Điều quan trọng là ta cần phải nhận thức rõ những mâu thuẫn đó để từ đó có những giaỉ pháp phù hợp để tiếp tục đa đất nớc phát triển theo ớng mà Đảng ta đã chọn h-Trong khuôn khổ hạn hẹp
Trang 1Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, để thực hiện đợc điều đó đối với một nớc vừa thoát khỏi chiến tranh cha đầy nửa thế kỷ, xuất phát điểm rất thấp nh Việt Nam ta thì cần phải phát triển một cách mạnh mẽ hơn nữa Trớc năm 1986, ta đã mắc sai lầm khi đóng cửa nền kinh tế, chỉ quan hệ với các nớc xã hội chủ nghĩa, thực thi chế độ kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp Hậu quả là nền kinh tế nớc ta rơi vào tình trạng siêu lạm phát, thậm chí còn dẫn đến nguy cơ đổ
vỡ chế độ xã hội chủ nghĩa Trớc tình hình đó, năm 1986, Đai hội Đảng
VI, đẫ quyết định đổi mới toàn diện nền kinh tế, chuyển sang cơ chế thị trờng, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Đại hội Đảng VII “ Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” Tại Đại hội Đảng IX, Đảng ta đã nêu cao tinh thần “ Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hớng xã hội chủ nghĩa , bảo vệ lợi ích dân tộc, giữ vững an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi tr-ờng”
Song, nh bất kỳ một sự vật hiện tợng nào, quá trình hội nhập và phát triển của đất nớc ta cũng chứa đựng những mâu thuẫn Sau hơn 20 năm hội nhập, ta đã có những thành tựu to lớn mà đáng kể nhất là trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thơng mại thế giới WTO vào cuối năm
2006 Song trên con đờng đó cũng gặp không ít những khó khăn thách thức Điều quan trọng là ta cần phải nhận thức rõ những mâu thuẫn đó để
từ đó có những giaỉ pháp phù hợp để tiếp tục đa đất nớc phát triển theo ớng mà Đảng ta đã chọn
h-Trong khuôn khổ hạn hẹp của bài viết, và hạn chế của tài liệu, em xin trình bày ba vấn đề chủ yếu là mâu thuẫn giữa “hội nhập và nền kinh tế đất nước”, “ hội nhập với chủ quyền dân tộc và an ninh quốc gia”, “hội nhập và văn hóa”
Nếu có gì sai sót, xin thầy giáo và các bạn góp ý để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Trang 2Mâu thuẫn
a Cơ sở lý luận của đề tài:
I Lý luận mâu thuẫn trong phép biện chứng duy vật :
1 Khái niệm mâu thuẫn:
Tất cả các sự vật, hiện tợng trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngợc nhau Trong nguyên tử có điện tử và hạt nhân, trong sinh vật có đồng hóa
và dị hóa, trong kinh tế thị trờng có cung và cầu , hàng và tiền những mặt trái…ngợc nhau đó trong phép biện chứng duy vật gọi là mặt đối lập
Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính , những tính quy định có khuynh hớng biến đổi
trái ngợc nhau tồn tại một cách khách
quan trong tự nhiên, xã hội và t duy Sự
tồn tại các mặt đối lập là khách quan và
là phổ biến trong tất cả các sự vật
Các mặt đối lập nằm trong sự
liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau Tạo
thành mâu thuẫn biện chứng Mâu
thuẫn biện chứng tồn tại một cách
khách quan và phổ biến trong tự nhiên,
xã hội và t duy Mâu thuẫn biện chứng trong t duy là phản ánh mâu thuẫn trong hiện thực và là nguồn gốc phát triển của nhận thức Mâu thuẫn biện chứng không phải là ngẫu nhiên, chủ quan, cũng không phải là mâu thuẫn trong lôgíc hình thức Mâu thuẫn trong lôgíc hình thức là sai lầm trong t duy
Hai mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn biện chứng tồn tại trong sự thống nhất với nhau Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nơng tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề
Các mặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng
có những nhân tố giống nhau Những nhân tố giống nhau đó gọi là sự “đồng nhất” của các mặt đối lập Với ý nghĩa đó, “sự thống nhất của các mặt đối lập”còn bao hàm sự “đồng nhất” của các mặt đó Do có sự “đồng nhất” của các mặt đối lập mà trong sự triển khai của mâu thuẫn đến một lúc nào đó, các mặt
đối lập có thể chuyển hóa lẫn nhau
Sự thống nhất của mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của chúng Song, đó chỉ là trạng thái vận động của mâu thuẫn ở một giai đoạn phát triển khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đối lập
Các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn luôn đấu tranh với nhau Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hớng bài trừ
và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập
Trang 3hết sức phong phú, đa dạng, tùy thuộc vào tính chất, vào mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tùy điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng.
