1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính tất yếu của quá trình CNH hđh trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay

16 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất mâu thuẫn hay phù hợp Trong tác phẩm góp phần phê phán khoa kinh rế chính trị năn 1859 C.Mác viết “ Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống con ngời ta

Trang 1

A Lêi më ®Çu

Công cuộc xây dựng xã hội mới phải được tiến hành toàn diện trên các mặt: Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, nền văn hoá và những con người xã hội đó Cuông cuộc hoá đó chính là con đường và bước đi tất yếu để tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền sản xuất hiện đại

Xây dựng cơ sở vật chất , kĩ thuật cho nền sản xuất hiện đại là một quy luật chung phổ biến đối với tất cả các nước Tuy nhiên, tuỳ từng nước khác nhau do điểm xuất phát lên không giống nhau nên cách thức tiến hành xây dựng cơ sở vật chất hiện đại sẽ không giống nhau Đối với những nước có nền kinh tế kém phát triển như nước ta, nền sản xuất nhỏ, nghề thủ côngn là chủ yếu Công nghiệp hoá là quá trình mang tính quy luật để tạo ra cơ sở vật chất cho nền sản xuất lớn hiện đại, Chính vì thế tại đại hội Đảng VIII, Đảng ta khẳng định: Tiếp tục sự nghiệp đổi mới đẩy mạnh côngnghiệp hoá hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu dân giầu, nước mạnh, xã hội dân chủ công bằng, văn minh vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ của dân tộc ta.

Những thành tựu sau mười năm đổi mới đặc biệt là kết quả thực hiện vượt mức những mục tiêu của kế hoạch 5 năm (1991- 1995) đã đưa nền kinh tế nước ta khỏi khủng koảng và tạo được những tiền đề cho phép chuyển sang giai đoạn của sự phát triển đất nước

Cũng tại đại hội thứ VIII của Đảng cộng sản Việt Nam xuất phát từ nguyện vọng

và ý trí của nhân dân Từ điều kiện khả năng của đất nước ta trong bối cảnh và xu thế của thời đại ngày nay đã khẳng định quyết tâm phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá vào năm 2020

Từ lí do trên em quyết định chọn đề tài “Tính tất yếu của quá trình CNH, HĐH trong sự nghiệp xây dựng xây dựng CNXH ở nước ta hiện nay”

Với sự hiểu biết còn hạn chế của mình, em xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến cá nhân với hi vọng góp phần nhỏ bé làm phong phú thêm hệ thống lí luận trong công cuộc CNH, HĐH của đất nước ta Em rất mong được sự góp ý của thầy giáo và các bạn quan tâm đến đề tài này để bài viết của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

B.Nội dung

I Đôi nét về lực lọng sản xuất và quan hệ sản xuất

1 Lực lượng sản xuất là gỡ?

Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực sản xuất của một xã hội nhất định, ở một thời kì nhất định

Lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ tác động giữa con ngời với tự nhiên Biểu hiện trình độ sản xuất của con ngời, năng lực hoạt động thực tiễn của con ngời trong quá trình tạo ra của cải vật chất

Lực lợng sản xuất bao gồm t liệu sản xuất và ngời lao động với kĩ năng của họ T liệu sản xuất trước hết là công cụ lao động Trong quá trình sản xuất sức lao động của con ngời, t liệu sản xuất và công cụ lao động kết hợp với nhau tạo thành lực lợng sản xuất.

