1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình xử lý nước thải công nghiệp

15 586 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay Nói đến xử lý nước thải công nghiệp là ta nghĩ ngay đến rất nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải công nghiệp bao gồm : Nước thải của khu công nghiệp, nước thải sản xuất sắt,thép, xi mạ, nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công… Nhưng tại sao chúng tôi lại đưa ra 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được xử dụng nhiều nhất hiện nay. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – khu công nghiệp Sóng Thần Thực tế mà nói rằng đối với Việt Nam hiện nay : chung quy các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý duy nhất (trừ xử lý sơ bộ). Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản). Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc). (Tại sao chúng tôi lại nói MBBR, FBR, MBR đều là quá trình xử hiếu khí vì bản chất thực của các bể xử lý trên là quá trình sinh học hiếu khí kết hợp với quá trình lọc màng (MBR), gắn thêm giá thể tăng hiệu quả xử lý và để xử lý Nito (FBR,MBBR)). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nước thải xi mạ Ứng dụng của 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay là : Quy trình xử lý hóa lý trước kết hợp với xử lý sinh học. – Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”) – Đối với nước thải có COD, TSS cao : Bao gồm các ngành xử lý nước thải như : dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn… Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng. 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nhà máy nhuộm vải. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý. – Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp. Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học đơn thuần : – Công nghệ AAO : xử lý BOD, COD, Nito và photpho. – Công nghệ xử lý AO : xử lý triệt để Nito trong nước thải : – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần : aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa. – Công nghệ xử lý SBR : xử lý theo mẻ : cơ chế tương đương công nghệ AO. – Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao : giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR). – Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể : công nghệ mương oxy hóa. – Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau. Giới thiệu 1 số nhà máy ứng dụng 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh : xử lý hóa ký kết hợp sinh học hiếu khí (có công đoạn xử lý màu do trong khu công nghiệp có 1 nhà máy nhuộm). 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Trạm xử lý nước thải KCN Trảng Bàng – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sóng Thần 2 : Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu : Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vinatex : xử lý hóa lý (có phá màu) + sinh học hiếu khí. – Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước : sinh học hiếu khí đơn thuần : Aerotank nhiều bậc. (đối với các khu công nghiệp nếu nhà máy nào không có công đoạn xử lý hóa lý thì phải yêu cầu các công ty trong khu công nghiệp phải xả thải đúng quy định cột B, hoặc C. Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất hiện nay là : QCVN 40:2011/BTNMT với các tiêu chí về chất lượng nước thải ngày càng khắt khe hơn. Dowload Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu nhất cần phải áp dụng quy trình xử lý nước thải ứng dụng được các công đoạn xử lý một cách bài bản và hợp lý. Khi cần thiết kế, thi công nâng cấp, bảo trì công nghệ xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh để được hỗ trợ. Hotline: 0917 34 75 78 – Email: kythuat.bme@gmail.com để được hỗ trợ. Bài Viết Cần Quan Tâm: Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại, chi phí thấp nhất hiện nay 4 Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất hiện nay QCVN 40-2011-BTNMT – Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất Vi sinh nước thải nổi bọt nhiều Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả nhất Xử lý nước thải Công nghiệp Thiết kế thi công Hệ thống xử lý nước thải Công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải cho khu công nghiệp Phương án lập quy trình xử lý nước thải công nghiệp Thiết kế, thi công hệ thống xử lý nước thải rửa xe Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Tây Ninh Công ty xây dựng Hệ thống xử lý nước thải nhà hàng Cần tư vấn xây dựng hệ thống xử lý nước thải Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Bình Phước Công ty hỗ trợ kỹ thuật trong xây dựng hệ thống xử lý nước thải Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị dụng cụ Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Quy trình xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Công nghệ xử lý nước thải AAO là gì ? Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp By admin - 29/10/2015 0 1392 Share on Facebook Tweet on Twitter QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP Công ty môi trường Bình Minh là công ty chuyên thiết kế, thi công, cải tạo hệ thống xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,… Nếu bạn có nhu cầu cần tư vấn lựa chọn quy trình xử lý phù hợp nhất, hãy liên hệ đến công ty môi trường Bình Minh để được hỗ trợ tư vấn miễn phí Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com Nước thải là gì? Nước thải gồm có những loại nào? Nước thải là những chất thải dạng lỏng thải ra từ các công trình, nhà cửa; các khu dân cư, khu thương mại và dịch vụ; các cơ sở sản xuất công nghiệp và khu công nghiệp, nước mưa chảy tràn trên bề mặt và đổ vào hệ thống cống thoát nước. Tùy theo mục đich sử dụng khác nhau mà nước thải được chia ra thành 3 loại cơ bản sau đây: – Nước thải sinh hoạt – Nước thải công nghiệp – Nước thải là nước mưa Nguồn gốc phát sinh nước thải? Nguồn gốc: Nước thải chế biến suất ăn công nghiệp phát sinh từ các nguồn như từ quá trình rửa rau, cá, thịt, vo gạo, rửa nồi, sàn nhà,… Nước thải của các cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp có thành phần, tính chất giống như nước thải sinh hoạt. Tính chất nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…), dầu mỡ cao. Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp hiệu quả nhất? Khi xem xét việc xử lý nước thải, cần tiến hành nghiên cứu tính khả thi về giải pháp. Nghiên cứu này bao gồm: đánh giá và thu thập các cơ sở dữ liệu về nước thải sinh hoạt của khu dân cư, gồm lưu lượng và thành phần của nước thải sẽ nghiên cứu so sánh các phương án khác nhau. Các thông số phải đo và phân tích là: độ pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, hàm lượng chất rắn lơ lửng, SS, dầu mỡ, hàm lượng photpho, nitơ… xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Thuyết minh quy trình Tách cát, tách rác và hố thu nước Nước thải theo mạng lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01. Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải qua máy tách rác thô SC01 và mương lắng tách cát. Máy tách rác thu gom phần lớn những thành phần rác có kích thước lớn hơn 5 -10 mm. Mương tách cát giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải, loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý (rác từ máy tách rác thô sẽ được thu gom để vận chuyển xử lý định kỳ, cát sẽ được bơm về sân phơi cát). Cát lắng ở mương lắng cát được bơm hút ra khỏi mương theo thời gian điều chỉnh của bơm. Nước sau khi được tách cát và rác sẽ chảy vào ngăn của hố thu gom, sau đó nước thải được bơm chìm WP01-A/B/C đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02. Bể tách mỡ Nước thải từ hố thu được loại bỏ rác nhờ song chắn rác, được dẫn đến bể tách dầu mỡ. Bể tách mỡ được chia thành nhiều ngăn, để thay đổi dòng chảy giúp cho dầu mỡ nổi lên trên bề mặt, còn nước được dẫn đến bể điều hòa để tiếp tục xử lý. (Lượng dầu mỡ nổi sẽ được thu hồi định kỳ bằng các vợt vớt mỡ ). Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo. Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: – Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử lý. – Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định. Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao. Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần). Được đảo trộn bởi quá trình cấp khí từ máy thổi khí AB05A/B/C. Bể anoxic Nước thải sau khi được xử lý photpho tiếp tục tự chảy sang bể Anoxic để tiếp tục xử lý. Tại đây, diễn ra quá trình khử Nitơ từ NO3- thành Nitơ dạng khí. Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng NO3- hoặc NO2- như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có oxy hoặc DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg/l) C10H9O3N + 10 NO3- 5 N2 + 10 CO2 + 3H2O + NH3 + 100 H+ Quá trình này được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử nitrat chiếm khoảng 70 – 80% khối lượng vi khuẩn (bùn hoạt tính). Tốc độ khử nitơ dao động từ khoảng 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỷ lệ F/M càng lớn thì tốc độ khử càng cao. Trong bể có bố trí thiết bị khuấy trộn chìm nhằm tăng khả năng tiếp xúc của bùn vi sinh với nước thải làm tăng hiệu quả xử lý. Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank Trong bể Aerotank hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1,000-3,000 mg MLSS/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn. Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB05A/B/C và hệ thống phân phối khi có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ. Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 8-12h. Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD, N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động. Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5. Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV. Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp Bể lắng Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực. Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn – lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén. Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng, tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống. Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ. Lượng bùn này sẽ bơm bùn trong bể bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần để đảm bảo nồng độ bùn trong bể và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn. Bể khử trùng: nước thải sau bể lắng được đưa qua bể khử trùng, tại bể khử trùng có bơm định lượng NaCLO 10%, để loại bỏ các mần bệnh gây hại ra khỏi nguồn nước. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A. Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải Y tế Hệ thống xử lý nước thải Thủy sản

