1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan điểm toàn diện với việc xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay (2)

14 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện những quan điểm và biện pháp là điều cần thiết để nền kinh tế nước ta phát triển đúng hướng.Mặt khác, sự tồn tại quá lâu của cơ chế kinh tế c

Trang 1

Lêi më ®Çu.

Nền kinh tế Việt Nam thời gian trước năm 1986 mang nhiều nhược điểm: nền sản xuất nhỏ, tự cung tự cấp,vận hành theo cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, đây là hậu quả tất yếu của những sai lầm trong nhận thức về mô hình kinh tế XHCN Tất cả những điều đó đã khiến cho nền kinh tế nước ta ngày càng lạc hậu,khủng hoảng trầm trọng kéo dài, đời sống nhân dân không được quan tâm đầy đủ

Bối cảnh đó đã chỉ ra con đường duy nhất để đổi mới đất nước ta là đổi mới nền kinh tế Tại Đại hội VI của Đảng, trên cơ sở quan điểm toàn diện nhận thức rõ về thực trạng đất nước cùng với những thành tựu trong những năm đầu đổi mới, đến năm 1991, tại Đại hội lần VII, Đảng ta đã đi tới quyết định: kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang

cơ chế thị trường theo định hướng XHCN, có sự quản lý của nhà nước

Đường lối đó đã được thực hiện trong vòng 10 năm và đã đem lại những thành tựu lớn, điều đó càng chứng tỏ đường lối lãnh đạo của Đảng và nhà nước ta là hoàn toàn đúng đắn Nhưng, đi đôi với những thành tựu không phải là không có những khó khăn và nhiều bất cập Do đó việc nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện những quan điểm và biện pháp là điều cần thiết để nền kinh tế nước ta phát triển đúng hướng.Mặt khác, sự tồn tại quá lâu của cơ chế kinh tế cũ dã ăn sâu, bám rễ vào tư duy, nhận thức, cách thức điều hành, quản

lý của chính phủ nên việc chuyển sang nền kinh tế thị trường từ nền kinh tế nhỏ đòi hỏi sự xem xét một cách cụ thể, và toàn diện, những diều kiện cụ thể của nước ta.Bên cạnh đó, đây là đề tài mang giá trị thực tiễn và giá trị khoa học góp phần làm sáng tỏ quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác-Lênin.Với

tất cả những điều đã trình bày ở trên, em đã quyết định chọn đề tài “Quan điểm toàn diện với việc xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng

xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu Do

khả năng và thời gian có hạn, tiểu luận này không thể tránh khỏi những sai

Trang 2

sút, kớnh mong thầy giỏo gúp ý, bổ sung để em cú thể hoàn thành bài tiểu luận tốt hơn

<I> Lý LUậN CHUNG Về QUAN ĐIểM TOàN DIệN VớI VIệC PHáT TRIểN NềN KINH Tế THị TRƯờng THEO

ĐịNH HƯớng Xã HộI CHủ NGHĩA

1 Khái niệm về xã hội chủ nghĩa ( XHCN )

Vào tháng 6 – 1996 tại đại hội Đảng lần VIII đã xác định : Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một xã hội do nhân dân lao động làm chủ , có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lợng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về t liệu sản xuất , có nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc , con ngời đợc giải phóng khỏi ách áp bức bóc lột , có quyền làm chủ bản thân mình và làm theo năng lực, hởng theo nhu cầu Là xã hội mà ngời dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc , tự do trong khuôn khổ pháp luật , cá nhân có điều kiện để phát triển toàn diện, các tộc ngời trong một nớc đoàn kết , bình đẳng và giúp đỡ lẫn nhau để cùng tiến bộ, một nhà nớc XHCN có quan hệ hữu nghị , hợp tác với nhân dân tất cả các nớc trên thế giới

Theo lý luận của Mac, XHCN phải ra đời từ các nớc t bản văn minh có nền kinh tế phát triển cao, song do điều kiện lịch sử của Việt Nam, phải chịu