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và sự phát triển :
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là hai xu hớng tác động khác nhau của các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn Nh vậy mâu thuẫn biện chứng cũng bao hàm cả “sự thống nhất” lẫn “ sự đấu tranh” của các mặt đối lập
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau, trong quá trình vận động, phát triển của sự vật Sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, với
sự ổn định tạm thời của sự vật Sự đấu tranh gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển Điều đó có nghĩa là sự thống nhất giữa các mặt đối lập
là tơng đối, tạm thời; sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối V.I.Lênin viết : “ sự thống nhất ( )của các mặt đối lập là có điều kiện, tạm thời, thoáng…qua , tơng đối Sự đấu tranh của các mặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng nh sự phát triển, sự vận động là tuyệt đối”
Trong sự tác động qua lại của các mặt đối lập thì đấu tranh của các mặt
đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển Lúc đầu mới xuất hiện , mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau căn bản, nhng theo khuynh hớng trái ngợc nhau Sự khác nhau đó ngày càng phát triển và đi đến đối lập Khi hai mặt đối lập xung đột gay gắt dã đủ
điều kiện chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn đợc giải quyết Nhờ đó mà thể thống nhất cũ đợc thay bằng thể thống nhất mới; sự vật cũ mất đi sự vật mới
ra đời thay thế Lênin viết: “ sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt
đối lập” Tuy nhiên không có thống nhất của các mặt đối lập thì cũng không có
đấu tranh giữa chúng Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách ròi nhau trong mâu thuẫn biện chứng Sự vận động và phát triển bap giờ cũng là sự thống nhất giữa tình ổn định và tính thay đổi Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập quy định tính ổn định và tính thay đổi của sự vật Do
đó, mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và phát triển
3 ý nghĩa của phơng pháp luận:
Việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mạt đối lập có
ý nghĩa phơng pháp luận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Để nhận thức đúng bản chất sự vật và tìm ra phơng hớng và giải pháp
đúng cho hoạt động thực tiễn phải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của
sự vật Muốn phát hiện ra mâu thuẫn phải tìm ra trong thể thống nhất những mặt, những khuynh hớng trái ngợc nhau, tức là tìm ra những mặt đối lập và tìm
ra những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt đối lập đó Lênin viết “Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức của các bộ phận của nó, đó
là thực chất của phép biện chứng”…
Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của
Trang 4từng mặt đối lập, mối quan hệ tác động qua lại giữa chúng, điều kiện chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng Chỉ có nh thế mới có thể hiểu đúng mâu thuẫn của sự vật, hiểu đúng xu hớng vận động, phát triển và điều kiện để giải quyết mâu thuẫn.
Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thuẫn, không đợc điều hòa mâu thuẫn Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp với trình độ phát triển của mâu thuẫn Phải tìm ra phơng thức, phơng tiện và lực lợng để giải quyết mâu thuẫn Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết khi điều kiện đã chín muồi Một mặt, phải chống thái độ chủ quan, nóng vội, mặt khác, phải tích cực thúc đẩy thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi Mâu thuẫn khác nhau phải có phơng pháp giải quyết khác nhau Phải tìm ra các hình thức giải quyết mâu thuẫn một cách linh hoạt, vừa phù hợp với từng loại mâu thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể
II Những vấn đề lý luận hội nhập kinh tế quốc tế:
1 Những đặc trng chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa hiện nay:
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến ba lần toàn cầu hóa trớc khi diễn ra toàn cầu hóa hiện nay Đó là, lần thứ nhất vào thế kỷ XV, sau khi Crixtốp Cô0lông tìm ra châu mỹ, các nớc phất triển ở Châu Âu tiến hành công cuộc chinh phục thế giới Lần thứ hai, từ giữa thế kỉ XIX trở đi, châu Âu chinh phục châu á và ngời Nhật nhân cơ hội này thực hiện công cuộc duy tâm rất thành công Kết quả của hai cuộc chinh phục này là “ Mặt trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh” Lần thứ ba, chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã dẫn đến một trật tự thế giới mới với việc hàng loạt các nớc châu á, Phi, Mỹ La tinh giành đợc độc lập về chính trị, tham gia vào các mặt hoạt động khác nhau của cộng đồng thế giới
Đặc điểm chung và nổi bật của cả ba lần toàn cầu hóa này là ở chỗ, chúng đều
là hệ quả của các cuộc chiến tranh và của chính sách thực dân
Khác hẳn với ba lần đó, quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra hiện nay là
hệ quả của sự phát triển vô cùng mạnh mẽ Nhìn một cách tổng thể, xu thễ toàn cầu hóa hiện nay có những đặc trng chủ yếu sau:
Toàn cầu hóa tồn tại nh một thực tại khách quan do tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, trong đó công nghệ thông tin có vai trò chủ chốt Với việc áp dụng những thành tựu kỳ diệu của cuộc cách mạng ấy, lực lợng sản xuất của loài ngời đã có những bớc phát triển nhảy vọt Tính chất xã hội hóa nền sản xuất vật chất ngày càng lan rộng trên phạm vi toàn cầu Cơ cấu kinh tế của nhiều nớc ngay càng chuyển dịch theo hớng gia tăng các ngành
có hàm lợng trí tuệ cao Đó là nhân tố cực kỳ quan trọng mở ra một thời đại kinh tế mới- thời đại kinh tế tri thức
Với một mạng lới gồm 60000 công ty mẹ và 550000 chi nhánh đặt tại hầu khắp các nớc trên thế giới (tính đến năm 2000), các công ty xuyên quốc gia
đang giữ vai trò trụ cột trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, góp phần mở rộng
Trang 5thị trờng trao đổi hàng hóa và dịch vụ biên giới thúc đẩy sự di chuyển của các luồng vốn đầu t, tài chính tiền tệ, lao động, kinh tế, công nghệ, làm gia tăng…mạnh mẽ sự thâm nhập vào nhau, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới.