Trang 1

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp

2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được

sử dụng nhiều nhất hiện nay

Nói đến xử lý nước thải công nghiệp là ta nghĩ ngay đến rất

nhiều công nghệ xử lý nước thải ứng dụng với rất nhiều loại nước thải

công nghiệp bao gồm : Nước thải của khu công nghiệp, nước thải sản xuất sắt,thép, xi mạ, nước thải sản xuất mỹ phẩm, gia công… Nhưng tại sao

chúng tôi lại đưa ra 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được xử

dụng nhiều nhất hiện nay

Trang 2

2 Công nghệ

xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – khu công nghiệp Sóng Thần

Thực tế mà nói rằng đối với Việt Nam hiện nay : chung quy các quá trình xử lý nước thải công nghiệp bao gồm 2 quá trình xử lý duy nhất (trừ xử

lý sơ bộ)

Quá trình xử lý hóa lý: bao gồm keo tụ + tạo bông, tuyển nổi (ít được sử dụng trừ nước thải thủy sản)

Quá trình xử lý sinh học: bao gồm hệ phản ứng kết hợp các bể sinh học hiếu khí (Aerotank, SBR, MBBR, MBR, FBR…), sinh học thiếu khí (Anoxic), sinh học kỵ khí (UASB, bể kỵ khí tiếp xúc)

(Tại sao chúng tôi lại nói MBBR, FBR, MBR đều là quá trình xử hiếu khí vì bản chất thực của các bể xử lý trên là quá trình sinh học hiếu khí kết

Trang 3

hợp với quá trình lọc màng (MBR), gắn thêm giá thể tăng hiệu quả xử lý và

để xử lý Nito (FBR,MBBR))

2 Công nghệ xử

lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nước thải xi mạ

Ứng dụng của 2 công nghệ xử lý nước thải công nghiệp hiện nay là :

Quy trình xử lý hóa lý trước kết hợp với xử lý sinh học.

– Đối với nước thải khu công nghiệp thường sử dụng công nghệ này nếu muốn đảm bảo quá trình vận hành ổn định hơn (có lợi cho một số công

ty trong khu công nghiệp xả thải không đạt chuẩn có thể yêu cầu khu công nghiệp xử lý “hộ”)

– Đối với nước thải có COD, TSS cao : Bao gồm các ngành xử lý nước thải như : dệt nhuộm, thủy sản, thực phẩm (trà bí đao), chế biến gỗ, sơn…

Trang 4

Đối với dệt nhuộm còn một công đoạn xử lý màu, nước thải sản xử dụng tuyển nổi nhiều hơn lắng

2 Công nghệ xử lý

nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Nhà máy nhuộm vải

Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý hóa lý.

– Quy trình xử lý chỉ bao gồm hóa lý : nước thải chứa kim loại nặng gây ảnh hưởng tới vi sinh vật (nước thải xi mạ, thuộc da…) và một số ngành trong nước thải chỉ có TSS, kim loại mà lượng BOD, Nito, Photpho quá thấp Quy trình xử lý chỉ bao gồm xử lý sinh học đơn thuần :

– Công nghệ AAO : xử lý BOD, COD, Nito và photpho

– Công nghệ xử lý AO : xử lý triệt để Nito trong nước thải :

Trang 5

– Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đơn thuần : aerotank xử lý BOD, COD, và nitrat hóa