ách thống trị của phong kiến và thực dân., nên Đảng Cộng Sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập và đa dân tộc đi theo con đờng XHCN Vì vậy , định hớng XHCN ở nớc ta đã đợc chú trọng ngay từ giai đoạn

đầu, và ngày càng đợc giữ vững, không ngừng và phát triển và việc xây dựng nền kinh tế theo định hớng XHCN cũng là một nội dung quan trọng

2 Thế nào là nền kinh tế thị trờng

Nền kinh tế thị trờng là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hoá, trong

đó toàn bộ các yếu tố “đầu vào”, “đầu ra” của sản xuất đều thông qua thị trờng Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng không đồng nhất với nhau, chúng khác nhau về trình độ phát triển Về cơ bản, chúng có cùng nguồn gốc và cùng bản chất Trong kiểu tổ chức này, toàn bộ quá trình sản xuất-phân phối, trao đổi-tiêu dùng đều do thị trờng quyết định, và trong đó, thành phần kinh tế nhà nớc nắm vai trò chủ đạo

Kinh tế thị trờng có nhiều tác dụng tích cực trong sự phát triển kinh tế

đất nớc nh :thúc đẩy sự xã hội hoá sản xuất, tạo ra động lực thúc đẩy lực

Trang 3

l-ợng sản xuất phát triển; kích thích sự tính năng động , sáng tạo, của chủ thể kinh tế…

3 Việc phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa

Kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN đợc xác định là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc, định hớng XHCN

Nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, một mặt vừa có những tính chất chung của nền kinh tế thị trờng: Một là, các chủ thể kinh tế có tính độc lập, có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Hai là, giá cả do thị trờng quyết định , hệ thống thị trờng đợc phát triển đầy

đủ và nó có tác dụng làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực kinh tế vào trong các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Ba là, nền kinh tế vận

động theo những quy luật vốn có của kinh tế thị trờng nh quy luật giá trị, quy luât cung cầu, quy luật cạnh tranh … Sự tác đọng của các quy luật đó hình thành cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế Bốn là, nếu là nền kinh tế thị trờng hiện đại thì còn có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc thông qua pháp luật kinh tế, kế hoạch hoá, các chính sách kinh tế

Hiện nay, nền kinh tế thị trờng của nớc ta còn ở trình độ kém phát triển, bởi lẽ cơ sở vật chất kỹ thuật của nó còn lạc hậu, thấp kém, nền kinh tế còn

ít nhiều mang tính tự cấp, tự túc.Tuy nhiên, nớc ta không lặp lại những tiến trình phát triển kinh tế của những nớc đi trớc: kinh tế hàng hoá giản đơn chuyển lên kinh tế thị trờng tự do, rồi từ dó chuyển lên kinh tế thị trờng hiện đại, định hớng xã hội chủ nghĩa theo kiểu rút ngắn Điều này có nghĩa

là phải đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá để phát triển nhanh chóng lực lợng sản xuất, trong một thời gian ngắn tơng đối xây dựng đợc cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại để nền kinh tế nớc ta bắt kịp với trình đọ phát triển chung của thế giới; đồng thời phảI hình thành đồng bộ cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà nớc Nhà nớc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc quản lý kinh tế vĩ mô và thực hiện định hớng xã hội chủ nghĩa

<II> Nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Trang 4

1 Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta

Trớc hết ở Việt Nam đã có những cơ sở khách quan cho sự tồn tại cho tồn

tại và phát triển kinh tế thị trờng: phân công lao động xã hội với tính cách là

cơ sở chung của sản xuất hàng hoá chẳng những không mất đI, mà tráI laị còn đợc phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Phân công lao động trong từng khu vực, từng địa phơng cũng ngày càng phát triển, tất cả đợc thể hiện ở tính phong phú, đa dạng và chất lợng ngày càng cao của sản phẩm đa ra trao

