1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh Giá Hiện Trạng Công Tác Tổ Chức Thực Hiện Kế Hoạch Bảo Vệ Môi Trường Dành Cho Các Cơ Sở Kinh Doanh Sản Xuất

102 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện, trách nhiệm quản lý nhànước về bảo vệ môi trường được quy định ở Điều 143 khoản 2, Luật Bảo vệmôi trường 2014, gồm các điểm: - Ban hành theo thẩm

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : NGÔ TÚ KHÁNH HUYỀN

Lớp : MÔI TRƯỜNG A

Khóa : 57

Ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : Ths NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : NGÔ TÚ KHÁNH HUYỀN

Lớp : MÔI TRƯỜNG A

Khóa : 57

Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG Địa điểm thực tập : QUẬN THANH XUÂN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận là của riêng tôi, được nghiên cứu một cách độc lập Các số liệu thu thập được là các tài liệu được sự cho phép công bố của các đơn vị cung cấp số liệu Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả được nêu trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kì tài liệu nào.

Hà Nội, ngày …tháng … năm 2016

Sinh viên

Ngô Tú Khánh Huyền

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi Trường và trường Học Viện Nông nghiệp Việt Nam trong những năm qua đã truyền cho tôi những kiến thức quý báu.

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS.Nguyễn Thị Hương Giang , giảng viên khoa Môi Trường trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới UBND quận Thanh Xuân, đã cung cấp tài liệu, số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trong suốt thời gian qua.

Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và người thân của tôi đã luôn bên cạnh tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập, rèn luyện tại trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện đề tài, do điều kiện về thời gian, tài chính và trình độ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016

Sinh viên

Ngô Tú Khánh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tổng quan về quản lý nhà nước về môi trường 1 1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường 1 1.1.2 Mục tiêu, đối tượng và các nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường2 1.1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường 4 1.2 Các vấn đề chung về kế hoạch bảo vệ môi trường 6 1.2.1 Một số khái niệm 6 1.2.2 Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường 9 1.2.3 Quy trình lập, đăng ký và xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường 10 1.2.4 Đối tượng thực hiện lập kế hoạch bảo vệ môi trường: 18 1.3 Các văn bản liên quan tới công tác tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường 23 1.4 Tình hình công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 24 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1 Đối tượng nghiên cứu 34

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 34

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 35

2.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích 35

2.4.4 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 35

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 363.1 Địa điểm nghiên cứu 36

3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37

3.1.3 Hiện trạng môi trường trên địa bàn quận Thanh Xuân 383.2 Hiện trạng áp dụng kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn 413.2.1 Các văn bản qui phạm pháp luật về triển khai và thực hiện kế

hoạch bảo vệ môi trường 41

3.2.2 Quy trình lập và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường 423.2.3 Kết quả thực hiện 45

3.3 Đánh giá các thuận lợi khó khăn của việc thực hiện kế hoạch bảo

vệ môi trường 72

3.3.1 Giai đoạn lập hồ sơ 72

3.3.2 Giai đoạn thẩm định hồ sơ 76

3.3.3 Giai đoạn thực hiện, giám sát: 77

3.4 Giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả của việc thực hiện kế

hoạch bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trênđịa bàn 79

3.4.1 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ 79

3.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác phê duyệt hồ sơ 803.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giám sát và thực hiện

kế hoạch 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 7

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa KHBVMT và CKBVMT: 7

Bảng 1.2 Danh mục dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký KHBVMT của Sở Tài nguyên và Môi trường 19

Bảng 3.1 Quan trắc chất lượng không khí xung quanh tại quận Thanh Xuân 40

Bảng 3.2 Thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối với hồ sơ KHBVMT 44

Bảng 3.3 Danh sách cấp phép 2011 46

Bảng 3.4 Danh sách cấp phép 2012 48

Bảng 3.5 Danh sách cấp phép 2013 49

Bảng 3.6 Danh sách cấp phép 2014 52

Bảng 3.7 Danh sách cấp phép 2015 54

Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả kiểm tra môi trường năm 2014 59

Bảng 3.9 Danh sách các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất buộc phải di dời .70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam

2Hình 1.2 Quy trình lập hồ sơ KHBVMT 11Hình 1.3 Quy trình đăng ký xác nhận hồ sơ KHBVMT thuộc thầm

quyền Sở TNMT 15Hình 1.4 Quy trình tiếp nhận, thẩm định hồ sơ KHBVMT cấp

quận/huyện 16Hình 1.5 Tỷ lệ phần trăm làng nghề với mức độ ô nhiễm khác nhau 30Hình 3.1 Hình ảnh quận Thanh Xuân 36Hình 3.2 Diễn biến chỉ số chất lượng không khí AQI ở trạm quan trắc

tự động Nguyễn Văn Cừ, liên tục trong giai đoạn 2011-2013 39Hình 3.3 Các bước xây dựng hồ sơ KHBVMT thuộc thẩm quyền đăng

ký, xác nhận cấp quận/huyện 42Hình 3.4 Số lượng hồ sơ môi trường được đăng ký và xác nhận trong

giai đoạn 2011-2015 45

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện này ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính toàncầu Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học, kỹ thuât vào những nămcuối thế kỷ XX đã gây ra những tác động rất tiêu cực đến môi trường sốngcủa con người Chính vì vậy, trong những thập kỷ gần đây, tất cả các quốc giađều nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và có những nỗ lực để bao vệmôi trường Hàng loạt biện pháp được đề xuất thực hiện và thu được nhữngkết quả ban đầu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Trong đó được thể hiện rõnét ở công cụ thực hiện luật pháp về môi trường Khi đó, để bảo vệ môitrường cũng như hợp thức hóa quá trình hoạt động của doanh nghiệp thì điềuđầu tiên mà doanh nghiệp cần phải làm trước khi đưa dự án đi vào hoạt độngsản xuất, kinh doanh là tiến hành lập các hồ sơ môi trường như đánh giá tácđộng môi trường hay kế hoạch bảo vệ môi trường