– Công nghệ xử lý SBR : xử lý theo mẻ : cơ chế tương đương công nghệ AO

– Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí nâng cao : giá thể (FBR, MBBR), lọc sinh học hiếu khí (MBR)

– Công nghệ xử lý áp dụng cả 3 quá trình trong 1 bể : công nghệ

mương oxy hóa

– Quá trình áp dụng của từng công nghệ khác nhau cho những điều kiện khác nhau

Giới thiệu 1 số nhà máy ứng dụng 2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

– Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh : xử lý hóa ký kết hợp sinh học hiếu khí (có công đoạn xử lý màu

do trong khu công nghiệp có 1 nhà máy nhuộm)

Trang 6

2 Công nghệ xử lý nước thải

công nghiệp được sử dụng nhiều nhất hiện nay

2 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp – Trạm xử lý nước thải KCN Trảng

Bàng

– Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Sóng Thần 2 : Công nghệ xử

lý sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học

– Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu : Công nghệ xử lý hóa lý + sinh học hiếu khí SBR

– Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Vinatex : xử lý hóa lý (có phá màu) + sinh học hiếu khí

– Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Mỹ Phước : sinh học hiếu khí đơn thuần : Aerotank nhiều bậc

(đối với các khu công nghiệp nếu nhà máy nào không có công đoạn xử lý hóa lý thì phải yêu cầu các công ty trong khu công nghiệp phải xả thải đúng quy định cột B, hoặc C

Trang 7

Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất hiện nay là : QCVN 40:2011/BTNMT với các tiêu chí về chất lượng nước thải ngày càng khắt khe hơn Dowload

Để xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tối ưu nhất cần phải áp dụng quy trình xử lý nước thải ứng dụng được các công đoạn xử lý một cách bài bản và hợp lý

Khi cần thiết kế, thi công nâng cấp, bảo trì công nghệ xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu nhất hãy liên lạc với Công ty Môi trường Bình Minh để được

hỗ trợ

Hotline: 0917 34 75 78 – Email: kythuat.bme@gmail.com để được hỗ trợ.

Bài Viết Cần Quan Tâm:

Xử lý nước thải phòng khám đa khoa hiện đại, chi phí thấp

nhất hiện nay 4 Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến nhất

hiện nay QCVN 40-2011-BTNMT – Tiêu chuẩn nước thải

công nghiệp mới nhất Vi sinh nước thải nổi bọt

nhiều Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công

Trang 8

nghiệp Phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiệu quả

nhất Xử lý nước thải Công nghiệp Thiết kế

thi công Hệ thống xử lý nước thải Công nghiệp Hệ thống

xử lý nước thải cho khu công nghiệp Phương án lập quy

trình xử lý nước thải công nghiệp Thiết kế, thi công hêệ

thống xử lý nước thải rửa xe Công ty xây dựng hệ thống

xử lý nước thải ở Tây Ninh Công ty xây dựng Hệ thống xử

lý nước thải nhà hàng Cần tư vấn xây dựng hệ thống xử lý

nước thải Công ty xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Bình

Trang 9

Phước Công ty hỗ trợ kỹ thuật trong xây dựng hệ thống xử

lý nước thải Lập kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án

xây dựng cơ sở chế tạo máy móc, thiết bị dụng cụ Xử lý

nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Quy trình xử

lý nước thải phòng khám đa khoa hiệu quả nhất Công nghệ xử lý nước thải AAO là gì ?

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp

By admin

-29/10/2015

0

Trang 10

Share on Facebook

Tweet on Twitter

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN SUẤT ĂN CÔNG NGHIỆP

Công ty môi trường Bình Minh là công ty chuyên thiết kế, thi công, cải tạo

hệ thống xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,… Nếu bạn có nhu cầu cần tư vấn lựa chọn quy trình

xử lý phù hợp nhất, hãy liên hệ đến công ty môi trường Bình Minh để được

hỗ trợ tư vấn miễn phí

Hotline: 0917 347 578 – Email: kythuat.bme@gmail.com

Nước thải là gì? Nước thải gồm có những loại nào?