đổi trên thị trờng ; mặt khác, nền kinh tế nớc ta còn tồn tại nhiều hình thức sở

hữu, nên tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập, lợi ích riêng và tất yếu quan hệ

kinh tế giữa họ chỉ đợc thực hiên bằng quan hệ hàng hoá-tiền tệ Thành phần kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể tuy cùng dựa trên chế độ công hữu về t liệu sản xuất, nhng các đơn vị kinh tế cũng có sự khác biệt nhất định, có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, có lợi ích riêng, có sự khác nhau về trình độ kĩ thuật-công nghệ, trình độ tổ chức quản lý, nên chi phí sản xuất và hiệu quả sản xuất cũng khác nhau Quan hệ hàng hoá-tiền tệ còn cần thiết trong quan

hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt trong diều kiện phân công lao động quốc tế đang phát triển ngày càng sâu sắc, vì mỗi quốc gia là một ngời chủ sở hữu đối với các hàng hoá đem ra trao đổi trên thị trờng thế giới và sự trao đổi ở đây phảI mang tính ngang giá

Nh vậy, kinh tế thị trờng ở nớc ta là một tồn tại tất yếu, khách quan, thì không thể lấy ý chí chủ quan mà xoá bỏ nó đợc

Thứ hai, nền kinh tế thị trờng có những tác dụng to lớn đối với sự phát triển kinh tế đất nớc nh : nền kinh tế thị trờng sẽ phá bỏ dần kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc vốn có của nền kinh tế nớc ta và chuyển lên kinh tế hàn hoá, thúc

đẩy sự xã hội hoá sản xuất ; do cạnh tranh giữa những ngời sản xuất hàng hoá, buộc mỗi chủ thể phảI cảI tiến kĩ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất

để giảm chi phí sản xuất tối thiểu, nhờ đó mới cạnh tranh đợc về giá cả, quá trình đó đã thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động xã hội ; trong nền kinh tế hàng hoá, nhu cầu của ngời tiêu dùng luôn đợc quan tâm, từ đó các chủ thể kinh tế luôn chú trọng việc cảI tiến mẫu mã, tăng khối lợng hàng hoá và dịch vụ, kích thích tính năng động, sáng tạo của chủ thể kinh

tế ; phân công lao động xã hội là điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá, đến lợt nó sự phát triển kinh tế hàng hoá sẽ thúc đẩy sự phân công lao

động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất, vì thế phát huy đợc tiềm năng, lợi

Trang 5

thế của từng vùng, cũng nh lợi thế của đất nớc, có tác dụng mở rộng quan hệ kinh tế với nớc ngoàI ; sự phát triển kinh tế thị trờng sẽ thúc đẩy quá trình tích

tụ và tập trung sản xuất, tạo điều kiện ra đời của sản xuất lớn, xã hội hoá cao

Nh vậy, phát triển kinh tế thị trờng là một tất yếu kinh tế đối với nớc ta, một nhiệm vụ kinh tế cấp back để chuyển nền kinh tế lạc hậu của nớc ta thành nền kinh tế hiện đại, hội nhập vào sự phân công lao động xã hội Đó là con đ-ờng đúng đắn để phát triển lực lợng sản xuất khai thác có hiệu quả tiềm năng của đất nớc vào sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá

Trang 6

2 Các thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng

2.1 Các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng

Các thành phần kinh tế nớc ta có sự khác nhau rõ nét về hình thức sở hữu ,

về cách thức thu nhập Tuy nhiên chúng đều xuất phát từ yêu cầu phát triển khách quan của nền kinh tế và xã hội ta vì vậy , mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận của nền kinh tế quốc dân Chúng có vị trí , vai trò nhất định trong một hệ thống kinh tế thống nhất có sự quản lý của Nhà nớc

*Kinh tế Nhà nớc

Thành phần kinh tế Nhà nớc là những đơn vị , tổ chức trực tiếp sản xuất kinh doanh hoặc phục vu sản xuất mà toàn bộ nguồn lực thuộc sở hữu của Nhà nớc hoặc phần của Nhà nớc chiếm tỷ lệ khống chế

