1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida

62 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên lý hoạt động của khối đầu vào mono được trình bày tóm tắt như sau:  Tín hiệu từ micro qua đầu vào MIC số [2] trên sơ đồ mặt máy hình 3 được đưa tới mạch khuếch đại micro để được

Trang 1

ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH II

ThS Nguyễn Quốc Anh

Tài liệu tham khảo

BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT CÙNG CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI TRONG PHÒNG THU SIDA

(Lưu hành nội bộ)

Chương trình đào tạo cao đẳng

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH

TP.HCM, 2010

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 4

CÙNG CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI TRONG PHÒNG THU SIDA 4

1 GIỚI THIỆU BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 4

1.1 Các khối đầu vào (Input Module) 5

1.2 Khối tổng và kiểm tra (Master and Monitor Module) 5

1.3 Phần điều khiển từ xa (Remote Controls) 5

2 KHỐI ĐẦU VÀO MONO BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 6

2.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 6

2.2 Sơ đồ mặt máy 10

2.3 Đặc tính kỹ thuật 13

3 KHỐI ĐẦU VÀO TELCO BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 14

3.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 14

3.2 Sơ đồ mặt máy 17

3.3 Đặc tính kỹ thuật 19

4 KHỐI ĐẦU VÀO STEREO BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 20

4.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 20

4.2 Sơ đồ mặt máy 23

4.3 Đặc tính kỹ thuật 25

5 KHỐI TỔNG BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 26

5.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 26

5.2 Sơ đồ mặt máy 28

5.3 Đặc tính kỹ thuật 30

6 KHỐI KIỂM TRA BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT 31

6.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 31

6.2 Sơ đồ mặt máy 33

7 HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÒNG THU SIDA 38

7.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của hệ thống thiết bị phòng thu SIDA 38

7.2 Hướng dẫn sử dụng bàn trộn âm Soundcraft khi làm chương trình phát thanh trực tiếp 41

8 MICRO SHURE BG5.1 42

8.1 Hướng dẫn sử dụng 42

8.2 Đặc tính kỹ thuật 44

9 MÁY PHÁT ĐĨA CD CHUYÊN DỤNG MARANTZ PMD321 45

9.1 Sơ đồ mặt máy 45

9.2 Hướng dẫn sử dụng 47

9.3 Đặc tính kỹ thuật 49

10 MÁY CASSETTE CHUYÊN DỤNG MARANTZ PMD502 50

10.1 Sơ đồ mặt máy 50

10.2 Hướng dẫn sử dụng 52

10.3 Đặc tính kỹ thuật 54

11 BỘ CHUYỂN ĐỔI ĐỐI XỨNG – KHÔNG ĐỐI XỨNG 55

SYMETRIX 303 55

11.1 Sơ đồ mặt máy 55

11.2 Đặc tính kỹ thuật 55

Trang 3

12 BỘ TELEPHONE HYBRID SONIFEX HY-02 56

12.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 56

12.2 Đặc tính kỹ thuật 56

13 MÁY TĂNG ÂM PHÂN PHỐI SONIFEX REDBOX RB-DA6 57

13.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 57

13.2 Sơ đồ mặt máy 57

13.3 Đặc tính kỹ thuật 58

14 BỘ HẠN BIÊN SONIFEX REDBOX RB-SL2 59

14.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động 59

14.2 Sơ đồ mặt máy 59

14.3 Đặc tính kỹ thuật 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 5

Tài liệu tham khảo

BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT

CÙNG CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI

TRONG PHÒNG THU SIDA

1 GIỚI THIỆU BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT

Bàn trộn âm Soundcraft Series 10 được thiết kế dưới dạng các khối mạch (module) ghép nối lại với nhau một cách linh hoạt theo các cấu hình khác nhau để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng đài phát thanh hoặc từng phòng thu âm quy mô nhỏ Với cấu hình thích hợp và đấu nối với các thiết bị audio ngoại vi thành một hệ thống thiết bị hoàn chỉnh, bàn trộn âm Soundcraft Series 10 thường được sử dụng vào mục đích sản xuất chương trình phát thanh thu vào băng/đĩa hoặc sản xuất chương trình phát thanh trực tiếp Hình dạng bên ngoài bàn trộn

âm Soundcraft Series 10 được minh họa trên hình 1 Bàn trộn âm Soundcraft Series 10 cùng hầu hết các thiết bị trong phòng thu SIDA (phòng A308) do tổ chức SIDA của Thụy Điển tài trợ và lắp đặt vào tháng 12 năm 2000 với chức năng chính là phục vụ thực hành sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh trực tiếp, khi đấu nối đầu ra của bàn trộn âm với máy phát thanh FM đang đặt tại phòng thực hành trạm máy A301 SIDA viết tắt từ Swedish International Development Cooperation Agency, nghĩa là Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế của Thụy Điển Phòng thu SIDA được ngăn thành 2 phòng: bản thân phòng thu tức studio (với 3 micro, 3 tai nghe, nút ho COUGH, loa phòng thu và đèn báo CUE) và phòng máy tức phòng điều khiển (với bàn trộn âm Soundcraft Series 10 và các thiết bị audio ngoại vi như máy cassette, máy phát đĩa CD, máy tính PC, máy tăng âm phân phối, tai nghe và loa kiểm tra…) Khi làm chương trình phát thanh trực tiếp, phát thanh viên, người dẫn chương trình và khách mời ngồi tại phòng thu, còn đạo diễn và kỹ thuật viên ngồi tại phòng máy

Hình 1: Hình dạng bàn trộn âm Soundcraft Series 10

Xét về mặt sơ đồ khối, bàn trộn âm Soundcraft Series 10 có thể được chia thành các khối chính sau đây: các khối đầu vào, khối tổng và kiểm thính Ngoài ra bàn trộn âm còn có thêm phần mạch điều khiển từ xa tích hợp chung trong các khối mạch trên Khối cấp nguồn

Trang 6

CPS150 cho bàn trộn âm là một thiết bị riêng biệt nằm bên ngoài bàn trộn âm, cung cấp các nguồn điện áp một chiều +48V, +17V và -17V cho bàn trộn âm.

1.1 Các khối đầu vào (Input Module)

Bàn trộn âm Soundcraft Series 10 trong phòng thu SIDA hiện có tổng cộng 12 khối đầu vào thuộc 3 loại: mono, telco và stereo Cụ thể là có 4 khối đầu vào mono, 2 khối đầu vào telco và 6 khối đầu vào stereo

a) Khối đầu vào Mono (Mono Input Module)

Khối đầu vào mono, sử dụng board mạch S10ME, dùng để đưa tín hiệu mono từ micro hoặc từ máy ghi âm mono vào bàn trộn âm đồng thời điều chỉnh, xử lý tín hiệu này Hiện đang sử dụng 3 khối đầu vào mono nối với 3 micro điện dung Shure BG5.1, 1 khối đầu vào mono còn lại để dự phòng

b) Khối đầu vào Telco (Telco Input Module)

Khối đầu vào telco, sử dụng board mạch S10TE, dùng để đưa tín hiệu mono từ đường dây điện thoại vào bàn trộn âm cũng như lấy tín hiệu từ bàn trộn âm đưa ngược trở về đường dây điện thoại đồng thời điều chỉnh, xử lý các tín hiệu này Telco viết tắt từ Telephone Communication, nghĩa là liên lạc qua điện thoại Khối đầu vào telco cho phép đối thoại qua điện thoại trên sóng (on-air) cũng như không lên sóng (off-air) giữa người gọi điện thoại với người dẫn chương trình, khách mời hoặc đạo diễn, kỹ thuật viên Hiện đang sử dụng 1 khối đầu vào telco để kết nối với một đường dây điện thoại, 1 khối đầu vào telco còn lại để dự phòng

c) Khối đầu vào Stereo (Stereo Input Module)

Khối đầu vào stereo, sử dụng board mạch S10SE, dùng để đưa tín hiệu stereo (gồm tín hiệu kênh trái L và và tín hiệu kênh phải R) từ các nguồn âm thanh stereo (máy cassette, máy phát đĩa CD, máy tính PC, máy ghi âm băng cối…) vào bàn trộn âm đồng thời điều chỉnh, xử

lý tín hiệu này Mỗi khối đầu vào stereo có thể lựa chọn một trong 2 nguồn âm thanh stereo: nguồn âm thanh stereo thường dùng sẽ được nối dây sẵn vào đầu cắm 25 chấu, nguồn âm thanh tạm thời sẽ được đấu nối thêm qua đầu cắm canon (XLR-3) khi cần Hiện sử dụng 2 khối đầu vào stereo cho máy cassette Marantz PMD502, 2 khối đầu vào stereo cho máy phát đĩa CD Marantz PMD321, 1 khối đầu vào stereo cho máy tính PC, 1 khối đầu vào stereo còn lại để dự phòng

1.2 Khối tổng và kiểm tra (Master and Monitor Module)

Khối tổng và kiểm tra, sử dụng board mạch S10OB được thiết kế cho mục đích phát thanh trực tiếp Có thể chia khối tổng và kiểm tra này thành 2 khối nhỏ:

a) Khối tổng (Master Section):

Khối tổng dùng để cộng và pha trộn tín hiệu từ các đầu vào, khuếch đại và điều chỉnh, rồi đưa tới các đầu ra Ngoài đầu ra stereo là LEFT OUT và RIGHT OUT, máy còn có đầu ra mono là MONO OUT và 1 đầu ra phụ AUX OUT

b) Khối kiểm tra (Monitor Section):

Khối kiểm tra dùng để cung cấp các tín hiệu kiểm tra tới tai nghe của đạo diễn, kỹ thuật viên trong phòng máy và tai nghe của phát thanh viên, người dẫn chương trình, khách mời đang ngồi trong phòng thu; tới loa của phòng thu cũng như loa của phòng máy Ngoài ra bàn trộn âm còn có đồng hồ chỉ thị mức âm tượng VU để kiểm tra mức của các tín hiệu

1.3 Phần điều khiển từ xa (Remote Controls)

Bàn trộn âm sử dụng mạch vi xử lý để nhận diện trạng thái hoạt động của bàn trộn âm thông qua các công tắc, chiết áp trên mặt máy, công tắc gắn thêm bên ngoài cũng như từ các công tắc cảm biến trong máy, xử lý các thông tin ghi nhận được rồi ra lệnh điều khiển tắt mở đèn báo, điều khiển khởi động / dừng máy ghi âm, điều khiển ngắt tín hiệu, điều khiển rẽ mạch tín hiệu cung cấp cho loa và tai nghe kiểm thính…

Trang 7

2 KHỐI ĐẦU VÀO MONO BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT

2.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động

Sơ đồ khối của khối đầu vào mono được vẽ trên hình 2 Nguyên lý hoạt động của khối đầu vào mono được trình bày tóm tắt như sau:

 Tín hiệu từ micro qua đầu vào MIC (số [2] trên sơ đồ mặt máy hình 3) được đưa tới mạch khuếch đại micro để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch khuếch đại micro này có thể được chỉnh trước bởi biến trở chỉnh trước MIC (số [4] trên hình 3) Nếu sử dụng micro điện dung, ta phải gắn thêm kết nối Link 1 vào đúng vị trí quy định trên board mạch, để lấy nguồn phantom +48V từ bàn trộn âm cấp ngược lại cho micro điện dung thông qua chính đầu vào MIC này Hiện đang sử dụng micro điện dung Shure BG5.1

 Tín hiệu tiếp âm từ một nguồn âm thanh mono nào đó (như máy ghi âm mono, máy cassette mono…) qua đầu vào LINE (số [1] trên hình 3) tới mạch khuếch đại tiếp âm để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch này có thể được chỉnh trước bởi biến trở chỉnh trước LINE (số [4] trên hình 3) Hiện không sử dụng đầu vào LINE

Hình 2: Sơ đồ khối của khối đầu vào mono

 Tín hiệu micro ra khỏi mạch khuếch đại micro và tín hiệu tiếp âm ra khỏi mạch khuếch đại tiếp âm đều được đưa tới công tắc hai vị trí LINE (số [5] trên hình 3) Khi công tắc này được nhả lên, tín hiệu micro được chọn Khi công tắc này được ấn xuống, tín hiệu tiếp âm được chọn Hiện công tắc LINE được nhả lên để chọn tín hiệu micro Kết hợp với công tắc LINE còn có một công tắc cảm biến nằm trong máy để nhận diện vị trí của công tắc LINE, tức là nhận biết tín hiệu micro hay tín hiệu tiếp âm đang được chọn, rồi báo cho mạch vi xử lý (mạch REMOTE LOGIC trên hình 2) biết

 Tín hiệu được chọn từ công tắc LINE (số [5] trên hình 3), hiện nay là tín hiệu micro, được tiếp tục cấp cho một mạch khuếch đại điện áp để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp này được điều chỉnh bởi biến trở +/-15dB TRIM trên sơ đồ khối (trên hình 2) Đó cũng chính là biến trở GAIN trên mặt máy (số

Trang 8

[11] trên hình 3) dùng để chỉnh mức tín hiệu sao cho bằng mức danh định, không quá lớn để có thể gây ra méo tín hiệu cũng như không quá nhỏ để tạp âm lấn át tín hiệu.

 Sau đó tín hiệu đi qua kết nối Link 5 mang tên INSERT (trên hình 2) để tới mạch lọc thông cao 80Hz HPF Khi gỡ bỏ kết nối Link 5, ta có thể “chèn” vào đó một thiết bị xử

lý âm thanh hay thiết bị tạo hiệu ứng âm thanh mắc nối tiếp vào đường truyền tín hiệu, nếu cần

 Trên sơ đồ khối (hình 2), thiếu công tắc 80Hz (số [9] trên hình 3) nối tắt ngõ vào và ngõ

ra mạch lọc thông cao 80Hz HPF để thường xuyên loại bỏ tác dụng của mạch lọc thông cao 80Hz HPF Khi ấn công tắc 80Hz xuống, đường nối tắt nêu trên mới bị nhả ra, tín hiệu đi qua mạch lọc thông cao 80Hz HPF để lọc bỏ tiếng ù lẫn trong tín hiệu, nếu có

 Tương tự, mạch điều chỉnh âm sắc OPT EQ kế tiếp cũng có công tắc EQ (số [8] trên hình 3) nối tắt ngõ vào và ngõ ra để thường xuyên loại bỏ tác dụng của mạch này Khi

ấn công tắc EQ xuống, đường nối tắt nêu trên mới bị nhả ra, tín hiệu đi qua mạch điều chỉnh âm sắc OPT EQ Mạch điều chỉnh âm sắc có 3 biến trở LF, MF và HF (số [7] trên hình 3) để điều chỉnh biên độ thành phần tần số thấp, tần số trung bình và tần số cao của tín hiệu

 Tín hiệu sau đó được đưa tới chiết áp gạt FADER (số [15] trên hình 3) Đèn LED PEAK (số [12] trên hình 3) bố trí ngay trước chiết áp gạt dùng để báo hiệu mức tín hiệu quá lớn

 Chiết áp gạt FADER (số [15] trên hình 3) điều chỉnh mức tín hiệu đưa vào pha trộn với các tín hiệu đầu vào khác Kết hợp với chiết áp gạt FADER này có một công tắc cảm biến nằm trong máy để nhận biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt FADER, báo về cho mạch vi xử lý (mạch REMOTE LOGIC trên hình 2) biết Tín hiệu sau chiết áp gạt FADER sẽ được khuếch đại rồi được biến trở PAN (số [11] trên hình 3) chia ra, phân phối vào 2 bus PGM MIX L và PGM MIX R Hai bus này được dùng để cộng chung các tín hiệu L và R từ các khối đầu vào mono, telco, stereo do đó sẽ tạo ra tín hiệu trộn

âm tổng hợp L và R của chương trình phát thanh

 Kết nối “PRE or POST” trên sơ đồ khối (hình 2) chính là kết nối Link 3 trên board mạch Theo mặc định, kết nối này ở vị trí PRE, tức là vị trí trước chiết áp gạt Ta cũng

có thể dời kết nối này về vị trí POST, tức là vị trí sau chiết áp gạt Tín hiệu từ kết nối

“PRE or POST” được đưa tới chiết áp AUX (số [6] trên hình 3) để điều chỉnh mức trước khi đưa vào bus AUX Bus AUX được dùng để trích lấy các tín hiệu mono từ các khối đầu vào mono, telco, stereo rồi cộng chung lại, tạo ra một phiên bản tín hiệu trộn

âm tổng hợp mono khác của chương trình phát thanh

 Công tắc PFL (số [14] trên hình 3) cho phép người trong phòng máy cũng như người trong phòng thu, trong lúc không phát sóng hoặc trong lúc đang phát tín hiệu từ các khối đầu và khác, có thể kiểm tra âm thanh của tín hiệu micro hay máy ghi âm đang nối dây tới khối đầu vào mono này PFL viết tắt từ Pre-Fade Listen, nghĩa là nghe trước chiết áp gạt Khi công tắc PFL được ấn xuống (tạo ra điện áp PFL tác động vào mạch vi xử lý)

và chiết áp gạt FADER ở vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi

xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), vi xử lý sẽ ra lệnh điều khiển mạch PFL CONTROL cho phép đưa tín hiệu từ trước chiết áp gạt FADER tới bus PFL L và PFL

R Hai bus này được sử dụng cho mục đích kiểm thính, cụ thể là kiểm tra âm thanh của tín hiệu ở phía trước chiết áp gạt Đồng thời lúc này, mạch vi xử lý cũng phát ra điện áp điều khiển PFL D.C đưa vào bus PFL D.C

 Trong phòng thu có bố trí một công tắc ho COUGH dùng để ngắt tạm thời tín hiệu của micro khi đang nói trực tiếp trên sóng trong trường hợp phát thanh viên, người dẫn chương trình hay khách mời ho hoặc hắt hơi Nếu ấn nút ho COUGH xuống (tạo ra điện

áp COUGH tác động về mạch vi xử lý) trong khi đang chọn micro (công tắc cảm biến ở công tắc LINE báo cho vi xử lý biết đang chọn vị trí micro) và chiết áp gạt đang được đẩy lên (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí cao của chiết áp

Trang 9

gạt), mạch vi xử lý sẽ ra lệnh cho mạch COUGH MUTE (mạch ngắt âm thanh khi ho) ngắt 2 tín hiệu L và R ở sau biến trở PAN, không cho đưa tới bus PGM L và PGM R.

 Công tắc ho COUGH cũng còn được dùng để người trong phòng thu, thông qua micro, nói chuyện với người ngoài phòng máy trong lúc micro không dùng để phát thanh trực tiếp trên sóng Trong lúc micro đang được chọn (công tắc cảm biến ở công tắc LINE báo cho vi xử lý biết đang chọn vị trí micro) và chiết áp gạt đang ở vị trí thất nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), nếu

ta ấn công tắc ho COUGH xuống (tạo ra điện áp COUGH tác động về mạch vi xử lý) và nói vào micro thì mạch vi xử lý sẽ “ép” mạch PFL CONTROL hoạt động, đưa tín hiệu

từ trước chiết áp gạt FADER tới bus PFL L và PFL R Lúc đó người trong phòng máy

có thể nghe thấy âm thanh từ 2 bus này qua loa hoặc tai nghe và có thể dùng micro trên bàn trộn âm nói chuyện ngược lại với người trong phòng thu

 Công tắc REM (số [13] trên hình 3) được dùng để điều khiển từ xa đèn báo CUE (báo hiệu đang phát sóng trực tiếp âm thanh thu từ micro) hoặc điều khiển từ xa máy ghi âm mono đang nối tới đầu vào LINE (số [1] trên hình 3) để bắt đầu phát băng hoặc dừng phát băng REM viết tắt từ Remote, nghĩa là từ xa Khái niệm điều khiển từ xa ở đây có nghĩa là: từ bàn trộn âm có thể điều khiển các thiết bị audio ngoại vi thông qua dây dẫn nối, không dùng tia hồng ngoại như trường hợp điều khiển từ xa ở các thiết bị điện tử dân dụng Khi micro đang được chọn (công tắc cảm biến ở công tắc LINE báo cho vi xử

lý biết đang chọn vị trí micro), nút REM đã được ấn xuống (tạo ra điện áp REM tác động vào mạch vi xử lý), nếu đẩy chiết áp gạt từ vị trí thấp nhất lên phía trên (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí cao của chiết áp gạt), thì vi xử lý sẽ điều khiển đóng tiếp điểm rờ-le cấp điện cho đèn CUE (CUE LIGHT) trong phòng thu Đèn CUE sáng, báo hiệu cho người cho phòng thu biết âm thanh trong phòng thu đang được đưa lên sóng phát thanh

 Còn trong trường hợp đầu vào LINE (số [1] trên hình 3) đang được chọn (công tắc cảm biến ở công tắc LINE báo cho vi xử lý biết đang chọn vị trí tiếp âm LINE), nút REM đã được ấn xuống (tạo ra điện áp REM tác động vào mạch vi xử lý), nếu đẩy chiết áp gạt từ

vị trí thấp nhất lên phía trên (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí cao của chiết áp gạt), thì vi xử lý sẽ điều khiển đóng tiếp điểm rờ-le ra lệnh cho máy ghi âm (đang nối tới đầu cắm LINE) bắt đầu phát băng (khối INPUT 2 START trên hình 2), tức là bắt đầu lấy tín hiệu từ băng phát lên sóng Nếu gắn kết nối Link 6 trên board mạch vào đúng vị trí quy định, tiếp điểm rờ-le mới tự giữ tức là tiếp tục duy trì trạng thái đóng; nếu không tiếp điểm rờ-le chỉ đóng mạch nhất thời Việc gắn hay không gắn kết nối Link 6 tùy thuộc vào đặc điểm của mạch điều khiển các nút vận hành trên máy ghi âm Sau khi phát băng xong, nếu ta đẩy chiết áp gạt từ vị trí phía trên về trở lại

vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), thì vi xử lý sẽ điều khiển đóng tiếp điểm của một rờ-le khác, ra lệnh cho máy ghi âm dừng phát băng (khối INPUT 2 STOP/RE-CUE trên hình 2) Hiện không sử dụng chức năng điều khiển từ xa bắt đầu phát băng hay dừng phát băng vì khối đầu vào mono đang nối với micro

