1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng

194 610 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Suy tim ngày càng trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng với tỷ lệ mắc bệnh là 1-2% dân số ở nƣớc đã phát triển. Cùng với sự tăng dần của tuổi thọ và các bệnh tim mạch nhƣ tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh rối loạn chuyển hóa, tỷ lệ bệnh nhân suy tim mới mắc hàng năm ngày càng tăng. Hội Tim mạch Châu Âu dự báo đến năm 2040 có 77,2 nghìn ngƣời trên 65 tuổi bị suy tim. Ở Mỹ số bệnh nhân mới đƣợc chẩn đoán suy tim là 870.000 ca/ năm (ARIC 2005 – 2011) [1]. Dự báo số bệnh nhân suy tim ở Mỹ sẽ tăng thêm 46% từ năm 2012 đến năm 2030, đạt mức hơn 8 triệu ngƣời từ 18 tuổi trở lên [2]. Tỉ lệ mắc suy tim là 10/1000 dân Mỹ trên 65 tuổi [3]. Tỉ lệ này tăng theo tuổi và khác nhau giữa hai giới. Lứa tuổi từ 65 – 75 là 15,2/1000 ngƣời nam và 8,2/1000 ngƣời nữ. Từ 75-84 tuổi là 31,7/1000 ngƣời nam và là 19,8/1000 ngƣời nữ. Con số này tăng vọt lên 65,2/1000 ngƣời nam và 45,6/1000 ngƣời nữ khi tuổi thọ trên 85 tuổi [4]. Mặc dù đã có rất nhiều loại thuốc mới nhƣ ức chế men chuyển, chẹn beta giao cảm hay các thuốc ức chế phosphodiestes đƣợc phát minh trong điều trị suy tim song vẫn không thể kiểm soát đƣợc tỷ lệ tử vong cũng nhƣ cải thiện chất lƣợng cuộc sống của nhiều ngƣời bệnh. Ngay ở nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kì, năm 2011 vẫn có tới 58 309 ngƣời tử vong do suy tim [5]. Dù đã đƣợc cải thiện nhiều [6] nhƣng vẫn có tới 29,6% bệnh nhân suy tim tử vong trong năm đầu và 50% các trƣờng hợp tử vong trong vòng 5 năm kể từ ngày đƣợc phát hiện [7]. Bên cạnh đó, chi phí điều trị suy tim còn cao hơn bệnh ung thƣ hay nhồi máu cơ tim, tiêu tốn khoảng 1-2% tổng số nguồn ngân sách ở các nƣớc đã phát triển, khoảng 244 đô la/ ngƣời dân Mỹ [2]. Tại Việt Nam, bệnh tim mạch tăng nhanh trong những năm gần đây. Khoảng 25% ngƣời trên 25 tuổi có bệnh tim mạch. Trong đó, suy tim chiếm một tỉ lệ không nhỏ. Bệnh nhân mắc suy tim nằm điều trị nội trú tại Viện Tim mạch năm 2007 là 1962 bệnh nhân chiếm 19,8% tổng số bệnh nhân nhập viện [8]. Theo thống kê của bộ y tế năm 2010 tỉ lệ mắc là 43,7% trong đó tỉ lệ tử vong là 1,2%. Theo niên giám thống kê của cục quản lí khám chữa bệnh Bộ Y tế (2015), tỉ lệ tử vong do suy tim năm 2013 là 0,51% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân, đứng thứ 10 trong các nguyên nhân gây tử vong tại Việt Nam. Nhiều phƣơng pháp điều trị liên tục đƣợc nghiên cứu nhằm hạ tỉ lệ mắc, giảm tỉ lệ tử vong và nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho bệnh nhân suy tim. Phƣơng pháp cấy máy tạo nhịp 3 buồng tái đồng bộ tim (CRT) ra đời những năm 1990 đã mở ra một thời đại mới trong điều trị suy tim. Nhiều nghiên cứu cho thấy CRT giúp cải thiện huyết động, cải thiện phân số tống máu thất trái từ đó cải thiện triệu chứng lâm sàng, giảm đáng kể tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối so với điều trị bằng thuốc (36% so với 20%, p

Ngày đăng: 12/04/2017, 18:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lloyd-Jones D.M, Larson M.G, Leip E.P, Beiser A, D’Agostino R.B, Kannel WB, Murabito JM, Vansan RS, Benjamin EJ, Levy D, (2002), Lifetimerisk for developing congestive heart failure: the Framingham Heart Study. Circulation, 106,3068-3072 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Lloyd-Jones D.M, Larson M.G, Leip E.P, Beiser A, D’Agostino R.B, Kannel WB, Murabito JM, Vansan RS, Benjamin EJ, Levy D
Năm: 2002
3. Bethesda M.D (2006). Incidence and Prevalence, Chart Book on Cardiovascular and Lung Diseases, National Heart, Lung, and Blood Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence and Prevalence
Tác giả: Bethesda M.D
Năm: 2006
4. National Center for Health Statistics (2014), Mortality Multiple Cause Micro-data Files, 2011. Public-use data file and documentation. NHLBI tabulations. JACC, 2014 (July 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: JACC
Tác giả: National Center for Health Statistics
Năm: 2014
5. Levy D, Kenchaiah S, Larson M.G, Benjamin E.J, Kupka M.J, Ho K.K, Murabito J.M, Vasan R.S (2002), Long-term trends in the incidence of and survival with heart failure. N Engl J Med, 347, 1397-1402 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