Tiền thân của tên gọi kế hoạch bảo vệ môi trường là cam kết bảo vệmôi trường và được thay đổi có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 căn cứ vào số55/2014/QH13 Đây là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanhnghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá và

dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của dự án trong giai đoạn thực hiện vàhoạt động của dự án Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môitrường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình

Quận Thanh Xuân là một trong các quận trung tâm của thành phố HàNội, nằm chếch về trục phía Tây Nam của thành phố Hà Nội Trên địa bànquận đã và đang phát triển công nghiệp, các khu đô thị, thương mại, dịch vụvăn minh hiện đại Như một sự tất yếu của quá trình phát triển, các vấn đề vềmôi trường trong địa bàn quận Thanh Xuân dần trở thành vấn đề cần được

Trang 12

khu vực có dấu hiệu ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước mặt ở cácsông, hồ, ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, ô nhiễm môi trường cục bộđang có dấu hiệu gia tăng Bên cạnh đó, công tác thực thi pháp luật về Kếhoạch bảo vệ môi trường còn có nhiều bất cập xuất phát từ chính việc hiểu sailệch về bản chất của công cụ này.

Bởi vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: " Đánh giá hiện trạng công tác

tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường dành cho các cơ sở kinh doanh sản xuất trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội"

Mục tiêu nghiên cứu

 Đánh giá được tình hình chung công tác tổ chức thực hiện kế hoạchbảo vệ môi trường (KHBVMT) tại quận Thanh Xuân (đối tượng lậpKHBVMT, quy trình thực hiện, hiện trạng công tác tổ chức thực hiệnKHBVMT)

 Phân tích khó khăn và nguyên nhân của nó trong công tác tổ chứcthực hiện KHBVMT

 Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn, nâng caohiệu quả công tác này trong lĩnh vực quản lý môi trường trên địa bàn quận

Yêu cầu nghiên cứu

 Khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại quận ThanhXuân

 Biết được hiện trạng công tác tổ chức thực hiện KHBVMT dành chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn quận

 Trình bày và phân tích các khó khăn thuận lợi trong các giai đoạnlập, thẩm định, giám sát thực hiện KHBVMT

 Đề xuất biện pháp có tính khả thi trong điều kiện của quận ThanhXuân để nâng cao hiệu quả trong công tác thẩm định KHBVMT, công tác

kiểm tra giám sát việc thực hiện KHBVMT

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về quản lý nhà nước về môi trường.

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về môi trường

Quản lý là một hoạt động xuất hiện cùng với quá trình loài ngườisống thành cộng đồng Hoạt động quản lý đề cập đến sự tác động, chỉ huyđiều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để pháttriển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng với ý chỉ của chủthể quản lý Nói cách khác, quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thểquản lý đối với đối tượng quản lý bằng các hình thức và biện pháp khácnhau, nhằm đạt được mục đích đã đề ra, trong đó chủ thể quản lý là những

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, còn đối tượng quản lý là cácpháp nhân và thể nhân trong xã hội Quá trình quản lý phụ thuộc vào cácyếu tố chủ yếu về con người, thể chế chính trị, cơ chế tổ chức, thông tin vàquyền uy của chủ thể quản lý

Quản lý nhà nước về môi trường là quá trình tổ chức, điều hành của hệthống các cơ quan chuyên trách về môi trường của nhà nước đối với các quátrình xã hội và hành vi, hoạt động của con người mà liên quan đến môitrường, trên cơ sở các quy định, quy phạm pháp luật đã được xây dựng nhằmđạt được những mực tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ về môi trường mà nhà nước đề

ra Như vậy, quản lý nhà nước về môi trường cũng đồng nghĩa với khái niệmquản lý hành chính nhà nước về lĩnh vực này

Trang 14

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam

(Nguồn: Hồ Thị Lam Trà và cộng sự)

1.1.2 Mục tiêu, đối tượng và các nguyên tắc của quản lý nhà nước về môi trường

1.1.2.1 Mục tiêu của quản lý nhà nước về môi trường

Mục tiêu chủ yếu của quản lý nhà nước về môi trường là phát triển bềnvững, đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường.Phát triển KT-XH tạo tiềm lực bảo vệ môi trường Ngược lại, bảo vệ môitrường tạo các tiềm năng tự nhiên và xã hội mới cho phát triền KT-XH Tùythuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống chính trị, pháp lý vàmục tiêu phát triển ưu tiên của từng quốc gia mà mục tiêu quản lý nhà nước

về môi trường ở các nước có thể khác nhau

Các bộ khác

Bộ Tài nguyên và

MTUBND Tỉnh

&MT

Các

vụ khác

Các tổng cục/cục

Các Vụ thuộc Bộ TN&MT

Các đơn

vị sự nghiệp

Các doanh nghiệp

Chi cục BVMT

Bộ CA

Cục CSMT

Trang 15

Ở Việt Nam, theo Nghị quyết 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của BộChính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, mục tiêu cụ thể của công tác quản lý nhà nước về môitrường hiện hay ở nước ta bao gồm:

Một là: Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự

cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây

ra Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học

Hai là: Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ônhiễm nghiêm trọng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, từng bướcnâng cao chất lượng môi trường

Ba là: Xây dựng nước ta trở thành một nước có môi trường tốt, có sựhài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo

vệ môi trường; mọi người đều có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiệnvới thiên nhiên

1.1.2.2 Đối tượng của quản lý nhà nước về môi trường

Đối tượng quản lý nhà nước về môi trường là việc điều tiết các lợi íchliên quan đến môi trường của các chủ thể trong xã hội sao cho hài hoà trênnguyên tắc ưu tiên lợi ích của quốc gia, của toàn xã hội

1.1.2.3 Các nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường

Tiêu chí chung của công tác quản lý môi trường là đảm bảo quyền đượcsống trong môi trường trong lành, phục vụ sự phát triển bền vững của đấtnước, góp phần gìn giữ môi trường chung của loài người trên Trái đất Cácnguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:

- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vữngkinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường

- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồngdân cư trong việc quản lý môi trường

- Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công

Trang 16

- Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần được ưutiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra ô nhiễm môitrường.

- Người gây ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trườnggây ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bị ô nhiễm Người sử dụng cácthành phần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó

1.1.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường

Công tác quản lý Nhà nước về môi trường của Việt Nam được thể hiệntại Ðiều 139, Luật Bảo vệ Môi trường 2014, gồm 11 nội dung:

- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các vănbản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật môi trường

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề

án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiệntrạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

- Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môitrường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phêduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các côngtrình bảo vệ môi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đadạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồimôi trường

- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường;thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệmôi trường

Trang 17

- Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyêntruyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnhvực bảo vệ môi trường

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sáchnhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Đối với Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện, trách nhiệm quản lý nhànước về bảo vệ môi trường được quy định ở Điều 143 khoản 2, Luật Bảo vệmôi trường 2014, gồm các điểm:

- Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết cácvấn đề môi trường liên huyện;

- Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủyban nhân dân cấp xã;

- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ô

Trang 18

1.2 Các vấn đề chung về kế hoạch bảo vệ môi trường

1.2.1 Một số khái niệm

Năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2015/NĐ-CP kèmtheo đó là sự thay đổi về tên gọi của hồ sơ môi trường cam kết bảo vệ môitrường thành kế hoạch bảo vệ môi trường được áp dụng kể từ này 01/4/2015

Luật bảo vệ môi trường ban hành năm 2005 có quy định về cam kếtbảo vệ môi trường Theo đó, trong bản Cam kết bảo vệ môi trường(CKBVMT), chủ dự án phải cam kết đã nhận dạng và dự báo được hết nhữngtác động do chất thải và do các yếu tố không liên quan đến chất thải, đồngthời cam kết thực hiện việc loại trừ hoặc giảm thiểu tất cả các tác động tiêucực do dự án gây ra Nhưng trên thực tế, việc thực hiện CKBVMT có nhiềukhó khăn, thiếu thực thi, mang tính lý thuyết và trong nhiều trường hợp đãdẫn đến tiêu cực trong công tác quản lý, dù từ “cam kết” cũng có ý nghĩa tíchcực nhất định

“Cam kết bảo vệ môi trường” thực chất là dạng đơn giản của Đánh giátác động môi trường và chỉ áp dụng đối với các dự án chứ không áp dụng vớicác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hiện đang hoạt động Để khắc phụcnhững hạn chế của CKBVMT, tạo điều kiện cho chủ dự án thực hiện tráchnhiệm và chủ động trong BVMT, mặt khác sẽ thuận lợi cho công tác quản lýBVMT đối với các đối tượng không lập ĐTM, Luật bảo vệ môi trường năm

2014 quy định 6 điều mới về kế hoạch BVMT

Kế hoạch bảo vệ môi trường là căn cứ để quản lý và thực hiện các nộidung về bảo vệ môi trường đối với một cơ sở, là hồ sơ pháp lý ràng buộctrách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường, là kết quả củaquá trình phân tích, đánh giá dự báo các ảnh hưởng tới môi trường của dự ántrong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự án Từ đó đề xuất các giải pháp

kế hoạch thích hợp để bảo vệ môi trường Kế hoạch bảo vệ môi trường đượclập 1 lần trong quá trình hoạt động, trước khi triển khai dự án

Trang 19

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường 2005

- Nghị định số 29/2011/NĐ -

CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Thông tư số BTNMT quy định chi tiết một

26/2011/TT-số điều của nghị định 26/2011/TT-số 29/1011/NĐ-CP của chính phủ quy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Đối tượng

thực hiện

Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình

và đối tượng không phải làm báo cáo ĐMC và ĐTM phải

có cam kết bảo vệ môi trường

Nội dung 1 Địa điểm thực hiện

2 Loại hình, công nghệ và quy

mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

3 Nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

4 Dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động khác đến môi trường

5 Biện pháp xử lý chất thải và giảm thiêu tác động xấu đến môi

1 Địa điểm thực hiện

2 Loại hình, quy mô sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng

3 Các loại chất thải phát sinh

4 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi

Trang 20

KHBVMT CKBVMT

6 Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Một điểm mới nổi bật của KHBVMT so với CKBVMT là nội dung KHBVMT được đưa thêm mục “Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường”

có thể ủy quyền cho ủy ban nhân dân xã

Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường của những dự án

- Nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên

- Dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý

- Dự án có quy mô lớn và có nguy

cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường

UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức đăng ký bản CKBVMT; trường hợp cần thiết có thể uỷ quyền cho UBND cấp xã tổ chức đăng ký