 Theo thiết kế của nhà sản xuất, có thể bố trí thêm công tắc TALKBACK (nói ngược lại) nối với khối đầu vào mono để cho phép những người trong phòng thu nói chuyện, trao đổi riêng trước với người gọi điện thoại mà âm thanh của cuộc đàm thoại này không bị đưa lên sóng, với điều kiện là chức năng talkback (nói ngược lại) trên khối đầu vào telco cũng được sử dụng Khi công tắc TALKBACK được ấn xuống (tạo ra điện áp TB ENABLE tác động vào mạch vi xử lý) và micro đang được chọn (công tắc cảm biến ở công tắc LINE báo cho vi xử lý biết đang chọn vị trí micro) nhưng chiết áp gạt FADER

ở vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), vi xử lý sẽ ra lệnh điều khiển mạch TALKBACK CONTROL cho phép đưa tín hiệu từ trước chiết áp gạt FADER tới bus TB MIX Trên bus TB MIX này chỉ có các tín hiệu lời nói mà người trong phòng thu muốn nói với người đang gọi điện

Trang 10

thoại tới Tín hiệu của người trong phòng máy nói vào micro trên bàn trộn âm sẽ được cộng chung với tín hiệu của bus TB MIX rồi đưa vào bus TB OUTPUT Lúc đó, người đang gọi điện thoại tới sẽ nghe thấy tín hiệu của bus TB OUTPUT (tức là tín hiệu của người trong phòng thu cũng như của người trong phòng máy) trên nền tín hiệu ra của chương trình với mức âm lượng nhỏ Hiện phòng thu SIDA không gắn thêm công tắc TALKBACK này.

 Đối với mỗi khối đầu vào mono, ta phải gán thuộc tính là kênh local (tại chỗ) hay kênh distant (xa) Nếu micro đặt tại phòng thu, ta gán thuộc tính kênh distant, còn nếu micro đặt tại phòng máy, ta gán thuộc tính kênh local Kết nối Link 2 trên board mạch nếu chỉnh về vị trí A là kênh local, nếu chỉnh về vị trí B là kênh distant Nếu là kênh local, khi micro hoạt động, loa phòng máy bị ngắt và nếu là kênh distant, khi micro hoạt động, loa phòng thu bị ngắt Vị trí của Link 2 được báo về vi xử lý, trên cơ sở đó vi xử lý phát

ra điện áp điều khiển LOCAL MUTE (ngắt tiếng tại chỗ), DISTANT MUTE (ngắt tiếng xa) đưa vào bus LOCAL MUTE, DISTANT MUTE tương ứng Hiện phòng thu SIDA

sử dụng 3 micro đặt tại phòng thu, nên 3 khối đầu vào mono dùng cho 3 micro này đều được gán thuộc tính kênh distant

Trang 11

2.2 Sơ đồ mặt máy [1] Đầu vào LINE, sử dụng loại đầu cắm canon (XLR-3) đối xứng,

dùng để tiếp âm tín hiệu mono từ máy ghi âm mono Đầu vào LINE chỉ

được chọn khi công tắc LINE [5] được ấn xuống Hiện không sử dụng

đầu cắm này.

[2] Đầu vào MIC, sử dụng loại đầu cắm canon (XLR-3) đối xứng,

dùng để nối với micro Đầu vào MIC chỉ được chọn khi công tắc LINE

[5] được nhả lên Hiện đầu cắm này đang được nối với micro điện

dung đặt bên phòng thu.

[3] Đầu cắm REMOTES

Đây là đầu cắm loại D 25 chấu, cho phép đấu nối dây để kết nối với các thiết bị hay linh kiện bên ngoài bàn trộn âm, cụ thể như sau:

a) Công tắc COUGHT/REVERSE TALKBACK (công tắc ho / nói

ngược lại phòng máy) nối vào chấu 14 và 2

Công tắc này, như tên gọi, thực hiện 2 chức năng:

+ Ngắt tín hiệu micro của khối đầu vào mono này khi cả 3 điều kiện sau đây được thỏa mãn: đang chọn đầu vào MIC [2] (nghĩa là công tắc LINE [5] được nhả lên), chiết áp gạt [15] bị đẩy lên và công tắc COUGH trong phòng thu được ấn xuống Chức năng này cho phép phát thanh viên, người dẫn chương trình hay khách mời đang ngồi trong phòng thu có thể ấn công tắc ho COUGH để tạm thời tắt micro (chẳng hạn như khi muốn ho hoặc hắt hơi)

+ Công tắc này cũng cho phép phát thanh viên, người dẫn chương trình hay khách mời (trong phòng thu) “ép” chức năng PFL hoạt động để nói chuyện với đạo diễn hoặc kỹ thuật viên (trong phòng máy) Việc ép chức năng PFL hoạt động chỉ xảy ra khi cả 3 điều kiện sau đây được thỏa mãn: đang chọn đầu vào MIC [2] (nghĩa là công tắc LINE [5] được nhả lên), chiết áp gạt [15] bị đẩy xuống vị trí thấp nhất và công tắc COUGH trong phòng thu được ấn xuống

Hiện công tắc ho COUGH đang được bố trí trong phòng thu.

b) Đèn CUE

Đèn này được tắt/mở thông qua tiếp điểm rờ-le nối giữa chấu 12 và 13 Tiếp điểm này chỉ đóng để, thông qua một chuyển mạch quang (opto switcher) cấp điện cho đèn khi cả 3 điều kiện sau đây được thỏa mãn: đang chọn đầu vào MIC [2] (nghĩa là công tắc LINE [5] được nhả lên),

chiết áp gạt [15] bị đẩy lên và công tắc REM [13] được ấn xuống Hiện

đèn CUE đang được gắn tại phòng thu.

board mạch Hiện không sử dụng đầu vào LINE [1] nên không sử dụng

chức năng này.

Hình 3: Sơ đồ mặt máy Khối đầu vào mono

Trang 12

d) Rờ-le STOP

Tiếp điểm của rờ-le này, mắc giữa chấu 6 và 7, sẽ đóng lại nhất thời khi cả 3 điều kiện sau đây được thỏa mãn: đang chọn đầu vào LINE [1] (nghĩa là công tắc LINE [5] được ấn xuống),

công tắc REM [13] được nhả lên và/hoặc chiết áp gạt [15] bị đẩy xuống hết mức Hiện không

sử dụng đầu vào LINE [1] nên không sử dụng chức năng này.

e) Công tắc TALKBACK

Công tắc này, nối giữa chấu 3 và 15, khi được đóng lại sẽ đưa tín hiệu trước chiết áp gạt vào bus TB OUTPUT và đồng thời cũng đưa tới đầu ra CONTINUOUS TALKBACK ở khối kiểm tra Công tắc này chủ yếu được sử dụng để đưa tín hiệu từ bus TB OUTPUT vào kênh telco và cho phép người dẫn chương trình, khách mời trao đổi, nói chuyện riêng với người gọi

điện thoại trước khi phát sóng chính thức Hiện không gắn thêm công tác TALKBACK này

trong phòng thu, do đó người trong phòng thu không thể nói chuyện riêng với người gọi điện thoại trước khi phát sóng chính thức

f) Thiết bị tạo hiệu ứng âm thanh ghép nối tiếp qua đầu cắm nối INSERT SEND/RETURN

Chức năng này cho phép chèn nối tiếp thiết bị tạo hiệu ứng âm thanh như bộ xử lý tiếng nói,

bộ tạo vang… vào đường tín hiệu khối đầu vào mono khi gỡ bỏ kết nối Link 5 trên board

mạch, để hở ra đầu SEND và đầu RETURN Các đầu dây nối vào SEND (giữa chấu 22 và 21)

để gửi tín hiệu ra thiết bị tạo hiệu ứng âm thanh và các đầu dây nối nối vào RETURN (giữa chấu 23 và 18) để nhận tín hiệu từ thiết bị tạo hiệu ứng âm thanh đưa về đều thuộc loại không

đối xứng Cần lưu ý đến độ dài dây dẫn nối và loại dây sử dụng Hiện không sử dụng chức

năng này.

[4] Hai biến trở chỉnh trước LINE và MIC, mỗi biến trở cho mỗi đầu vào, cho phép cân

chỉnh thô các mức tín hiệu đưa tới đầu vào LINE [1] và MIC [2] Hiện đang sử dụng đầu vào

MIC [2] nên chỉ sử dụng biến trở chỉnh trước MIC, không sử dụng biến trở chỉnh trước LINE.

[5] Công tắc LINE dùng để lựa chọn đầu vào LINE [1] khi ấn xuống và lựa chọn đầu vào

MIC [2] khi nhả lên Đèn LED màu đỏ trong công tắc này sẽ sáng khi chọn đầu vào LINE [1]

Hiện công tắc LINE nhả lên để chọn đầu vào MIC [2].

[6] Chiết áp AUX điều chỉnh mức tín hiệu đưa tới bus AUX Tín hiệu đưa tới bus AUX có

thể lấy từ trước chiết áp gạt [15] (pre-fade) hay sau chiết áp gạt (post-fade) Mạch điện được mặc định chỉnh sẵn để lấy tín hiệu từ trước chiết áp gạt, nhưng cũng có thể chỉnh lại vị trí kết nối Link 3 để lấy từ sau chiết áp gạt

[7] Các biến trở chỉnh âm sắc: Biến trở HF EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số cao

trên 8,5 KHz Biến trở MF EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số 3KHz Biến trở LF

EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số thấp dưới 180Hz.

[8] Công tắc EQ, khi được ấn xuống, sẽ nối mạch điều chỉnh âm sắc nêu trên vào đường

truyền tín hiệu Lúc đó đèn LED màu vàng sẽ sáng Khi công tắc EQ được nhả lên, mạch điều chỉnh âm sắc bị loại

[9] Công tắc 80Hz, khi được ấn xuống, sẽ nối mạch lọc thông cao 80Hz HPF vào đường

truyền tín hiệu Lúc đó đèn LED màu vàng sẽ sáng Công tắc này được dùng để lọc bỏ tiếng ù lẫn trong tín hiệu, nếu có

Trang 13

[10] Biến trở PAN dùng để chỉnh lượng tín hiệu phân phối cho bus PGM MIX L (kênh trái)

và bus PGM MIX R (kênh phải) Nếu xoay biến trở ngược chiều kim đồng hồ hết cỡ, tín hiệu dồn hết qua bus PGM MIX L Ngược lại, nếu xoay biến trở hết cỡ theo chiều kim đồng hồ, tín hiệu dồn hết qua bus PGM MIX R

[11] Chiết áp GAIN điều chỉnh độ khuếch đại +/-15dB.

