1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Tiêu Chí 17 Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã Ngọc Mỹ, Hà Nội

76 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 9,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng nông thôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tạiNghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về vấn đề xây dựng nông thôn mới, Đảng ta đã xác định:“Xây d

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA MÔI TRƯỜNG

HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Người thực hiện : Nguyễn Trường GiangLớp : MTB

Khóa : K57Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Trung QuýĐịa điểm thực tập : Xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, tp Hà Nội

Hà Nội – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này

là trung thực và chưa hề được sử dụng cho một học vị nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốtnghiệp này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016

Người cam đoan

Nguyễn Trường Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi

đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường – trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam, các bác, các cô chú, các anh chị ở nơi thực tập cùng bố mẹ và bạn bè.

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Phan Trung Quý đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quốc Oai, UBND xã Ngọc Mỹ và các hộ gia đình trong xã Ngọc Mỹ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên và quan tâm trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện về thời gian, tài chính

và trình độ nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên khi thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Trường Giang

Trang 4

MỤC LỤC

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 8

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 8

3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập 9

4 Giảm nghèo và An sinh xã hội 9

5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn 10

6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn 10

7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn 10

8 Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn 10

9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 11

10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn 11

11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn 12

Hinh 3.1: Vị trí địa giới hành chính xã Ngọc Mỹ 29

Điện 66

Trường học 66

Cơ sở vật chất văn hoá 67

Chợ NT 67

Bưu điện 67

Hộ nghèo 67

Giáo dục 68

Môi trường 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

UBTWMTTQVN : Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam

VH – TT – DL : Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Trang 8

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Trường Giang

Tel: 0976663642Mail: Giangngocthan@gmail.com

2 Chuyên ngành: Môi Trường

3 Lớp: MTB Khoá: 57

4 Giáo viên hướng dẫn: TS Phan Trung Quý

Tel: 0988796254 Mail: phantrungquy54@yahoo.com

Tên đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng

nông thôn mới tại xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.”

Người thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Trường Giang

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo kết quả thống kê sơ bộ năm 2015 nước ta có trên 66,9% dân số sinh

sống ở khu vực nông thôn (Tổng cục thống kê, 2015) với nghành nghề chủ yếu

là sản xuất nông – lâm- ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, là nơi sảnxuất quan trọng góp phần lớn vào cơ cấu kinh tế của đất nước Các quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa cũng có những tác động tiêu cực như diện tích đấtnông nghiệp bị thu hẹp, phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng sâu sắc,tình hình ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng Chính vì vậy, để pháttriển một cách bền vững thì chúng ta cần phải có những chính sách và hànhđộng thực tế trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn Xây dựng nông thôn là mối quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước, tạiNghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về vấn đề xây dựng

nông thôn mới, Đảng ta đã xác định:“Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.Đây là

kế hoạch và hành động làm thay đổi bộ mặt nông thôn Việt Nam, bước đầu tạonên những nhân tố có tính chất định hình cho xã hội phát triển lâu dài và tạođiều kiện cho nước ta nâng cao vị thế trên trường quốc tế Để thực hiện nghịquyết trên của Trung ương, ngày 04 tháng 06 năm 2010 Thủ tướng chính phủ raquyết định số 800/ QĐ-TTG Quyết định phê duyệt chương trình quốc gia vềxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Thực hiện Nghị quyết 01-NQ / HU của Ban chấp hành Đảng bộ huyện

khóa XXI về xây dựng nông thôn mới và chương trình 02 của thành ủy “ Về phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2015 - 2015.” Kết quả chung về thực hiện 19 tiêu chí xây

dựng nông thôn mới tính đến quý IV/ 2015 có 11/19 tiêu chí đạt : Gồm các tiêu

Trang 10

chí sau đây (Quy hoạch, điện, Trạm y tế, An ninh trật tự, hệ thống chính trị, nhà

ở dân cư, văn hoá, giáo dục, hình thức tổ chức sản xuất, thu nhập, hộ nghèo); Có2/19 tiêu chí cơ bản đạt: (Trường học, cơ cấu lao động); có 6/19 tiêu chí chưađạt hoặc đạt thấp: (Môi trường, giao thông, thuỷ lợi, chợ nông thôn, cơ sở vật chấtvăn hoá, Bưu điện).Bên cạnh các mục tiêu về giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng… tiêu chí

17 là một tiêu chí quan trọng trong bộ tiêu chí của chương trình mà nhiều địa phươngchưa đạt được Tiêu chí này không chỉ phản ánh được môi trường khái quát của mộtđịa phương mà qua đó còn đánh giáđược hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội của địaphương đó Xuất phát từ thực tế, nhằm đánh giá tình hình mức độ hoàn thành tiêu chí

17 của xã Ngọc Mỹ so với quy định của bộ tiêu chí về nông thôn mới, từ đó nghiêncứu đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thực hiện tiêu chí 17 trongnông thôn mới tại xã Ngọc Mỹ, dưới sự giúp đỡ của thầy Phan Trung Quý, em tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí 17 trong xây dựng

nông thôn mới tại xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong quá trình xâydựng nông thôn mới tại xã Ngọc Mỹ

- Xác định những tồn tại/ khó khăn trong quá trình thực hiện tiêu chí 17trong xây dựng nông thôn mới

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình thựchiện tiêu chí 17 trong xây dựng nông thôn mới tại xã Ngọc Mỹ