2 Quan hệ sản xuất đợc hiểu ra sao?

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản xuất phân phối, trao đổi và tiêu dùng sản phẩm xã hội

Trong quá trình sản xuất con ngời không chỉ có quan hệ với tự nhiên, tác động vào giới tự nhiên mà còn quan hệ với nhau, tác động lẫn nhau Hơn nữa chỉ trong quan hệ tác động qua lại lẫn nhau thì con ngời mới có sự tác

động vào giới tự nhiên và mới có sản xuất Quan hệ sản xuất bao gồm ba mặt sau:

Chế độ sở hữu về t liệu sản xuất tức là quan hệ sản xuất giữa ngời đối với t liệu sản xuất nói cách khác t liệu sản xuất thuộc về ai

Tổ chức và quản lí sản xuất, kinh doanh tức là quan hệ giữa ngời với

ng-ời trong sản xuất và trao đổi của cải vật chất nh phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá lao động quan hệ giữa ngời quản lí với công nhân

Chế độ phân phối sản xuất, sản phẩm tức là quan hệ chặt chẽ với nhau

và cùng một mục tiêu chung là sử dụng hợp lývà có hiệu quả về t liệu sản xuất

để làm cho chúng không ngừng tăng trởng, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, nâng cao phúc lợi cho ngời lao động Đóng góp ngày càng nhiều cho nhà nớc XHCN Trong đó quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất là quan trọng cơ bản nhất vì một nền sản xuất của xã hội giai cấp nào , lực lợng nào nắm đợc những t liệu sản xuất của xã hội giai cấp đó có quyền tổ chức điều khiển quá trình sản xuất quy định mục đích cảu nền sản xuất và quyết định cách thức sản phẩm sao cho có lợi cho giai cấp mình và nó trở thành giai cấp thống trị, giai cấp bóc lột Còn những giai cấp không có t liệu sản xuất thì sớm hay muộn cũng trở thành ngời làm thuê cho giai cấp thống trị

Trang 3

3 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.

a Quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất mâu thuẫn hay phù hợp Trong tác phẩm góp phần phê phán khoa kinh rế chính trị năn 1859 C.Mác viết “ Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống con ngời ta có những mối quan hệ nhất định, tất yếu không phụ thuộc vào ý muốn của họ, tức những quan hệ sản xuất Những quy luật này phù hợp với một trình độ phát triển nhất

định của lực lợng sản xuất Những quan hệ này phù hợp với tính chất một trình

độ phát triển nhất định của lực lựơng sản xuất của họ…” Ngời ta thờng coi những t tởng này của Mác là t tởng về “ Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất”

Cho đến nay hầu nh quy luật này đã đợc khẳng định cũng nh các nhà nghiên cứu triết học Mác xít Khái niệm phù hợp đợc hiểu với nghĩa chỉ phù hợp mới tốt, mới hợp quy luật Không phù hợp là không tốt không đúng với quy luật, trái với quy luật Có nhiều vấn đề mà nhiều lĩnh vực đặt ra với từ “ Phù hợp” này Các mối quan hệ trong sản xuất bao gồm nhiều dạng thức khác nhau mà nhìn một cách tổng quát thì đó là những quan hệ sản xuất và những lực lợng sản xuất từ đó hình thành những mối liên hệ chủ yếu cơ bản là mối liên hệ giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lơngj sản xuất Nhng mối liên hệ giữa hai yếu tố cơ bản này là gì? Phù hợp hay không phù hợp Thống nhất hay mâu thuẫn? Trớc hết càn xác định khái niệm phù hợp với các ý nghĩa sau

- Phù hợp là sự cân bằng, sự thống nhất giữa các mặt đối lập hay sự “ yên tĩnh” giữa các mặt

- Phù hợp là một xu hơóng mà những dao động không cân bằng sẽ đạt tới

- Trong phép biện chứng duy vật sự cân bằng chỉ là tạm thời mà sự không cân bằng sẽ đạt tới Chính đây là nguồn gốc tạo nên sự vận động và phát triển

Ta bíêt rằng trong phép biện chứng caí tuơng đối không tách rời khỏi cái tuyệt

đối Nghĩa là giữa chúng không có mặt giới hạn xác định Nếu chúng ta nhìn nhận một cách khác có thể hiểu sự cân bằng nh một sự đứng im, còn sự không cân bằng có thể hiểu nh một sự vận động Tức sự cân bằng trong sản xuất có thể hiểu là một sự tạm thời còn không cân bằng không phù hợp giữa chúng là tuyệt đối Chỉ có thể quan niệm sự phát triển chừng nào ngời ta thừa nhận, nhận thức đợc sự phát triển trong mâu thuẫn của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất chùng nào chúng ta thừa nhận tính vĩnh viễn không phù hợp giữa chúng

