hỏi bể axit và khử, sau đó qua bể trộn chấtkiềm hoá và bể lắng Thời gian lưu nước trong bể khử phụ thuộc vào pH,thường lấy tối thiểu 4 lần so với thời gian phản ứng lý thuyết Thời gian tạobông thường lấy khoảng 20 phút và tải trọng bể lắng không nên lấy
≥20m3/ngày
Trong trường hợp nước rửa có hàm lượng Crôm thay đổi đáng kể, cầnthiết có bể điều hoà trước bể khử để giảm thiểu dao động cho hệ thống châmhoá chất
Phương pháp trung hòa
Nước thải sản xuất mạ kim loại có chứa nhiều axit hoặc kiềm, để ngănngừa hiện tượng xâm thực ở các công trình thoát nước và tránh cho các quátrình sinh hóa ở các công trình làm sạch và trong hồ, sông không bị phá hoại,
Trang 22người ta phải trung hòa các loại nước thải đó Trung hòa còn với mục đíchlàm cho một số muối kim loại nặng lắng xuống và tách ra khỏi nước Đối vớinước thải sản xuất, việc trung hòa bằng hóa chất khá khó khăn vì thành phầnvà lưu lượng nước thải trong các trạm trung hòa dao động rất lớn trong ngàyđêm Một số phương pháp trung hòa được sử dụng phổ biến hiện nay:
Trung hòa bằng cách trộn nước thải chứa axit và nước thải chứa kiềm:
Phương pháp này được dùng khi nước thải của nhà máy là axit còn nhà máygần đó có nước thải kiềm Cả hai loại nước thải này đều không chứa các cấu
tử gây ô nhiễm khác Người ta trộn nước thải có chứa axit và kiềm vào bìnhcó cánh khuấy hoặc không có cánh khuấy
Trung hòa nước thải bằng cách cho thêm hóa chất:Nếu nước thải chứa
quá nhiều axit hay kiềm tới mức không thể trung hòa bằng cách trộn lẫnchúng với nhau được thì phải cho thêm hóa chất Phương pháp này thường để
trung hòa axit Để trung hòa axit vô cơ có thể dùng bất kỳ dung dịch có tính
bazơ Hóa chất rẻ tiền và dễ kiếm là Ca(OH)2, CaCO3, MgCO3, đôlômit, cònNaOH và Na2CO3 chỉ được dùng khi chúng là phế liệu Các bazơ dùng đểtrung hòa nước thải được thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Các bazơ dùng để trung hòa
Stt Tên hóa chất Công thức hóa học
Lượng để trung hòa 1mg CaCO 3 /L
độ axit hoặc độ kiềm , mg/l
Khả năng trung hòa
so sánh với CaO
7 Đolomit hydrat [Ca(OH)2]0.6
Trang 23Nước thải có chứa quá nhiều kiềm thì có thể dùng tới các dung dịch,hóa chất như: HCl, H2SO4, HNO3 Các axit dùng để trung hòa nước thải có
chứa kiềm được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3 : Các axit dùng để trung hòa
Stt Tên hóa chất Công thức
hóa học
Lượng để trung hòa 1mg CaCO 3 /L độ axit hoặc độ kiềm , mg/l
Khả năng trung hòa
so sánh với CaO
(Nguồn: Cao Thế Hà, Công nghệ môi trường)
Việc đưa dung dịch công tác vào nước thải được tiến hành nhờ bơmhoặc các thiết bị định lượng (kiểu phao, định mức với áp lực cố định,…)
Trung hòa nước thải chứa axit bằng cách lọc qua những lớp vật liệu trung hòa: Sử dụng cho nước thải chứa HCl, HNO3, HSO4 với hàm lượngdưới 5g/l và không chứa muối kim loại nặng Cho nước thải tiếp xúc các bểvật liệu lọc là đá vôi, magiezit, đá hoa cương, đôlômit Người ta sử dụng thiết
bị lọc đứng có hạt CaCO3 hoặc dolomit kích thước 80mm, với chiều cao 0.85– 1.2 m vận tốc không lớn hơn 5m/s và thời gian tiếp xúc không nhỏ hơn 10phút Vận tốc trong thiết bị nằm ngang là 1 – 3 m/s
Dùng khí axit để trung hòa nước thải chứa kiềm: Để trung hòa nước
thải có tính kiềm gần đây người ta bắt đầu sử dụng khí thải có chứa CO2, SO2,
NO2 Đây là biện pháp khá kinh tế để trung hòa nước thải chứa kiềm vì khítống khói cháy tốt thường chứa khoảng 14% CO2
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp này được sử dụng để loại ra khỏi nước các ion kim loạinhư: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, Mn cũng như các hợp chất chứa Asen,
Trang 24Photpho, xianua và các chất phóng xạ Phương pháp này được ứng dụng phổbiến để làm mềm nước, loại ion Ca2+ và Mg2+ ra khỏi nước cứng Các chấttrao đổi ion có thể là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên hoặctổng hợp như: zeolit, đất sét, chất chứa nhôm silicat, silicagen, permutit, axithumic của đất, than đá, nhựa anionit, nhựa cationit.
