1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hình thái kinh tế xã hội trong công cuộc đổi mới toàn diện ở VN

13 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 715,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận Triết học*** Đề Tài: Hình thái kinh tế xã hội trong công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam Trong những năm gần đây ở Việt Nam việc nghiên cứu và vận dụng lý luận hình thái kin

Trang 1

Tiểu luận Triết học

***

Đề Tài:

Hình thái kinh tế xã hội trong công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam

Trong những năm gần đây ở Việt Nam việc nghiên cứu và vận dụng lý luận hình thái kinh tế – xã hội vào sự nghiệp đổi mới đất nớc đang là một yêu cầu cấp bách Hàng loạt vấn đề mới mẻ đang đặt ra : liệu Việt Nam có thể thoát

ra tình trạng các nớc nghèo, tránh đợc nguy cơ tụt hậu để vơn lên thành một nớc công nghiệp tiên tiến không? Làm thế nào để thực hiện công nghiệp hoá - hiện

đại hoá khi điều kiện để thực hiện sự nghiệp đó ở nớc ta còn thiếu? Liệu chúng

ta có thể xây dựng thành công hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa

đ-ợc không? Trớc hết chúng ta cùng giải đáp vấn đề này qua nghiên cứu lý luận hình thái kinh tế – xã hội của chủ nghĩa duy vật lịch sử

Hình thái kinh tế xã hội là một trong những nội dung quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử, là một phạm trù dùng để chỉ xã hội ở trong một giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trng cho xã hội đó, phù hợp với một lực lợng sản xuất và với một kiến trúc thợng tầng đợc xây dựng trên quan hệ sản xuất ấy Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội, giữa LLSX và QHSX luôn tác động biện chứng với nhau Sự tác động đó làm cho xã hội vận động và phát triển theo những quy luật nhất định

Lực lợng sản xuất là tất cả những lực lợng vật chất và những tri thức, kinh nghiệm đợc sử dụng vào quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội LLSX bao gồm:

+ Ngời lao động với những kinh nghiệm sản xuất +T liệu sản xuất do xã hội sản xuất ra

Trang 2

Trong đó, ngời lao động là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sáng tạo ra

t liệu sản xuất và sử dụng nó để làm ra của cải vật chất

QHSX bao gồm: + Các quan hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất

+ Các quan hệ trong tổ chức, quản lý sản xuất

+Các quan hệ trong phân phối sản phẩm lao động

Trong tiến trình lịch sử, sự tác động biện chứng giữa LLSX và QHSX lặp

đi lặp lại trong quá trình sản xuất vật chất và hình thành quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX Đây là quy luật cơ bản của xã hội loài ngời, nó chi phối quá trình vận động và phát triển của mọi thời đại Khi LLSX phát triển đến một trình độ nhất định, làm cho QHSX hiện có trở nên lỗi thời, đòi hỏi phải thay thế bằng QHSX mới tiến bộ hơn để thúc đẩy LLSX tiếp tục phát triển Ngợc lại khi một QHSX đợc xác lập lại tạo phơng thức kết hợp tốt hơn giữa sức lao động và

t liệu sản xuất, nhờ đó mà thúc đẩy sản xuất ngày càng phát triển mạnh hơn

Bên cạnh việc vạch ra phép biện chứng giữa LLSX và QHSX, Mác còn vạch ra phép biện chứng giữa cơ sở hạ tầng ( CSHT ) và kiến trúc thợng tầng ( KTTT ) của mội xã hội:

Cơ sở hạ tầng là tổng hợp các

quan hệ sản xuất hợp thành cơ

cấu kinh tế của mỗi xã hội nhất

định

Kiến trúc thợng tầng là toàn bộ những

t tởng xã hội và những thiết chế tơng ứng của xã hội đó, đợc hình thành và phát triển trên một cơ sở hạ tầng nhất

định CSHT và KTTT của mỗi xã hội luôn gắn bó chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng Tính chất quá độ, đan xen về kết cấu của cơ sở hạ tầng làm cho nền kinh tế mang tính phức tạp Kết cấu kinh tế này phản chiếu lên kiến trúc thợng tầng và đặt ra đòi hỏi khách quan là KTTT phải đợc xây dung phù hợp để đáp ứng yêu cầu của cơ sở kinh tế