Đối với dự án đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện trên địa bàn

từ 02 huyện trở lên, chủ dự

án, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện việc đăng ký bản CKBVMT tại mọt trong các UBND cấp huyện, nơi thuận lợi nhất cho chủ dự án, chủ cơ sở

Thời gian

Một điểm mới rõ nét khi thay thế cam kết bảo vệ môi trường bằng kếhoạch bảo vệ môi trường đó là trước đây trách nhiệm tổ chức thực hiện việcxác nhận cam kết bảo vệ môi trường chỉ do cơ quan chuyên môn về bảo vệ

Trang 21

môi trường cấp huyện đảm nhận, hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện có thể

ủy quyền cho cơ quan chuyên môn cấp xã tổ chức thực hiện Nhưng trong luậtbảo vệ môi trường 2014, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thuộc Ủyban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhận kếhoạch bảo vệ môi trường đối với những dự án sau: dự án nằm trên địa bàn 02huyện trở lên; dự án trên vùng biển có chất thải đưa vào địa bàn tỉnh xử lý;

dự án có quy mô lớn và có nguy cơ tác động xấu tới môi trường trên địa bàntỉnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.2.2 Vai trò của kế hoạch bảo vệ môi trường

Căn cứ vào cơ sở pháp lý, đối tượng thực hiện và nội dung của hồ sơ kếhoạch bảo vệ môi trường, có thể thấy hồ sơ kế hoạch bảo vệ môi trường giúpcho cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý, kiểm tra các cơ sở sảnxuất quy mô hộ gia đình tại địa phương

- Kế hoạch bảo vệ môi trường là căn cứ để quản lý và thực hiện các nộidung về bảo vệ môi trường đối với một cơ sở

- Biết được tầm ảnh hưởng của dự án đến môi trường xung quanh sovới mức tiêu chuẩn quy định, từ đó thẩm định xem có cấp quyết định phêduyệt dự án hay không

- Đánh giá mức độ tác động của nguồn ô nhiễm phát sinh từ hoạt độngsản xuất, ảnh hưởng đến môi trường như thế nào

- Ràng buộc trách nhiệm, tạo sự chủ động trong vấn đề bảo vệ môitrường nơi dự án hoạt động (Ràng buộc ở đây là đối với cơ quan nhà nước,các chủ dự án có trách nhiệm báo cáo thường xuyên tình hình ô nhiễm môitrường qua việc lập hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ)

- Thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với bảo vệ môitrường

- Tạo sự phát triển bền vững giữa con người với môi trường

- Hợp thức hóa quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 22

1.2.3 Quy trình lập, đăng ký và xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường

Cơ sở pháp lý của quy trình này bao gồm các văn bản:

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quyđịnh về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Quyết định 4114/QĐ-UBND ban hành ngày 19/08/2015 về việc công

bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổsung; bị huỷ bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của

Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bànthành phố Hà Nội

 Điều 32 thông tư số 27/2015/TT-BTNMT quy đinh về trách nhiệm xácnhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc về:

- Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môitrường đối với các dự án thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục 5.1 Thông tư này

- Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môitrường của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượngquy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, trừ các đốitượng quy định tại Khoản 1 Điều này

- Ủy ban nhân dân cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,

ủy quyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyềncủa mình đối với dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộgia đình nằm trên địa bàn một (01) xã Văn bản ủy quyền cho Ủy ban nhândân cấp xã xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiện theo mẫuquy định tại Phụ lục 5.2 Thông tư này

Trang 23

- Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được cơquan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này xem xét, ủyquyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp, khu chế xuất,khu kinh tế theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Văn bản ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chếxuất, khu kinh tế xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thực hiệntheo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư này.

Mẫu KHBVMT được quy định tại Phụ lục 5.5 Thông tư BTNMT đối với kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhậnđăng ký của Sở TNMT và phụ lục 5.6 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT đối với

27/2015/TT-kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấphuyện Theo mẫu này, trình tự xây dựng KHBVMT bao gồm 7 bước chính:

Hình 1.2: Quy trình lập hồ sơ KHBVMT

(Nguồn: Tổng hợp tài liệu)

Bước 1 : Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực xung quanh dự án

Trang 24

kinh tế-xã hội liên quan đến dự án để xác định KHBVMT thuộc thẩm quyềnđăng ký xác nhận ở cấp Sở hay cấp Huyện.