Ứng dụng trong xử lý nước thải mạ kim loại để thu hồi Crôm Để thuhồi axit crômic trong các bể mạ, cho dung dịch thải axit crômic qua cột traođổi ion resin cation để khử các ion kim loại (Fe, Cr3+ ,Al,…) Dung dịch saukhi qua cột resin cation có thể quay trở lại bể mạ hoặc bể dự trữ Do hàmlượng Crôm qua bể mạ khá cao (105-120kg CrO3/m3), vì vậy để có thể traođổi hiệu quả, nên pha loãng nước thải axit crômic và sau đó bổ sung axitcrômic cho dung dịch thu hồi
Đối với nước thải rửa, đầu tiên cho qua cột resin cation axit mạnh để khửcác kim loại Dòng ra tiếp tục qua cột resin anion kiềm mạnh để thu hồi crômatvà thu nước khử khoáng Cột trao đổi anion hoàn nguyên với NaOH Dung dịchqua quá trình hoàn nguyên là hỗn hợp của Na2CrO4 và NaOH Hỗn hợp này chochảy qua cột trao đổi cation để thu hồi H2CrO4 về bể mạ Axit crômic thu hồi từdung dịch đã hoàn nguyên có hàm lượng trung bình từ 4-6%
Lượng dung dịch thu được từ giai đoạn hoàn nguyên cột resin cationcần phải trung hoà bằng các chất kiềm hoá, các kim loại trong dung dịch kếttủa và lắng lại ở bể lắng trước khi xả ra cống
Phương pháp điện hóa
Phương pháp điện hoá học phá huỷ các tạp chất độc hại trong nước thảihoặc trong dung dịch bằng cách oxy hoá điện hoá trên điện cực anốt hoặccũng có thể phục hồi các chất quý rồi đưa về dùng lại trong sản xuất Thôngthường 2 nhiệm vụ phân huỷ các chất độc hại và thu hồi chất quý hiếm đượcgiải quyết đồng thời Nhờ các quá trình oxy hoá khử mà các chất bẩn độc hạiđược biến đổi thành các chất không độc Vì vậy để khử các chất độc hại trong
Trang 25nước thải thường phải dùng nhiều phương pháp nối tiếp: oxy hoá-lắng cặn vàhấp phụ: tức là hoá học, cơ học và hoá lý học.