Đi đôi với xu thế toàn cầu hóa, tại hầu khắp các châu lục hoặc liên châu llục đang diễn ra quá trình khu vực hóa dới nhiều dạng hình thức và nội dung hoạt động khác nhau Đó là sự ra đời của Liên minh châu Âu EU, Khu vực tự
do hóa thơng mại Bắc Mỹ NAFTA, khu vực tự do thơng mại ASEAN, diễn đàn kinh tế á-Âu ASEM Có thể xem quá trình khu vực hóa nh… là sự tập hợp lực l-ợng gia các nớc có sự gần gũi nhất định với nhau về địa lý để cùng phát triển và tham gia vào cuộc cạnh tranh kinh tế đang diễn ra quyết liệt trên thế giới
Kể từ khi các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, Liên Xô tan rã, chủ nghĩa xã hội thế giới tạm thời lâm vào thoái trào, một số nớc xã hội chủ nghĩa còn lại thực lực kinh tế và khoa học công nghệ nói chung cồn yếu, thì xu thế toàn cầu hóa hiện nay về cơ bản là do Mỹ và các nớc t bản phát triển chi phối nhằm thu đợc nhiều lợi ích nhất cho họ
Tính chất phức tạp của xu thế toàn cầu hóa hiện nay nh đã phân tích ở trên đã cho thấy hệ quả của nó cũng phức tạp, có cả những mặt tích cực và mặt tiêu cực, mang lại những cơ hội lớn nhng cũng đồng thời đặt ra những thách thức lớn đối với mọi quốc gia, nhất là đối với các nớc đang phát triển
2 Quan niệm về hội nhập kinh tế:
Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đang diễn ra với tốc độ nhanh chúng cho nờn cỏc quan điểm cần được phỏt triển và cụ thể húa để phự hợp hơn với sự thay đổi nhanh chúng của thực tiễn
Quan điểm thứ nhất coi hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là một quỏ trỡnh khỏch quan trong đú diễn ra sự phỏt triển toàn diện cỏc mối quan hệ kinh tế giữa cỏc quốc gia đú với phần cũn lại của thế giới để dần dần chuyển húa chớnh cỏc nền kinh tế quốc gia này trở thành một bộ phận hưu cơ của nền kinh tế thế giới thống nhất và duy nhất Quan điểm nay đó tạo được nền tảng quan trọng trong nhận thức về lộ trỡnh vận động của quỏ trỡnh hội nhập kinh tế thế giới thống nhất và duy nhất Quan điểm này đó tạo được nền tảng quan trọng trong nhận thức về lộ trỡnh vận động của quỏ trỡnh hội nhập kinh tế quốc
tế của một quốc gia Tuy nhiờn, nú cũng mới chỉ ra được một nửa chu kỳ của quỏ trỡnh hội nhập như một bước phủ định chớnh nền kinh tế quốc gia đú mà chưa đề cập đến nửa chu kỳ thứ hai của quỏ trỡnh hội nhập là sự phỏt triển mạnh mẽ của nền kinh tế quốc gia trong nửa chu kỳ tiếp theo
Quan điểm thứ hai coi hội nhập kinh tế quốc tế là quỏ trỡnh tự do húa trong đú cỏc quốc gia tham gia xõy dựng, đàm phỏn, tuõn thủ và thực hiện nghiờm tỳc cỏc nguyờn tắc và thụng lệ quốc tế của cỏc tổ chức và định chế quốc
tế thể hiện qua hoạt động đàm phỏn để giảm thiểu cỏc hàng rào thuế quan, phi
Trang 6thuế quan và cỏc rào cản kỹ thuật để cỏc hoạt động thương mại, di chuyển quốc
tế cỏc yếu tố và cỏc dịch vụ được diễn ra tự do giữa cỏc quốc gia Đõy cũng là quỏ trỡnh nền kinh tế quốc gia tham gia sõu rộng vào nền kinh tế thế giới Quan điểm này khẳng định đẻ hội nhập kinh tế quốc tế vào một tổ chức nào đú cú hiệu quả, cỏc quốc gia phải nghiờm tỳc thực hiện đày dủ và tự giỏc cỏc cam kết cũng như cỏc nguyờn tắc do tổ chức đú dặt ra Quan điểm này thường được cỏc quốc gia nờu ra để làm căn cứ đề xuất những sửa đổi và điều chỉnh về mặt chớnh sỏch nhằm đỏp ứng đượccỏc yờu cầu của quỏ trỡnh hội nhập Đõy là quan điểm nhấn mạnh đến khớa cạnh luật phỏp và chớnh sỏch trong quỏ trỡnh đàm phỏn để hội nhập the quốc tế hơn là thực chất kinh tế của quỏ trỡnh hội nhập Quan điểm này phự hợp với cỏc nước đang phỏt triển trong quỏ trỡnh đàm phỏn
để tham gia vào cỏc tổ chức và định chế quốc tế trong đú cú Việt Nam