[12] Đèn LED PEAK phát sáng để cảnh báo khi mức tín hiệu quá lớn.

[13] Công tắc REM hoạt động kết hợp với công tắc cảm biến gắn tại chiết áp gạt FADER

[15] Công tắc REM có một đèn LED màu đỏ có thể phát sáng với 2 mức độ sáng khác nhau: sáng yếu và sáng mạnh LED sẽ sáng yếu nếu chiết áp gạt nằm tại vị trí thấp nhất khi công tắc REM được ấn xuống, báo cho ta biết mạch REM đã sẵn sàng hoạt động nhưng chưa được kích hoạt Để kích hoạt mạch REM chiết áp gạt phải được đẩy lên từ vị trí thấp nhất Đèn LED sẽ sáng mạnh, báo hiệu giờ đây mạch REM đã được kích hoạt Khi mạch REM được kích hoạt, nó có thể điều khiển đèn báo CUE, rờ-le START, rờ-le STOP Nếu công tắc REM được ấn xuống trong khi chiết áp gạt đang ở vị trí lưng chừng thì mạch REM sẽ kích hoạt ngay lúc công tắc REM được ấn xuống và đèn LED sẽ sáng mạnh

[14] Công tắc PFL cho phép nghe thấy âm thanh của tín hiệu đưa vào khối đầu vào mono

này thông qua khối kiểm tra khi chiết áp FADER đang nằm ở vị trí thấp nhất Khi đẩy chiết

áp gạt FADER lên, mạch PFL tự động mất tác dụng Đèn LED màu đỏ sẽ sáng báo cho ta biết mạch PFL đang hoạt động Khi đang chọn đầu vào LINE [1] và đèn LED của công tắc REM

đang sáng yếu, nếu ấn thêm công tắc PFL xuống, rờ-le START sẽ được kích hoạt (hiện không

dùng rờ-le START cho khối đầu vào mono).

[15] Chiết áp gạt FADER, với khoảng gạt dài 10cm, cung cấp độ khuếch đại bằng 1 tức 0dB

khi chiết áp gạt được đẩy lên vị trí trên cùng Thang đo dọc theo đường gạt chỉ thị độ suy giảm, tính theo đơn vị dB Có một công tắc cảm biến nhỏ gắn vào phía dưới chiết áp gạt để báo cho mạch vi xử lý biết khi nào thì biến trở gạt bị đẩy về vị trí thấp nhất Công tắc cảm biến này giúp mạch vi xử lý điều khiển nhiều chức năng như vừa được mô tả bên trên

Tín hiệu đưa tới khối đầu vào mono này sẽ được đưa lên sóng bất cứ khi nào chiết áp gạt được đẩy lên (trừ khi ấn công tắc ho COUGH)

Lưu ý: Mỗi khối đầu vào mono có thể được cấu hình thành kênh local (tại chỗ) hay kênh distant (xa) khi sử dụng với micro Điều này sẽ quyết định loa phòng thu hay loa phòng máy

sẽ bị ngắt tiếng để tránh hiện tượng hồi âm gây ra tiếng hú, rít khi đẩy chiết áp gạt của micro lên

Trang 14

2.3 Đặc tính kỹ thuật

a) Đầu vào MIC

 Đối xứng (cân bằng) về điện

 Trở kháng vào > 1,5KΩ

 Mức đầu vào cực đại -2dBu

 Dải độ nhạy: -70dBu đến -23dBu

 Hệ số nén đồng pha CMRR >100dB @ độ khuếch đại 70dB

 Tạp âm đầu vào tương đương EIN - 128dB, nguồn 200R

b) Đầu vào LINE

 Đối xứng (cân bằng) về điện

 Trở kháng vào > 120KΩ

 Dải độ nhạy -10dBu đến 0dBu

c) Điều chỉnh âm sắc Equalizer

 Tần số thấp LF +/- 10dB tại 180Hz

 Tần số trung bình MF tăng và giảm 10dB tại 3KHz

 Tần số cao HF +/- 10dB tại 8,5KHz

d) Tổng quát

 Mức tín hiệu Insert Sent -6dBu

 Méo hài tổng THD 0,006% @ 1KHz 0dBu

Ghi chú:

 Hệ số nén tín hiệu đồng pha CMRR, viết tắt từ Common Mode Rejection Ratio, là tỷ số giữa hệ số khuếch đại vi sai và hệ số khuếch đại đồng pha, tính theo đơn vị dB Mạch khuếch đại có CMRR càng lớn thì tính triệt nhiễu đồng pha càng tốt

 Tạp âm đầu vào tương đương EIN, viết tắt từ Equivalent Input Noise, là tỷ số giữa tạp

âm đầu ra và hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại

 Méo hài tổng THD, viết tắt từ Total Harmonic Distortion, chính là méo phi tuyến

Trang 15

3 KHỐI ĐẦU VÀO TELCO BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT

3.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động

Hình 4: Sơ đồ khối của khối đầu vào telco

Sơ đồ khối của khối đầu vào telco được vẽ trên hình 4 Nguyên lý hoạt động của khối đầu vào telco được trình bày tóm tắt như sau:

 Khối đầu vào telco cho phép đối thoại qua điện thoại trên sóng (on-air) cũng như không lên sóng (off-air) giữa người gọi điện thoại với người dẫn chương trình, khách mời trong phòng thu hoặc đạo diễn, kỹ thuật viên trong phòng máy Để làm được điều này, khối đầu vào telco phải được kết nối với một bộ Telephone Hybrid bên ngoài Đó là thiết bị cho phép nối đường dây điện thoại vào bàn trộn âm sao cho người gọi điện thoại tới để tham gia vào chương trình có thể nghe thấy âm thanh của toàn bộ chương trình trình phát thanh trừ bớt đi lời nói của chính mình nhằm tránh hiện tượng dội âm trong ống nghe điện thoại Bộ Telephone Hybrid có một đầu cắm nối với đường dây điện thoại và một đầu cắm nối tới một điện thoại bàn, cho phép điện thoại bàn vẫn có thể hoạt động bình thường giống như đang nối trực tiếp với đường dây điện thoại Để có thể chuyển cuộc gọi từ điện thoại bàn sang bàn trộn âm, bộ Telephone Hybrid sử dụng 3 đầu vào/ra để kết nối với khối đầu vào telco, cụ thể như sau: (1) đầu vào REMOTE DIVERT (chuyển cuộc gọi từ xa) để nhận lệnh điều khiển chuyển cuộc gọi từ công tắc DIVERT (số [6] trên hình 5) đưa tới, (2) đầu ra đưa tín hiệu của người gọi điện thoại tới đầu vào LINE (số [1] trên hình 5) và (3) đầu vào nhận tín hiệu từ đầu ra CLEAN FEED OUTPUT (số [2] trên hình 5) đưa trở lại bộ Telephone Hybrid

 Khi có người gọi điện thoại tới để tham gia chương trình phát thanh trực tiếp, sau khi trao đổi trước qua điện thoại bàn, nếu đồng ý cho phép người gọi điện thoại tham gia vào chương trình thì ấn công tắc DIVERT (số [6] trên hình 5) để chuyển cuộc gọi điện thoại vào bàn trộn âm

 Tín hiệu của người gọi điện thoại, qua đầu vào LINE (số [1] trên hình 5), được đưa tới mạch khuếch đại tiếp âm để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch này có thể được chỉnh trước bởi biến trở chỉnh trước LINE (số [4] trên hình 5)

Trang 16

 Sau đó tín hiệu được đưa tới mạch lọc thông cao 80Hz HPF Trên sơ đồ khối (hình 4), thiếu công tắc 80Hz (số [10] trên hình 5) nối tắt ngõ vào và ngõ ra mạch lọc thông cao 80Hz HPF để thường xuyên loại bỏ tác dụng của mạch lọc thông cao 80Hz HPF Khi ấn công tắc 80Hz này xuống, đường nối tắt nêu trên mới bị nhả ra, tín hiệu đi qua mạch lọc thông cao 80Hz HPF để lọc bỏ tiếng ù lẫn trong tín hiệu, nếu có.

 Tín hiệu được tiếp tục cấp cho một mạch khuếch đại điện áp để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp này được điều chỉnh bởi biến trở +/-15dB TRIM trên sơ đồ khối (trên hình 4) Đó cũng chính là biến trở GAIN trên mặt máy (số [12] trên hình 5) dùng để chỉnh mức tín hiệu sao cho bằng mức danh định, không quá lớn để có thể gây ra méo tín hiệu cũng như không quá nhỏ để tạp âm lấn át tín hiệu

 Mạch điều chỉnh âm sắc OPT EQ kế tiếp cũng có công tắc EQ (số [9] trên hình 5) nối tắt ngõ vào và ngõ ra để thường xuyên loại bỏ tác dụng của mạch này Khi ấn công tắc

EQ xuống, đường nối tắt nêu trên mới bị nhả ra, tín hiệu đi qua mạch điều chỉnh âm sắc OPT EQ Mạch điều chỉnh âm sắc có 3 biến trở LF, MF và HF (số [8] trên hình 5) để điều chỉnh biên độ thành phần tần số thấp, tần số trung bình và tần số cao của tín hiệu

 Tín hiệu sau đó được đưa tới chiết áp gạt FADER (số [16] trên hình 5) Đèn LED PEAK (số [13] trên hình 5) bố trí ngay trước chiết áp gạt dùng để báo mức tín hiệu quá lớn

 Chiết áp gạt FADER (số [16] trên hình 5) điều chỉnh mức tín hiệu đưa vào pha trộn với các tín hiệu đầu vào khác Kết hợp với chiết áp gạt FADER này có một công tắc cảm biến nằm trong máy để nhận biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt FADER, báo về cho mạch vi xử lý (mạch REMOTE LOGIC trên hình 4) biết Tín hiệu sau chiết áp gạt FADER sẽ được khuếch đại rồi được biến trở PAN (số [12] trên hình 5) chia ra, phân phối vào 2 bus PGM MIX L và PGM MIX R Hai bus này được dùng để cộng chung các tín hiệu L và R từ các khối đầu vào mono, telco, stereo do đó sẽ tạo ra tín hiệu trộn

âm tổng hợp L và R của chương trình phát thanh

 Kết nối “PRE or POST” trên sơ đồ khối (hình 4) chính là kết nối Link 1 trên board mạch Theo mặc định, kết nối này ở vị trí PRE, tức là vị trí trước chiết áp gạt Ta cũng

có thể dời kết nối này về vị trí POST, tức là vị trí sau chiết áp gạt Tín hiệu từ kết nối