Những biện pháp hoá lý để xử lý nước thải đều dựa trên cơ sở ứngdụng các quá trình: keo tụ, hấp phụ, trích ly, bay hơi, tuyển nổi, trao đổi ion,tinh thể hoá, dùng màng bán thấm, cô đặc, khử hoạt tính phóng xạ, khử khí,khử màu Điện thấm tách là quá trình tách các chất độc hại bị ion hoá dướitác dụng của lực điện động tạo ra trong dung dịch ở hai phía màng ngàn Sơ
đồ nguyên tắc của quá trình đưa ra dưới đây:
Hình 1.1: Tách chất nguy hại bằng ion hóa dưới tác dụng của lực điện Thuyết minh quá trình: Sơ đồ a và b có 3 phòng cách nhau bởi màng
ngăn Hai điện cực đặt ở hai đầu Phòng 1, 3 đổ nước sạch Phòng 2 đổ dungdịch chất cần tách Màng mA là màng anion chỉ cho anion qua Màng mB làmàng cation chỉ cho cation qua Màng m1 và m2 cho cả anion và cation đi qua.Dưới tác dụng của điện trường các ion dương (+) chuyển sang catot, các ion
âm (-) chuyển sang anốt.(Trịnh Thị Thanh, 2004)
Trang 26 Phương pháp sinh học
Dựa trên nguyên tắc một số loài thực vật, vi sinh vật trong nước sửdụng kim loại như chất vi lượng trong quá trình phát triển khối như bèo tây,bèo tổ ong, tảo,… Với phương pháp này, nước thải phải có nồng độ kim loạinặng nhỏ hơn 60 mg/l và phải có đủ chất dinh dưỡng (nitơ, phốtpho,…) vàcác nguyên tố vi lượng cần thiết khác cho sự phát triển của các loài thực vậtnước như rong tảo Phương pháp này cần có diện tích lớn và nước thải có lẫnnhiều kim loại thì hiệu quả xử lý kém
1.3 Quá trình xử lý nước thải mạ kim loại
(Nguồn: Công ty Cp tư vấn và đầu tư Thảo Nguyên Xanh, 2014)
Hình 1.2: Sơ đồ Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại hiện nay
1.3.1 Thuyết minh công nghệ
Nước thải từ quá trình mạ được thu gom lại tại hố thu gom Nước thải tiếptục được bơm sang bể điều hoà lưu lượng, tại đây nước thải sẽ ổn định về lưulượng, đồng thời được loại bỏ lượng dầu mỡ do bố trí kết hợp thiết bị vớt dầumỡ với thời gian lưu nước là 5h Sau đó nước thải được đưa sang bể phản ứngvà lắng kết hợp Tại đây trước tiên châm dung dịch H2SO4 để hạ pH xuốngcòn 2.1-2.3 (là pH để tạo điều kiện cho quá trình oxy hóa Cr6+), sau đó châm
Trang 27FeSO4 nhằm oxy hoá lượng Cr6+ thành Cr3+, khuấy trong 5-10 phút với tốc độkhoảng 8 vòng/phút, ngưng khuấy và để yên trong 5-10 phút cho phản ứngxảy ra Sau đó châm dung dịch NaOH để tạo kết tủa Cr(OH)3, khuấy trong 5-
10 phút, tốc độ khuấy như khi châm FeSO4, sau đó giảm tốc độ khuấy còn 20vòng/giờ để thực hiện lắng Quá trình lắng xảy ra trong vòng 4 giờ Phầnnước trong qua 3 van xả xuống bể chứa và được bơm qua thiết bị trao đổi ion(cột trao đổi ion) nhằm xử lý nốt những ion còn sót lại sau bể phản ứng vàlắng Nước ra từ cột trao đổi ion là nước sạch đạt tiêu chuẩn thải loại B, đượcđưa đến nguồn tiếp nhận
1.3.2 Giải pháp quản lý tối ưu
Ngành công nghiệp nặng là một trong những nguồn lực chủ yếu đónggóp cho sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, đồng thời cũng thải ra mộtlượng lớn nước thải có chứa các kim loại nặng mà nếu không được chú trọng
xử lý trước khi thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến nguồn nước ngầm, nước mặt, môi trường đất, không khí và đặc biệt gâyảnh hưởng đến sức khỏe con người Do đó, các cơ quan chức năng có thẩmquyền và chính bản thân các tổ chức, nhà máy, xí nghiệp là chủ nguồn thải cótrách nghiệm trong công tác quản lý, định hướng, hoạch định và thực hiệnchính sách quản lý vấn đề xử lý nước thải công nghiệp có chứa kim loại nặng
Đối với cơ quan chức năng có thẩm quyền: mặc dù đã có ban hànhnhững văn bản pháp luật quy định về mức độ và hình thức xử phạt đối với các