Kinh tế Nhà nớc bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc, các tàI sản thuộc sở hữu của Nhà nớc nh đất đai, tàI nguyên, kết cấu hạ tầng, các nguồn dự trữ, ngânhàng, kể cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Đại hội toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định rằng: Kinh tế Nhà nớc cần tập trung vào những ngành, những lĩnh vực chủ yếu nh : Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, hệ thống tàI chính ngân hàng, bảo hiểm, những cơ sở sản xuất thơng mại

Tính định hớng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trờng đã quyết định

Kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ với các

thành phần kinh tế khác Bởi lẽ, mỗi một chế độ xã hội đều có một cơ sở kinh

tế tơng ứng với nó, kinh tế nhà nớc cùng với kinh tế tập thể tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới-xã hội xã hội chủ nghĩa ở nớc ta

Mặt khác, mỗi thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có bản chất kinh tế-xã hội riêng, chịu sự tác động của các quy luật kinh tế riêng, nên bên cạnh sự thống nhất của các thành phần kinh tế còn có những khác biệt và mâu thuẫn khiến cho nền kinh tế thị trờng ở nớc ta có khả năng phát triển theo những phơng hớng khác nhau Chẳng hạn, các thành phần kinh

tế dựa trên chế độ t hữu tuy có vai trò quan trọng trong việc phát triển sản xuất, giảI quyết việc làm, nhng vì dựa trên chế độ t hữu về t liệu sản xuất, nên chúng không tránh khỏi tính tự phátchạy theo lợi nhuận đơn thuần, nảy sinh những hiện tợng tiêu cực làm ảnh hởng đến xã hội Vì vậy kinh tế Nhà nớc phảI đợc xây dựng và phát triển có hiệu quả để thực hiện tốt vai trò của mình;

đồng thời Nhà nớc phảI thực hiện tốt vai trò quản lý kinh tế vĩ mô kinh tế-xã

Trang 7

hội của mình để bảo đảm cho nền kinh tế phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa Cần nói thêm rằng, sở dĩ kinh tế Nhà nớc có vai trò chủ đạo nh thế là

do kinh tế Nhà nớc là thành phần dựa trên trình độ xã hội hoá cao nhất, và có

-u thế về học vấn, trình độ, kỹ th-uật

Mấy năm qua, khu vực kinh tế Nhà nớc có những chuyển biến tích cực biểu hiện nh sau: Tỷ trọng tổng sản phẩm trong nớc tăng từ 36% năm 1991 lên đến 43,6% năm 1994 ; hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng lên, số doanh nghiệp thua lỗ giảm dần…Tuy nhiên, kinh tế Nhà nớc cũng cha phát huy đầy

đủ tính u việt và sự chủ đạo đối với nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp Nhà nớc chiếm 85% tài sản cố định trong công nghiệp, 100% mỏ khoáng sản lớn, hơn 90% lao động đợc đào tạo nhng hiệu quả kinh doanh còn thấp, một bộ phận đáng kể còn thua lỗ hoặc không có lãI Do đó vấn đề cấp thiết đặt ra cho

bộ phận kinh tế Nhà nớc là tạo ra động lực , lợi ích trực tiếp cho ngời lao động

để họ thực hiện quyền làm chủ , kiểm tra , kiểm soát quá trình sản xuất kinh doanh Việc đổi mới kinh tế Nhà nớc phải hết sức coi trọng đầu t và thờng xuyên tổng kết để rút ra các bài học kinh nhiệm , bổ xung những tri thức “cập nhập” nhằm thực hiện tốt vai trò chủ đạo và mục tiêu hớng xã hội chủ nghĩa của thành phần kinh tế này

*Thành phần kinh tế tập thể.