Từ những lý luận đó đi đến thực tại nớc ta cũng vậy, với quá trình phát triển lịch sử lâu dài của mình từ thời kì đồ đá cho đến nay thời văn minh hiện

Trang 4

đại Nớc ta đi từ sự không phù hợp hay sự lạc hậu từ trớc cho đến nay nền văn minh đất nớc Tuy nhiên quá trình vận động và phát triển của của sản xuất là quá trình đi từ sự không phù hợp tới sự phù hợp hay từ sự lạc hậu từ trớc tới nay của nền sản xuất lên tới nền văn minh đất nớc Tuy nhiên quá trình vận

động và phát triển của sản xuất là quá trình đi từ sự không phù hợp tới phù hợp nhng trạng thái phù hợp chỉ là tơng đối, sự tạm thời ngắn ngủi, ý muốn tạo nên sự phù hợp vĩnh hằng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là trái

tự nhiên, là thủ tiêu cái không thủ tiêu đợc, tức là sự vận động

Tóm lại có thể nói thực chất của qui luật vê mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là qui luật mâi thuẫn

Sự phù hợp giữa chúng chỉ là một cái trục, chỉ là trạng thái yên tĩnh tạm thời, còn sự vận động, sự dao động sự mâu thuẫn là vĩnh viễn chỉ có khái niệm mâu thuẫn mới đủ khả năng vạch ra động lực của sự phát triển mới có thể cho

ta hiểu đợc sự vận động của quy luật kinh tế

II Khái niệm Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá, Thực trạng nền kinh tế nớc ta hiện nay- Tính tất yếu phải tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá.

1 Công nghiệp hoá là gì?

Theo hội nghị ban chấp hành trung ơng lần thứ bảy khoá VI và đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định “ Công nghiệp hoá hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt

động sản xuất kinh doanh dịch vụ và quản lí kinh tế xã hội tù sử dụng sức lao

động thủ công là chủ yếu sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện kĩ thuật tiên tiến dựa trên sự phát triển của khoa học

kĩ thuật công nghệ

Nhng theo tổ chức phát triển nông nghiệp của liên hợp quốc đa ra định nghĩa “ Công nghiệp hoá là một quá trình phát triển của kinh tế trong quá trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của quôc dân đợc động viên để phát triển cơ cấu kinh tế, là óc một bộ phận chê chế luôn thay đổi để sản xuất

và hàng tiêu dùng có khả năng đảm bảo cho nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao đảm bảo cho sự tiến bộ trong xã hội

2 Hiện đại hoá là gì ?

Khoa học công nghệ hiện đại là nhân tố then chốt của hiện đại hoá Hiện

đại hoá có nội dung lớn bao gồm các mặt kinh tế , chính trị và văn hoá Hiện

Trang 5

đại thờng đợc định nghĩa là một quá trình nhờ đó các nớc đang phát triển tìm cách đạt đợc sự tăng trởng và phát triển kinh tế kinh tế , tiến hành cải cách chính trị giống hệ thống của những ngời của những nớc phát triển Hiện đại hoá mà tiến hành một cách dập khuôn sẽ làm bại hoại quốc gia vì nó đối nghịch với bản sắc dân tộc, thù địch với dân chủ