3 Yêu cầu nghiên cứu

Các số liệu thu thập cần có nguồn cụ thể, tránh tình trạng mập mờ

Sinh viên phải có trách nhiệm với đề tài

Nghiên cứu đúng hạn đúng quy định trình bày của khoa

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Nông thôn Việt Nam

1.1.1 Các khái niệm

Nông thôn: Hiện nay nước ta vẫn chưa có khái niệm chính thức về nông

thôn và có nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng nông thôn là nơi

có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị Vùng nông thôn là vùng có dân cưlàm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng là nôngnghiệp Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn được coi là khu vực địa lýnơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệmôi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Quanđiểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, pháttriển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình

độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so với thành thị Hay dựavào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùngnông thôn không phát triển bằng đô thị

Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo thờigian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trongđiều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông thôn là vùng sinhsống của tập hợp dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham giacác hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trịnhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đấtđai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyênliệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiềuchuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn baogồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Trang 12

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sảnxuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các

ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời

kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất

1.1.2 Hiện trạng nông thôn Việt Nam

Theo báo cáo đánh giá tổng quan về thực trạng nông thôn, nông nghiệp từkết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011, tính đến01/7/2011, cả nước có 9.071 xã, hầu như không có sự thay đổi về số lượng đơn

vị hành chính cấp xã trong 5 năm qua Cả nước có 80.904 thôn, ấp, bản, tăng0.35% so với số 80.620 thôn của năm 2006 Nông thôn nước ta có 15,3 triệu hộvới xấp xỉ 32 triệu người trong độ tuổi lao động, tăng 11,4% về số hộ và 4,5%

về lao động so với kỳ tổng điều tra năm 2006

Việt Nam là nước có nền kinh tế đang chuyển đổi từ nông nghiệp sangcông nghiệp hóa, nông dân là lực lượng lao động xã hội chính chiếm hơn 70%dân số và trên 50% lực lượng lao động xã hội Do đó nông nghiệp được coi làyếu tố quan trọng trong việc xóa đói nghèo, tăng thu nhập cho nông dân và mởđường cho các chính sách đổi mới phát triển nông nghiệp nông thôn Thực hiệncông cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, bằng tinh thần lao động cần cù,sáng tạo, giai cấp nông dân cùng với nhân dân cả nước tạo nên những thành tựukhá toàn diện và to lớn trên mặt trận sản xuất nông nghiệp và xây dựng nôngthôn mới, góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, xoáđói, giảm nghèo, nâng cao đời sống của nhân dân, làm thay đổi bộ mặt của nôngthôn ngày nay

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nông thôn hiện nay còn một số tồntại khi một số chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn chưa thực sự cóhiệu quả và chưa mang lại lợi ích cho nông dân như mong muốn Đó là vấn đềkhoảng cách giàu - nghèo và bất bình đẳng xã hội; tình trạng thiếu việc làm, didân tự phát; xung đột xã hội gia tăng; dân trí và quan trí thấp; dịch vụ y tế,

Trang 13

chăm sóc sức khỏe yếu kém; đời sống văn hóa có nhiều biểu hiện tiêu cực,xuống cấp; năng lực quản lý xã hội, kết cấu hạ tầng thấp kém; môi trường bị ônhiễm và suy thoái ở mức báo động.

1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Khái niệm nông thôn mới

o Khái niệm nông thôn mới

Trước tiên nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải thị xã, thịtrấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hìnhnông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chứcnông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra trong nông thônhiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được pháttriển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa dân chủ và văn minh

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu pháttriển, có sự đổi mới về tổ chức cách vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệuquả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn sovới mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung có thể phổ biến và nhân rộngtrên toàn lãnh thổ

o Xây dựng nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao nănglực của con người, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội gópphần thực hiện chính sách vì nông nghiệp nông dân nông thôn Thay đổi cơ sởvật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn

và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một nội dung quan trọng cầntập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước vàcác địa phương Nghị quyết 26 TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảngkhóa X đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hộinâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng caođời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ

Trang 14

mục tiêu: “ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại,

cơ cấu kinh tế và các tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn địnhgiàu bản sắc dân tộc Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ,

hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”

1.2.2 Đặc trưng của nông thôn mới

Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020bao gồm:

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nôngthôn được nâng cao;

- Phát triển nông thôn theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hộihiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Trình độ dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;

- An ninh đảm bảo, quản lý dân chủ, văn minh;

- Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao,

1.2.3 Mục tiêu, nhiệm vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

a.Mục tiêu

1 Mục tiêu của chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Xây dụng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bướchiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát tiển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đờisống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa

Trang 15

2 Mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Quốc Oai ( năm 2015 và những năm tiếp theo)

1 Tiếp tục huy động toàn dân tiếp tục chung sức xây dựng nông thônmới Chỉ đạo các xã, các đơn vị tập trung nguồn lực, triển khai thực hiện hoànthành các chỉ tiêu theo Đề án xây dựng nông thôn mới của Huyện, của xã đảmbảo tiến độ của Đề án

2 Tập trung chỉ đạo 7 xã: Thạch Thán, Sài Sơn, Ngọc Mỹ, Cấn Hữu,Ngọc Liệp, Tân Phú, Tân Hòa đạt chuẩn xã nông thôn mới năm 2015

- Năm 2016 chỉ đạo 05 xã Liệp Tuyết, Yên Sơn, Hòa Thạch, ĐồngQuang, Đông Yên đạt chuẩn xã nông thôn mới