Là thành phần kinh tế dựa trên cơ sở liên kết tự nguyện của những ngời lao

động nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất kinh doanh và đời sống Đại hội toàn quốc lần thứ VIII đã nêu lên nhiệm vụ phảI phát triển kinhtế hợp tác xã với nhiều hình thức đa dạng từ thấp đến cao

* Thành phần kinh tế t bản Nhà nớc

Kinh tế t bản Nhà nớc là sản phẩm của sự can thiệp của Nhà nớc vào hoạt

động các tổ chức , đơn vị kinh tế t bản trong và ngoài nớc

Kinh tế t bản Nhà nớc bao gồm tất cả hình thức hợp tác liên doanh sản xuất giữa kinh tế Nhà nớc với kinh tế t bản trong và ngoài nớc nhằm sử dụng khai thác , phát huy thế mạnh của mỗi bên tham gia đặt dới sự kiểm soát của Nhà nớc Kinh tế t bản Nhà nớc ở nớc ta đa số là những doanh nghiệp nhỏ và vừa tập trung trong ngành dịch vụ( 64% ) Tổng giá trị sản phẩm khu vực này tạo

ra là 9% GDP Nó đã đóng vai trò không kém phần quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay , là cầu nối sản xuất nhỏ và sản xuất lớn góp phần thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển

Trang 8

*Thành phần kinh tế cá thể , tiểu chủ

Kinh tế cá thể , tiểu chủ là thành phần kinh tế hoạt động của bản thân sản xuất Kinh doanh giữa vốn và sức lao động của bản thân là chính Kinh tế cá thể , tiểu chủ của nông dân, thợ thủ công , những ngời buôn bán , dịch vụ cá thể Sở hữu của thành phần kinh tế này là sở hữu t nhân , sản xuất Kinh doanh phân tán , mục đích Kinh doanh của chủ yếu là nuôi sống mình Thế mạnh của thành phần kinh tế này là phát huy nhanh , có hiệu quả tiền vốn , sức lao

động , tay nghề Vì vậy kinh tế cá thể, tiểu chủ có vị trí , vai trò quan trọng và lâu dài đối với sự phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nớc ta Đảng và Nhà nớc chủ trơng giúp đỡ thành phần kinh tế tiểu chủ về vốn , khoa học và công nghệ , thị trờng tiêu thụ sản phẩm Song nó còn có nhiều hạn chế không phù hợp với chủ nghĩa xã hội , nên cần hớng dẫn nó đi vào làm ăn hợp tác một cách tự nguyện hoặc làm vệ tinh cho các doanh nghiệp Nhà nớc và hợp tác xã

Trang 9

* Thành phần kinh tế t bản t nhân

Là các đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc một số Nhà nớc t bản trong và ngoài nớc đầu t để sản xuất kinh doanh dịch vụ Đây là thành phần dựa trên

sở hữu t nhân hoặc sở hữu hỗn hợp về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao động thờng đầu t vào những ngành vốn ít lãi cao

Hiện nay ở nớc ta, kinh tế t bản t nhân hình thành dới nhiều hình thức nh: doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp cổ phần, công ty trach snhiệm hữu hạn Khi Luật doanh nghiệp dợc ban ra vào năm 1991, kinh tế t bản Nhà nớc có nhiều điều kiện phát triẻn mạnh và thực sự đã phát huy đợc khả năng của mình trongviệc xây dựng đất nớc Hiện nay, số công ty TNHH trên toàn quốc

là 5583 công ty với tổng số vốn là 3 tỷ đồng; số doanh nghiệp t nhân là 12109 doanh nghiệp với tổng số vốn là 2234 tỷ đồng Sự phát triển của các doanh nghiệp này hiện nay có một tác động không nhỏ đến sự phát triển kinh tế đất nớc, nên việc t nhân hoá các doanh nghiệp Nhà nớc là một việc làm cần đợc quan tâm, và chỉ có thể đợc thực hiện hiệu quả dựa trên cơ sở một khu vực kinh tế t nhân đã đợc phát triển đủ mạnh Nhà nớc cần tạo những điều kiện pháp lý thuận lợi , môi trờng đầu t tốt cho các nhà đầu t bỏ vốn kinh doanh

đ-ợc thực sự an toàn , thực sự bình đẳng trong kinh doanh trớc pháp luật sự so với các doanh nghiệp Nhà nớc Bên cạnh đó Nhà nớc cũng có thể góp vốn

đầu từ cùng t nhân trên cơ sở thoả thuận nhằm tạo thế kinh doanh lực phát triển tình đoàn kết hợp tác giữa chủ và thợ để kinh doanh có hiệu quả