Quan điểm thứ ba coi hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia với phần cũn lại của thế giới là quỏ trỡnh một quốc gia tham gia vào chuỗi giỏ trị toàn cầu và quốc giađú chỉ là một mắt xớch trong chuỗi giỏ trị toàn cầu đú Quan điểm thứ ba này chủ yếu đề cập đến quỏ trỡnh hội nhập từ gúc độ doanh nghiệp Cỏc doanh nghiệp phải cố gắng tham gia vào cỏc hoạt động thương mại, đầu tư, cung cấp dịch vụ để làm sao hũa được mạng sản xuất và phõn phối quốc tế để gắn kết được cỏc hoạt động sản xuất của mỡnh trong chuỗi giỏ trị toàn cầu đú Quan điểm thứ ba này chủ yếu được cỏc doanh nghiệp cỏc nước sử dụng Việc tham gia vào chuỗi giỏ trị toàn cầu của doanh nghiệp thực chất là việc tham gia vào mạng lưới sản xuất và phõn phối của cỏc cụng ty xuyờn quốc gia để kiến tạo và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế Quan điểm này là sự phỏt triển lờn một trỡnh độ mới quan điểm phõn cụng lao động quốc tế đó được đề cập trước đú
Ngoài ra, cũn cú nhiều quan điểm khỏc đề cập đến hội nhập kinh tế quốc
tế từ khớa cạnh toàn cầu hoặc khớa cạnh toàn cầu hoặc khớa cạnh về chớnh trị, văn húa, cụng nghệ…Tuy nhiờn, quan niệm phổ biến hiện nay của Việt Nam là quan niệm thứ hai trong số ba quan niệm trờn
3 Hội nhập - đổi mới t duy mang tính bớc ngoặt:
Mở cửa nền kinh tế, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới là sự
đổi mới mang tính bớc ngoặt trong t duy kinh tế của của Đảng và nhà nớc ta
Không chỉ chủ nghĩa trọng thơng thế kỷ XV-XVII, mà ngay cả học thuyết kinh tế Mác xít cũng đã nhấn mạnh vào vai trò, vị trí quan trọng của ngoại thơng nói riêng, quan hệ kinh tế đối ngoại nói chun trong phát triển kinh
tế theo C.Mác, trao đổi hàng hóa với nớc ngoài tạo điều kiện mở rộng thị trờng, qua đó thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, tập trung và chuyên môn hóa sản xuất, nhờ đó năng suất lao động tăng lên, kéo theo nó là sự tăng lên của giá trị thặng d, đến lợt mình giá trị thặng d làm tăng tiết kiệm và đầu t, từ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế
Trang 7Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp trớc đây, ý tởng của Mác cha đợc tìm hiểu một cách thấu đáo Chính vì vậy, ngoại thơng cũng
nh quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung đã không phát huy đợc vai trò của nó trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển
Cùng với sự đổi mới t duy về kinh tế, nhận thức về vai trò, vị trí cũng nh cách thức quản lý các quan hệ kinh tế đối ngoại cũng từng bớc thay đổi Đầu tiên là quan niệm độc lập tự chủ trong kinh tế Trớc đây độc lập tự chủ đợc hiểu: tự sản xuất những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong…nớc, còn hợp tác với nớc ngoài chỉ hạn chế ở mức độ cần thiết và chỉ với một khu vực kinh tế, khu vực các nớc xã hội chủ nghĩa, quan hệ hợp tác với các nớc
t bản chủ nghĩa sẽ làm cho những “thói h”, “ tật xấu” của chủ nghĩa t bản thâm nhập vào làm mất sự trong sạch của xã hội và nền kinh tế của đất nớc Quá trình
đổi mới đã cho thấy rõ sự bất hợp ký của quan niệm trớc đây về độc lập tự chủ trong kinh tế, cũng nh sự bất lợi của việc lệ thuộc vào bên ngoài, nhất là vào một khu vực kinh tế duy nhất, cho thấy kinh tế mạnh là tiền đề, điều kiện đảm bảo độc lập tự chủ dân tộc, giữ vững độc lập tự chủ không phải bằng cách phát triển kinh tế theo kiểu “ khép kín- đóng cửa” Trái lại, phải bằng chủ trơng xây dựng nền kinh tế mở
Đổi mới cỏc cơ cấu quản lý hoạt động kinh tế đối ngoại Trước đõy quan niệm cho rằng chỉ cú nhà nước, mà chủ yếu là cấc tổ chức kinh doanh xấut nhập khẩu của nhà nước mới đủ tin cậy, mới cú thể tỡm được đầy đủ thụng tin