cơ sở sản xuất, nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất là chủ nguồn thảinhưng chưa thực sự dành sự quan tâm sát sao hơn, kỹ lượng nên vẫn cótrường hợp một số cơ sở chưa được kiểm tra và xử lý Chính vì vậy, việc lậpcác đoàn kiểm tra, thanh tra thường xuyên là cần thiết và không chỉ thanh tradưới hình thức thanh tra định kỳ mà áp dụng cả hình thức thanh tra đột xuất.Ngoài ra, tùy thuộc vào từng đặc điểm của kim loại chứa trong nước thải vàkết hợp với đặc thù riêng của từng ngành sản xuất mà cơ quan chức năng cóthẩm quyền đưa ra, bổ sung các văn bản pháp luật phù hợp hơn, chi tiết hơnvà bám sát với thực tế hiện tại
Trang 28Đối với cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, phânxưởng, xí nghiệp là chủ nguồn thải: cần tuân thủ theo đúng quy định của phápluật về xả thải, về bảo vệ môi trường Ngoài ra, bản thân cơ sở cần có nhữngnhận định đúng đắn, rõ ràng và tầm quan trọng của môi trường nói chung vàmức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường nước nói riêng để từ đó đưa ra cácphương án khắc phục, xử lý, giảm thiểu phù hợp với đặc thù sản xuất củachính mình Nên chú trọng công tác kiểm soát ô nhiễm tại cơ sở, định kỳ quantrắc môi trường, đánh giá các chỉ tiêu nguồn thải, tìm hiểu nguyên nhân dẫnđến sự vượt quá tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định về xả thải của cơ quan nhànước để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời Đồng thời, tăng cường công táctruyền thông môi trường tại chính cơ sở cho cán bộ công nhân viên đang côngtác Truyền thông dưới nhiều hình thức, cung cấp nhiều nội dung như: môitrường, tầm quan trọng của môi trường đối với con người, ô nhiễm môitrường và các vấn đề cấp bách nói chung, vấn đề ô nhiễm của cơ sở nói riêng.
1.3.3 Tồn tại thường gặp trong qúa trình xử lý nước thải mạ kim loại
Trong quá trình xử lý nước thải mạ kim loại thường này sinh rất nhiềucác vấn đề như:
- Lỗi do hệ thống xử lý: hệ thống đã vận hành trong thời gian dàinếu không được bảo trì thường xuyên thì dẫn đến xự xuống cấp, xử lý khôngđược tốt
- Lỗi do người vận hành hệ thống: không có đủ trình độ để vận hànhdẫn đến sai sót trong khâu vận hành và không thể bảo trì thường xuyên.Không sửa chữa kịp thời khi hệ thống có lỗi để xảy ra sự cố gián tiếp
1.4 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải
1.4.1 Phương pháp đánh giá
Phương pháp đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lýnước thải mạ kim loại là đánh giá hiệu quả về công nghệ của hệ thống xử lýnước thải
Trang 291.4.2 Chỉ tiêu đánh giá
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải:
− Các kết quả của mẫu phân tích được so sánh với QCVN40:2011/BTNMT
− Kết quả phân tích mẫu đầu vào và đầu ra của hệ thống sẽ được tínhhiệu quả theo phần trăm xử lý được như công thức ở trên
Trang 30Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại tại nhà máy hóa chất 21
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Công ty hóa chất 21
Thời gian: thực hiện đề tài từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016
2.3 Nội dung nghiên cứu
Giới thiệu quy trình công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại của nhàmáy hóa chất 21
o Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy, các sản phẩm củanhà máy
o Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải
Đánh giá hiệu quả của công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại củanhà máy hóa chất 21
o Phân tích các thông số quan trắc môi trường định kỳ hàng năm tạinhà máy
o Phân tích các thông số đầu vào, đầu ra ở các bể và ở cuối quy trình
xử lý So sánh với QCVN 40:2011/BTNMT
Phân tích những tồn tại và đề xuất giải pháp giảm thiểu lượng
nước thải một cách tối đa, nâng cao hiệu quả công nghệ xử lý nước thải tạinhà máy hóa chất 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
Khảo sát thực tế và xem xét tình hình môi trường xung quanh công tyvà khảo sát công nghệ mạ kim loại và công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại
Trang 31tại nhà máy.