Trang 3

Và nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở sự phát triển của LLSX:

LLSX -> QHSX > Kiến trúc thợng tầng > hình thái kinh tế xã hội mới

V.I.Lenin viết: “ Chỉ có đem quy những QHXH vào những QHSX, và

đem quy những QHSX vào trình độ của những LLSX thì ngời ta mới có đợc một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên”

Từ cơ sở khoa học là lý luận hình thái kinh tế xã hội, Đảng ta đã đề ra

đ-ờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm phát triển mạnh mẽ LLSX, đa nớc

ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ TBCN Đây là đờng lối rất đúng

đắn, phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam trong xu hớng phát triển tất yếu của thời đại:

- Nớc ta chọn con đờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta

- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với chính trị và các mặt khác của

đời sống xã hội

Thành tựu trong việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội vào công cuộc đổi mới ở nớc ta:

Quá trình vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội để đa đất nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong thời gian qua đã đạt đợc nhiều thành tựu Những thành tựu đã đạt đợc trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc vận dụng lý luận hình thái kinh tế xã hội để đổi mới đất nớc thể hiện ở những mặt sau:

*Về kinh tế:

GDP năm 2005 gấp 2 lần so với năm 1995 nhịp độ tăng trởng GDP bình

Trang 4

qu©n hµng n¨m thêi kú 5 n¨m 2001 – 2005 lµ 7.5% C¬ cÊu kinh tÕ tiÕp tôc chuyÓn dÞch theo híng t¨ng tû träng khu vùc c«ng nghiÖp, x©y dùng vµ dÞch vô, gi¶m tû träng khu vùc n«ng l©m nghiÖp vµ thuû s¶n

C¬ cÊu c«ng nghiÖp 6 th¸ng ®Çu n¨m 2006 :

Sáu tháng đầu n m 2006, giá tr s n xu t công nghi p ă ị ả ấ ệ ướ đạc t 257,3 nghìn t ỷ đồng, trong ó khu v c doanh nghi p qu c doanh l 32% - ; khuđ ự ệ ố à

v c kinh t ngo i qu c doanh l 31% v n ti p t c duy trì m c t ng caoự ế à ố à ẫ ế ụ ứ ă 24,7%; khu v c có v n ự ố đầ ư ướu t n c ngo i l 37%.à à

Trang 5

Vèn ®Çu t níc ngoµi theo ngµnh n¨m 2006

( công nghiệ p: 63%; nông, lâm nghiệp 11% )

M t trong nh ng th nh t u kinh t to l n c a th i k ộ ữ à ự ế ớ ủ ờ ỳ đổi m i l phátớ à tri n s n xu t nông nghi p khoán g n ể ả ấ ệ ọ đến h nông dân, th a nh n h nôngộ ừ ậ ộ dân l à đơn v kinh t t ch nông thôn ị ế ự ủ ở đảm b o an ninh lả ương th c qu cự ố gia, đưa Vi t Nam t nệ ừ ước thi u lế ương th c tr th nh nự ở à ước xu t kh u g oấ ẩ ạ

l n th hai th gi i liên t c t n m 1989 ớ ứ ế ớ ụ ừ ă đến nay

*VÒ chÝnh trÞ:

V i phớ ương châm Vi t Nam mu n l m b n v ệ ố à ạ à đối tác tin c y v i t tậ ớ ấ

Trang 6

c cỏc nả ước Tớnh t i thỏng 7/2000, Vi t Nam ký Hi p nh thớ ệ ệ đị ương m i v iạ ớ

61 nước ( Italia, Phỏp, Hoa K , cỏc nỳ ướ Asean, Phi, M La tinh ), c ỹ … đư a

t ng s nổ ố ước cú quan h ngo i thệ ạ ương v i nớ ước ta t 50 nừ ước n m 1990 lờnă