về thị trường bờn ngoài, mới tinh thụng nghiệp vụ để thực hiện cú hiệu quả cỏc hoạt động ngoại thương, mới đủ sức cạnh tranh với cỏc đối thủ bờn ngoài và ngăn ngừa được cỏc ảnh hưởng xấu của chủ nghĩa tư bản chỉ cú cơ quan nhà nước mới cú thể phõn biệt và sử dụng cú hiệu quả nguồn ngoại tệ hạn chế của đất nước Do đú, hoạt động kinh tế đối ngoại cũng đượcquản lý hoàn toàn bằng mệnh lệnh hành chớnh và mang nặng “ tớnh chất độc quyền”
4 Tính tất yếu của hội nhập:
a) Đối với các nớc trên toàn thế giới:
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế đang tăng lên nh đã phân tích ở trên, mọi quốc gia trên thế giới ở mức độ này hay mức độ khác đều phải phụ thuộc lẫn nhau, có quan hệ qua lại với nhau Đồng thời bắt nguồn từ sự phân công lao
động hợp tác quốc tế, sự phân bố tài nguyên không đều trên thế giới, sự phát triển không đều về kinh tế, khoa học kĩ thuật giữa các nớc Vì thế nớc nào đóng cửa với thế giới là đi ngợc xu thế của thời đại và khó tránh khỏi bị rơi vào lạc hậu Trái lại, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, tuy có phải trả giá nhất định song đó là yêu cầu tất yếu hớng tới sự phát triển của mỗi nớc
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cho lực lợng sản xuất phát triển vợt qua biên giới các quốc gia, làm cho sự phân công và hợp tác giữa các nớc ngày càng sâu sắc, đa đến sự hình thành nền kinh tế thế giới nh một chỉnh thể
Trang 8thống nhất Do đó, các nớc cần phải hội nhập kinh tế để tranh thủ mọi thành tựu của khoa học công nghệ.
Nhân loại đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp Những tiến bộ về khoa học và kỹ thuật, công nghệ của ba cuộc cách mạng này đã làm chi phí vận tải quôc tế giảm xuống hàng chục lần, giảm chi phí liên lạc viễn thông xuống nhiều lần Điều đó khiến các ngành công nghiệp mang tính quốc gia thành công nghiệp mang tính toàn cầu Nh vậy, nhờ công nghệ toàn cầu phát triển, sự hợp tác giữa các tập đoàn kinh doanh, các quốc gia có thể mở rộng từ sản xuất đến phân phối trên phạm vi toàn cầu, những quan hệ tùy thuộc lẫn nhau cùng có lợi phát triển
Sự phát triển của công nghệ toàn cầu và các quan hệ kinh tế toàn cầu đã ngày càng xung đột với các thể chế quốc gia, rào cản quốc gia Các quốc gia, các khu vực xích lại gần nhau hơn Điều đó dẫn đến việc hình thành các khối liên minh kinh tế, nh Liên minh châu Âu EU, diễn đàn hợp tác kinh tế á-Âu ASEM…
b) Đối với Việt Nam:
Trong tình hình nớc ta hiện nay, khi mà hệ thống xã hội chủ nghĩa ở
Đông Âu đã sụp đổ hoàn toàn, Việt Nam không còn nhận đợc sự giúp đỡ về kinh tế, kỹ thuật nữa Đứng trớc khó khăn đó buộc Việt Nam phải tự tìm lối đi riêng cho mình Lúc này trên thế giới làn sóng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang lan rộng, Việt nam phải hòa mình vào trào lu chung của thế giới là tất yếu
Xuất phát điểm của Việt Nam khi quá độ lên chủ nghĩa xã hội là rất thấp Nếu tiếp tục chính sách đóng cửa sẽ làm hạn chhé khả năng tiếp thu kĩ thuậ mới, làm cho nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến không có nguồn bổ sung kỹ thuật tiên tiến Kết quả tất yếu là năng suất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng cạnh tranh yếu, tốc độ tăng trởng chậm
Vấn đề khó khăn của nớc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đòi hỏi phải nhập khẩu một khối lợng lớn ngày càng nhiều máy móc, thiết bị và nguyên liệu công nghiệp Nếu không hội nhập kinh tế mạnh thì vấn đề thiếu hụt trong cán cân thanh toán sẽ ngày càng lớn