Trang 32 Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu thứ cấp
Tiến hành điều tra thu thập thông tin, số liệu cần thiết có liên quan tớihệ thông xử lý nước thải mạ kim loại Thu thập nguồn tài liệu tại địa điểmtham gia thực tập trong Công ty hóa chất 21 và các tài liệu liên quan đến cácphương pháp xử lý nước thải mạ kim loại được đề cập trong: sách, báo, tạpchí khoa học, internet để từ đó hệ thống lại các thông tin phục vụ chonghiên cứu
Phương pháp trực quan và tiến hành lấy mẫu
Quan sát hệ thống xử lý nước thải một cách kỹ lưỡng, sử dụng máy ảnhlưu lại hình ảnh, hiện trạng tại khu xử lý trong quá trình thực tập Từ đó tínhtoán số lượng mẫu cần lấy
Tiến hành lấy 2 mẫu nước thải: mẫu nước thải đầu vào và mẫu nướcthải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải và phân tích mẫu nước thải theoTCVN 5999 – 1995
Bảng 2.1: Phương pháp phân tích thông số có trong mẫu.
STT Thông số Đơn vị Phương pháp thử nghiệm
Tiến hành sử dụng phiếu điều tra hộ dân xung quanh nhà máy cókhoảnh cách gần với khu xả của hệ thống xử lý nước thải mạ kim loại của nhàmáy với số lượng 35 phiếu điều tra
Nội dung chính của phiếu điều tra: điều tra ảnh hưởng của nước thải rangoài môi trường có ảnh hưởng ra sao tới người dân địa phương, các sự cố
Trang 33môi trường trước đó, tình hình sức khỏe của người dân tại đây
Phương pháp so sánh
So sánh kết quả phân tích mẫu với nhau, với tiêu chuẩn áp dụng QCVN
40 – 2011/BTNMT So sánh hiệu quả về mặt công nghệ (công nghệ đó hiệnhay là cũ hay mới, công nghệ có điểm mạnh và yếu so với công nghệ hiện tại)
Phương pháp xử lý số liệu
Lập bảng so sánh giá trị các thông số môi trường đã lựa chọn
Tính toán hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải củanhà máy
Hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống đánh giá theo công thức:
(TS Võ Hữu Công và Y.Sakakibara (2015))Trong đó:
HQ: hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống
C0: nồng độ chất ô nhiễm ở vị trí đầu vào của hệ
C: nồng độ chất ô nhiễm tại vị trí đầu ra của hệ
Xử lý số liệu phiếu điều tra
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 343.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên hóa chất 21
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH một thành viên Hoá chất 21 là doanh nghiệp Nhà nước,trực thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng - Bộ Quốc phòng với nhiệm vụchính trị là sản xuất hàng quốc phòng phục vụ quân đội kết hợp với sản xuấthàng kinh tế phục vụ cho nền kinh tế quốc dân
Ngày 07/9/1966 Nhà máy Z121 (tên gọi trong quân đội của Công tyTNHH Một thành viên Hoá chất 21) được thành lập, với nhiệm vụ sản xuấthàng quốc phòng phục vụ công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Năm
1971, Nhà máy được đầu tư mở rộng quy mô sản xuất các dây chuyền sảnxuất và công nghệ của Trung Quốc và Liên Xô, năng lực sản xuất của Nhàmáy đã có bước phát triển quan trọng
Từ năm 1975, Nhà máy Z121 bước vào thời kỳ sản xuất trong thờibình Song song với các sản phẩm quốc phòng, Nhà máy bắt đầu nghiên cứuvà tổ chức sản xuất các mặt hàng phục vụ nền kinh tế quốc dân, với các mặthàng chính là kíp nổ đốt, kíp nổ điện phục vụ công nghiệp khai thác mỏ, xâydựng, giao thông vận tải
Năm 1987, Nhà máy chuyển từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp sangchế độ hạch toán kinh doanh Bước tạo đà thúc đẩy Nhà máy phát triển sảnxuất với việc đầu tư hàng loạt dây chuyền mới Các dây chuyền sản xuất dâycháy chậm công nghiệp, sản xuất thuốc nổ Amonít, sản xuất dây nổ lần lượt
ra đời góp phần làm đa dạng hoá sản phẩm của công ty, tạo công ăn việc làmvà nâng cao đời sống cho người lao động
Năm 1993, trong cơ chế mới của Nhà nước, Nhà máy Z121 có tên giaodịch kinh doanh là Công ty TNHH một thành viên Hoá chất 21 Với quyềnchủ động hạch toán kinh doanh, Công ty đã vạch hướng mới, tập trung sắpxếp lại bộ máy quản lý, các phòng, ban, phân xưởng, sắp xếp bố trí lại laođộng, hợp lý hoá dây chuyền sản xuất phù hợp với điều kiện sản xuất: vừa
Trang 35phát triển sản xuất các mặt hàng kinh tế đảm bảo đời sống cho người laođộng, vừa giữ vững năng lực sản xuất quốc phòng.