Bước 2 : Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải,nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trongquá trình hoạt động của dự án

Bước 3 : Đánh giá mức độ tác động ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễmđến các yếu tố tài nguyên và môi trường

Bước 4 : Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục côngtrình bảo vệ môi trường được thực hiện

Bước 5: Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thugom mà xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án Xây dựng chương trìnhquản lý và giám sát môi trường

Bước 6 : Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch bảo vệmôi trường

Bước 7: Trình Sở Tài Nguyên và Môi Trường, cơ quan có thẩm quyềnnơi xây dựng dự án xác nhận, thẩm định và quyết định phê duyệt tùy theo loạihình và quy mô của dự án

Thủ tục xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh/thànhphố:

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trườngThành phố Hà Nội (Số 18, phố Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố

Hà Nội) - lấy phiếu nhận và hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

Trang 25

thẩm định hồ sơ, phê duyệt Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên

và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do

Bước 3: Trả kết quả

- Cách thức thực hiện:

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảgiải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và Môi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng,Quận Đống Đa, Hà Nội

+ Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu vềnội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông

tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;

+ Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh,dịch vụ

+ Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận lại đăng ký Kế hoạch bảo vệ môitrường (đối với các đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 33 Luật Bảo vệ môitrường 2014) cũng bao gồm các mục như trên

+ Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ

- Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhậnđầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác nhận,

Trang 26

xác nhận lại đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường Trường hợp không xácnhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường

27/2015/TT Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quyđịnh về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;

Trang 27

+ Thông tư số 27/2015/TT-BTNM ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Sở TNMT

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của

Sở TNMT

Chi cục Bảo vệ Môi trường

Chi cục Bảo vệ Môi trường

Lãnh đạo Sở phê duyệt

Lãnh đạo Sở phê duyệt

Tiếp nhận hồ sơThành phần hồ sơ

- 03 bản KHBVMT

- 01 báo cáo đầu tư

Xác nhận hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản trong trường hợp không xác nhân

Trả kết quả(1 GXN đăng ký KHBVMT

hoặc 01 văn bản thông báo

chưa đủ điều kiện để xác nhận)

Trả hồ sơ

Trang 28

 Thủ tục xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường cấp quận,huyện, thị xã như sau:

Văn phòng một cửa - UBND quận/huyện(2 ngày)

Phòng TNMT(5 ngày)

Phòng TNMT(5 ngày)

Lãnh đạo quận phê duyệt(2 ngày)

Lãnh đạo quận phê duyệt(2 ngày)

Tiếp nhận hồ sơ

Thành phần hồ sơ

- 03 bản KHBVMT

- 01 báo cáo đầu tư

Xác nhận hồ sơ hoặc trả lời bằng văn bản trong trường hợp không xác nhân

Trả kết quả (1 ngày)

(1 GXN đăng ký KHBVMT

hoặc 01 văn bản thông báo

chưa đủ điều kiện để xác nhận)

Trả hồ sơ

Trang 29

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở UBND quận/huyện

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ 03 Bản kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án được đóng thànhquyển gáy cứng theo mẫu, có chữ ký, họ tên, chức danh của chủ dự án vàđóng dấu ở trang phụ bìa của từng bản

+ 01 Bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật hoặc phương ánsản xuất kinh doanh hoặc tài liệu tương đương của Dự án

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết:

+ 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Giấy xác nhận đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường

- Lệ phí:

+ Không có

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Bản kế hoạch bảo vệ môi trường (Phụ lục 5.5, 5.6 kèm theo thông tư27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015)

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

+ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;

Trang 30

+ Thông tư số 27/2015/TT-BTNM ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ

sơ hợp lệ Ủy ban nhân dân các Quận, huyện, thị xã (hoặc Uỷ ban nhân dân xãnếu được uỷ quyển) có trách nhiệm xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môitrường Trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản

1.2.4 Đối tượng thực hiện lập kế hoạch bảo vệ môi trường:

 Các đối tượng thực hiện lập kế hoạch bảo vệ môi trường được thểhiện rõ trong Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP như sau:

- Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sởsản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục IINghị định này;

- Phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; phương án đầu tư mởrộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khôngthuộc đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều này, đồng thời không thuộc Phụlục II Nghị định này

- Ngoài ra, nếu doanh nghiệp rơi vào những trường hợp sau đây thì cầnphải tiến hành lập lại kế hoạch bảo vệ môi trường:

+ Không triển khai thực hiện trong thời gian đã cam kết

+ Thay đổi địa điểm thực hiện dự án

+ Thay đổi quy mô, quy trình sản xuất

 Theo thông tư số 27/2015/BTNMT, Phụ lục 5.1: Danh mục các dự

án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của SởTài nguyên và Môi trường là tất cả các dự án thuộc đối tượng lập kế hoạchbảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-

CP thuộc các loại hình và quy mô sau:

Trang 31

Bảng 1.2: Danh mục dự án thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký

KHBVMT của Sở Tài nguyên và Môi trường

Tất cả các đối tượng dưới 5 hađối với rừng phòng hộ, rừng đặc

4 Dự án xây dựng cơ sở khám chữa

bệnh và cơ sở y tế khác Dưới 50 giường bệnh

5 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất clinker

Tất cả các dự án xây dựng cơ sởsản xuất clinker công suất dưới500.000 tấn clinker/năm

6 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất tấm

lợp fibro xi măng

Dưới 500.000 m2 tấm lợp fibro

xi măng/năm

Trang 32

9 Dự án xây dựng công trình hồ chứa

nước

Tất cả các dự án có dung tích hồchứa dưới 100.000 m³ nước

10 Dự án khai thác cát hoặc nạo vét lòng

sông, cửa biển

Công suất dưới 50.000 m³ vậtliệu nguyên khai/năm

11

Dự án khai thác khoáng sản rắn

(không sử dụng các chất độc hại, hóa

chất hoặc vật liệu nổ công nghiệp)

Tất cả đối với dự án có khốilượng mỏ (bao gồm khoáng sản

và đất đá thải) dưới 50.000 m³nguyên khai/năm hoặc có tổngkhối lượng mỏ (bao gồm khoángsản và đất đá thải) dưới1.000.000 m³ nguyên khối