- Năm 2017 chỉ đạo 03 xã Tuyết Nghĩa, Phú Mãn, Đông Xuân đạt chuẩn

xã nông thôn mới

- Năm 2018 chỉ đạo 2 xã Đạt Thành, Cộng Hòa đạt chuẩn xã nông thôn mới Phấn đấu đến hết năm 2018 huyện Quốc Oai có 20/20 xã đạt 100% xã đạtchuẩn xã nông thôn mới

3 Tiếp tục hoàn thiện và duy trì các tiêu chí xây dựng nông thôn mới của

3 xã đã đạt chuẩn xã nông thôn mới: Nghĩa Hương, Phượng Cách, Phú Cát

1.2.4 Thời gian và phạm vi thực hiện

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

1.2.5 Nội dung của chương trình

Nội dung xây dựng NTM được thể hiện trong chương trình MTQG xây dựngNTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010), gồm 11 nội dung sau:

Trang 16

1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM Đến

năm 2015, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nướclàm cơ sở đầu tư xây dựng NTM, thực hiện các nội dung của Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020;

2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí

quốc gia nông thôn mới;

b Nội dung:

- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệthống giao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trụcđường xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạtchuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hoá);

- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điệnphục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêuchí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạtđộng văn hoá thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá

xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá

về y tế trên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75%

số xã đạt chuẩn;

Trang 17

- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá vềgiáo dục trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75%

số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;

- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015

có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá) Đến

2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nộiđồng theo quy hoạch)

3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;

- Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm

"mỗi làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;

- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưacông nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu laođộng nông thôn

4 Giảm nghèo và An sinh xã hội.

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;

b Nội dung:

- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và

Trang 18

bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ)theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo;

- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội

5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn

b Nội dung:

- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;

- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;

- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữacác loại hình kinh tế ở nông thôn;

6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;

b Nội dung: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục

và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;

b Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh

vực Y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

8 Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn

a Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông

thôn mới Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn và 45% số xã có bưuđiện và điểm internet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hoá xã, thôn

và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn

Trang 19

9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trườnghọc, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo

vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạtchuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn

b Nội dung:

- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch

và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địabàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoátnước trong thôn, xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnhtrang, cải tạo nghĩa trang; Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư,phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…

10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị

- xã hội trên địa bàn

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

Trang 20

đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổchức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;

1.2.6 Nguyên tắc và nguồn lực xây dựng nông thôn

cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổchức thực hiện

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG,

chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ởnông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chínhsách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng gópcủa các tầng lớp dân cư

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch

Trang 21

và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,

kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyềnđóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thựchiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốcchủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai tròchủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

 Nguồn lực

Trong 3 năm 2015-2013, Chương trình đã huy động được 485 nghìn tỷ

đồng, trong đó:

a) Ngân sách nhà nước các cấp bố trí 161.938 tỷ đồng chiếm 33,4%, trong đó:

- Vốn hỗ trợ trực tiếp cho chương trình là 50.048 tỷ đồng (10,3%), gồm ngânsách Trung ương 5.469,16 tỷ đồng (1,1%) và ngân sách địa phương các cấp44.579,15 tỷ đồng (9,2%);

- Vốn lồng ghép 111.889,7 tỷ đồng (23,1%)

b) Vốn tín dụng 231.378,1 tỷ đồng, chiếm 47,7%

c) Các doanh nghiệp hỗ trợ 29.900,91 tỷ đồng, chiếm 6,0%

d) Dân đóng góp 62.841,07 tỷ đồng, chiếm 13,0%

Ngày 25/01/2015, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 195/QĐ-TTg phân

bổ nguồn vốn trái phiếu cho năm 2015 - 2016 là 15.000 tỷ đồng, trong đó bố trí chonăm 2015 với 4.765 tỷ đồng Hiện nay, các địa phương đang tích cực hoàn chỉnhphương án phân bổ để sớm triển khai thực hiện ngay từ Quí I/2015

1.2.7 Tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới

 Các tiêu chí gồm 5 nhóm:

- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

- Nhóm 2: Hạ tần kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)

- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)

Trang 22

- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)

- Nhóm 5: Hệ thống chính trị (2 tiêu chí)

 Cụ thể 19 tiêu chí về nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự sản xuất nông nghiệphàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo tiêuchuẩn mới Đạt

Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh và bảo tồnbản sắc dân tộc Đạt

- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạtchuẩn theo cấp kỹ thuật cuả Bộ GTVT Đạt 100%

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kỹ thuậtcuả Bộ GTVT Đạt 100%

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xa cơ giới đi lạithuận tiện Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 3: Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi đáp ứng cơ bản yêu cầu sản xuất, sinh hoạt Đạt

Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa Đạt 85% trở lên

- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đạt

Tỷ lệ hộ sử dụng điện, an toàn nguồn điện Đạt 99% trở lên

- Tiêu chí thứu 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, có cơ sởvật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Nhà văn hóa xã và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa – Thể thao –

Du lịch Đạt

- Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt

- Tiêu chí thứ 8: Bưu điện

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt

Có internet đến thôn Đạt

- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư

Không còn nhà tạm, dột nát, đảm bảo 90% nhà ở đạt chuẩn của Bộ xây dựng

Trang 23

- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các ngành nghềnông, lâm, ngư nghiệp dưới 25%

- Tiêu chí thứ 13: Hình thức lại tổ chưc sản xuất

Xã xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác cùng xã hội hoạt động có hiệu quả

- Tiêu chí thứ 14: Giáo dục

Phổ cập giáo dục trung học Đạt

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục đạt 90%

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 40%

- Tiêu chí thứ 15: Y tế

Y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 40% trở lên

- Tiêu chí thứ 16: Văn hóa

Xã có 70% làng, thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ Vănhóa – Thể thao – Du lịch