Thị trờng Việt Nam hiện tại nhỏ hẹp không đủ đảm bảo cho sự phát triển công nghiệp với quy mô hiện đại, sản xuất hàng loạt, do đó không tạo thêm việc làm, một vấn đề mà không chỉ Việt Nam mà các nớc nghèo trên thế giới cũng
đang gặp phải
Trong thế giới hiện đại, không có một quốc gia nào bằng chính sách đóng cửa với nớc ngoài lại phát triển có hiệu quả nền kinh tế trong nớc Muốn phát triển nhanh, mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào vào nguồn lực của mình, mà phải biết tận dung có hiệu quả tất cả các thành tựu khoa học kỹ thuật của loài ngời đạt đợc Nền kinh tế mở cửa sẽ tạo ra những hớng phát triển mới tạo điều
Trang 9kiện khia thác lợi thế, tiềm năng sẵn có của một nớc nhằm sử dụng sự phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất.
Đối với những nớc mà trình độ phát triển kinh tế còn thấp nh nớc ta, những nhân tố thuộc tiềm năng là: tài nguyên thiên nhiên và lao động Còn những nhân tố còn thiếu và còn yếu là vốn, kỹ thuật và khả năng quản lý Chiến lợc hớng vào xuất khẩu về thực chất là giải pháp mở cửa nớc ngoài, kết hợp chung với tiềm năng bên trong về lao động và tài nguyên thiên nhiên để tạo ra
sự tăng trởng mạnh cho đất nớc, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nớc giàu
5 Những thành tựu chủ yếu của Việt Nam trong tiến trỡnh hội nhập kinh tế:
Kể từ năm 1980 đến nay, Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn trong tiến trình hội nhập Và dới đây là một số những thành tựu tiêu biểu:
Năm 1980, Việt Nam đã mở các cuộc đàm phán để nói lại quan hệ với quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới WB và đến tháng 10-1993 đã bình thờng hoá quan hệ tín dụng với hai tổ chức tài chính tiền tệ lớn nhất thế giới.việc chúng ta thiết lập quan hệ với IMF và WB có ý nghĩa rất quan trọng vì
đây là hai tổ chức tài chính rất lớn và có sẽ góp phần vào việc huy động vốn vay
và giúp chúng ta xây dựng hệ thống tài chính vận hành một cách khoa học và hiện đại đáp ứng đợc những yêu cầu của hội nhập quốc tế Trên thực tế thì IMF
và WB đã cho Việt Nam vay nhiều khoản tiền với lãi suất thấp hoặc bằng 0 với thời gian rất dài Bên cạnh đó IMF và WB còn viện trợ không hoàn lại dới dạng vốn đầu t cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nh giao thông, thuỷ lợi, phát triển nông nghiệp nông thôn
Ngày 17-7-1995 khi “Hiệp định hợp tác giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cộng đồng Châu Âu” đợc ký kết
Tháng 7- 1995, Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và từ ngày
1-1-1999 bắt đầu thực hiện cam kết trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do ASEAN tức là AFTA, cũng vào tháng 7 này Việt Nam đã kí kết hiệp định chung về hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và một số lĩnh vực khác với cộng
đồng Châu Âu nay là liên minh Châu Âu (EU), đồng thời bình thờng hoá quan
hệ với Mỹ
Tháng 3-1996 Việt Nam tham gia với t cách thành viên sáng lập diễn đàn hợp tác kinh tế á- âu (asem)
Tháng 11-1998, Hiệp hội thơng mại Việt Nam – Hoa Kỳ đã đợc kí kết
và sau bao nhiêu nỗ lực, hiệp định chính thức có hiệu lực vào ngày 10-12-2001
Đây là bớc tiên thuận lợi trong quá trình gia nhập WTO của nớc ta Trớc đó, cuối năm 1994, Nhà nớc ta đã gửi đơn xin gia nhập vào tổ chức này và hiện nay
đang trong quá trình đàm phán
Tháng 2-2001, tại Hà Nội đã diễn ra hội nghị Bộ trởng kinh tế của các
n-ớc á - âu lần thứ 3 và hội nghị Bộ trởng asean lần thứ 33 và điều phối viên
Trang 10Bộ trởng bộ thơng mại Trơng
Đình Tuyển ký các văn bản thỏa thuận của Việt Nam vào WTO
tại Geneva