“PRE or POST” được đưa tới chiết áp AUX (số [7] trên hình 3) để điều chỉnh mức trước khi đưa vào bus AUX Bus AUX được dùng để trích lấy các tín hiệu mono từ các khối đầu vào mono, telco, stereo rồi cộng chung lại, tạo ra một phiên bản tín hiệu trộn

âm tổng hợp mono khác của chương trình phát thanh

 Khi chiết áp gạt FADER được đẩy lên (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử

lý biết vị trí cao của chiết áp gạt) đưa lời nói của người gọi điện thoại vào tham gia chương trình phát thanh trực tiếp, vi xử lý sẽ điều khiển mạch CLEAN FEED CONTROL (mạch điều khiển tín hiệu sạch) lấy tín hiệu âm thanh của chương trình từ bus MONO OUTPUT trừ bớt đi tín hiệu của người gọi điện thoại lấy từ sau biến trở PAN để tạo ra tín hiệu sạch clean feed, khuếch đại mạnh lên, đưa tới đầu ra CLEAN FEED OUTPUT (số [2] trên hình 5) để cấp trở lại cho bộ Telephone Hybrid Biến trở C/F (số [5] trên hình 5) cho phép điều chỉnh giảm nhỏ, tới mức tối thiểu, tín hiệu của người gọi điện thoại có trong tín hiệu sạch clean feed Đây là biến trở chỉnh định bởi hãng sản xuất, người sử dụng không nên điều chỉnh lại

 Công tắc PFL (số [15] trên hình 5) cho phép người trong phòng máy cũng như người trong phòng thu, trong lúc không phát sóng hoặc trong lúc đang phát tín hiệu từ các đầu vào khác, có thể nghe kiểm tra âm thanh tín hiệu của người gọi điện thoại nối tới khối đầu vào telco này Khi công tắc PFL được ấn xuống (tạo ra điện áp PFL tác động vào mạch vi xử lý) và chiết áp gạt FADER ở vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), vi xử lý sẽ ra lệnh điều khiển mạch PFL CONTROL cho phép đưa tín hiệu từ trước chiết áp gạt FADER tới bus PFL

L và PFL R Hai bus này được sử dụng cho mục đích kiểm thính, cụ thể là kiểm tra âm

Trang 17

thanh của tín hiệu ở phía trước chiết áp gạt Đồng thời lúc này, mạch vi xử lý cũng phát

ra điện áp điều khiển PFL D.C đưa vào bus PFL D.C

 Sau khi đã ấn công tắc DIVERT (số [6] trên hình 5) để chuyển cuộc gọi vào bàn trộn

âm, có thể ấn thêm công tắc COMM (số [14] trên hình 5) để người gọi điện thoại có thể nghe âm thanh của chương trình đang phát thanh trực tiếp trên sóng với âm lượng nhỏ cùng với tín hiệu lấy từ bus TB OUTPUT Tín hiệu trên bus TB OUTPUT gồm tín hiệu của người trong phòng máy nói vào micro trên bàn trộn âm cộng chung với tín hiệu trên bus TB MIX, nếu có Tín hiệu trên bus TB MIX là tín hiệu lời nói mà người trong phòng thu muốn nói với người đang gọi điện thoại tới qua micro, khi người trong phòng thu ấn vào công tắc TALKBACK gắn thêm bên ngoài bàn trộn âm Hiện phòng thu SIDA không gắn thêm công tắc TALKBACK này, nên người gọi điện thoại chỉ nghe tiếng nói của người trong phòng máy trên nền tín hiệu ra của chương trình với mức âm lượng nhỏ Công tắc COMM này cũng “ép” chức năng PFL hoạt động, nên lúc này người trong phòng máy cũng như người trong phòng thu vẫn nghe thấy lời nói của người gọi điện thoại như là tín hiệu PFL

 Cũng có thể gắn thêm công tắc EXT TB và micro EXT TB để đạo diễn có thể nói chuyện riêng trực tiếp với người gọi điện thoại (không lên sóng) trước khi đưa lời nói của người gọi điện thoại tham gia vào chương trình phát thanh trực tiếp Khi ấn công tắc EXT TB này trong lúc chiết áp gạt FADER ở vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), chức năng PFL cũng

bị “ép” hoạt động nên mọi người trong phòng thu, phòng máy vẫn có thể nghe thấy tiếng nói của người gọi điện thoại như là tín hiệu PFL Cùng lúc đó, điện áp EXT TB lấy từ công tắc EXT TB tác động vào mạch vi xử lý, mạch vi xử lý điều khiển mạch CLEAN FEED CONTROL chọn tín hiệu lấy từ micro EXT MIC (sau khi khuếch đại) cộng chung với tín hiệu chương trình (lấy từ bus MONO OUTPUT với mức âm lượng nhỏ) để tạo ra tín hiệu sạch, đưa tới đầu ra CLEAN FEED OUTPUT (số [2] trên hình 5) cho người gọi điện thoại nghe Hiện phòng thu SIDA không gắn thêm công tắc EXT TB

và micro EXT MIC

Trang 18

3.2 Sơ đồ mặt máy [1] Đầu vào LINE, sử dụng loại đầu cắm canon (XLR-3) đối xứng,

dùng đưa tín hiệu của người gọi điện thoại từ bộ Telephone Hybrid vào

bàn trộn âm Hiện đầu cắm này đang nối tới bộ Telephone Hybrid.

[2] Đầu ra C/F, sử dụng loại phích cắm canon (XLR-3) đối xứng,

dùng để đưa tín hiệu từ bàn trộn âm về bộ Telephone Hybrid cho người

gọi điện thoại nghe Hiện đầu cắm này đang nối tới bộ Telephone

tương ứng được ấn Phòng thu SIDA hiện không gắn thêm công tắc

TACKBACK cho khối đầu vào mono cũng như cho khối đầu vào telco.

b) Công tắc EXT TB và micro EXT TB (cùng với mạch khuếch đại)

Công tắc này, nối giữa chấu 2 và 15, khi được đóng lại sẽ cho phép người gọi điện thoại nghe thấy tín hiệu ra của chương trình với mức

âm lượng nhỏ cộng với tín hiệu nói vào micro EXT TB (tín hiệu micro

EXT TB sau khi được khuếch đại sẽ được nối vào chấu 24, 25) Phòng

thu SIDA hiện không gắn thêm công tắc EXT TB cũng như micro EXT TB.

[4] Biến trở chỉnh trước LINE, cho phép cân chỉnh thô các mức tín

hiệu đưa tới đầu vào LINE [1]

[5] Biến trở chỉnh trước C/F, cho phép điều chỉnh giảm nhỏ, tới mức

tối thiểu, tín hiệu của người gọi điện thoại có trong tín hiệu sạch tại đầu

ra C/F [2] Đây là biến trở chỉnh định bởi hãng sản xuất, người sử dụng không nên điều chỉnh lại

[6] Công tắc DIVERT, là công tắc 2 vị trí, nối dây tới chấu 11, 12, 13

đầu cắm REMOTE [3] rồi từ đó nối tới bộ Telephone Hybrid Công tắc này dùng để chuyển cuộc gọi từ điện thoại bàn vào bàn trộn âm

[7] Chiết áp AUX điều chỉnh mức tín hiệu đưa tới bus AUX Tín hiệu

đưa tới bus AUX có thể lấy từ trước chiết áp gạt [16] (pre-fade) hay sau chiết áp gạt (post-fade) Mạch điện được mặc định chỉnh sẵn để lấy tín hiệu từ trước chiết áp gạt, nhưng có thể chỉnh lại vị trí kết nối Link

1 để lấy từ sau chiết áp gạt

Hình 5: Sơ đồ mặt máy Khối đầu vào telco

Trang 19

[8] Các biến trở chỉnh âm sắc: Biến trở HF EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số cao

trên 8,5 KHz Biến trở MF EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số 3KHz Biến trở LF

EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số thấp dưới 180Hz.

[9] Công tắc EQ, khi được ấn xuống, sẽ nối mạch điều chỉnh âm sắc nêu trên vào đường

truyền tín hiệu Lúc đó đèn LED màu vàng sẽ sáng Khi công tắc EQ được nhả lên, mạch điều chỉnh âm sắc bị loại

[10] Công tắc 80Hz, khi được ấn xuống, sẽ nối mạch lọc thông cao 80Hz HPF vào đường

truyền tín hiệu Lúc đó đèn LED màu vàng sẽ sáng Công tắc này được dùng để lọc bỏ tiếng ù lẫn trong tín hiệu, nếu có

[11] Biến trở PAN dùng để chỉnh lượng tín hiệu phân phối sang bus PGM MIX L (kênh trái)

và bus PGM MIX R (kênh phải) Nếu xoay biến trở ngược chiều kim đồng hồ hết cỡ, tín hiệu dồn hết qua bus PGM MIX L Ngược lại, nếu xoay biến trở hết cỡ theo chiều kim đồng hồ, tín hiệu dồn hết qua bus PGM MIX R

[12] Chiết áp GAIN điều chỉnh độ khuếch đại +/-15dB.

[13] Đèn LED PEAK phát sáng để cảnh báo khi mức tín hiệu quá lớn.

[13] Công tắc COMM, khi được ấn xuống, cho phép người gọi điện thoại nghe âm thanh của

chương trình đang phát thanh trực tiếp với âm lượng nhỏ cùng với tín hiệu lấy từ bus TB OUTPUT nếu như chiết áp gạt FADER [16] đang ở vị trí thấp nhất Tín hiệu trên bus TB OUTPUT gồm tín hiệu của người trong phòng máy nói vào micro trên bàn trộn âm cộng chung với tín hiệu trên bus TB MIX, nếu có Tín hiệu trên bus TB MIX là tín hiệu lời nói mà người trong phòng thu muốn nói với người đang gọi điện thoại tới qua micro, khi người trong phòng thu ấn vào công tắc TALKBACK gắn thêm bên ngoài bàn trộn âm Lưu ý rằng hiện phòng thu SIDA không gắn thêm công tắc TALKBACK, nên người gọi điện thoại chỉ nghe tiếng nói của người trong phòng máy trên nền tín hiệu ra của chương trình với mức âm lượng nhỏ Thêm vào đó, tín hiệu của người gọi điện thoại cũng được đưa tới bus PFL MIX L, PFL MIX R Người trong phòng máy nghe thấy tiếng người gọi điện thoại thông qua tín hiệu PFL Các LED trên công tắc COMM và công tắc PFL sáng lên Mạch COMM sẽ mất tác dụng khi đẩy chiết áp gạt FADER lên hoặc khi ấn công tắc COMM lần nữa

[15] Công tắc PFL, khi được ấn xuống, đưa tín hiệu của người gọi điện thoại vào bus PFL

