trong thế giới đó quyện hơn cáI ngời, cáI ảo lớn hơn cáI thực luật và các phạm trù xã hội b/ Thế giới quan duy vật Thừa nhận vật chất có trớc và quyết định ý thức, con ngời có khả năng
Trang 1A/ Đặt vấn đề:
tế của con ngời
văn và tính khoa học đúng đắn, là thế giới quan của giai cấp vô sản, giai cấp công nhân, là đại biểu của ngời dân lao động và vì lợi ích của ngời dân lao động
Đảng và nhà nớc ta đã lựa chọn triết học Mác-Lênin làm ngời dẫn đờng để đI theo chủ nghĩa xã hội Một phần nữa là chúng em muốn hiểu sâu sắc hơn về bản chất phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng để làm tiền đề nhận thức trong cuộc sống
Trang 2B/ Giải quyết vấn đề:
I/ Thế giới quan triết học và kháI quát thế giới quan duy vật
1/KháI niệm
a/ Thế giới quan là gì?
trong thế giới đó
quyện
hơn cáI ngời, cáI ảo lớn hơn cáI thực
luật và các phạm trù xã hội
b/ Thế giới quan duy vật
Thừa nhận vật chất có trớc và quyết định ý thức, con ngời có khả năng nhận thức đợc thế giới
Các hình thức:
tác động qua lại lẫn nhau
c/ Thế giới quan duy tâm
Thừa nhận tinh thần, ý thức có trớc vật chất, quyết định vật chất, con ngời không
có khả năng nhận thức thế giới
Các hình thức:
2/KháI quát lịch sử thế giới quan duy vật
a/Thế giới quan duy vật cổ đại
*/Triết học Tây Âu
Hoàn cảnh ra đời: hình thành trên cơ sở chiếm hữu nô lệ với hai giai cấp chủ yếu là chủ nô và nô lệ Sản suất nông nghiệp, thủ công nghiệp có bớc phát triển
so với các dân tộc đơng thời và đạt thành tựu trên một số lĩnh vực tri thức
Đặc điểm triết học
+Phản ánh tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh giai cấp giữa chủ nô và
Trang 3+Phân chia rõ ràng duy vật và duy tâm
Các đại biểu
+Hêraclít(520-400 TCN):ông là nhà duy vật biện chứng, ông thừa nhận sự tồn tại thống nhất giữa các mặt đối lập Ông coi lửa là cơ sở là khởi nguyên của vật chất
+Đêmôcrít(460-370 TCN): Là đại biểu nổi tiếng của chủ nghĩa duy vật cổ
đại Ông cho rằng nguyên tử là cơ sở tạo nên mọi sự vật, hiện tợng và vận động gắn liền vời nguyên tử và tồn tại vĩnh viễn
+Arixtốt(384-322 TCN): Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
*/Triết học phơng Đông
-Triết học ấn Độ cổ đại
+Hoàn cảnh ra đời:Tồn tại phổ biến mô hình công xã nông thôn Chia xã hội thành bốn đẳng cấp: tăng lữ, quý tộc, bình dân va nô lệ
+Đặc điểm triết học: Chịu ảnh hởng lớn của t tởng tôn giáo
Kế tục mà không gạt bỏ các t tởng triết học trớc đó -Triết học Trung Hoa cổ đại
+Hoàn cảnh ra đời: Tồn tại mô hình kinh tế tỉnh điền và khi tỉnh điền tan rã xuất hiện tầng lớp địa chủ mới có tài sản ruộng đất
+Đặc điểm triết học:
Quan tâm đến chính trị, đạo đức, xã hội
Nhấn mạnh t tởng nhân văn
Coi trọng sự hài hoà thống nhất giữa tự nhiên và xã hội
Là t duy trực giác coi trọng cáI tâm +T tởng triết học : Thuyết âm dơng ngũ hành
Nho giáo
Đạo giáo
b/ Thế giới quan duy vật cận đại
*/ Tây Âu
+ Hoàn cảnh:Phơng thức sản suất t bản chủ nghĩa hình thành và phát triển
Đây là thời kì của các cuộc cách mạng t sản đa các nớc Tây Âu vào thời kì văn minh công nghiệp Bên cạnh đó khoa học tự nhiên phát triển, các phát minh lớn xuất hiện tạo tiền đề cho phát triển t tởng triết học mới
+ Đặc điểm triết học: Là thời kì thắng lợi của chủ nghĩa duy vật vô thần đối với t tởng duy tâm hữu thần
Chủ nghĩa duy vật nửa vời không triệt để
Trang 4Xuất hiện phơng pháp t duy siêu hình, giữ vai trò thống trị
+Đại biểu