- Tiêu chí thứ 17: Môi trường

Tỷ lệ hộ xử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia Đạt 90%trở lên Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Hạn chế tối đa các hoạt động suy giảm môi trường, tích cực phát triểnmôi trường xanh, sạch đẹp

Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định

Nước thải, chất thải rắn được thu gom và xử lý theo quy định

- Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị

Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Các tổchức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Hệ thống chính trị xã đầy

đủ các tổ chức Cán bộ xã đạt tiêu chuẩn

- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh địa phương phải được đảm bảo giữ vững

1.2.8 Tiêu chí 17 và mục tiêu thực hiện tiêu chí 17

1.2.8.1 Giới thiệu về tiêu chí 17

Trang 24

Tiêu chí thứ 17 là tiêu chí về môi trường trong bộ tiêu chí để một địaphương được công nhận là xã nông thôn mới Theo Quyết định 800/QĐ-TTgngày 4/6/2010 về “Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 – 2020” Bao gồm 5 nội dung:

1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia

Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quyđịnh của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt:QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãn cácyêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần

có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khiđun sôi

Theo kế hoạch của UBND thành phố Hà Nội, tỷ lệ dân số được sử dụngnước hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới là 95%, trong đó 60% dân số được

sử dụng nước sạch

2 Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường

Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn qui định về môi trườngđược hiểu: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tiểuthủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản của hộ cá thể, tổ hợptác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn phải có một trong cácđiều kiện như: Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh gía tác động môitrường,… được cơ quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặc chứng nhận…)

3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện môi trường xanh, sạch, đẹp Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh

Định kì tổ chức tổng vệ sinh dưới sự lãnh đạo của các hội, đoàn thể tiếnhành tổng vệ với sự tham gia của người dân

Trang 25

Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và các trụcgiao thông chính nội đồng, cải tạo các hồ nước tạo cảnh quan sạch đẹp và diềuhòa sinh thái.

Không có cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường có thể hiểu

là không có cơ sở sản xuất, kinh doanh nào bị các cơ quan chức năng như: Cảnh sátmôi trường, cán bộ phòng tài nguyên môi trường,….lập biên bản vi phạm, cảnh cáo,phạt đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở kinh doanh

4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất của nhândân trong xã hoặc cụm xã Phải được quy hoạch phù hợp với khả năng khai thác quỹđất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật; đápứng nhu cầu an táng trước mắt và lâu dài được UBND huyện, xã phê duyệt

Mỗi xã chỉ nên xây dựng một nghĩa trang với các hình thức mai táng khácnhau Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôn giáo thì nên bốtrí thành các khu táng riêng biệt Đối với các điểm dân cư tập chung có 2- 3 xãgần nhau (trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chungcho các xã đó

Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đếnđường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở, được qui định như sau:

Bảng 1.1 : Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến các công trình khác Đối tượng cần

cách ly

Khoảng cách tới nghĩa trang

Nghĩa tranghung táng

Nghĩa trangchôn một lần

Nghĩa trangcát táng

Trang 26

Diện tích đất xây dựng cho mộ đối với mộ hung táng tối đa không quá 5

m2 và không quá 3 m2 /mộ đối với mộ cát táng Diện tích đất nghĩa trang đượcxác định trên cơ sở: Tỷ lệ tử vong tự nhiên và diện tích đất xây dựng cho một

mộ phần

Nghĩa trang phải có khu hung táng, cát táng, tâm linh, nơi trồng cây xanh,

có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng, có mương rãnh thoát nước Mộ phải đặttheo hàng, xây dựng đúng diện tích và chiều cao quy định

5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Hộ gia đình có hệ thống tiêu thoát nước thải đáp ứng yêu cầu thoát nước

và đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh

Sử dụng bệ xí tự hoại hoặc hố xí hai ngăn hợp vệ sinh

Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống cống, mương cótấm đan hoặc mương hở thông thoáng để tiêu thoát nước thải

Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung Các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện thu gom, xử lý chất thải,nước thải theo quy định

Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện thu gom, phân loại chất thảirắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổthu gom; phải kí hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải

1.2.8.2 Mục tiêu thực hiện tiêu chí 17 trên toàn quốc

Mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trườnghọc, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu vềbảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xãđạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn

1.3 Hiện trạng thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới

1.3.1 Kinh nghiệm từ một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới Nhật Bản

Trang 27

Từ thập niên 70 của thế kỷ trước, ở tỉnh Oita (miền tây nam Nhật Bản) đãhình thành và phát triển phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”, với mục tiêu pháttriển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triểnchung của cả nước Nhật Bản Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển,Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở đây đã thu được nhiều thắng lợi rực rỡ.

Sự thành công của phong trào này đã lôi cuốn sự quan tâm không chỉ của nhiềuđịa phương trên đất nước Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, quốc gia kháctrên thế giới Một số quốc gia, nhất là những quốc gia trong khu vực Đông Nam

Á đã thu được những thành công nhất định trong phát triển nông thôn của đấtnước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”

Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” đượcnhững người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều người,nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát triển nông thôn,nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa đất nước mình

1.3.1.2 Sự kết hợp thành công giữa nông nghiệp và công nghiệp ở Hà Lan

Hà Lan đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp câytrồng trong nhà kính và yếu tố thành công này chính là hạt nhân “nông thônmới” ở đây Tỷ lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng lồtrên toàn thế giới Các nhà quản lý và xây dựng hình tượng nông thôn mới ở HàLan đã rất xuất sắc trong việc nắm bắt các thị trường khác về hoa, cây cảnh vàcác sản phẩm vườn ươm Bên cạnh hoa tulip là loại hoa làm cho Hà Lan trên thếgiới, các loại hoa khác như hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng cũng là đặc sản

mà Hà Lan sản xuất trong các “nhà máy kính” chiếm tỷ lệ lớn sản xuất hoa củathế giới

Hệ thống sản xuất và phân phối của nông dân Hà Lan được tổ chức rất tốt

ở tất cả các quy trình Việc trồng cây trong nhà kính đại diện cho hình thức nôngnghiệp nhân tạo thành công Đây là quá trình nỗ lực sử dụng các kỹ thuật như trong

Trang 28

ống nghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toàn chủ động Đây là loạihình sản xuất có sự kết hợp của các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp.