Năm 1996, với định hướng mở rộng dây chuyền sản xuất, tạo ra các sảnphẩm có tính năng vượt trội, Công ty đã đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuấtkíp nổ vi sai điện và kíp nổ vi sai phi điện Hơn 10 năm có mặt trên thịtrường, sản phẩm kíp vi sai điện và kíp vi sai phi điện với nhiều số vi sai đãđược khách hàng đánh giá cao bởi hiệu quả khai khác tăng lên đến 1,5 lần và
sử dụng tốt trong khai thác mỏ có địa hình phức tạp như các gương lò, đàođường hầm xuyên núi Tận dụng năng lực sẵn có của dây chuyền sản xuất kíp
nổ, với tinh thần “Phát huy nội lực”, qua nghiên cứu sản phẩm cùng loại củanước ngoài, năm 2001, Công ty đã sản xuất và cung cấp cho thị trường sảnphẩm Kíp nổ vi sai an toàn với chất lượng đạt mức cao của thế giới Việc sảnxuất và đưa vào tiêu thụ các loại kíp nổ vi sai đã đáp ứng kịp thời nhu cầu củacông nghiệp khai thác mỏ, vật liệu xây dựng hàng năm tiết kiệm cho nhànước hàng triệu USD do không phải nhập ngoại Công trình nghiên cứu kíp
nổ vi sai an toàn đã được trao tặng giải thưởng sáng tạo khoa học VIFOTECnăm 2004, công trình nghiên cứu sản xuất kíp nổ vi sai phi điện cũng đượctặng giải thưởng sáng tạo khoa học năm 2006
Năm 1997, với chiến lược phát huy tối đa năng lực công nghệ thế mạnhvà đầu tư cho sản xuất pháo hoa qui mô lớn Do kết hợp nhuần nhuyễn giữa sảnxuất pháo hoa theo công nghệ Nhật Bản với kinh nghiệm và tay nghề sẵn có, sảnphẩm pháo hoa của Công ty đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Nhật Bản,
Mỹ, đồng thời phục vụ nhu cầu thưởng thức nghệ thuật pháo hoa của đông đảonhân dân trong các dịp lễ, tết, lễ hội được nhân dân cả nước đánh giá cao Tháng3/2008, công trình Nghiên cứu chế thử hoàn thiện công nghệ sản xuất pháo hoa
đã được trao giải nhì giải thưởng sáng tạo khoa học VIFOTEC năm 2007
Từ năm 2002, Công ty đã triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 36của Công ty Hệ thống đã được Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩncủa Việt Nam (Quacert) cấp chứng chỉ công nhận tháng 8/2002 Hệ thốngquản lý chất lượng tiên tiến góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo dựngnền nếp quản lý khoa học, tăng cường hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Hiện nay, bên cạnh nhiệm vụ sản xuất quốc phòng phục vụ quân đội,Công ty TNHH một thành viên Hoá chất 21 là một doanh nghiệp lớn chuyênsản xuất thuốc nổ, phụ kiện nổ công nghiệp phục vụ nghành công nghiệp khaithác, xây dựng trong cả nước, sản xuất các loại pháo hoa phục vụ các dịp lễhội cũng như xuất khẩu
Với những thành tích xuất sắc trong sản xuất phục vụ quốc phòng, tháng
12 năm 1989, Công ty TNHH một thành viên Hoá chất 21 đã được Nhà nướctuyên dương Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Tháng 12 năm