Tác giả: Levy D, Kenchaiah S, Larson M.G, Benjamin E.J, Kupka M.J, Ho K.K, Murabito J.M, Vasan R.S
Năm: 2002
6. Roger V.L, Weston S.A, Redfield M.M, Hellermann-Homan J.P, Killian J, Yawn B.P, Jacobsen SJ (2004), Trends in heart failure incidence and survival in a community-based population. JAMA, 292, 344-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Roger V.L, Weston S.A, Redfield M.M, Hellermann-Homan J.P, Killian J, Yawn B.P, Jacobsen SJ
Năm: 2004
7. Chen J, Mormand S.L, Wang Y, Krumholz H.M (2011), National and regional trends in heart failure hospitalization and mortality rates for Medicare beneficiaries, 1998-2008, JAMA, 306, 1669-1678 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
Tác giả: Chen J, Mormand S.L, Wang Y, Krumholz H.M
Năm: 2011
8. Nguyễn Lân Việt, Phạm Gia Khải, Nguyễn Thị Thu Hoài, Phạm Việt Tuân, Phạm Mạnh Hùng (2011), Tình hình các bệnh lý tim mạch tại Viện Tim mạch Việt Nam, 2003-2007; Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, 59, 949-954 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tim mạch học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Lân Việt, Phạm Gia Khải, Nguyễn Thị Thu Hoài, Phạm Việt Tuân, Phạm Mạnh Hùng
Năm: 2011
9. Cleland, J., Freemantle, N., Ghio, S., Fruhwald, F., Shankar, A., Marijanowski, M., et al. (2008), "Predicting the long-term effects of cardiac resynchronization therapy on mortality from baseline variables and the early response a report from the CARE-HF (Cardiac Resynchronization in Heart Failure) Trial". J Am Coll Cardiol, 52(6), 438-445 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Predicting the long-term effects of cardiac resynchronization therapy on mortality from baseline variables and the early response a report from the CARE-HF (Cardiac Resynchronization in Heart Failure) Trial
Tác giả: Cleland, J., Freemantle, N., Ghio, S., Fruhwald, F., Shankar, A., Marijanowski, M., et al
Năm: 2008
10. Ho K.KL, Pinsky J.L (1993) The epidemiology of heart failure : The Framingham study, J Am Coll Cardio , 22, 6-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Coll Cardio
11. William H.B, John P.M, William G, (2006), Changing Incidence and Survival for Heart Failure in a Well-Defined Older Population, 1970 – 1974 and 1990 –1994, Circulation,113, 799-805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: William H.B, John P.M, William G
Năm: 2006
12. Dariush M, Emelia J.B, Alan S. et al., (2015), Heart disease and stroke stAtistics 2015 updat, Circulation,131, 29 -322 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Dariush M, Emelia J.B, Alan S. et al
Năm: 2015
13. Donald Lloyd-Jones, Robert J.A,Todd M.B, Mercedes C (2010), Heart Disease and Stroke Statistics—2010 Update;A Report From the American Heart Association;Circulation, 121, 46 -215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Donald Lloyd-Jones, Robert J.A,Todd M.B, Mercedes C
Năm: 2010
14. Hunt S.A, Abraham W.T, Chin M.H et al. (2009), Focused update incorporated into the ACC/AHA 2005 guidelines for Diagnosis and Management of Heart Failure in Adults. Circulation, 119, e391-e479 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Hunt S.A, Abraham W.T, Chin M.H et al
Năm: 2009
15. Kjekshus J., Frick H, Swedberg K et The CONSENSUS trial study group (1987), Effects of enalapril on mortality in severe congestive heart failure. Results of the Cooperative North Scandinavian Enalapril Survival Study (The CONSENSUS trial). NEJM 316,1429-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NEJM
Tác giả: Kjekshus J., Frick H, Swedberg K et The CONSENSUS trial study group
Năm: 1987
16. Lonn E, Pogue J, Bosch J et al (2000), Effects of angiotensin-converting- enzyme inhibitor, ramipril, on cardiovascular events in high risk patients (HOPE). Lancet J 355(990), 253 - 259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet J
Tác giả: Lonn E, Pogue J, Bosch J et al
Năm: 2000
17. Pit B, Wilson P.A, Segal R et al. (2000), Effect of losartan compared with captopril on mortality in pts with symptomatic heart failure: the radomized trial. ELITE II study. Lancet,355 (9215), 1582-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Pit B, Wilson P.A, Segal R et al