170 nước n m 2000 N m 2004, t ng m c l u chuy n ngo i thă ă ổ ứ ư ể ạ ương nước ta

t 54,46 t USD (t ng g p 11,34 l n so v i m c 5,10 t USD n m 1990);

trong ú xu t kh u 26,50 t USD t ng 11,02 l n; nh p kh u 31,95 t USD,đ ấ ẩ ỷ ă ầ ậ ẩ ỷ

t ng g p 11,61 l n Nh p ă ấ ầ ị độ ă t ng bỡnh quõn h ng n m t ng m c l uà ă ổ ứ ư chuy n ngo i thể ạ ương th i k 1991-2004 ờ ỳ đạt 18,94% trong ú xu t kh uđ ấ ẩ 18,70%; nh p kh u 19,14%.ậ ẩ

Chủ tịch nớc Nguyễn Minh

Triết thăm Lào

Tổng thống Môdămbich thăm

Việt Nam

Thủ tớng Nguyễn Tấn Dũng

thăm Italia

Đặc biệt, năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành một thành viên của WTO đánh đấu một bớ ngoặt trong sự nghiệp đổi mới đất nớc và phát triển kinh

tế ở Việt Nam

Chiều 11/1/2007, trao thẻ thành

viên WTO cho Việt Nam

Hội nghị APEC

Hiện Việt Nam đó cú

quan hệ ngoại giao với 169 nước, quan hệ kinh tế thương mại với trờn 180 nước

Trang 7

và vựng lónh thổ, quan hệ đầu tư với hơn 70 nước và vựng lónh thổ Chưa bao giờ mối quan hệ ngoại giao và kinh tế của Việt Nam lại phỏt triển sõu rộng và

đa dạng như ngày nay

* Về văn hoá thông tin - thể dục thể thao :

Trong năm 2006, đã thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền các nhiệm

vụ chính trị của đất nớc và tổ chức các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể thao chào mừng những sự kiện trọng đại của đất nớc và kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc

Lễ hội Đền

Hùng

Lễ hội Đâm

Trâu

Thể dục

thể thao quần

chúng diễn ra

sôi nổi Năm

2006, đã tổ

chức 16 giải thể thao quần chúng, 9 giải thể thao dân tộc; tổ chức thành công

Đại hội Thể dục Thể thao Sinh viên Đông Nam A lần thứ 13; Liên hoan quốc tế

võ cổ truyền Việt Nam lần thứ nhất, Hội thi thể thao dân tộc Chăm toàn quốc lần thứ II

Hoạt động thể thao thành tích cao: Trong năm đã tổ chức thành công Đại

Trang 8

hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ V và 142 giải thi đấu thể thao, trong đó

có 19 giải quốc tế tại Việt Nam; tham dự đại hội thể thao châu á (ASIAD) tại Dohah, Quata

Huy chơng vàng cầu mây

ASIAD 15

Huy chơng vàng

karatedo ASIAD 15

*Về giáo dục và

đào tạo:

Sự nghi pệ

giỏo d c ụ đạt nhi uề

th nh t u T là ự ỷ ệ

dõn s t 10 tu iố ừ ổ

tr lờn bi t ở ế đọ c,

bi t vi t ó t ng tế ế đ ă ừ

88% n m 1989 lờnă

91% n m 1999.ă

N m 2000 nă ước ta ó ho n th nh chđ à à ương trỡnh m c tiờu ch ng mự ch vụ ố ữ à

ph c p giỏo d c ti u h c Giỏo d c trung h c chuyờn nghi p v ổ ậ ụ ể ọ ụ ọ ệ à đạ ọi h c cú

bước m r ng nhanh v quy mụ ở ộ ề đà ạo t o N m 1990 nă ước ta cú 105,9 nghỡn

h c sinh trung h c chuyờn nghi p, tớnh bỡnh quõn cho 1 v n dõn cú 16 h cọ ọ ệ ạ ọ sinh; thỡ đến n m 2004 l 465.300 v 97 h c sinh N m 2004 so v i n mă à à ọ ă ớ ă

1990, s h c sinh trung h c chuyờn nghi p t ng 4,39 l n Giỏo d c ố ọ ọ ệ ă ầ ụ đạ ọ i h c, cao đẳng n m 1990 cú h n 93.000 sinh viờn ă ơ đạ ọi h c, cao đẳng, tớnh bỡnh quõn 1 v n dõn cú 14 sinh viờn thỡ ạ đến n m 2004 l 1.319.800 sinh viờn vă à à