-Ph.Bêcơn(1561-1626):Là nhà t tởng của giai cấp t sản đang lên Ông là ngời sáng lập chủ nghĩa duy vật ở Anh Ông cho rằng triết học và khoa học là nền tảng, là cơ sở lý luận cho việc cách tân đất nớc, phát triển kinh tế, thế giới vật chất tồn tại khách quan, vật chất gắn liền với vận động, ông coi đứng im là một trạng thái của vận động Chủ nghĩa duy vật của Bêcơn là chủ nghĩa duy vật siêu hình, phê phán gay gắt chủ nghĩa kinh viện
-Đêcáctơ(1546-1654):Triết học của ông bao gồm hai bộ phận:
Vật lý học: bản chất của thế giới là vật chất, vật chất vô tận vô hạn, vận động gắn liền với vật chất
Siêu hình học: có hai thực thể song song cùng tồn tại và đều lệ thuộc vào thực thể thứ ba la thợng đế
*/Cổ điển Đức
+Hoàn cảnh: Sau hàng loạt thắng lợi của các cuộc Cách Mạng t sản nhiều nứơc Tây Âu bớc vào văn minh nhng nớc Đức vẫn là một nớc phong kiến lạc hậu Giai cấp t sản Đức đã hình thành nhng chỉ nằm rảI rác và phân tán ở những vơng quốc nhỏ tách rời nhau
+Đặc điểm triết học: Chứa đựng nội dung Cách Mạng nhng hình thức của nó hết sức phức tạp
Đề cao vai trò tích cực hoạt động của con ngời KhôI phục lại truyền thống phép biện chứng và xây dựng phép biện chứng trở thành phơng pháp luận
+Đại biểu
-Hêghen(1770-1831):Ông là nhà biện chứng lỗi lạc Triết học của ông chứa đựng nhiều mâu thuẫn Ông xác định mục đích nghiên cứu là nghiên cứu t duy, nghiên cứu quá trình nhận thức của con ngời, từ kết quả của quá trình nhận thức của con ngời xây dựng nên kháI niệm Tuy nhiên do quá đề cao vai trò của kháI niệm ông đã sai lầm khi đảo ngợc trật tự từ tồn tại thành t duy và từ t duy thành tồn tại Ông đề cao dân tộc Đức và coi thơng các dân tộc khác
Hệ thống triết học của ông gồm ba bộ phận: Lôgic học
Triết học về tự nhiên
Triết học tinh thần
-Phoiơbắc(1804-1872): Ông là nhà duy vật kiệt xuất nhất của triết học cổ
điển Đức Ông thừa nhận thế giới vật chất giới tự nhiên tồn tại bên ngoài thế giới của con ngời, độc lập với ý thức của con ngời và thừa nhận sự tồn tại khách quan
Trang 5của các quy luật tự nhiên.
c/ Thế giới quan biện chứng:
+ Đặc điểm kinh tế-Xã hội: lực lợng sản xuất phát triển mạnh mẽ do sự tác
động của cuộc cách mạng công nghiệp Phơng thức sản xuất TBCN phát triển mạnh mẽ, thể hiện tính hơn hẳn của nó so với phơng thức sản xuất Phong kiến Tuy nhiên sự phát triển của CNTB làm cho những mâu thuẫn xã hội càng thêm gay gắt, đối kháng xã hội thêm sâu sắc, những xung đột giữa vô sản và t sản đã trở thành cuộc đấu tranh giai cấp.Giai cấp vô sản xuất hiện với tính cách là một lực lợng chính trịxã hội t sản độc lập, giai cấp t sản không còn đóng vai trò là giai cấp cách mạng
+Tiền đề Tiền đề lý luận: kề thừa các đặc điểm triết học trớc đó, đặc biệt
là triết học cổ điển Đức tiêu biểu là Hêghen và Phoiơbắc
Tiền đề khoa học: các phát minh quan trọng lần lợt ra đời đặc biệt với ba phát minh lớn là định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lợng: thuyết
tế bào và thuyết tiến hoá của Đácuyn;
+ Đặc điểm triết học:
Triết học Mac-Lênin là thế giới quan của giai cấp vô sản, giai cấp công nhân
Triết học Mac-Lênin thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học
Triết học Mac-Lênin lấy thực tiễn làm trung tâm, lý luận ra đời từ thực tiễn và phục vụ cho thực tiễn
Triết học Maclà chủ nghĩa duy vậ
Triết học Mac mang tính sáng tạo, không giáo điều là kim chỉ nam cho mọi hành
động
II Nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật biện chứng:
1.Quan niệm duy vật về thế giới quan
do cảm giác
Chỉ ra thuộc tính quan trọng phổ biến của vật chất
Vạch ra cho khoa học con đờng vô tận đI sau nghiên cứu thế giới
b.ý thức:
- Định nghĩa: Là sự phản ánh sáng tạo của thế giới khách quan vào bộ não của con ngời qua ngôn ngữ ngời lao động, ý thức là toàn bộ hoạt động tinh
Trang 6thần của con ngời.