MIX L và PFL MIX R nếu như chiết áp gạt FADER [16] đang ở vị trí thấp nhất Mọi người

có thể nghe thấy tiếng người gọi điện thoại thông qua tín hiệu PFL LED trên công tắc PFL sáng Mạch PFL sẽ mất tác dụng khi đẩy chiết áp gạt FADER lên

[16] Chiết áp gạt FADER, với khoảng gạt dài 10cm, cung cấp độ khuếch đại bằng 1 tức 0dB

khi chiết áp gạt được đẩy lên vị trí trên cùng Thang đo dọc theo đường gạt chỉ thị độ suy giảm, tính theo đơn vị dB Có một công tắc cảm biến nhỏ gắn vào phía dưới chiết áp gạt để báo cho mạch vi xử lý biết khi nào thì biến trở gạt bị đẩy về vị trí thấp nhất Công tắc cảm biến này giúp mạch vi xử lý điều khiển nhiều chức năng như vừa được mô tả bên trên

Tín hiệu đưa tới khối đầu vào telco này sẽ được đưa lên sóng bất cứ khi nào chiết áp gạt được đẩy lên

Trang 20

3.3 Đặc tính kỹ thuật

a) Đầu vào LINE

 Đối xứng (cân bằng) về điện

 Trở kháng vào > 20KΩ

 Mức đầu vào -10dBu đến 0dBu

b) Đầu ra C/F (CLEAN FEED)

 Đối xứng (cân bằng) về điện

Trang 21

4 KHỐI ĐẦU VÀO STEREO BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT

4.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động

Hình 6: Sơ đồ khối của khối đầu vào stereo

Sơ đồ khối của khối đầu vào stereo được vẽ trên hình 6 Để đơn giản, hình 6 chỉ vẽ sơ

đồ khối tương ứng với 1 trong 2 kênh stereo Nguyên lý hoạt động của khối đầu vào stereo được trình bày tóm tắt như sau:

 Tín hiệu tiếp âm stereo (gồm 2 tín hiệu L và R) từ một nguồn âm thanh stereo thường xuyên sử dụng nào đó (như máy cassette stereo, máy phát đĩa CD, máy tính PC, máy ghi âm stereo …) qua đầu vào LINE 1 (số [2] trên hình 7) được đưa tới mạch khuếch đại tiếp âm 1 để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch khuếch đại tiếp âm

1 này có thể được chỉnh trước bởi biến trở chỉnh trước LINE LEFT, LINE RIGHT (số [3] trên hình 7) Hiện đầu vào LINE 1 này đang được nối với máy cassette stereo Marantz PMD502 hoặc máy phát đĩa CD Marantz PMD321 hoặc máy vi tính PC

 Tín hiệu tiếp âm stereo (gồm 2 tín hiệu L và R) từ một nguồn âm thanh stereo nào đó (như máy cassette stereo, máy phát đĩa CD, máy tính PC, máy ghi âm stereo …) qua đầu vào LINE 2 (số [1] trên hình 7) được đưa tới mạch khuếch đại tiếp âm 2 để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch khuếch đại tiếp âm 2 này có thể được nâng lên 10dBv bằng cách gắn kết nối Link 1 và Link 2 vào vị trí quy định, nằm ngay phía sau mạch khuếch đại tiếp âm 2, trên board mạch Hiện đầu vào LINE 2 của tất cả các khối đầu vào stereo không đấu nối với thiết bị nào

 Tín hiệu LINE 1 ra khỏi mạch khuếch đại tiếp âm 1 và tín hiệu LINE 2 ra khỏi mạch khuếch đại tiếp âm 2 đều được đưa tới công tắc đôi hai vị trí LINE 2 (số [4] trên hình 7) Khi công tắc này được nhả lên, tín hiệu LINE 1 (gồm cả tín hiệu L và R) được chọn Khi công tắc này được ấn xuống, tín hiệu LINE 2 (gồm cả tín hiệu L và R) được chọn Hiện công tắc LINE 2 được nhả lên để chọn tín hiệu LINE 1 Kết hợp với công tắc LINE 2 còn có một công tắc cảm biến nằm trong máy để nhận diện vị trí của công tắc LINE 2, tức là nhận biết tín hiệu LINE 1 hay tín hiệu LINE 2 đang được chọn, rồi báo cho mạch vi xử lý (mạch REMOTE LOGIC trên hình 6) biết

Trang 22

 Tín hiệu L và R được chọn từ công tắc LINE 2 (số [4] trên hình 7), hiện nay là tín hiệu LINE 1, được tiếp tục đưa tới mạch lọc thông cao 80Hz HPF Trên sơ đồ khối (hình 6), thiếu công tắc 80Hz (số [8] trên hình 7) nối tắt ngõ vào và ngõ ra mạch lọc thông cao 80Hz HPF để thường xuyên loại bỏ tác dụng của mạch lọc thông cao 80Hz HPF Khi ấn công tắc 80Hz này xuống, đường nối tắt nêu trên mới bị nhả ra, tín hiệu đi qua mạch lọc thông cao 80Hz HPF để lọc bỏ tiếng ù lẫn trong tín hiệu, nếu có.

 Sau đó tín hiệu L và R được đưa tới biến trở BALANCE (số [9] trên hình 7) để cân bằng mức tín hiệu L và mức tín hiệu R, tức là điều chỉnh mức tín hiệu L và mức tín hiệu

R một cách tương đối so với nhau, rồi được đưa tới mạch khuếch đại điện áp L và R để được khuếch đại mạnh lên Độ khuếch đại của mạch khuếch đại điện áp L và R này được điều chỉnh bởi biến trở đôi +/-15dB TRIM trên sơ đồ khối (trên hình 6) Đó cũng chính là biến trở GAIN trên mặt máy (số [10] trên hình 7) dùng để chỉnh mức tín hiệu sao cho bằng mức danh định, không quá lớn để có thể gây ra méo tín hiệu cũng như không quá nhỏ để tạp âm lấn át tín hiệu

 Tương tự như mạch thông cao 80Hz HPF, mạch điều chỉnh âm sắc OPT EQ kế tiếp cũng có công tắc EQ (số [7] trên hình 7) nối tắt ngõ vào và ngõ ra để thường xuyên loại

bỏ tác dụng của mạch này Khi ấn công tắc EQ xuống, đường nối tắt nêu trên mới bị nhả ra, tín hiệu đi qua mạch điều chỉnh âm sắc OPT EQ Mạch điều chỉnh âm sắc có 3 biến trở LF, MF và HF (số [6] trên hình 7) để điều chỉnh biên độ thành phần tần số thấp, tần số trung bình và tần số cao của tín hiệu

 Tín hiệu L và R sau đó được đưa tới chiết áp gạt FADER (số [14] trên hình 7) Đèn LED PEAK (số [11] trên hình 7) bố trí ngay trước chiết áp gạt dùng để báo hiệu mức tín hiệu quá lớn

 Chiết áp gạt FADER (số [14] trên hình 7) là chiết áp đôi dùng để điều chỉnh đồng thời mức tín hiệu L và R đưa vào pha trộn với các tín hiệu đầu vào khác Kết hợp với chiết

áp gạt FADER này có một công tắc cảm biến nằm trong máy để nhận biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt FADER, báo về cho mạch vi xử lý (mạch REMOTE LOGIC trên hình 6) biết Tín hiệu L và R sau chiết áp gạt FADER sẽ được khuếch đại rồi được đưa vào bus PGM MIX L và PGM MIX R Hai bus này được dùng để cộng chung các tín hiệu L và R từ các khối đầu vào mono, telco, stereo do đó sẽ tạo ra tín hiệu trộn âm tổng hợp L và R của chương trình phát thanh

 Kết nối “PRE or POST” trên sơ đồ khối (hình 6) chính là kết nối Link 3, Link 4 trên board mạch Theo mặc định, các kết nối này ở vị trí PRE, tức là vị trí trước chiết áp gạt

Ta cũng có thể dời các kết nối này về vị trí POST, tức là vị trí sau chiết áp gạt Tín hiệu

L và R từ kết nối “PRE or POST” được đưa tới chiết áp đôi AUX (số [5] trên hình 7) để điều chỉnh mức trước khi cùng đưa vào bus AUX Bus AUX được dùng để trích lấy các tín hiệu mono từ các khối đầu vào mono, telco, stereo rồi cộng chung lại, tạo ra một phiên bản tín hiệu trộn âm tổng hợp mono khác của chương trình phát thanh

 Công tắc PFL (số [13] trên hình 7) cho phép người trong phòng máy cũng như người trong phòng thu, trong lúc không phát sóng hoặc trong lúc đang phát tín hiệu từ các khối đầu vào khác, có thể kiểm tra âm thanh của tín hiệu đang nối dây tới khối đầu vào stereo này Khi công tắc PFL được ấn xuống (tạo ra điện áp PFL tác động vào mạch vi xử lý)

và chiết áp gạt FADER ở vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi

xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), vi xử lý sẽ ra lệnh điều khiển mạch PFL CONTROL cho phép đưa tín hiệu L và R từ trước chiết áp gạt FADER tới bus PFL L và PFL R Hai bus này được sử dụng cho mục đích kiểm thính, cụ thể là kiểm tra âm thanh của tín hiệu ở phía trước chiết áp gạt Đồng thời lúc này, mạch vi xử lý cũng phát ra điện áp điều khiển PFL D.C đưa vào bus PFL D.C

 Công tắc STRT (số [12] trên hình 7) được dùng để điều khiển từ xa máy cassette stereo, máy phát đĩa CD đang nối tới đầu vào LINE 1 (số [2] trên hình 7) hoặc đầu vào LINE 2 (số [1] trên hình 7) để bắt đầu phát băng/đĩa hoặc dừng phát băng/đĩa STRT viết tắt từ Start, nghĩa là bắt đầu Khi LINE 1 đang được chọn (công tắc cảm biến ở công tắc LINE

Trang 23

báo cho vi xử lý biết đang chọn vị trí LINE 1), nút STRT đã được ấn xuống (tạo ra điện

áp START tác động vào mạch vi xử lý), nếu đẩy chiết áp gạt từ vị trí thấp nhất lên phía trên (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí cao của chiết áp gạt), thì vi xử lý sẽ điều khiển đóng tiếp điểm rờ-le ra lệnh cho máy cassette stereo, máy phát đĩa CD (đang nối tới đầu cắm LINE 1) bắt đầu phát băng/đĩa (khối INPUT 1 START trên hình 6), tức là bắt đầu lấy tín hiệu từ băng/đĩa phát lên sóng Nếu gắn kết nối Link 6 trên board mạch vào đúng vị trí quy định, tiếp điểm rờ-le mới tự giữ tức là tiếp tục duy trì trạng thái đóng; nếu không tiếp điểm rờ-le chỉ đóng mạch nhất thời Việc gắn hay không gắn kết nối Link 6 tùy thuộc vào đặc điểm của mạch điều khiển các nút vận hành trên máy csassette stereo, máy phát đĩa CD Sau khi phát băng/đĩa xong, nếu ta đẩy chiết áp gạt từ vị trí phía trên về trở lại vị trí thấp nhất (công tắc cảm biến tại chiết áp gạt báo cho vi xử lý biết vị trí thấp nhất của chiết áp gạt), thì vi xử lý sẽ điều khiển đóng tiếp điểm của một rờ-le khác, ra lệnh cho máy cassette stereo, máy phát đĩa CD dừng phát băng (khối INPUT 1 STOP/RE-CUE trên hình 6) Hiện tại phòng thu đang sử dụng