châu á của hội nghị Bộ trởng kinh tế các nớc á - âu lần thứ 3 và đã hoàn thành một cách tốt đẹp, bạn bè đã biết đến một Việt Nam đang cố gắng bứt lên và một Việt Nam sẵn sàng hội nhập kinh tế quốc tế
Ngày 10-12-2001, hiệp định thơng mại Việt – Mỹ chính thức có hiệu lực
Năm 2006 đợc coi là năm thành công nhất trong tiến trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam từ trớc tới nay, là năm khởi đầu cho thời kỳ cất cánh của kinh tế Việt Nam, với những thành tựu đối ngoại to lớn sau:
Việt Nam tổ chức thành cụng hội nghị APEC
Với chủ đề "Hướng tới một cộng đồng năng động vỡ phỏt triển bền vững
và thịnh vượng", Hội nghị lónh đạo cỏc nền kinh tế APEC đó diễn ra tốt đẹp tại
Hà Nội, từ ngày 16/11 đến ngày 19/11/2006 Tuần lễ cấp cao APEC và Hội nghị APEC CEO Summit 2006 được đỏnh giỏ là cơ hội cho cỏc doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và tỡm hiểu đối tỏc, với gần 1.000 nhà kinh doanh và đầu tư trờn thế giới tới Việt Nam Theo đú hàng loạt hợp đồng hợp tỏc kinh doanh trong cỏc lĩnh vực trọng yếu được ký kết với giỏ trị gần 2 tỉ USD Đõy cũng là dịp quảng bỏ tờn tuổi và hỡnh ảnh của Việt Nam ra với thế giới, tạo sự thuận lợi rất lớn cho hoạt động kinh doanh của cỏc doanh nghiệp
Việt Nam chớnh thức trở thành thành
viờn thứ 150 của WTO
Vào hồi 19 giờ ngày 7/11 (giờ Hà
Nội), tại Geneva, Tổ chức Thương mại thế
giới (WTO) đó chớnh thức thụng qua việc
Việt Nam gia nhập và trở thành thành viờn
thứ 150 của tổ chức này, sau 11 năm với cỏc
cuộc đàm phỏn cả song phương lẫn đa
phương với tất cả cỏc thành viờn của tổ
Trang 111.Mõu thuẫn giữa hội nhập và nền kinh tế đất nước:
tế quốc tế, chỳng ta mới mở rộng được thị
trường xuất nhập khẩu, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc tiờu thụ sản phẩm Mở cửa hội
nhập do đú, khụng chỉ là để cỏc doanh
nghiệp của ta vươn ra, mà cũn để cỏc doanh
nghiệp nước ngoài đi vào sản xuất và kinh
doanh ở nước ta Hội nhập kinh tế quốc tế
cú hiệu quả giúp chỳng ta tạo ra được thế
đứng mới trờn thương trường quốc tế, hạn
chế được những đối xử khụng cụng bằng
Hội nhập giúp ta tăng cờng thu hút vốn đầu t nớc ngoài, đặc biệt là t khi nớc ta trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thế giới WTO Khi cha phải
là thành viên của WTO, với những lợi thế về tài nguyên, nhân lực, vị trí địa lý
và sự ổn định chính trị- xã hội, Việt Nam đã thu hút đợc một lợng đầu t nớc ngoài vào phát triển kinh tế của đất nớc Song trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc trở thành thành viên của WTO sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hơn trong việc thu hút đầu t nớc ngoài Trở thành thành viên của WTO
Trang 12Nông dân Việt Nam thời hội nhập
sẽ thúc đẩy quá trình cải thiện môi trờng đầu t nhằm tăng cờng thu hút các nguồn đầu t trong và ngoài nớc vào phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc Hội nhập kinh tế quốc tế thông qua việc tham gia WTO làm cho hệ thống pháp luật của Việt Nam phù hợp hơn với thông lệ quốc tế Những chính sách minh bạch
rõ ràng việc thực hiện các cam kết thơng mại quốc tế trong khuôn khổ WTO là những cơ sở quan trọng để thu hút đầu t nớc ngoài Mặt khác, Việt Nam còn có cơ hội thu hút sự hỗ trợ tài chính và tín dụng cho phát triển kinh tế Với vị thế của nớc đang phát triển, sự hấp dẫn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam không phải chỉ nhờ có nguồn tài nguyên đa dạng, nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ và nhân công có khả năng tiếp thu nhanh kỹ thuật mới, thị trờng có tiềm năng lớn,
mà còn tận dụng vị thế xuất xứ hàng hóa u đãi cho nớc đang phát triển trong WTO