- Nguồn gốc:
Tự nhiên: ý thức xuất hiện là kết quả phát triển lâu dài đặc tính phản
ánh của vật chất.Có 3 hình thức phản ánh vật chất
Phản ánh vật lý
Phản ánh sinh vật
Phản ứng tâm lý
Nguồn gốc xã hội ( nguồn gốc tự nhiên kết hợp với hình thức vận
động cao vận động xã hội hình thành ý thức): Lao động hình thành phản xạ có
điều kiện tạo thành thói quen, biến đổi chức năng các cơ quan trong cơ thể con ngời tạo điều kiện cho ý thức hình thành
Ngôn ngữ: Sự phản ánh của con ngời trở thành tự giác sáng tạo và ý thức xuất hiện
Muốn có ý thức xuất hiện cần đầy đủ bốn yếu tố
Bộ óc của con ngời: cơ quan phản ánh
Hiện thực khách quan: đối tợng phản ánh
Lao động: cầu nối giữa cơ quan và đối tợng
Ngôn ngữ: phơng tiện phản ánh
Bản chất ý thức
Là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong đầu óc con ngời, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Có ba tính chất
Tính trìu tợng
Tính tự giác
Tính sáng tạo
Kết cấu ý thức
Theo các yếu tố hợp thành ( kết cấu theo chiều ngang): tri thức, tình cảm… Theo chiều sâu nội tâm (kết cấu theo chiều dọc): tự ý thức, tiềm thức, vô thức Quan hệ giữa vật chất-ý thức
Vật chất quyết định s ra đời, vận động biến đổi của ý thức
ý thức có tác dụng hớng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con ngời
2/ Quan niệm duy vật về xã hội
a/ Vai trò của sản xuất vật chất đối với đời sống xã hội
Định nghĩa sản xuất vật chất: là quá trình con ngời tác động vào tự nhiên nhằm biến đổi tự nhiên để tạo ra của cảI vật chất thoả mãn nhu cầu của con ngời
Trang 7thoả mãn nhu cầu của mình, sản xuất ra những t liệu sinh hoạt của mình con
ng-ời đã gián tiếp sản xuất ra chính đng-ời sống vật chất của mình
Tất cả các quan hệ xã hội về nhà nớc,pháp quyền đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo
đều hình thành và biến đổi trên cơ sở sản xuất vật chất
Sản xuất vật chất không ngừng phát triển, sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi phát triển các mặt của đời sống xã hội, quyết định phát triển xã hội từ thấp đến cao
b/ sản xuất vật chất tuân theo quy luật khách quan: quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình, độ của lực lợng sản xuất
Quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất là hai mặt của phơng thức sản xuất, tồn tại không tách rời nhau và tác động qua lại một cách biện chứng
Lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất
Quyết định sự hình thành và nảy sinh quan hệ sản xuất tơng ứng
Quyết định sự thay đổi từ quan hệ sản xuất cũ sang quan hệ sản xuất mới
Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lợng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ của lực lợng sản xuất thì mở đ-ờng thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển
Quan hệ sản xuất không phù hợp với tính chất trình độ của lực lợng sản xuất thì kìm hãm sự phát triển của lực lợng sản xuất
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
là quy luật phổ biến tác động tronh toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loài Sự thay thế phát triển của lịch sử nhân loài là do sự tác động của hệ thống các quy luật xã hội trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ phát triển của lực lợng sản xuất là quy luật cơ bản nhất
Xét trong nội bộ phơng thức sản xuất, quan hệ sản xuất là hình thức phát triển của lực lợng sản xuất, nhnh xét trong tổng thể các quan hệ sản xuất thì các quan
hệ sản xuất hợp thành cơ sở kinh tế của xã hội (cơ sở hạ tầng) trên đó hình thành kiến trúc thợng tầng Tính chất của cơ sở hạ tầng là do cơ sở hạ tầng quyết định c/ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Tồn tại xã hội quyết định việc nảy sinh và hình thành ý thức xã hội tơng ứng, quyết định sự thay đổi của ý thức xã hội
ý thức là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phảI một cách giản đơn trực tiếp
mà thờng thông qua các khâu trung gian
Mỗi khi tồn tại xã hội thay đổi thì làm cho ý thức xã hội thay đổi theo
Triết học Mác-Lênin đòi hỏi phảI có tháI độ biện chứng khi xem xét sự phản
Trang 8¸nh tån t¹i x· héi víi ý thøc x· héi
Trang 9C/ Kết luận:
Nh vậy quá trình hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho
đến nay đã trảI qua ba hình tháI cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phát thể hiện ở các nhà triết học cổ đại, sau đó là chủ nghĩa duy vật siêu hình thể hiện ở các nhà duy vật thời cận đại và cuối cùng là chủ nghĩa duy vật biện chứng mà Mác và Anghen là đại biểu suất sắc và đợc Lênin kế thừa, phát triển Chủ nghĩa duy vật biện chứng là kết quả kháI quát hoá những thành tựu triết học, khoa học tự nhiên
và thực tiễn sản xuất trong các thế kỉ XIX-XX Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã giảI quyết các vấn đề cơ bản của triết học một cách đúng đắn nên đã khắc phục
đợc những thiếu sót mà các trào lu triết học duy vật trớc Mác mắc phảI, đồng thời cũng đã phê phán một cách đúng đắn và mạnh mẽ chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo Chủ nghĩa duy vật biện chứng là kim chỉ nam cho các lực lợng sản xuất tiến bộ trong xã hội nhận thức thế giới và cảI tạo thế giới hiện thực khách quan
Đồng thời chủ nghĩa duy vật biện chứng cũng đóng góp một phần công sức không nhỏ vào hoạt động kinh tế của con ngời