2.2 Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trờng

Sự tồn tại đồng thời của nhiều thành phần kinh tế vừa dẫn đến sự mâu thuẫn vừa thống nhất biện chứng với nhau

Các thành phần kinh tế đều là các bộ phận của hệ thống phân công lao

động xã hội Mỗi thành phần kinh tế có vai trò và chức năng của nó trong đời sống kinh tế xã hội và đều chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nớc , chúng hoạt động không biệt lập mà gắn bó đan xen lẫn nhau thông qua các quan hệ kinh tế Các thành phần kinh tế đều xuất phát từ yêu cầu phát triển khách quan của nền kinh tế thị trờng nớc ta Vì vậy các thành phần này đều phát huy mọi tiềm lực hiện có để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá

đất nớc , nên chúng thống nhất với nhau ở một phạm vi nhất định nào đó

Do đặc điểm sở hữu các thành phần kinh tế là khác nhau nên lợi ích kinh tế giữa các thành phần là mâu thuẫn với nhau , mâu thuẫn giữa công hữu ,t hữu ;

Trang 10

giữa t nhân và tập thể ; xu hớng TBCN và xu hớng XHCN Ngay trong mõi thành phần kinh tế cũng có sự cạnh ranh giữa các doanh nghiệp vì chúng đều

là chủ thể tham gia trên thị trờng

Nh vậy , các thành phần kinh tế tồn tại trong mâu thuẫn , sự mâu thuẫn là

động lực cho sự vận động và phát triển trong hệ thống nhất của nền kinh tế quá độ chứa đựng những sự đối lập , một mặt bài trừ , cạnh tranh với nhau Mặt khác chúng thống nhất với nhau nơng tựa vào nhau để tồn tại và phát triển thông qua hợp tác và cạnh tranh

III Quan điểm , đờng lối chính sách của Đảng

và Nhà nớc và phơng hớng phát triển nền kinh

tế thị trờng ở Việt Nam theo định hớng xã hội chủ nghĩa

1 Thực trạng phát triển nền kinh tế thị trờng ở VIệt Nam Trình độ phát triển nền kinh tế thị trờng ở nớc ta còn ở giai đoạn sơ khai Đó là do các nguyên nhân sau : Cơ sở vật chất-kĩ thuật còn ở trình độ thấp, chỉ mới có một số ngành đợc trang bị máy móc, công nghệ hiện đại Theo UNDP, Việt Nam đang ở trình đọ công nghệ lạc hậu 2/7 của thế giới, thiết bị máy móc lạc hậu 2-3 thế hệ(có lĩnh vực 4-5 thế hệ), lao động thủ công chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số lao đọng xã hội ; kết cấu hạ tầng( hệ thống đ-ờng giao thông, bến cảng hệ thống thông tin liên lạc…) còn thấp so với khu vực và thế giới (mật độ đờng giao thông/km bằng 1% với mức trung bình của thế giới…),tạo sự chia cắt giữa các vùng nên không khai thác đợc triệt để tiềm năng của vùng ; sự chuyển dịch kinh tế chem., nền kinh tế cha thoát khỏi kinh

tế nông nghiệp sản xuất nhỏ, nông nghiệp vẫn sử dụng khoảng 70% lực lợng lao động, nhng chỉ sản xuất 26% GDP, các ngành kinh tes công nghệ cao chiếm tỷ trọng thấp ; khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp của thị trờng trong nớc, cũng nh ngoàI nớc còn kém

Bên cạnh đó, thị trờng dân tộc thống nhất dang trong quá trình hình thành nhng cha phát triển, cha lôI kéo đợc một mạng lới lu thông hàng hoá thống nhất, thị trờng hàng hoá- dịch vụ đã hình thành nhng còn hạn hẹp nhng còn nhiều bất cập, thị trờng hàng hoá sức lao động có hiện tợng lợng cung vợt quá lợng cầu, thị trờng tiền tệ còn gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trong việc huy động vốn NgoàI ra, nhiều thành phần kinh tế tham gia thị trờng dã

Ngày đăng: 12/04/2017, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w