3 Thực trạng nền kinh tế nớc ta ngày nay - tại sao chúng ta phải tiến hành công nghiệp hoá - hiện dại hoá đất nớc.

Thực trạng của nền kinh tế nớc ta hiện nay là cơ sở vật chất- kĩ thuật còn

ở trình độ thấp Bên cạnh một số cơ sở kinh tế đã đợc trang bị kĩ thuật và công nghệ hiện đại, hiện nay trong nền kinh tế vẫn tồn tại máy móc cũ kĩ, công nghệ lạc hậu Theo sự đánh giá của UNDP Việt nam đang ở trình độ công nghệ lạc hậu 2/7 của thế giới Thiết bị máy móc lạc hậu 2-3 thế hệ ( có lĩnh vực 4-5 thế hệ ) lao động thủ công vẫn chiém tỉ trọng lớn trong tổng số lao

động xã hội Do đó năng suất sản xuất của nớc ta còn rất thấp so với các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới.(Năng suất lao dộng của nớc ta chỉ bằng 30% so với năng suất lao đông trung bình trên thế giới)

Kết cấu hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, bến cảng, hệ thống thông tin liên lạc… còn lạc hậu, kém phát triển( Mật độ đờng giao thông / km bằng 1%

so với mức trung bình của thế giới Tốc độ truyền thông trung bình của cả

n-ớc chậm hơn của thế giới 30 lần Hệ thống giao thông kém phát triển làm cho các địa phơng, các vùng bị chia cắt do đó làm cho sự phân công lao động kém phát triển, Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chem Nền kinh tế nớc ta cha thoát khỏi nền kinh tế nông nghiệp sản xuất lạc hậu Trong nông nghiệp chiếm tới 70% lực lợng lao động, nhng chỉ sản xuất ra 26% GDP Các ngành kinh

tế công nghệ cao chiếm tỉ trọng thấp Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc cũng nh thị trờng nớc ngoài còn rất yếu Do cơ

sở vật chất kĩ thuật và công nghệ còn yếu kém nên năng suất lao động còn thấp Do đó khối lợng hàng hoá còn nhỏ bé, chủng loại hàng hoá thấp, giá cả cao vì thế khả năng cạnh tranh còn yếu

Giao thông vận tải kém phát triển nên cha lôi cuốn thu hút đợc tất cả các vùng trong cả nớc vào một mạng lới lu thông hàng hoá thống nhất Thị trờng hàng hoá và dịch vụ đã đợc hình thành nhng còn hạn hẹp và còn nhiều hện t-ợng tiêu cực ( hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém chát lt-ợng)

Thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn đã có nhiều nhng vẫn còn tồn tại nhiều trắc trở Nh nhiều doanh nghiệp , nhất là các doanh nghiệp t nhân rất thiếu vốn

nh-ng khônh-ng vay đợc vì vớnh-ng mắc rất nhiều thủ tục, tronh-ng khi đó rất nhiều nh-ngân hàng huy động đợc vốn nhng không thể cho vay do đó để ứ đọng trong lét d nợ

Trang 6

quá hạn trong nhiều ngân hàng thơong mại

4 Công nghiệp hoá hiện đại hoá là xu hớng mang tính quy luật của các nớc đi từ sản xuất nhỏ đi lên sản xuất lớn.

Để có một xã hội nh ngày nay không phải do tự nhiên mà có, nó do quá trình tích luỹ về lợng từ ngay khi loại ngời xuất hiện thì sản xuất thô sơ, đời sống không ổn định, cơ sở vật chất hầu nh không có gì Nhng trải qua sự nỗ lực của con ngời tác động vào giới tự nhiên, cỉa biến nó thông qua lao động, trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử giờ đây con ngời đã tạo ra đợc những thành công đáng kể.Thành tựu đạt đựơc là do quy luật phát triển tự thân vận

động của con ngời toàn xã hội Ngày nay công cuộc xây dựng các nớc đã có gắng rất nhiều trong công cuộc chạy đua về kinh tế.Thể hiện là các chính sách

đờng lối về phát triển kinh tế ngày một toàn diện hơn, về các mặt quan hệ sản xuất , lực lợng sản xuất, nền văn hoá và con ngời của xã hội đó Công ngiệp hóa chính là con đờng và bớc đi tất yếu để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền sản xuất hiện đại