12 Dự án chế biến khoáng sản rắn không

Dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý,

chôn lấp hoặc tiêu hủy chất thải rắn

sản phẩm/năm

16 Dự án xây dựng cơ sở cán thép Tất cả đối với dự án sử dụng

Trang 33

TT Dự án Quy mô

nguyên liệu không phải là phếliệu có công suất dưới 2.000 tấn

sản phẩm/năm

17 Dự án xây dựng cơ sở đóng mới, sửa

chữa tàu thủy

Tất cả đối với tàu có trọng tải

19 Dự án xây dựng cơ sở chế tạo máy

móc, thiết bị công cụ

Tất cả những dự án có công suấtdưới 1.000 tấn sản phẩm/năm

20 Dự án xây dựng cơ sở mạ, phun phủ

phẩm/năm

28 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất các sản

phẩm từ sơn, hóa chất, chất dẻo

Công suất dưới 100 tấn sản

phẩm/năm

Trang 34

TT Dự án Quy mô

30 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất bột

giấy và giấy từ nguyên liệu thô

Công suất dưới 300 tấn sản

phẩm/năm

31 Dự án xây dựng cơ sở sản xuất giấy, bao

bì các tông từ bột giấy hoặc phế liệu

Công suất dưới 5.000 tấn sản

Dự án có hạng mục với quy mô tương

đương hoặc tính chất tương tự các dự

án thứ tự từ 1 đến 33 Phụ lục này

Tất cả

(Nguồn: Thông tư số 27/2015/BTNMT)

 Bên cạnh đó, Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số

18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định danh mục các đốitượng không phải đăng ký kế họach bảo vệ môi trường bởi quy mô nhỏ, khảnăng tác động tới môi trường ít hoặc gần như không có:

- Đào tạo nguồn nhân lực; các hoạt động tư vấn; chuyển giao côngnghệ; dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý; cung cấp thông tin; tiếpthị, xúc tiến đầu tư và thương mại

- Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình, sản xuấtphim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình; hoạt động truyềnhình; hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc

- Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định

- Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồgia dụng

- Dịch vụ ăn uống có quy mô diện tích nhà hàng phục vụ dưới 200 m2

- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình

Trang 35

- Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm, động vật hoang dã với quy mô chuồngtrại nhỏ hơn 50 m2; nuôi trồng thủy hải sản trên quy mô diện tích nhỏ hơn5.000 m2 mặt nước

- Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô cá nhân, hộ gia đình

- Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 1 ha

- Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình

- Xây dựng văn phòng làm việc, nhà nghỉ, khách sạn, lưu trú du lịchquy mô nhỏ hơn 500 m2 sàn

1.3 Các văn bản liên quan tới công tác tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường

- Luật bảo vệ môi trường 2014

Mục 4, chương II của luật bảo vệ môi trường 2014, từ điều 29 đến điều

34 có quy định về việc lập, đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trườngbao gồm: đối tượng phải lập kế hoạch bảo vệ môi trường; nội dung của kếhoạch bảo vệ môi trường, thời điểm đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệ môitrường; trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xác nhân kế hoạch bảo vệ môitrường; trách nhiệm của chủ dự án, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụsau khi kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận; trách nhiệm của cơ quanxác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chínhphủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Trong nghị định số 18/2015/NĐ-CP, nội dung kế hoạch bảo vệ môitrường được quy định chi tiết hơn về việc đăng ký, xác nhận kế hoạch bảo vệmôi trường, trách nhiệm của chủ dự án và cơ quan chuyên môn trong sau khi

kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận

Trang 36

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của BộTài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.

Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết cụ thế trách nhiệmxác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệmôi trường, thời giạn xác nhận đăng ký KHBVMT và trách nhiệm thực hiện

kế hoạch bảo vệ môi trường

1.4 Tình hình công tác bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bảo vệ môi trường là một trong ba trụ cột của phát triển bền vững, bêncạnh phát triển kinh tế và phát triển xã hội Tuy nhiên, công tác bảo vệ môitrường đã không được quan tâm đúng mức trong nhiều năm tại Việt Nam, khichúng ta dành quá nhiều sự tập trung cho phát triển kinh tế Rõ ràng, cácdoanh nghiệp, với vai trò là những “tế bào” của nền kinh tế, không thể phủnhận trách nhiệm đối với sự phát triển thiếu bền vững này

Cần thừa nhận thực tế rằng, mới chỉ có một số rất ít các doanhnghiệp Việt Nam, thường là các tập đoàn, công ty lớn thực sự đưa nhiệm vụbảo vệ môi trường vào cốt lõi chiến lược và chương trình hoạt động của mình.Còn lại đa số doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ(chiếm gần 98% tổng số doanh nghiệp trên cả nước) vẫn chưa gắn liền hoạtđộng sản xuất, kinh doanh với bảo vệ môi trường, hoặc chỉ thực hiện qua loavới mục đích qua mặt các cơ quan chức năng Những tin tức về việc doanhnghiệp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã trở nên quá phổ biến trêncác phương tiện thông tin đại chúng

Về mặt chế tài, mặc dù Việt Nam đã ban hành hơn 300 văn bản phápluật về bảo vệ môi trường, tuy nhiên hệ thống văn bản này vẫn còn quá nhiều

“lỗ hổng”, và công tác xử lý vi phạm không phải lúc nào cũng thực sự nghiêmtúc dẫn đến việc doanh nghiệp vẫn có thể lách luật một cách dễ dàng