1.3.1.3 Kinh nghiệm từ Hàn Quốc

Phong trào “Làng mới” của Hàn Quốc là một trong các phong trào điểnhình thực hiện phát triển nông thôn cấp cơ sở Việc thực hiện phong trào đượcđánh giá là rất thành công khi có đóng góp đáng kể vào sự phát triển của HànQuốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu trong những năm 1960 trởthành một nước công nghiệp hiện đại vào những năm 1990 trở lại đây Tuynhiên, phát triển nông thôn tại Hàn Quốc, sau quá trình thực hiện phong tràoLàng mới thực hiện thành công đến đầu những năm 1990, khu vực nông nghiệp,nông thôn có dấu hiệu phát triển chững lại Trong khi đó khu vực thành thị vàcác lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ có sự phát triển vượt bậc tạo ra nguồn thu lớn

có thể hỗ trợ trở lại cho khu vực nông nghiệp, nông thôn Để duy trì và hỗ trợkhu vực nông thôn, chính phủ đã xây dựng mô hình phát triển nông thôn toàndiện tại 112 điểm trên phạm vi toàn quốc Chính phủ thực hiện đầu tư toàn bộcông trình cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội đồng bộ và đạt tiêu chuẩn hiện đại tạitừng điểm Tuy nhiên vì không duy trì được sự phát triển có tính bền vững của

mô hình thí điểm nên chương trình đã không được triển khai nhân rộng bắtnguồn từ các nguyên nhân do công việc vất vả thu nhập thấp, còn do các dịch vụgiáo dục, y tế, văn hóa không thể tốt và thuận lợi bằng như ở khu vực đô thị.Đây là bài học Việt Nam cần tính đến trong lộ trình thực hiện sau quá trình xâydựng nông thôn cấp cơ sở (nông thôn mới) của mình, có phải xây các công trình

có chất lượng quá tốt tại khu vực nông thôn không?

1.3.2 Công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta

• Toàn quốc

Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thànhphong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khi

Trang 29

Chính phủ tổ chức kỳ họp toàn quốc về xây dựng nông thôn mới và chính thức phátđộng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg “Phê duyệt công trình, ràsoát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”, Quyết định số 800/QĐ-TTg “phêduyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn2010-2020” Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Xâydựng, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ khác đã banhành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện Đặcbiệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫnchi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo radiện rộng Tập chung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơilàm điểm, những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó đã tạo được lòngtin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thựchiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyếtcủa Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân,nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng caonhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân vềmục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựng nông thôn mới của địa phương

có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch

vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đờisống nhân dân ổn định và phát triển

Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến

xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục

Trang 30

tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương, trong đó tậpchung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nôngthôn mới.

Tính đến hết năm 2015, cả nước có 785 xã đạt chuẩn (8,8%); 1.285 xã(14,5%) đạt từ 15-18 tiêu chí; 2.836 xã (32,1%) đạt từ 10-14 tiêu chí; 2.964 xã(33,6%) đạt từ 5-9 tiêu chí; 945 xã (11%) đạt dưới 5 tiêu chí và không còn xã trắngtiêu chí Hiện nay có 2 đơn vị cấp huyện là Xuân Lộc và Long Khánh của tỉnh ĐồngNai đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rút kinhnghiệm trước khi triển khai rộng hơn UBTWMTTQVN sẽ xây dựng đề án vàphát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khudân cư gắn với xây dựng nông thôn mới” và hình thành cơ chế phối hợp giữacác cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thốngchính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới

• Huyện Quốc Oai vã Xã Ngọc Mỹ

1 Đối với cấp huyện

- Ngay sau khi Đai hội Đảng bộ huyện lần thứ 21 nhiệm kỳ 2010-2015.Huyện ủy Quốc Oai ban hành Nghị quyết số 01 – NQ/HU ngày 22/10/2010 vềlãnh đạo, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2015 và những nămtiếp theo

- Ban thường vụ Huyện ủy chọn xã Nghĩa Hương là điểm mô hình xâydựng nông thôn mới, chỉ đạo UBND huyện xây dựng kế hoạch thực hiện nghịquyết của Huyện ủy, lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp huyện để UBNDthành phố phê duyệt

- HĐND huyện Quốc Oai khóa XVII – kỳ họp thứ 23 đã ban hành Nghịquyết số: 07/2010/NQ-HĐND ngày 17/12/2010 về xây dựng nông thôn mớihuyện Quốc Oai giai đoạn 2010-2020