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật có nền sản xuất lớn hiện đại cũng là một quy luật chung, phổ biến với tất cả các nớc Tuy nhiên, tuỳ từng nớc khác nhau do điểm xuất phát tiến lên khác nhau, mục tiêu phát triển không giống nhau nên cách thức tiến hành cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền sản xuất lớn hiện

đại không giống nhau Đối với những nớc kém phát triển nh nớc ta hiện nay( nền sản xuất nhỏ, kĩ thuật thủ công là chủ yếu…) công nghiệp hoá là quá trình mang tính quy luật, tất yếu để tồn tại và phát trio nhằm tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền sản xuất lớn hiện đại

Có tiến hành công nghiệp hoá chúng ta mới:

- Xây dựng đợc cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH ở nớc ta

- Tiến hành tái sản xuất mở rộng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, mới tích luỹ về lực lợng mới để xây dựng thành công nền sản xuất xã hội xhủ nghĩa

-Tăng cờng phát triển lực lợng giai cấp công nhân

-Củng cố quốc phòng giữ vững an ninh, chính trị quốc gia, trật tự an toàn xã hội, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hoá dân tộc, xây dựng con ngời mới Việt Nam

Nh vậy công nghiệp hoá - hiện đại hoá là xu hớng mang tính quy luật của các nớc đi từ nền sản xuất nhỏ sang nền sản xuất lớn

III.Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nớc ta

1 Phát triển lực lợng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho

Trang 7

chủ nghĩa xã hội - trên cơ sở thực tiễn cơ khí hoá nền sản xuất xã hội và

áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại.

Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hóa trớc hết là quá trình cải biến lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng máy móc tức là phải cơ khí hoá nền kinh tế quốc dân Đi liền với cơ khí hoá, hiện đại hoá là điện khí hoá

và tự động hóa sản xuất từng bớc và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đồng thới với mục tiêu của CNH-HĐH còn là sử dụng kĩ thuật, công nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại nhằm đạt năng suất lao động cao.Tất cả những mục tiêu đó chỉ chỉ thực hiện đợc khi nền khoa học công nghệ phát triển đến một trình độ nhất định

Phát triển khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay cần chú ý đến các vấn đề sau đây:

Thứ nhất: Cần xác định đợc những phơng hớng đúng đắn cho sự phát

triển của khoa học công nghệ Sở dĩ nh vậy vì khoa học côngnghệ là lĩnh vực hết sức rộng lớn trong khi đó đội ngũ cán bộ khoa học nớc ta còn nhỏ bé, chất lợng thấp.Khả năng về vốn và phơng tiện còn thiếu Phơng hớng chung cho sự phát triển KH-CN ở nớc ta là tận dụng mọi cơ hội, mọi khả năng để đạt trình

độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin và công ghệ sinh học

Thứ hai: là phải tạo dựng đợc những điều kiện cần thiết cho sự phát

triển Khoa học công nghệ Việc xác định phơng hớng đúng cho KH-CN là cần thiết nhng cha đủ Khoa học công nghệ chỉ phát triển khi đợc đảm bảo những

điều kiện kinh tế xã hội cần thiết Những điều kiện đó là đội nhũ cán bộ tri thức có sự am hiểu về khoa học công nghệ lớn , chất lợng cao Đầu t ở mức cần thiết các chính sách kinh tế phù hợp

Thứ ba: Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lí

Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá cũng là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là cấu tạo hay cấu trúc của nền kinh tế gồm các thành phần kinh tế ở nớc ta một cơ cấu kinh tế hợp lí khi nó

đáp ứng đợc các yêu cầu sau đây:

-Nông nghiệp phải giảm dần về tỉ trọng, công nghiệp xây dựng và dịch

vụ phải tăng dần về tỷ trọng

-Trình độ kĩ thuật của nền kinh tế không ngừng tiến bộ phù hợp với xu hớng của sự tiến bộ khoa học và công nghệ đã và đang diễn ra nh vũ bão trên thế giới

-Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nớc, của các ngành, các địa phơng, các thành phần kinh tế

- Thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu thế toàn cầu hoá

Trang 8

kinh tế do vậy cơ cấu kinh tế đợc tạo dựng.