Trang 37

Về phía doanh nghiệp, một trong số các nguyên nhân chính nằm ở yếu

tố nhận thức Với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, nhiều doanh nghiệp thườngthẳng tay cắt bỏ những chi phí “không cần thiết” như chi phí liên quan đếnbảo vệ môi trường, bất chấp thực tế rằng họ thuộc nhóm đối tượng phụ thuộcđáng kể vào môi trường (dựa trên nhu cầu tiêu thụ tài nguyên), đồng thờicũng góp phần tạo ra nhiều tác động tiêu cực nhất lên môi trường (dựa trênkhối lượng chất thải)

Tuy nhiên, ngay cả khi vấn đề nhận thức được giải quyết, nhiều doanhnghiệp lại vướng phải rào cản về nguồn lực Để có thể khai thác, sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả nguyên, nhiên liệu, cũng như xử lý triệt để chất thải, doanhnghiệp cần trang bị hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ, đi kèm với nguồnnhân lực đủ khả năng quản lý và vận hành hệ thống này Trên thực tế, rấtnhiều doanh nghiệp Việt Nam đang thiếu trầm trọng năng lực kỹ thuật và tàichính để có thể triển khai sản xuất sạch hơn, chưa bàn đến nguồn lực để đầu

tư cải tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi công ty hoạt động

Từ ngày 01/4/2015, kế hoạch bảo vệ môi trường (KHBVMT) đã được

ra đời nhằm thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) Theo đó,tới thời điểm 29/5/2015, Bộ TNMT mới ban hành thông tư số 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường, hướng dẫn chi tiết cụ thể về KHBVMT Thông

tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2015 thay thế cho thông tư số26/2011/TT-BTNMT Cũng kể từ ngày 1/4/2015, cơ quan có thẩm quyền cóvăn bản trả lại tổ chức, cá nhân các hồ sơ đã tiếp nhận giải quyết thủ tục hànhchính về môi trường đối với các hồ sơ đăng ký bản CKBVMT của dự án,phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng quy định tại phụ lục

IV Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Tính tới thời điểm nghiên cứu, không cónhiều chủ dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự giác lập kế

Trang 38

hoạch bảo vệ môi trường Các cán bộ môi trường cấp cơ sở (phường, xã, thịtrấn) cũng chưa nắm rõ được các quy định, quy trình đối với KHBVMT

Tại hầu hết các địa phương, hoạt động thanh tra, kiểm tra pháp luật vềbảo vệ môi trường đã trở thành hoạt động thường xuyên, trung bình hàng nămcác địa phương tổ chức hơn 200 đoàn thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện

và xử lý nhiều vụ việc vi phạm trên địa bàn

Hà Nội

Năm 2011, theo Tổng cục Môi trường tổng hợp sau khi tiến hành thanhtra đối với 33 cơ sở sản xuất và 23 KCN trên địa bàn các tỉnh nằm trên lưuvực sông Nhuệ - Đáy, kết quả có tới 20 cơ sở xả nước thải vượt quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN) từ 2 đến 10 lần trở lên Các

cơ sở tuy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải song không đảm bảo xử lý đạtQCVN; đồng thời cũng chưa tự giác thực hiện các nội dung cam kết trong báocáo đánh giá tác động môi trường hay cam kết BVMT đã được phê duyệt, dẫnđến ô nhiễm môi trường ở một số nơi vẫn tiếp diễn Đặc biệt, tình trạng thảinước thải chưa qua xử lý vào hệ thống thoát nước mưa vẫn khá phổ biến, gâykhó khăn cho việc quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường ở các KCN

Hoà Bình

Ngày 17/5/2016, Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường (BộTN&MT) đã ký ban hành 02 Quyết định: số 175/QĐ-XPVPHC, số 176/QĐ-XPVPHC về việc xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường đối với 2đơn vị: Công ty cổ phần Mía đường Hoà Bình và Cơ sở chăn nuôi lợnNguyễn Ngọc Sáng đối với việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường sôngBưởi với tổng số tiền 1 tỷ 977.5 triệu đồng

Công ty CP Mía đường Hoà Bình bị phạt do đã thực hiện các hành vi

vi phạm hành chính: Không lập, phê duyệt KHBVMT theo quy định; khôngthực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường theo quy định; đổ, thải

Trang 39

chất rắn thông thường từ 5m3 (hoặc tấn) đến dưới 10m3 trái quy định; xả nướcthải vượt quy chuẩn kỹ thuật đối với các thông số S2-vượt 2.4 lần, thông sốColiform vượt 2.2 lần, chất lơ lửng (SS) vượt 1.9 lần Tổng hình thức xửphạt chính là phạt tiền: 1,783,332,600 đồng

Cơ sở chăn nuôi lợn Nguyễn Ngọc Sáng bị xử phạt vì đã thực hiện cáchành vi vi phạm hành chính như: không thực hiện chương trình quan trắc,giám sát môi trường theo quy định; xây lắp không đúng, không vận hànhthường xuyên, vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý môitrường theo nội dung cam kết bảo vệ môi trường; xả nước thải vượt quychuẩn kỹ thuật đối với thông số COD =28.8 mg/l vượt 44.6 lần; thông số S2

=16.1 mg/l vượt 34.1 lần; NH4+-N = 10.9 mg/l vượt 12.2 lần; Coliform =24x10 2 vi khuẩn/100ml vượt 24.8 lần quy chuẩn cho phép, Tổng phốt pho =7.9 mg/l vượt 8.1 lần Tổng số tiền phạt là 194,166,300 đồng