Trang 31

- BTV Huyện ủy Quốc Oai ban hành Quyết định thành lập ban chỉ đạoxây dựng nông thôn mới gồm 31 thành viên, thành lập tổ công tác giúp việcBCĐ gồm 16 thành viên, ban hành Quy chế làm việc của BCĐ, phân côngnhiệm vụ các thành viên BCĐ và TCT, chỉ đạo các xã trên địa bàn huyện; Thànhlập 4 đoàn công tác để kiểm tra đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện nghị quyết

về xây dựng nông thôn mới và công tác DĐĐT

- UBND huyện ban hành quyết định 515/QĐ-UBND ngày 09/03/2012 vềviệc phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới huyện Quốc Oai giai đoạn 2010-

2020 định hướng 2030 với tổng khai toán kinh phí 6.946 tỷ đồng

- Đến nay Huyện ủy và UBND huyện Quốc Oai đã ban hành 137 văn bảnchỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết

Trang 32

2 Đối với xã Ngọc Mỹ

- UBND đã ban hành Nghị quyết về lãnh đạo xây dựng nông thôn mới;thành lập BCĐ, Ban quản lý, Ban giám sát cộng đồng và Ban phát triển của 2thôn; có phân công nhiệm vụ các thành viên theo dõi các lĩnh vực, hàng tháng xãduy trì chế độ giao ban để đánh giá tiến độ thực hiện

- Tập trung thực hiện nhiệm vụ khảo sát đánh giá hiện trạng nông thôn,xây dựng Đề án và lập, trình duyệt quy hoạch xã nông thôn mới theo quy định,làm căn cứ tổ chức thực hiện

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình

1.3.3.1 Thuận lợi

Xây dựng NTM là chủ trương đúng đắn, kịp thời của Đảng, hợp lòng dân.Các cấp ủy, chính quyền và cả hệ thống chính trị đã tích cực, chủ động, sáng tạotrong triển khai thực hiện Bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình được hìnhthành khá đồng bộ; nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tác dụng thiết thực

và trở thành động lực thúc đẩy tiến độ triển khai

Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” do Thủtướng Chính phủ phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợ nguồn lựccao và động viên tinh thần của toàn xã hội đối với nông dân, nông thôn Hệthống thông tin tuyên truyền về nông thôn mới hoạt động phong phú, liên tục đãđộng viên rất tích cực, kịp thời đến phong trào xây dựng NTM

Nhận thức của phần lớn cán bộ và người dân về xây dựng NTM đã cóchuyển biến rõ rệt Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rộng khắp trong cảnước Dân chủ cơ sở được nâng cao hơn, ý thức và trách nhiệm làm chủ của ngườidân từng bước được nâng lên rõ rệt Qua đó đã phát huy được nhiều cách làm sángtạo góp phần huy động được nhiều nguồn lực đóng góp cho xây dựng NTM

Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầngthiết yếu được nâng cấp, hệ thống chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập vàđiều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao Bình quân mỗi xã tăng 3,8

Trang 33

tiêu chí Cả nước đến thời điểm này đã có 185 xã đạt chuẩn NTM và gần 600 xãđạt từ 15 đến 18 tiêu chí - là một khích lệ lớn đối với phong trào xây dựng NTM

1.3.3.2 Khó khăn

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc triển khai thực hiện chương trìnhxây dựng NTM trên địa bàn tỉnh cũng gặp không ít vướng mắc, khó khăn Côngtác triển khai rà soát, đánh giá thực trạng NTM so với Bộ tiêu chí quốc gia gặprất nhiều khó khăn do năng lực cán bộ cấp xã hạn chế, trong khi các văn bản, sổtay hướng dẫn có nhiều nội dung chưa rõ ràng dẫn đến những nhận định khácnhau trong đánh giá tiêu chí Tiến độ lập quy hoạch rất chậm Theo kế hoạch,đến hết 30-6-2012 các xã cơ bản hoàn thành quy hoạch xây dựng NTM nhưngđến thời điểm giữa tháng 7 mới chỉ có 3/15 xã được phê quyệt quy hoạch Theođánh giá chung của các địa phương, chất lượng các quy hoạch xây dựng NTMchưa đạt yêu cầu, thể hiện ở việc phân tích, xử lý số liệu, đánh giá hiện trạng tạicác xã chưa sâu sắc Nguyên nhân là do nhiều đơn vị tư vấn từ trước đến nay chỉthực hiện nhiệm vụ lập quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng chứ không có kinhnghiệm trong lập quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất nên các đồ ánchưa thể hiện được hết các yêu cầu của quy hoạch xây dựng NTM Mặt khác, cảtỉnh chỉ có 13 đơn vị tư vấn trong thời gian 6 tháng (từ tháng 1 đến tháng 6-2012) không thể bảo đảm tiến độ lập quy hoạch cho 151 xã Ngoài ra, trong khilập đề án xây dựng NTM cấp xã, một số nơi đặt nặng về xây dựng cơ sở hạ tầng

mà chưa chú trọng đến chỉ tiêu phát triển sản xuất để tạo việc làm, nâng cao thunhập cho người dân; công tác tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn còn lúng túng, thiếuchủ động, thiếu tính đồng bộ; một bộ phận cán bộ các cấp và người dân còntrông chờ, ỷ lại, chưa nhận thức rõ vai trò chủ thể của người dân và cộng đồngtrong xây dựng NTM; nguồn lực đầu tư cho chương trình còn hạn chế

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí 17 trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới

2.2 Phạm vi nghiên cứu

• Phạm vi không gian: địa bàn 2 thôn thuộc xã Ngọc Mỹ

• Phạm vi thời gian: T1/2016-T5/2016

• Phạm vi chương trình nghiên cứu: Giai đoạn 2010- T3/2016

2.3 Nội dung nghiên cứu

• Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Ngọc Mỹ

• Rà soát tình hình thực hiện tiêu chí

• Đánh giá hiệu quả việc thực hiện tiêu chí MT

• Chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong triển khai tiêu chí 17 tại địaphương