2004, do đạt được những thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất kinh doanh,xây dựng đơn vị vững mạnh, đảm bảo việc làm và nâng cao mức sống của ngườilao động, Công ty đã vinh dự đón nhận danh hiệu Đơn vị Anh hùng lao độngthời kỳ đổi mới Trong suốt chặng đường hơn 40 năm xây dựng và phát triểnCông ty đã được tặng thưởng nhiều huân, huy chương cao quý Những năm gầnđây, Công ty luôn là đơn vị dẫn đầu ngành Công nghiệp quốc phòng trong cảnước, là một trong số các doanh nghiệp hàng đầu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Phát huy truyền thống vẻ vang của đơn vị 2 lần Anh hùng, toàn thể cánbộ công nhân viên toàn Công ty không ngừng nỗ lực phấn đấu, xây dựngCông ty ngày càng phát triển giàu mạnh, văn minh, hoàn thành đầy đủ nghĩa
vụ đối với Nhà nước, đóng góp xây dựng cộng đồng cùng phát triển
Hiện nay cơ cấu tổ chức của Công ty gồm 18 đầu mối bao gồm 12 phòngban chức năng, 4 xí nghiệp thành viên và 2 phân xưởng trực thuộc
Đây là cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của Công ty.Với cơ cấu tổ chức này đã giúp cho Công ty phát huy và khai thác tốt cácnguồn lực trong sản xuất kinh doanh
Trang 37Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Một thành viên hoá chất 21
Ban HC
Ban Quân Y
nghiệp SX thuốc
nổ CN và pháo hoa
VLXD
Phân xưởng xây dựng
Xí nghiệp hoả cụ Xí nghiệp SX pháo hoa
thuốc nổ huốc nổ CN và pháo hoa
Xí nghiệp cơ khí
hí
P Tài vụ
P
NCPT SX
P Tổ chức lao động
Trang 383.1.2 Hình thức tổ chức quản lý của các phòng, xí nghiệp chức năng:
Phòng Kế hoạch
Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, hàngtháng, kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch do Công ty giaocho các đơn vị sản xuất hàng tháng, quý, năm Xây dựng kế hoạch giá thànhcho công ty và các đơn vị trong toàn công ty làm cơ sở cho việc định giá bán,thành phẩm ở từng thời kỳ phù hợp với biến động của thị trường
Phòng Tổ chức Lao động
Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, cân đối bố trí lao động, xây dựngđịnh mức lao động, kế hoạch lao động cho các đơn vị trong công ty, ký hợpđồng lao động với công đoàn công ty, xây dựng quy chế trả lương sản phẩm,xây dựng đơn giá lương sản phẩm và các chế độ bảo hiểm cho cán bộ côngnhân viên Tổ chức các lớp đào tạo học tập thi nâng cao tay nghề cho côngnhân, đề nghị các chế độ, quyền lợi cho cán bộ công nhân viên
Phòng Vật tư
Nhiệm vụ cung ứng vật tư cho sản xuất, xây dựng, sinh hoạt; vậnchuyển hàng hoá của công ty đến nơi tiêu thụ; soạn thảo các hợp đồng tiêuthụ, mua bán vật tư; cất giữ, bảo quản các sản phẩm của công ty làm ra
Phòng Kế toán Tài chính
Quản lý toàn bộ tài sản và các loại vốn quỹ do nhà nước giao, bảo toànphát triển và sử dụng các loại vốn đó có hiệu quả, cùng với các phòng liênquan, quyết toán hợp đồng với khách hàng Hoạch toán định giá sản phẩm kịpthời trong toàn công ty Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ theo quyđịnh của công ty Thanh toán tiền lương, thưởng và các tiêu chuẩn hành chínhcho cán bộ công nhân viên toàn công ty
Phòng An toàn
Đảm bảo các quy trình, quy định đảm bảo an toàn trong sản xuất, sinhhoạt trong Công ty Triển khai thực hiện, kiểm tra, nhắc nhở, giáo dục mở các