161 sinh viờn N m 2004 so v i n m ă ớ ă

Trang 9

1990 s sinh viờn ố đạ ọi h c, cao đẳng t ng g p 14,2 l n.ă ấ ầ

Tổng kết năm học 2005 – 2006, cả nớc có 10.9 nghìn trờng mầm non, mẫu giáo; 14.7 nghìn trờng tiểu học; 10.3 nghìn trờng THCS và 2.3 nghìn trờng THPT Tính đến cuối năm 2006, trong cả nớc đã có 36/64 tỉnh, thành phố đạt phổ cập tiểu học đúng tuổi và 32/64 tỉnh, thành phố đạt phổ cập giáo dục THCS

Khai giảng năm học 2006 – 2007, cả nớc có 476.4 nghìn trẻ em đi nhà trẻ, tăng 5.4% so với năm trớc Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đi học trong độ tuổi đạt 80%, tỷ lệ học sinh phổ thông trung học đi học trong độ tuổi đạt 45% vào năm 2005

* Về xã hội:

Số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế tại thời

điểm 1/7/2006 ớc tính là 43.44 triệu ngời, tăng 2.1% so với cùng thời điểm năm trớc Tỷ trọng lao động đang làm việc trong khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản tiếp tục giảm từ 57.2% trong năm 2005 xuống 55.7% trong năm 2006 để chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với chủ trơng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Trong các thành phần kinh tế, lao động thuộc thành phần nhà nớc vẫn tăng nhẹ so với năm trớc Tỷ lệ thất nghiệp của lao động khu vực thành thị tiếp tục giảm, đạt 4.4% trong đó tỷ lệ thất nghiệp của nam là 4.8%, của nữ là 3.9%

Cựng v i th nh t u trong t ng trớ à ự ă ưởng kinh t , Vi t Nam ó ế ệ đ đạ đượ t c

nh ng k t qu xu t s c trong xúa úi gi m nghốo Ch trữ ế ả ấ ắ đ ả ủ ương c a ủ Đảng và

Nh nà ướ ưc u tiờn phỏt tri n nụng nghi p v nụng thụn, vựng sõu, vựng xa óể ệ à đ

th nh cụng trong vi c gi i phúng s c s n xu t c a dõn c nụng thụn và ệ ả ứ ả ấ ủ ư à khuy n khớch h t mỡnh ph n ế ọ ự ấ đấu c i thi n cu c s ng Tớnh theo chu nả ệ ộ ố ẩ nghốo chung, t l nghốo ó gi m t trờn 70% n m 1990 xu ng cũn 32%ỷ ệ đ ả ừ ă ố

n m 2000 v 28,9% v o n m 2001-2002 Nh v y so v i n m 1990, n mă à à ă ư ậ ớ ă ă

Trang 10

2000 Vi t Nam ó gi m 1/2 t l nghốo v v i u n y nệ đ ả ỷ ệ à ề đ ề à ước ta ó đ đạ t

c m c tiờu phỏt tri n c a Thiờn niờn k do Qu c t t ra l gi m m t

n a t l úi nghốo trong giai o n 1990-2015.ử ỷ ệ đ đ ạ

Đời sống dân c nhìn chung ổn định Đời sống của cán bộ, viên chức và ngời hởng lơng đã đợc cảI thiện đáng kể nhờ tăng lơng theo các Nghị định của Chính phủ Ơ nông thôn, đời sống đại đa số nông dân ổn định và từng bớc cải thiện do sản xuất phát triển và giá nhiều loại nông sản, thực phẩm tăng Tỷ lệ hộ nghèo của cả nớc và nhiều địa phơng tiếp tục giảm, tình trạng thiếu đói giảm

đáng kể trong năm 2006

Chăm sóc trẻ mồ côi

S nghi p y t v ch m súc s c kho nhõn dõn ự ệ ế à ă ứ ẻ được quan tõm Hệ

th ng y t ó ố ế đ được phỏt tri n t tuy n c s t i trung ể ừ ế ơ ở ớ ương v i nhi u lo iớ ề ạ hỡnh d ch v y t ó t o i u ki n cho ngị ụ ế đ ạ đ ề ệ ười dõn đượ ực l a ch n cỏc d chọ ị