• Đề suất các giải pháp biện pháp nâng cao hiệu quả/hoàn thiện

2.4 Phương pháp nghiên cứu.

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các tài liệu, số liệu từ sách, các báo cáo nghiên cứu và mạnginternet về chương trình mục tiêu quốc gia trong xây dựng nông thôn mới

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên và xã hội xã Ngọc Mỹ

- Mục đích:

• Tìm hiểu mục tiêu của chương trình, các văn bản hướng dẫn việc thựchiện chương trình Các tiêu chí đánh giá chất lượng của chương trình xây dựngnông thôn mới nhằm so sánh, đánh giá mức độ hoàn thiện của chương trình tạiđịa phương

• Tìm hiểu điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của địa phương: Diện tích đất

tự nhiên, dân số, thu nhập bình quân… Nhằm hiểu rõ những đặc điểm chính củakhu vực nghiên cứu

Trang 35

• Các báo cáo nghiên cứu về quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mớitrong nước và thế giới Từ đó, vận dụng vào địa phương đề ra các giải pháp gópphần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành chương trình xây dựng.

• Kết quả đánh giá thực hiện 19 tiêu chí số liệu được trích dẫn từ các báocáo về tình hình hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới của xã Ngọc Mỹ

Cụ thể tại tài liệu :” Ủy ban nhân dân xã Ngọc Mỹ, số 75/BC-UBND ngày 14/12/2015, Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2015 phương hướng nhiệm vụ năm 2016 xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.”

2.4.2 phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

2.4.2.1.Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi

Điều tra các hộ dân trên địa bàn xã về việc triển khai thực hiện của xã và

sự chấp hành của nhân dân Ngoài ra tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, lợi íchcủa người dân trong quá trình triển khai và hoàn thành tiêu chí 17

* Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Sử dụng bảng hỏi:

- Loại bảng hỏi: cấu trúc và bán cấu trúc

- Đối tượng: Các hộ trang trại tại xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội

- Số lượng phiếu điều tra: 22 phiếu

Lý do chọn 22 phiếu là do toàn xã theo quy hoạch là có 165 hộ có diệntích đất thuộc vùng quy hoạch trang trại trong đó có 126 hộ mới được quyhoạch vào trang trại trong đợt DĐĐT vừa rồi nên vẫn đang trong quá trình sanlấp mặt bằng, chưa đi vào sản xuất Trong 39 hộ đã làm trang trại còn lại thì có

17 hộ làm theo mô hình VA hoặc V ( vườn ao hoặc vườn) nên việc phát sinhchất thải ảnh hưởng xấu đến môi trường là ít 22 hộ còn lại đã các đang sản xuấtvới mô hình trang trại có chuồng trại chăn nuôi nên ta tiến hành điều tra

2.4.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia dùng để thu thập các số liệu sơ cấp từcán bộ phụ trách môi trường của xã Ngọc Mỹ, chuyên gia phân tích về các chính

Trang 36

sách, cán bộ địa phương của xã phụ trách về chương trình xây dựng nông thônmới, nhằm tìm ra các khó khăn đồng thời đề ra các giải pháp thực hiện.

2.4.2.3.Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp khảo sát thực địa nhằm đánh giá một cách cảm quan về địa bàn nghiên cứu để đưa ra các phát hiện mới

2.4.3 Phương pháp so sánh với các tiêu chuẩn

Bộ tiêu chí quốc gia trong xây dựng nông thôn mới về nội dung trong tiêuchí 17 và tiêu chuẩn xây dựng có liên quan

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phầnmềm Excel 2010

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Phân tích điều kiện tự nhiên kinh tế và xã hội xã Ngọc Mỹ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Ngọc Mỹ thuộc vùng đồng bằng, cách trung tâm huyện Quốc Oai 2km

về hướng Đông, ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp, huyện Thạch Thất

- Phía Nam giáp xã Cấn Hữu

- Phía Tây Bắc giáp xã Ngọc Liệp

- Phía Tây Nam giáp xã Liệp Tuyết và Nghĩa Hương

- Phía Đông Bắc giáp Thị trấn Quốc Oai

- Phía Đông Nam, giáp xã Thạch Thán

Hinh 3.1: Vị trí địa giới hành chính xã Ngọc Mỹ

3.1.1.2 Địa hình

Xã Ngọc Mỹ là xã nằm kẹp giữa sông Đáy và sông Tích, độ cao dưới 10mđịa hình tương đối bằng phẳng Tuy nhiên địa hình có xu hướng giảm dần vềphía Tây Nam và có độ chênh lệch nhau khoảng 1,0 – 2,0 m Phần đất nằm phíaĐông Nam có địa hình vàn và vàn cao có diện tích 226ha và phần đất nằm phíaTây Nam có địa hình thấp và vàn thấp có 191ha

3.1.1.3 Cảnh quan môi trường

Trang 38

Xã Ngọc Mỹ mang đặc trưng cơ bản của vùng đồng bằng Bắc Bộ Nên địahình tương đối bằng phẳng, dân cư sống theo làng xóm quần tụ lại thành khu.