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội thực hiện theo phơng châm kết hợp công nghệ nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ mũi nhọn tiên tiến vừa tận dụng đợc nguồn lao động dồi dào vừa cho phép rút ngắn khoảng cách lạc hậu vừa thù hợp với nguòn vốn có hạn trong nớc Chúng ta lấy quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, có tính tới quy mô lớn nhng phải vừa và hợp lí

2 Những nội dung cụ thể của công nghiệp hoá hiện đại hoá

a Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn Chúng ta cần phải chú ý đến vấn đề chuyển dịch mạnh cơ cấu nông

nghiệp và kinh tế nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện thực cơ khí hoá, điện khí hoá, thủy lợi hoá, đa nhanh tiến bộ khoa học kĩ thuật công nghệ sinh học vào trong sản xuất

b Phát triển công nghiệp xây dựng

Khuyến khích phát triển công nghiệp, công nghệ bổ trợ các có lợi thế cạnh tranh cao tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu và thu hút nhiêù lao động

3 Cải tạo mở rộng, nâng cấp xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng vật chất của nền kinh tế

Trong cơ chế thị trờng kết cấu hạ tầng có vai trò hết sức quan trọng đối với

sự phát triển của sản xuất , kinh doanh và đời sống của dân c Do khả năng tài chính của nớc ta còn có hạn trong những năm trớc mắt chúng ta cần lấy hoạt

động có các nguồn lực trong và ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế- Xã hội hoàn chỉnh một bớc mạng lới giao thông thuỷ lợi , cấp thoát nớc tăng nhanh năng lực và hiện đại hoá bu chính viễn thông

4 Phát triển nhanh du lịch và các ngành dịch vụ

Trớc mắt cần tạo bớc phát triển vợt bậc các ngành dịch vụ cụ thể là các ngành

có chất lợng cao, tiềm năng lớn có sức cạnh tranh nh hàng không, hàng hải, bu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, bảo hiểm kiểm toán…

5 Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại

Chúng ta phải đẩy mạnh xuất khẩu là hớng u tiên và là trọng điểm chuyển h-ớng chiến lợc xây dựng nền kinh tế mở đòi hỏi phải điều chỉnh cơ cáu kinh tế.để vừa hội nhập khu vực vừa hội nhập toàn cầu

Trang 9

IV.Tiền đề thực tiễn cũng nh kinh nghiệm của các nớc đi trớc trong việc phát triển CNH-HĐH

1 Thị Trờng:

Lịch sử nhân loại cha có một quốc gia nào khi công nghiệp hoá hiện đại hoá mà không cần đến thị trờng., vốn, công nghệ Lao động tài nguyên Các chính sách tự do hoá thơng mại, giá cả tín dụng … là cực kì quan trọng trong việc mở rộng thị trờng trong nớc và quốc tế Ngày nay chúng ta mở rộng thị tr-ờng thông qua thoả thuận và kí kết các hiệp nghị thơng mại giữa các quốc gia trên cơ sở hai bên cùng có lợi Với Việt Nam thị trờng có yếu tố vô cùng quan trọng và là thị trờng hấp dẫn cho các quốc gia đã đang phát triển đàu t vào các nguồn lực

2 Nguồn nhân lực:

Đây là một trong những hạt nhân ủa lực lợng sản xuất ở các nớc phát triển

để tiến hành thành công nghiệp hoá hiện đại hoá cho thấy là việc xác lập một cơ cấu nhân lực thích hợp, đầu t cho giáo dục và y tế

Thực tiễn cơ chế thị trờng trong việc sử dụng nhân lực kết hợp với các chính sách u đãi là nguòon gốc cơ bản của thành công Đối với Việt Nam không còn con đờng nào khác là hợp tác trung tâm kĩ thuật có nguồn nhân lực chất lợng cao đồng thời đẩy mạnh giáo dục đào tạo