Nước thải là những chất thải dạng lỏng thải ra từ các công trình, nhà cửa; các khu dân cư, khu thương mại và dịch vụ; các cơ sở sản xuất công nghiệp

và khu công nghiệp, nước mưa chảy tràn trên bề mặt và đổ vào hệ thống cống thoát nước Tùy theo mục đich sử dụng khác nhau mà nước thải được chia ra thành 3 loại cơ bản sau đây: – Nước thải sinh hoạt – Nước thải công nghiệp – Nước thải là nước mưa

Nguồn gốc phát sinh nước thải?

Nguồn gốc: Nước thải chế biến suất ăn công nghiệp phát sinh từ các nguồn như từ quá trình rửa rau, cá, thịt, vo gạo, rửa nồi, sàn nhà,… Nước thải của

Trang 11

các cơ sở chế biến suất ăn công nghiệp có thành phần, tính chất giống như nước thải sinh hoạt

Tính chất nước thải chế biến suất ăn công nghiệp

Đặc tính chung của NTSH thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ, các chất hữu cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD, COD), các chất dinh dưỡng (nitơ phospho), các vi trùng gây bệnh (Ecoli, coliform…), dầu mỡ cao Mức

độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào: Lưu lượng nước thải Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp hiệu quả nhất?

Khi xem xét việc xử lý nước thải, cần tiến hành nghiên cứu tính khả thi về giải pháp Nghiên cứu này bao gồm: đánh giá và thu thập các cơ sở dữ liệu

về nước thải sinh hoạt của khu dân cư, gồm lưu lượng và thành phần của nước thải sẽ nghiên cứu so sánh các phương án khác nhau Các thông số phải đo và phân tích là: độ pH, nhu cầu oxy hóa học COD, nhu cầu oxy sinh hóa BOD, hàm lượng chất rắn lơ lửng, SS, dầu mỡ, hàm lượng photpho, nitơ…

Trang 12

xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp

Thuyết minh quy trình Tách cát, tách rác và hố thu nước

Nước thải theo mạng lưới thu gom tập trung về hố thu gom TK01 Trước khi tập trung vào hố thu toàn bộ lượng nước thải qua máy tách rác thô SC01 và mương lắng tách cát Máy tách rác thu gom phần lớn những thành phần rác

có kích thước lớn hơn 5 -10 mm Mương tách cát giữ lại phần lớn cát có lẫn trong nước thải, loại bỏ những ảnh hưởng xấu như gây mòn cánh bơm, tắt nghẽn đường ống trong hệ thống xử lý (rác từ máy tách rác thô sẽ được thu gom để vận chuyển xử lý định kỳ, cát sẽ được bơm về sân phơi cát) Cát

Trang 13

lắng ở mương lắng cát được bơm hút ra khỏi mương theo thời gian điều chỉnh của bơm Nước sau khi được tách cát và rác sẽ chảy vào ngăn của hố thu gom, sau đó nước thải được bơm chìm WP01-A/B/C đặt dưới hố thu bơm lên máy tách rác tinh SC02

Bể tách mỡ Nước thải từ hố thu được loại bỏ rác nhờ song chắn rác, được dẫn đến bể tách dầu mỡ Bể tách mỡ được chia thành nhiều ngăn, để thay đổi dòng chảy giúp cho dầu mỡ nổi lên trên bề mặt, còn nước được dẫn đến

bể điều hòa để tiếp tục xử lý (Lượng dầu mỡ nổi sẽ được thu hồi định kỳ bằng các vợt vớt mỡ )