2 khối đầu vào stereo nối với máy cassette stereo Marantz PMD502, 2 khối đầu vào stereo nối với máy phát đĩa CD Marantz PMD321 và 1 khối đầu vào stereo nối với máy tính PC nhưng chỉ riêng 2 máy phát đĩa CD PMD321 có gắn thêm mạch điều khiển cho phép điều khiển bắt đầu phát đĩa CD

 Tương tự như đối với nguồn âm thanh stereo nối vào đầu cắm LINE 1 (số [2] trên hình 7) như vừa trình bày ở trên, từ công tắc STRT và chiết áp gạt cũng có thể điều khiển nguồn âm thanh stereo đang nối vào đầu cắm LINE 2 (số [1] trên hình 7) bắt đầu phát băng/đĩa hay dừng phát băng/đĩa (khối INPUT 2 START và khối INPUT 2 STOP/RE-CUE trên hình 6) Hiện không sử dụng chức năng này

Trang 24

4.2 Sơ đồ mặt máy [1] Đầu vào LINE 2 (Left và RIGHT), sử dụng loại đầu cắm canon

(XLR-3) đối xứng, dùng để tiếp âm tín hiệu stereo từ nguồn âm thanh stereo sử dụng tạm thời hoặc không thường xuyên Đầu vào LINE 2

này chỉ được chọn khi công tắc LINE 2 [4] được ấn xuống Hiện

không sử dụng đầu vào này.

[2] Đầu vào LINE 1 và đầu cắm REMOTES, sử dụng loại đầu cắm

loại D 25 chấu dùng để nối dây cố định nguồn âm thanh stereo sử dụng thường xuyên vào đầu vào LINE 1 (Left và Right) đối xứng, thông qua các chấu 24, 25 (Left) và 22, 23 (Right), đồng thời nối dây để điều khiển các thiết bị đang đấu nối vào đầu vào LINE 1 và LINE 2

Việc điều khiến thiết bị ở LINE 1 và LINE 2 giống như nhau, như trình bày tiếp theo dưới đây Nhưng cần lưu ý là tại một thời điểm nhất định, chỉ có thể kích hoạt 1 trong 2 rờ-le Start (Line 1 Start hoặc Line 2 Start) tùy thuộc vào vị trí của công tắc LINE 2 [4] Hai rờ-le Stop cũng được điều khiển tương tự

a) Rờ-le START

Tiếp điểm của rờ-le này, mắc giữa chấu 12 và 13 (đối với LINE 1) hoặc mắc giữa chấu 8 và 9 (đối với LINE 2), sẽ đóng lại khi các điều kiện sau đây được thỏa mãn: “công tắc STRT [12] được ấn xuống và chiết áp gạt [14] được đẩy lên” hoặc “ công tắc PFL và công tắc STRT đều được ấn xuống” Các tiếp điểm rờ-le có thể đóng nhất thời hoặc đóng luôn (tự giữ) tùy thuộc vào kết nối Link 6 trên board mạch

b) Rờ-le STOP

Tiếp điểm của rờ-le này, mắc giữa chấu 10 và 11 (đối với LINE 1) hoặc mắc giữa chấu 6 và 7 (đối với LINE 2), sẽ đóng lại nhất thời khi các điều kiện sau đây được thỏa mãn: “công tắc STRT [12] được nhả lên hoặc chiết áp gạt [14] được đẩy xuống thấp nhất” hoặc “công tắc STRT được nhả lên hoặc công tắc PFL được nhả lên”

Các đầu cắm LINE 1 của bàn trộn âm trong phòng thu SIDA hiện đang nối với 2 máy cassette stereo, 2 máy phát đĩa CD và 1 máy tính

PC Đầu cắm REMOTES chỉ nối dây tới 2 máy phát đĩa đề điều khiển bắt đầu phát đĩa CD.

[3] Hai biến trở chỉnh trước LINE LEFT và LINE RIGHT, cho

phép cân chỉnh thô các mức tín hiệu đưa tới đầu vào LINE 1 [2] Tín hiệu đầu vào LINE 2 [1] chỉ có thể được nâng mức lên 10dBv nếu gắn kết nối Link 1 và Link 2 trên board mạch vào đúng vị trí

[4] Công tắc LINE 2 dùng để lựa chọn đầu vào LINE 2 [1] khi ấn

xuống và lựa chọn đầu vào LINE 1 [2] khi nhả lên Đèn LED màu đỏ

trong công tắc này sẽ sáng khi chọn đầu vào LINE 2 [1] Hiện công

tắc LINE 2 nhả lên để chọn đầu vào LINE 1 [2].

Hình 7: Sơ đồ mặt máy khối đầu vào stereo

Trang 25

[5] Chiết áp AUX điều chỉnh đồng thời mức của cả hai tín hiệu L và R rồi cùng đưa tới bus

AUX Tín hiệu đưa tới bus AUX có thể lấy từ trước chiết áp gạt [14] (pre-fade) hay sau chiết

áp gạt (post-fade) Mạch điện được mặc định chỉnh sẵn để lấy tín hiệu từ trước chiết áp gạt, nhưng có thể chỉnh lại vị trí kết nối Link 3, Link 4 để lấy từ sau chiết áp gạt

[6] Các biến trở chỉnh âm sắc: Biến trở HF EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số cao

trên 8,5 KHz Biến trở MF EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số 3KHz Biến trở LF

EQ tăng và giảm +/-10dB thành phần tần số thấp dưới 180Hz.

[7] Công tắc EQ, khi được ấn xuống, sẽ nối mạch điều chỉnh âm sắc nêu trên vào đường

truyền tín hiệu Lúc đó đèn LED màu vàng sẽ sáng Khi công tắc EQ được nhả lên, mạch điều chỉnh âm sắc bị loại

[8] Công tắc 80Hz, khi được ấn xuống, sẽ nối mạch lọc thông cao 80Hz HPF vào đường

truyền tín hiệu Lúc đó đèn LED màu vàng sẽ sáng Công tắc này được dùng để lọc bỏ tiếng ù lẫn trong tín hiệu, nếu có

[9] Biến trở BAL dùng để chỉnh cân bằng mức tín hiệu L và mức tín hiệu R Biến trở này có

tầm chỉnh ±6dB

[10] Chiết áp GAIN điều chỉnh độ khuếch đại +/-15dB.

[11] Đèn LED PEAK phát sáng để cảnh báo khi mức tín hiệu quá lớn.

[12] Công tắc STRT hoạt động kết hợp với công tắc cảm biến gắn phía dưới chiết áp gạt

[14] Công tắc STRT có một đèn LED màu đỏ có thể phát sáng với 2 mức độ sáng khác nhau: sáng yếu và sáng mạnh LED sẽ sáng yếu nếu chiết áp gạt nằm tại vị trí thấp nhất khi công tắc STRT được ấn xuống, báo cho ta biết mạch STRT đã sẵn sàng hoạt động nhưng chưa được kích hoạt Để kích hoạt mạch STRT, chiết áp gạt phải được đẩy lên từ vị trí thấp nhất Đèn LED sẽ sáng mạnh, báo hiệu giờ đây mạch STRT đã được kích hoạt Khi mạch STRT được kích hoạt, nó có thể điều khiển rờ-le START, rờ-le STOP Nếu công tắc STRT được ấn xuống trong khi chiết áp gạt đang ở vị trí lưng chừng thì mạch STRT sẽ kích hoạt ngay vào lúc công tắc STRT được ấn xuống và đèn LED sẽ sáng mạnh

[13] Công tắc PFL cho phép nghe thấy âm thanh của tín hiệu đưa vào khối đầu vào stereo

này thông qua khối kiểm tra khi chiết áp FADER đang nằm ở vị trí thấp nhất Khi đẩy chiết

áp gạt FADER lên, mạch PFL tự động mất tác dụng Đèn LED đỏ sẽ sáng báo cho ta biết mạch PFL đang hoạt động Khi đèn LED của công tắc STRT đang sáng yếu, nếu ấn thêm

công tắc PFL xuống, rờ-le START sẽ được kích hoạt (hiện đang dùng rờ-le START cho 2 máy

phát đĩa CD).

[14] Chiết áp gạt FADER, với khoảng gạt dài 10cm, cung cấp độ khuếch đại bằng 1 tức 0dB

khi chiết áp gạt được đẩy lên vị trí trên cùng Thang đo dọc theo đường gạt chỉ thị độ suy giảm, tính theo đơn vị dB Có một công tắc cảm biến nhỏ gắn vào phía dưới chiết áp gạt để báo cho mạch vi xử lý biết khi nào thì biến trở gạt bị đẩy về vị trí thấp nhất Công tắc cảm biến này giúp mạch vi xử lý điều khiển nhiều chức năng như vừa được mô tả bên trên

Tín hiệu đưa tới khối đầu vào stereo này sẽ được đưa lên sóng bất cứ khi nào chiết áp gạt được đẩy lên

Trang 26

4.3 Đặc tính kỹ thuật

a) Đầu vào LINE1 và LINE 2

 Đối xứng (cân bằng) về điện

 Trở kháng vào > 10KΩ

 Mức đầu vào Line 1: -10dBu đến 0dBu

Line 2: chọn giữa 0dBu hoặc -10dBu

b) Điều chỉnh âm sắc Equalizer

 Tần số thấp LF +/- 10dB tại 180Hz

 Tần số trung bình MF tăng và giảm 10dB tại 3KHz

 Tần số cao HF +/- 10dB tại 8,5KHz

Trang 27

5 KHỐI TỔNG BÀN TRỘN ÂM SOUNDCRAFT

5.1 Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động

Hình 8: Sơ đồ khối của khối tổng (phía trên) và khối kiểm tra (phía dưới)

Trang 28

Sơ đồ khối của khối tổng được vẽ trên hình 8, phần phía trên Để đơn giản, hình 8 chỉ

vẽ 1 trong 2 phần mạch liên quan đến 2 đầu vào FX RETURN (số [3] trên hình 9) Nguyên lý hoạt động của khối tổng được trình bày tóm tắt như sau:

 Tín hiệu từ bus PGM MIX L và bus PGM MIX R được khuếch đại, được điều chỉnh mức bằng chiết áp gạt STEREO MASTER FADER ( số [8] trên hình 9) – nếu có (thực

ra bàn trộn âm phòng thu SIDA không có chiết áp gạt này), rồi lại được khuếch đại trước khi đưa tới 2 đầu ra LEFT OUT và RIGHT OUT (số [1] trên hình 9)