3 Vốn và công nghệ:

Để phát triển phù hợp giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất của CNXH thì không thể không cần đến Công nghệ và vốn Thực tế cho thấy các nớc đi trớc phát triển CNH-HĐH đều dựa chủ yếu vào phát triển công nghệ và vốn.Với Việt nam việc phát triển công nghệ và thu hút vốn là rất cần thiếtđồng thời chúng ta có các chính sách thu hút vốn trong nuớc và phát triển công nghệ với ba đặc trng chủ yếu trên mô hình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam phải tận dụng tốt các lợi thế của nền kinh tế phát triển cao hơn.Có chính sách cụ thể hợp lí, đúng đắnđể điều chỉnh sự vận động của cá nhân tố trên phục vụ đắc lực vào thực tiễn,

V Những quan điểm, lí luận thực tiễn của Đảng công sản Việt nam về CNH-HĐH

1 Theo quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về CNH-HĐH ở Việt nam hiện nay.

Trang 10

- Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính, đi đôi với việc tranh thủ tối đa nguồn lực trong nớc là chính Đi đôi với việc tranh thủ nguồn lực bên ngoài trên cơ sở xây dựng một nền kinh tế mở hội nhập với khu vực và thế giới hớng mạnh về xuất khẩu bằng những sản phẩm trong nớc

có hiệu quả

- Công nghiệp hoá là sự nghiệp của toàn dân của mọi thành phần kinh tế trong đó thành phần kinh tế nhà nớc là chủ đạo

Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh bền vững động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc khôngngừng tăng tích luỹ cho dầu t phát triển, Tăng trởng kinh tế gắn với đời sống nhân dân đợc cải thiện

Khoa học công nghệ là động lực của công nghiệp hoá hiện đaị hoá kết hợp côngnghệ tuyền thống với công nghệ hiện đại cho nền kinh tế quốc dân xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí

Đờng lối chỉ đạo Nội dung công nghiệp hoá ở nớc ta gồm hai nội dung chủ yếu là trang bị kĩ thuật và công nghiệp hiện đại cho nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí

Các-Mác nhận xét khoa học công nghệ là động lực của CNH-HĐH Vì mục tiêu của dân giầu nớc mạnh xã hội dân chủ công bằng văn minh Hội nghị trung ơng một lần nữa nhấn mạnh “Cùng với giáo dục và đào taọ khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu là động lực cần thiết để giữ vựng độc lập dân tộc, xây dựng thành công CNXH, là nhân tố quyết định CNH-HĐH Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí trong đó qua trình Công nghiệp hoá hiện đại hoá là một hoạt độngcơ có ý thức có kế hoạch và do đó tất yếu phải dựa vào dân số và nhu cầu điều kiệ tự nhiên và tiềm tàng của đất nớc, điều kiện phát triển của lực l-ợng sản xuất KHKT và công nghệ, nguồn vốn tích luỹ quan hệ quốc tế Theo quy luật của sự vận động thì đấu tranh là cha đẻ của vận động Nớc ta là một nớc có nền kinh tế thấp thì việc tồn tại 5 thành phần kinh tế là tất yếu đó là: Kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế các thể, kinh tế t nhân và kinh tế t bản , Trong đó thành phần kinh tế nhà nớc gia vai trò chủ đạô trong nền kinh tế quốc dân

Tổng kết: Nhận thức về chủ nghĩa xã hội và về thời kì quá độ từ nhận thức trong thực tiễn không thể dẫn đến sai lầm nôn nóng trong cách làm và

b-ớc đi, thiếu kết hợp hài hoà trong quá trình vận dụng quy luật nhảy vọt để tìm

ra mô hình phát triển nhanh đa nớc ta phát triển theo định hớng đã đề ra

Ngày đăng: 12/04/2017, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w