Năm: 2000
18. Faiez Z, John J.V. Mc Murray, Henry K et al., (2011) Eplerenone in Patients with Systolic Heart Failure and Mild Symptoms ; N Engl J Med, 364, 11-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N Engl J Med
19. Packer M, Fowler M. B, Roecker E.B et al (2002), Effect of Carvedilol on the Morbidity of Patients With Severe Chronic Heart Failure: Results of the Carvedilol Prospective Randomized Cumulative Survival (COPERNICUS) Study. Circulation, 106, 2194-2199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
Tác giả: Packer M, Fowler M. B, Roecker E.B et al
Năm: 2002
20. Dought R.N, Whalley G.A, Walsh H.A et (2001), Effect of carvedilol on outcome after myocardial infarction in patients with left-ventricular dysfunction: the CAPRICORN randomised trial. Lancet, 357, 1385–1390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Dought R.N, Whalley G.A, Walsh H.A et
Năm: 2001
22. Swedberg K, Komajda M, Bohm M et al, (2010), Ivabradine and outcomes in chronic heart failure (SHIFT): a randomised placebo- controlled study. Lancet, 376, 875-885 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lancet
Tác giả: Swedberg K, Komajda M, Bohm M et al
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Bản đồ điện học 2 thất trong trường hợp bloc nhánh phải [31] - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.3. Bản đồ điện học 2 thất trong trường hợp bloc nhánh phải [31] (Trang 29)
Hình 1.6: Mất đồng bộ trong thất trái trên hình ảnh siêu âm Doppler mô - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.6 Mất đồng bộ trong thất trái trên hình ảnh siêu âm Doppler mô (Trang 33)
Hình 1.7: Tĩnh mạch vành trên hình ảnh chụp cắt lớp 64 dãy. - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.7 Tĩnh mạch vành trên hình ảnh chụp cắt lớp 64 dãy (Trang 35)
Hình 1.11: Các dạng sóng tống máu qua van hai lá - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.11 Các dạng sóng tống máu qua van hai lá (Trang 40)
Hình 1.16. Doppler mô xung (Pulse Tissue Doppler Pulse TD)[50] - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.16. Doppler mô xung (Pulse Tissue Doppler Pulse TD)[50] (Trang 49)
Hình 1.17. Hình ảnh TDI màu 4 buồng từ mỏm. [50] - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.17. Hình ảnh TDI màu 4 buồng từ mỏm. [50] (Trang 50)
Hình 1.20. Tissue tracking mặt cắt 4 buồng từ mỏm ở bệnh nhân suy tim - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.20. Tissue tracking mặt cắt 4 buồng từ mỏm ở bệnh nhân suy tim (Trang 53)
Hình 1.21. Hình ảnh strain rate ở bệnh nhân trước (A) và sau CRT (B)[63]. - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 1.21. Hình ảnh strain rate ở bệnh nhân trước (A) và sau CRT (B)[63] (Trang 54)
Hình 2.1. Máy siêu âm Philips IE33 - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 2.1. Máy siêu âm Philips IE33 (Trang 65)
Hình 2.2. Máy chụp mạch số hóa - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 2.2. Máy chụp mạch số hóa (Trang 65)
Hình 2.4. Sơ đồ các vùng thành tim ghi nhận trên siêu âm Doppler mô [97] - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 2.4. Sơ đồ các vùng thành tim ghi nhận trên siêu âm Doppler mô [97] (Trang 71)
Hình 2.5: Hình ảnh vị trí điện cực xoang vành trong đặt máy - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 2.5 Hình ảnh vị trí điện cực xoang vành trong đặt máy (Trang 73)
Hình 2.6: Vị trí cấy điện cực xoang vành tương quan với giải phẫu - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Hình 2.6 Vị trí cấy điện cực xoang vành tương quan với giải phẫu (Trang 74)
Bảng 3.23: Những thay đổi về điện tâm đồ trước và sau cấy - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Bảng 3.23 Những thay đổi về điện tâm đồ trước và sau cấy (Trang 99)
Sơ đồ 4.1. Cơ chế tác động đến chức năng tim của tình trạng mất đồng bộ - Nghiên cứu ứng dụng siêu âm Doppler tim trong đánh giá kết quả cấy máy tạo nhịp tái đồng bộ (CRT) điều trị suy tim nặng
Sơ đồ 4.1. Cơ chế tác động đến chức năng tim của tình trạng mất đồng bộ (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w