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp chỳng ta tranh thủ được nguồn vốn, kỹ thuật, cụng nghệ tiờn tiến để đỏp ứng với yờu cầu cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước
Song đi kèm với cơ hội bao giờ cũng là những thách thức:
b) Thách thức:
Hai mơi năm thực hiện công cuộc đổi mới đã đem lại cho Việt Nam nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng nớc nghèo và kém phát triển, công cuộc đổi mới ở
Việt Nam cần tiếp tục đợc thực hiện sâu rộng
hơn nữa Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ là động
lực bên ngoài thúc đẩy mạnh mẽ cải cách
trong nớc Bởi hội nhập nghĩa là phải chơi
theo luật chung của thế giới Chớnh vỡ phải
tuõn thủ luật chơi chung, cỏc chuẩn mực quốc
tế sẽ được ỏp dụng ngày càng nhiều hơn trong
đời sống của chỳng ta Cỏc chuẩn mực này đó
mang lại thịnh vượng cho nhiều nước thỡ
cũng cú thể làm điều tương tự cho đất nước
ta Ít ra, cho đến khi những chuẩn mực này cũn thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế -
xó hội
Hội nhập kinh tế giúp ta mở rộng thị tròng Tuy nhiờn, thị trường mở ra cho chỳng ta thỡ khụng cú nghĩa là thị trường thuộc về chỳng ta Vựng biển quốc tế cũng mở ra cho tất cả cỏc quốc gia, nhưng vẫn cú những nước suốt đời chẳng bao giờ cú thể đỏnh bắt cỏ hoặc vận tải biển trờn đú được Như vậy khụng cú năng lực cạnh tranh, một thị trường rộng lớn chỉ là thứ cơ hội tồn tại trờn lý thuyết, chứ chưa hẳn đó mang lại một lại ớch thực tế nào Điều này cũng giống như việc cỏc nhà bỏc học đó từng phỏt hiện về một giải ngõn hà rượu vang tồn tại trong vũ trụ, thứ vang khụng ai cú thể nếm thử bao giờ Cạnh tranh
Trang 13với thiờn hạ là một bài toỏn nan giải Nếu năng suất lao động của một người nụng dõn Âu - Mỹ cao gấp hàng trăm lần (Đan Mạch cao hơn 247 lần) so với của một người nụng dõn ở nước ta, thỡ chỳng ta sẽ cạnh tranh một cỏch bỡnh đẳng bằng cỏch nào? Triết lý của thị trường là kẻ mạnh phải thắng Triết lý của dõn chủ là kẻ yếu phải cú cơ hội Để bảo đảm sự phỏt triển hài hũa và bền vững, hai thứ này phải đi song song với nhau Cơ hội cho kẻ yếu cú thể bảo đảm được trong một quốc gia dõn chủ vỡ người yếu và kẻ mạnh đều sở hữu quyền lực chớnh trị ngang nhau (mối người cú một lỏ phiếu) Rất tiếc, trong hội nhập và toàn cầu húa, triết lý của thị trường đang phỏt huy tỏc dụng, cũn triết lý của dõn chủ thỡ vẫn loay hoay chưa tỡm được lối ra Chắc chắn, quỏ trỡnh dõn chủ húa đời sống chớnh trị quốc tế phải đi song song với quỏ trỡnh hội nhập kinh tế thỡ những dõn tộc như dõn tộc ta mới giảm thiểu được rủi ro Ngoài ra, cạnh tranh tất yếu sẽ làm cho khụng ớt cỏc doanh nghiệp, đặc biệt là cỏc doanh nghiệp làm ăn kộm hiệu quả bị phỏ sản Đõy nhiều khi chỉ là chuyện “chọn lọc
tự nhiờn" cần thiết để nền kinh tế trở nờn lành mạnh Tuy nhiờn, sự phỏ sản cú thể làm cho hàng vạn người trở nờn thất nghiệp Cụng ăn, việc làm cho họ sẽ là một vấn đề rất lớn đối với đất nước ta
Mức độ dễ dàng Xếp hạng của
Việt Nam
Xếp hạngcao nhất
Xếp hạngthấp nhất
Đóng cửa doanh nghiệp 95 Nhật bản West Bank&Gaza
Xếp hạng về mức độ dễ dàng trong kinh doanh theo 10 nhóm chỉ số của Việt
Nam trong 155 nền kinh tế )
Nguồn: Môi trờng kinh doanh năm 2006, ngân hàng thế giới và công ty tài chính
Hội nhập kinh tế quốc tế, thách thức đặt ra đầu tiên là làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả? Và làm thế nào để “giữ chân” nhà đầu t? Thách thức này
đòi hỏi các cấp chính quyền phải đổi mới trong t duy, triệt để tiêu diệt t tởng ỳ trệ trớc kia, tạo một môi trờng đầu t có hiệu quả với những u đãi thỏa đáng cho