v y t phự h p N m 1990, tớnh bỡnh quõn 1 v n dõn cú 3,5 bỏc s ; ụ ế ợ ă ạ ĩ đế n

n m 2004 l 6,1 T l suy dinh dă à ỷ ệ ưỡng c a tr em dủ ẻ ưới 5 tu i n m 1990 tổ ă ừ 51,5%; đến n m 2004 cũn 26,7% Ch s v s c kho b m v tr em cúă ỉ ố ề ứ ẻ à ẹ à ẻ nhi u ti n b T l t vong c a tr em ó gi m xu ng b ng v i m c phề ế ộ ỷ ệ ử ủ ẻ đ ả ố ằ ớ ứ ổ

bi n nh ng nế ở ữ ước cú thu nh p ậ đầu người cao g p 2-3 l n Vi t Nam N mấ ầ ệ ă

2003 t l t vong c a tr em dỷ ệ ử ủ ẻ ưới 1 tu i ch cũn 26%.ổ ỉ

Tỷ lệ sinh hàng năm giảm 0.5%o; tốc độ tăng dân số năm 2005 giảm xuống còn 1.2%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nâng lên 30% trong năm 2005, đáp ứng 40% nhu cầu thuốc chữa bệnh sản xuất trong nớc, tỷ lệ trẻ em suy dinh d-ỡng giảm xuống còn 22 – 25% vào năm 2005 Tuổi thọ bình quân vào năm

2005 lên 70, cung cấp nớc sạch cho 60% dân số nông thôn

Trang 11

Bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc nớc ta vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế:

- Nớc ta vẫn là 1 nớc nghèo với 80% dân số là nông dân

- Nớc ta vẫn là 1 nớc nhập siêu

-Tỷ lệ ngời nghèo vẫn rất cao so với các nớc phát triển

-Nạn quan liêu xảy ra liên tục đặc biệt trong năm 2006 là vụ PMU18

- Buôn lậu xảy ra liên tục

Buôn lậu ở

Quảng Nam

Chặt phá

rừng bừa bãi

ở Quảng

Nam

Mục

tiêu và

ph-ơng hớng

phát triển

đất nớc:

5 năm

(2006 –

2010) có ý

nghĩa quyết

định đối với việc hoàn thành Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm đầu thế

kỷ 21 Mục tiêu và phơng hớng tổng quát của 5 năm 2006 – 2010 là đẩy mạnh

Trang 12

công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để năm

2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại

Phấn đấu tăng trởng kinh tế với nhịp độ nhanh hơn, có chất lợng cao hơn, bền vững hơn Đến năm 2010 tổng sản phẩm trong nớc (GDP) tăng gấp 2.1 lần

so với năm 2000; mức tăng trởng GDP bình quân đạt 7.5 – 8% năm và phấn

đấu đạt trên 8%/năm

Từng bớc phát triển vững chắc thị trờng tài chính, hoàn thiện thị trờng tiền tệ; lành mạnh hoá các hoạt động giao dịch vốn ngắn hạn và mua bán các giấy tờ có giá trị trên thị trờng Phát triển mạnh thị trờng vốn, thúc đẩy mạnh hơn hoạt động của thị trờng chứng khoán gắn với tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, phát triển hình thức cổ phần và huy động các nguồn vốn trong xã hội cho đầu t phát triển Củng cố ngân hàng nhà nớc, lành mạnh hoá, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính, công ty mua bán nợ, công ty đầu t chứng khoán

Thúc đẩy việc hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh, tầm cỡ khu vực,

có sự tham gia cổ phần của nhà nớc, của t nhân trong và ngoài nớc Theo đó có thể thấy phơng hớng đã đợc vạch ra, vấn đề là phơng thức nào phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất có thể

Hình thái kinh tế xã hội là một học thuyết khoa học Trong điều kiện hiện nay, học thuyết đó vẫn giữ nguyên giá trị Nó đa lại một phơng pháp thực sự khoa học để phân tích các hiện tợng trong đời sống xã hội để từ đó vạch ra

ph-ơng hớng và giải pháp đúng đắn cho hoạt động thực tiễn Học thuyết đó đã đợc

Đảng ta vận dụng một cách sáng tạo trong điều kiện cụ thể của nớc ta, vạch ra

đờng lối đúng đắn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Nguồn lực con ngời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng; thể chế kinh tế thị trờng định hớng

Ngày đăng: 12/04/2017, 12:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w