Các tuyến đường cao tốc Láng-Hòa Lạc, đường tỉnh lộ 421B, đườnghuyện lộ Quốc Oai – Hòa Thạch chạy qua địa bàn xã tạo nhiều thuận lợi cho sựphát triển kinh tế - xã hội nhưng mật độ xe cơ giới hoạt động ngày một tăngcũng ảnh hưởng xấu đến môi trường

Xã có rất nhiều làng nghề thủ công đang hoạt động và nằm trong khu dân

cư đang ở nhất là làng nghề mộc dân dụng và cao cấp đã và đang ảnh hưởngnghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe của người dân

Các ao hồ và ngòi Ngọc Mỹ chảy trong khu dân cư hiện nay bị san lấpnhiều ảnh hưởng đến việc tiêu thoát nước nhất là vào mùa mưa Bởi vậy vấn đề

ô nhiễm môi trường tại khu dân cư đang xuất hiện và ngày càng nặng thêm

Trong sản xuất trồng trọt, người nông dân còn sử dụng nhiều thuốc trừsâu, bệnh và các chế phẩm hóa học cũng gây tác động không nhỏ tới môitrường

Tốc độ đô thị hóa đang diễn ra khá nhanh, trong tương lai khi khu dự ánôtô Trung Thượng, dự án đô thị Tây Quốc Oai, dự án khu đô thị thương mạiQuốc Oai, dự án thị trấn sinh thái Quốc Oai, dự án đường trục kinh tế Bắc Nam

đi vào hoạt động sẽ tạo ra những thay đổi lớn và có những tác động đáng kể đếnmôi trường

Ngày đăng: 13/04/2017, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Đảng bộ xã Ngọc Mỹ(2007), Ngọc Mỹ 60 năm đấu tranh cách mang (1945-2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chấp hành Đảng bộ xã Ngọc Mỹ(2007)
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ xã Ngọc Mỹ
Năm: 2007
5. Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định (2000) “Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam”, nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Benedict J.tria kerrkvliet, Jamesscott Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định (2000) “"Một số vấn đề nông nghiệp, nông dân nông thôn ở các nước và Việt Nam
Nhà XB: nhà xuất bản Hà Nội
7. Kế hoạch phát động phong trào thi đua lập thành tích chào mừng thành công Đại hội đại biểu lần thứ XVI Đảng bộ Thành phố và tổ chức thực hiện phong trào "Huyện Quốc Oai chung sức xây dựng nông thôn mới"năm 2015 và những năm tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyện Quốc Oai chung sức xây dựng nông thôn mới
8. Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005), “Phát trển nông thôn”, nhà xuất bản Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005), “"Phát trển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc và cộng sự
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Đình Nhu (2013) ” Thực trạng và các giải pháp giải quyết ô nhiễm môi trường làng nghề xã Hữu Bằng ”.khóa luận tốt nghiệp Đại học Tài Nguyên Môi Trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Nhu (2013) ” "Thực trạng và các giải pháp giải quyếtô nhiễm môi trường làng nghề xã Hữu Bằng ”
10.Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) “Tác động của các khu công nghiệp đến phát triển bền vững nông thôn ở tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) “"Tác động của các khu công nghiệp đếnphát triển bền vững nông thôn ở tỉnh Vĩnh Phúc
12. Thuyết minh tổng hợp: “ Quy hoạch xã nông thôn mới xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội”. (2012 – 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tổng hợp: “ Quy hoạch xã nông thôn mới xã Ngọc Mỹ,huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội
13. Tổng cục thống kê (2011), “Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thủy sản năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê (2011), “"Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn, thủy sản năm 2011
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2011
14. Tổng cục thống kê (2013), “Phân bố dân số chia theo thành thị/ nông thôn qua các năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê (2013), “"Phân bố dân số chia theo thành thị/ nông thôn qua các năm
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2013
15. UBND xã Ngọc Mỹ năm 2012, Thuyết minh tổng hợp quy hoạch xã nông thôn mới xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai,thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Ngọc Mỹ năm 2012
16. Ủy ban nhân dân xã Ngọc Mỹ, số 71/BC-UBND ngày 10/12/2015, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về kinh tế, VHXH- ANQP năm 2015 phương hướng nhiệm vụ năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân xã Ngọc Mỹ, số 71/BC-UBND ngày 10/12/2015, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về kinh tế, VHXH- ANQP năm 2015 phương hướng nhiệm vụ năm 2016
19. Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam (2015) “Cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới” , ngày cập nhật 05/01/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo điện tử Đảng Cộng Sản Việt Nam (2015) “"Cả nước chung tay xâydựng nông thôn mới
20.Tuấn anh (2012) “Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới”, tạp chí cộng sảnhttp://www.tapchicongsan.org.vn/Home/nong-nghiep-nong-thon/2012/14689/Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-moi-o-mot-so-nuoc-tren.aspx , ngày cập nhật 05/01/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuấn anh (2012) “"Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nướctrên thế giới
2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng năm xã Ngọc Mỹ ( năm 2014) Khác
3. Bộ kế hoạch và đầu tư, Báo cáo mục tiêu phát triển thiên niên kỷ 2010 Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi Trường (2013). Nghị định 80/2013/NĐ-CP. Quy định chi tiết về một số điều luật bảo vệ môi trường Khác
6. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2015 Khác
11. Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xã nông thôn mới xã Ngọc Mỹ huyện Quốc Oai (2015-2020) Khác
17. Ủy ban nhân dân xã Ngọc Mỹ, số 75/BC-UBND ngày 14/12/2015, Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2015 phương hướng nhiệm vụ năm 2016 xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội Khác
18. Vũ Trung (2011) . Hệ thống làng nghề ở châu thổ Sông Hồng hiện nay (2011), Tạp chí văn hóa nghệ thuật , số 327.II. Tài liệu tham khảo internet Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w