 Tín hiệu từ bus PGM MIX L và bus PGM MIX R cũng được cộng chung lại, được khuếch đại, rồi đưa tới bus MONO OUTPUT Tín hiệu cộng chung này cũng được điều chỉnh mức bằng chiết áp gạt MONO MASTER FADER (số [9] trên hình 9) – nếu có (thực ra bàn trộn âm phòng thu SIDA không có chiết áp gạt này), rồi lại được khuếch đại trước khi đưa tới đầu ra MONO OUT (số [1] trên hình 9)

 Tín hiệu từ bus AUX MIX được khuếch đại, rồi được điều chỉnh mức bằng chiết áp AUX MASTER (số [6] trên hình 9), rồi lại được khuếch đại trước khi đưa tới đầu ra AUX OUT (số [2] trên hình 9)

 Tín hiệu hiệu ứng âm thanh có thể được đưa vào bàn trộn âm qua đầu vào RETURN 1 và/hoặc đầu vào RETURN 2 (số [3] trên hình 9) Tín hiệu này được chỉnh mức bởi chiết

áp LEVEL (số [7] trên hình 9), được cảnh báo mức quá lớn bởi LED PEAK (số [7] trên hình 9), được điều chỉnh PAN (số [7] trên hình 9), được khuếch đại rồi sau đó phân phối vào bus PGM MIX L và PGM MIX R Tín hiệu hiệu ứng âm thanh cũng có thể được nghe kiểm tra trước chiết áp, nếu ấn công tắc PFL (số [7] trên hình 9) để đưa tín hiệu vào bus PFL R và PFL R Thực ra, bàn trộn âm phòng thu SIDA không có phần mạch liên quan đến RETURN 1, RETURN 2 này

 Điện áp điều khiển trên bus LOCAL MUTE được dùng để điều khiển đóng mạch tiếp điểm rờ-le LOCAL MUTE RELAY để cấp điện cho đèn ON-AIR trong phòng máy khi chiết áp gạt của micro đặt trong phòng máy được đẩy lên Tương tư, điện áp điều khiển trên bus DIST MUTE được dùng để điều khiển đóng mạch tiếp điểm rờ-le DISTANT MUTE RELAY để cấp điện cho đèn ON-AIR trong phòng thu khi chiết áp gạt của micro đặt trong phòng thu được đẩy lên Hiện nay phòng thu SIDA có 3 micro đặt trong phòng thu, không có micro đặt trong phòng máy, nếu không kể micro của bàn trộn âm Phòng máy có gắn một đèn ON-AIR, nhưng không hoạt động theo nguyên lý nêu trên

mà hoạt động tương tự như đèn CUE đang gắn trong phòng thu

Trang 29

5.2 Sơ đồ mặt máy [1] Các đầu ra chương trình Đầu ra LEFT OUT, sử dụng loại phích cắm canon

(XLR-3) đối xứng, lấy tín hiệu từ bus PGM MIX L sau khi khuếch đại ra Chiết áp gạt stereo master [8], nếu có, điều chỉnh được mức của đầu ra này

Đầu ra RIGHT OUT, sử dụng loại phích cắm

canon (XLR-3) đối xứng, lấy tín hiệu từ bus PGM MIX R sau khi khuếch đại ra Chiết áp gạt stereo master [8], nếu có, điều chỉnh được mức của đầu ra này

Đầu ra MONO OUT, sử dụng loại phích cắm

canon (XLR-3) đối xứng, lấy tín hiệu từ tổng từ bus PGM MIX L và bus PGM MIX R sau khi khuếch đại ra Chiết áp gạt mono master [9], nếu có, điều chỉnh được mức của đầu ra này

Lưu ý rằng bàn trộn âm phòng thu SIDA là loại bàn trộn âm dùng để phát thanh trực tiếp nên không có chiết áp gạt stereo master [8] cũng như chiết áp gạt mono master [9] Đầu ra LEFT OUT và RIGHT OUT được nối tới máy tăng âm phân phối Đầu ra MONO OUT chưa được sử dụng.

[2] Đầu ra AUX OUT, là ổ cắm jack 6 ly đối xứng,

lấy tín hiệu từ bus AUX MIX sau khi khuếch đại ra Chiết áp AUX MASTER [6] điều chỉnh được mức

của đầu ra này Chưa sử dụng đầu ra AUX OUT.

[3] Các đầu vào hiệu ứng âm thanh RETURN 1, RETURN 2, sử dụng ổ cắm jack 6 ly đối xứng, lấy

tín hiệu hiệu ứng âm thanh mono Return 1 hoặc Return 2 đưa tới 2 bus PGM MIX L và PGM MIX R

sau khi được điều chỉnh PAN và LEVEL [7] Bàn

trộn âm phòng thu SIDA là loại bàn trộn âm dùng

để phát thanh trực tiếp nên không có các đầu vào RETURN 1, RETURN 2 này.

Hình 9: Sơ đồ mặt máy khối tổng

Trang 30

[4] Đầu cắm REMOTES, là đầu cắm loại D 9 chấu, nối dây tới 2 bộ tiếp điểm của 2 rờ-le

Một bộ tiếp điểm rờ-le (giữa chấu 2 và 6, giữa chấu 3 và 7) được điều khiển bởi bus LOCAL MUTE, một bộ tiếp điểm rờ-le (giữa chấu 4 và 8, giữa chấu 5 và 9) được điều khiển bởi bus DIST MUTE Các tiếp điểm rơ-le sẽ đóng khi có điện áp điều khiển tương ứng Các rờ-le này dùng để điều khiển đèn ON-AIR gắn trong phòng thu và đèn ON-AIR gắn trong phòng máy

Hiện không sử dụng đầu cắm REMOTES này Phòng thu SIDA tuy có 1 đèn ON-AIR gắn trong phòng máy, nhưng có tác dụng giống như đèn CUE đang gắn trong phòng thu.

[5] Đầu cấp nguồn POWER, là loại đầu cắm 5 chấu, dùng để cấp nguồn điện áp một chiều

từ bộ nguồn CPS150 với các mức điện áp +17V, -17V và +48V

[6] Chiết áp AUX MASTER, dùng để chỉnh mức tín hiệu ra tại đầu ra AUX OUT [2] Tín

hiệu cấp cho chiết áp AUX MASTER được lấy từ bus AUX MIX

[7] Phần điều chỉnh cho 2 đầu vào RETURN 1 và RETURN 2: các điều chỉnh dưới dây áp

dụng cho cả tín hiệu mono RETURN 1 cũng như tín hiệu mono RETURN 2 Tuy nhiên, bàn

trộn âm trong phòng thu SIDA thuộc loại bàn trộn âm làm chương trình phát thanh trực tiếp nên không có phần điều chỉnh này.

Biến trở PAN

Biến trở PAN dùng để chỉnh lượng tín hiệu phân phối sang bus PGM MIX L (kênh trái) và bus PGM MIX R (kênh phải) Nếu xoay biến trở ngược chiều kim đồng hồ hết cỡ, tín hiệu dồn hết qua bus PGM MIX L Ngược lại, nếu xoay biến trở hết cỡ theo chiều kim đồng hồ, tín hiệu dồn hết qua bus PGM MIX R

[8] Chiết áp gạt STEREO MASTER FADER, với khoảng gạt dài 10cm, điều chỉnh mức tín

hiệu tại các đầu ra LEFT OUT, RIGHT OUT [1] Bàn trộn âm phòng thu SIDA không có

chiết áp gạt này.

[9] Chiết áp gạt MONO MASTER FADER, với khoảng gạt dài 10cm, điều chỉnh mức tín

hiệu tại các đầu ra MONO OUT [2] Bàn trộn âm phòng thu SIDA không có chiết áp gạt này.

Trang 31

5.3 Đặc tính kỹ thuật

a) Mix Left, Right & Mono

 Mức đầu ra cực đại +21dBu

 Trở kháng ra < 75Ω

 Mức đầu vào Line 1: -10dBu đến 0dBu

Line 2: chọn giữa 0dBu hoặc -10dBu

b) Tổng quát

 Méo hài tổng THD < 0,03%

 Độ xuyên kênh (crosstalk) < 60dB

Ngày đăng: 13/04/2017, 11:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Soundcraft Series 10 User Guide Khác
[2] Soundcraft Series 10 Technical Manual Khác
[3] Shure model BG5.1 Microphone User Guide Khác
[4] Marantz Professional Compact Disc Player Model PDM320/PDM321 User Guide Khác
[5] Marantz Professional Stereo Cassette Deck Model PDM502 User Guide Khác
[6] Symetrix 303 Interface Amplifier (Bi-directional) User’s Guide Khác
[7] Sonifex Automatic Telephone Balance Unit HY-02 User Handbook Khác
[8] Sonifex Redbox Analogue Redbox User Handbook (RB-SL2 Twin mono, or stereo, limiter; RB-DA6 6 way stereo distribution amplifier) Khác
[9] Cẩm nang đào tạo, SIDA (Thụy Điển), 2000 Khác
[10] Cẩm nang hướng dẫn Phát thanh trực tiếp, Đài Tiếng nói Việt Nam – SIDA (Thụy Điển) – Bộ Văn hóa Thông tin, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Hình dạng bàn trộn âm Soundcraft Series 10 - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
Hình 1 Hình dạng bàn trộn âm Soundcraft Series 10 (Trang 5)
2.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
2.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 7)
3.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
3.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 15)
4.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
4.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 21)
5.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
5.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 27)
6.2. Sơ đồ mặt máy - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
6.2. Sơ đồ mặt máy (Trang 34)
7.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của hệ thống thiết bị phòng thu SIDA - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
7.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của hệ thống thiết bị phòng thu SIDA (Trang 39)
Hình 12:  [1] Đáp tuyến tần số micro Shure BG5.1 - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
Hình 12 [1] Đáp tuyến tần số micro Shure BG5.1 (Trang 44)
9.1. Sơ đồ mặt máy - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
9.1. Sơ đồ mặt máy (Trang 46)
10.1. Sơ đồ mặt máy - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
10.1. Sơ đồ mặt máy (Trang 51)
12.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
12.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 57)
13.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
13.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 58)
Hình 17: Sơ đồ khối máy tăng âm phân phối Sonifex Redbox RB-DA6 - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
Hình 17 Sơ đồ khối máy tăng âm phân phối Sonifex Redbox RB-DA6 (Trang 58)
14.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
14.1. Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động (Trang 60)
Hình 19: Sơ đồ khối bộ hạn biên Sonifex Redbox RB-SL2 - Bàn Trộn Âm Soundcraft Cùng Các Thiết Bị Ngoại Vi Trong Phòng Thu Sida
Hình 19 Sơ đồ khối bộ hạn biên Sonifex Redbox RB-SL2 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w