Hà Nam

Một trong những thủ tục để hoàn thiện hồ sơ dự án đầu tư vào các khucông nghiệp (KCN) là doanh nghiệp phải có đánh giá tác động môi trường(ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường (CKBVMT) Thế nhưng có nhiềudoanh nghiệp, đưa nhà máy vào hoạt động đã nhiều năm, nhưng lại chưa thựchiện cam kết này

- Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam , công ty cổ phần ximăng Phúc Lộc đóng trên địa bàn xã Tượng Lĩnh, huyện Kim Bảng, tỉnh HàNam, chuyên sản xuất xi măng PCB30 với công nghệ sản xuất xi măng lòđứng, công suất 140.000tấn/năm Công ty bắt đầu xây dựng cơ sở hạ tầng từnăm 2002 và đến năm 2004 chính thức ra sản phẩm Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động sản xuất công ty đã không thực hiện đầy đủ nội dung trongbản cam kết bảo vệ môi trường, làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của

Trang 40

thanh tra được thành lập theo Quyết định số 1435/QĐ-UBND ngày15/12/2010 của chủ tịch UBND tỉnh đã tiến hành kiểm tra đột xuất, lấy mẫu

đo các chỉ tiêu môi trường của công ty cổ phần xi măng Phúc Lộc, báo cáocho thấy:

Kết quả phân tích mẫu tại khu vực dân cư xung quanh gồm 5 chỉ tiêu(bụi tổng số, tiếng ồn, CO, NO2, SO2) tại 4 điểm thì có 2 điểm lượng bụi tổngvượt từ 1,86 đến 4,40 lần so với QCVN 05:20013/BTNMT Như vậy, công ty

đã không thực hiện đúng nội dung trong bản cam kết bảo vệ môi trường theoquy định tại mục a, khoản 1, điều 7 nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31tháng 12 năm 2009 của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vựcbảo vệ môi trường

Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2012 củathị xã Thuận An đã nêu ra trong năm 2012, Đội công tác liên ngành theoQuyết định số 5518/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 và Quyết định số 6858/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND thị xã Thuận An, tiến hành kiểm tra được

26 trường hợp, đã kiến nghị UBND thị xã và UBND tỉnh ban hành 09 quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường với tổng

số tiền phạt là 220.500.000 triệu đồng

Nhằm đánh giá sự tuân thủ các quy chuẩn về bảo vệ môi trường của cácdoanh nghiệp, thị xã đã tổ chức thực hiện chương trình quan trắc nước thảicông nghiệp, lấy mẫu nước thải của 18/20 doanh nghiệp Kết quả, có 11doanh nghiệp thải nước thải vươt quy chuẩn kỹ thuật môi trường PhòngTNMT đang tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và trình Ủy ban nhândân thị xã ban hành Quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi nàyvới các doanh nghiêp trên

Kiểm tra các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng theo Quyết định số 1081/QĐ-UBND ngày 23/4/2012 của Ủy

Ngày đăng: 13/04/2017, 11:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013). Báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia năm
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
8. Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn (2012). Giáo trình Quản lý môi trường. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhQuản lý môi trường
Tác giả: Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh, Cao Trường Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2012
16. Uỷ ban nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương (2013). Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2012.Tài liệu mạng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kếtquả thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2012
Tác giả: Uỷ ban nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Năm: 2013
17. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2012, http://sxsh.vn/Uploads/03.Tailieu/Bao%20cao%20moi%20truong%20quoc%20gia%202012.pdf, ngày 10/2/2016 Link
18. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam. Xử phạt Công ty cổ phần xi măng Phúc Lộc do vi phạm pháp luật Bảo vệ môi trường, http://tnmthanam.gov.vn/index.php/vi/news/Thanh-tra-Phap-che/Xu-phat-Cong-ty-co-phan-xi-mang-Phuc-Loc-do-vi-pham-phap-luat-Bao-ve-moi-truong-693/, ngày 22/2/2016 Link
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
3. Chính phủ (2015). Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
4. Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển nhà B&T (2016). Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án Công trình hỗn hợp dịch vụ, thương mại, văn phòng và nhà ở Khác
5. Công ty cổ phần kỹ thuật và phân tích môi trường (2016). Báo cáo kết quả quan trắc môi trường vùng quan trắc: Đường Vũ Tông Phan, Phường Khương đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Khác
6. Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ môi trường Vạn Xuân (2016).Báo giá chi phí thực hiện hồ sơ kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
10. Sở Tài nguyên và Môi trường (2014). Danh sách các cơ sở gây ô nhiễm buộc di dời ra khỏi khu vực nội thành thành phố Hà Nội Khác
11. Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội (2016). Kế hoạch bảo vệ môi trường dự án nâng công suất máy biến áp T3 trạm 110kV Thượng Đình từ 40 MVA lên 63 MVA Khác
12. Uỷ ban nhân dân quận Thanh Xuân (2011). Báo cáo tình hình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của UBND quận Thanh Xuân Khác
13. Uỷ ban nhân dân quận Thanh Xuân (2014). Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ liên quan xử lý rác thải, nước thải và vệ sinh môi trường năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 trên địa bàn quận Thanh Xuân Khác
14. Uỷ ban nhân dân quận Thanh Xuân (2015). Báo cáo tổng hợp tình hình công tác quản lý môi trường trên địa bàn quận Thanh Xuân (2013-2015) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w