Bể điều hòa Điều hòa lưu lượng là phương pháp được áp dụng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự dao dộng của lưu lượng, để cải thiện hiệu quả hoạt động của các quá trình tiếp theo Các lợi ích cơ bản của việc điều hòa lưu lượng là: – Quá trình xử lý sinh học được nâng cao do không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, các chất ảnh hưởng đến quá trình xử

lý – Chất lượng nước thải sau xử lý được cải thiện do tải trọng chất thải lên các công trình ổn định Dung tích chứa nước càng lớn thì độ an toàn về nhiều mặt càng cao Bể điều hoà được sử dụng để điều hoà lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễm và trung hoà pH (khi cần) Được đảo trộn bởi quá trình cấp khí

từ máy thổi khí AB05A/B/C

Bể anoxic Nước thải sau khi được xử lý photpho tiếp tục tự chảy sang bể Anoxic để tiếp tục xử lý Tại đây, diễn ra quá trình khử Nitơ từ NO3- thành Nitơ dạng khí Quá trình sinh học khử nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều chất hữu cơ có trong nước thải sử dụng NO3- hoặc NO2-như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy, trong điều kiện không có oxy hoặc

DO giới hạn (nhỏ hơn 2 mg/l)

C10H9O3N + 10 NO3- 5 N2 + 10 CO2 + 3H2O + NH3 + 100 H+

Quá trình này được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn khử nitrat chiếm khoảng 70 – 80% khối lượng vi khuẩn (bùn hoạt tính) Tốc độ khử nitơ dao động từ khoảng 0,04 đến 0,42 gN-NO3-/g MLVSS.ngày, tỷ lệ F/M càng lớn thì tốc độ

Trang 14

khử càng cao Trong bể có bố trí thiết bị khuấy trộn chìm nhằm tăng khả năng tiếp xúc của bùn vi sinh với nước thải làm tăng hiệu quả xử lý

Bể xử lý sinh học hiếu khí Aerotank Trong bể Aerotank hiếu khí nồng độ bùn hoạt tính trong bể dao động từ 1,000-3,000 mg MLSS/l Nồng độ bùn hoạt tính càng cao, tải trọng hữu cơ áp dụng của bể càng lớn Oxy (không khí) được cung cấp bằng các máy thổi khí AB05A/B/C và hệ thống phân phối khi

có hiệu quả cao với kích thước bọt khí nhỏ Tải trọng chất hữu cơ của bể thổi khí thường dao dộng từ 0,32-0,64kg BOD/m3.ngày đêm và thời gian lưu nước dao động từ 8-12h Công nghệ bùn hoạt tính lơ lửng hiếu khí có hiệu quả cao đối với xử lý COD, N, … Quá trình phân hủy hiệu quả nhất khi tạo được môi trường tối ưu cho vi sinh vật hoạt động Chất dinh dưỡng được cung cấp theo tỷ lệ được tính toán sơ bộ BOD:N:P = 100:5:1, nhiệt độ nước thải từ 25 – 30oC, pH 6,5 – 8,5 Oxy hòa tan (DO) trong bể hiếu khí luôn lớn hơn 2mg/l tạo điều kiện môi trường tối ưu cho VSV

Quy trình xử lý nước thải chế biến suất ăn công nghiệp

Bể lắng Tách loại cặn bẩn ra khỏi nước nhờ vào quá trình lắng trọng lực Diễn tiến của hạt cặn trong quá trình lắng gồm các bước sau: Lắng đơn –

Trang 15

lắng keo tụ – lắng cản trở – lắng nén Nước sau khi xử lý hiếu khí thì hỗn hợp bùn tự chảy sang bể lắng, tại đây bông cặn bùn sẽ được lắng xuống Bùn lắng ở bể lắng sau quá trình xử lý sinh học này chủ yếu là bùn hữu cơ Lượng bùn này sẽ bơm bùn trong bể bơm tuần hoàn về bể xử lý sinh học hiếu khí một phần để đảm bảo nồng độ bùn trong bể và phần còn lại sẽ được chuyển tải đến bể chứa bùn

Bể khử trùng: nước thải sau bể lắng được đưa qua bể khử trùng, tại bể khử trùng có bơm định lượng NaCLO 10%, để loại bỏ các mần bệnh gây hại ra

khỏi nguồn nước Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A.

Hệ thống xử lý nước thải Bệnh viện Hệ thống xử lý nước thải Khu công

nghiệp Hệ thống xử lý nước thải Y tế Hệ thống xử lý nước thải Thủy sản

Ngày đăng: 12/04/2017, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w