1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chinh phục de thi THPT quoc gia mon vat ly tap 1

11 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 912,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 12: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được..

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Hai con lắc đơn làm bằng hai hòn bi có cùng chất liệu, kích thước và hình dạng bên ngoài, có khối lượng là

m1 = 2m2 được treo bằng hai sợi dây có chiều dài tương ứng là l1 =l2 Hai con lắc cùng dao động trong một môi trường với li độ góc ban đầu nhỏ và bằng nhau Nhận xét nào sau đây đúng?

A Thời gian dao động tắt dần của hai con lắc không như nhau do khối lượng khác nhau

B Thời gian dao động tắt dần của m1 nhỏ hơn của m2 bốn lần

C Thời gian dao động tắt dần của m2 nhỏ hơn của m1 hai lần

D Thời gian dao động tắt dần của hai con lắc là như nhau do chiều dài bằng nhau

Câu 2: Một con lắc lò xo gồm vật nặng và lò xo có độ cứng k = 50 N/m dao động theo phương thẳng đứng với biên độ 2 cm, tần số góc  10 5 rad/s Cho g = 10 m/s2 Trong mỗi chu kì dao động, thời gian lực đàn hồi của lò xo có độ lớn Fđh không vượt quá 1,5 N bằng bao nhiêu?

A s

15 5

B s

60 5

C s

30 5

D 2

s

15 5

Câu 3: Hai chất điểm dao động điều hòa trên cùng một trục tọa độ Ox, giả thiết trong quá trình dao động chúng không bị vướng vào nhau Biết rằng phương trình dao động của vật 1, 2 lần lượt là x1 4cos 4 t  cm

3

 

2

4

6 3

  Tính từ thời điểm gặp nhau lần đầu tiên, tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần

thứ 2013 thì tỉ số tốc độ của chất điểm 1 so với 2 bằng bao nhiêu?

Câu 4: Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?

A Trong dao động điều hòa, cứ mỗi chu kì dao động thì có 4 thời điểm và 4 vị trí để động năng bằng thế năng

B Trong dao động duy trì thì bộ phận bổ sung năng lượng hoạt động độc lập với vật dao động

C Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào tần số dao động riêng mà chỉ phụ thuộc vào tần số lực cưỡng bức

D Chu kì của con lắc lò xo trong thang máy chuyển động có gia tốc không phụ thuộc vào gia tốc của thang máy

Câu 5: Chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0,405μm vào catốt của 1 tế bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v1, thay bức xạ khác có tần số f2 = 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của electrôn là v2 = 2v1 Công thoát của electrôn ra khỏi catôt bằng bao nhiêu?

Câu 6: Hai vật A và B có cùng khối lượng 1 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài 10 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g=10(m/s2) Lấy π2= 10 Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng người ta đốt sợi dây nối hai vật và vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng bao nhiêu?(biết rằng độ cao đủ lớn để xảy ra hiện tượng trên, bỏ qua mọi lực cản)

Câu 7: Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thuỷ tinh thì phát biểu nào dưới đây là đúng?

A tần số tăng, bước sóng giảm B tần số giảm, bước sóng tăng

C tần số không đổi, bước sóng giảm D tần số không đổi bước sóng tăng

Câu 8: Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo được chiều dài của con lắc đơn thì chu kì dao động là Lấy π = 3,14 Gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm đó là

A 9 75 0 21 m/s,  ,  2 B 10 2 0 24 m/s ,  ,  2 C 9 96 0 24 m/s,  ,  2 D 9 96 0 21 m/s,  ,  2

Câu 9: Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x

= Acosωt Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng Cơ năng của con lắc là

800 1 mm

Trang 2

Câu 10: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y Tại thời điểm t tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm 1 t2 t1 2T thì tỉ lệ đó bằng bao nhiêu?

Câu 11: Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch RLC nối tiếp sớm pha 0,25π so với cường độ dòng điện Phát biểu nào sau đây là đúng đối với đoạn mạch này?

A Tổng trở của đoạn mạch bằng hai lần điện trở thuần của mạch

B Điện trở thuần của đoạn mạch bằng hiệu số giữa cảm kháng và dung kháng

C Tần số dòng điện trong đoạn mạch nhỏ hơn giá trị cần để xảy ra cộng hưởng

D Điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha 0,25π so với điện áp giữa hai bản tụ điện

Câu 12: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được Điều chỉnh điện dung C đến giá trị bằng 104 F

4

 hoặc10 4 F

2

 thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần đều có giá trị bằng nhau Giá trị của

độ tự cảm L bằng bao nhiêu?

A 1  H

3

Câu 13: Mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là 0,8 ms Khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại bằng bao nhiêu?

Câu 14: Thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Y-âng Ánh sáng sử dụng để chiếu vào hai khe gồm ba bức xạ

đỏ, lục, lam có bước sóng lần lượt là λ1 = 0,64 μm, λ2 = 0,54 μm, λ3 = 0,48 μm Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có màu giống với màu của vân sáng trung tâm ứng với vân sáng bậc mấy của vân sáng màu lục?

Câu 15: Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A và B cách nhau 8 cm Cho A, B dao động điều hòa, cùng pha, theo phương vuông góc với mặt chất lỏng Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng là

1 cm Gọi M, N là hai điểm thuộc mặt chất lỏng sao cho MN = 4 cm và AMNB là hình thang cân Để trên đoạn

MN có đúng 5 điểm dao động với biên độ cực đại thì diện tích lớn nhất của hình thang là

Câu 16: Một con lắc đơn chiều dài l = 1 m, được kéo ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây treo nằm ngang và buông tay không vận tốc đầu Bỏ qua sức cản không khí Lấy g = 10 m/s2 Chu kì dao động con lắc là T Vậy T thỏa mãn bất đẳng thức nào sau đây?

A 0 75s T 1 8s.,   , B T 1 987s. , C 1s T 1 5s.  , D 1 5s T 2s.,  

Câu 17: Đoạn mạch xoay chiều gồm điện trở mắc nối tiếp với một hộp kín X Khi đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dung U thì hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu R0 và hộp X lần lượt là U 2

3 và

U 5

3 Biết X chứa một trong các phần tử: cuộn dây hoặc điện trở thuần hoặc tụ điện Hệ số công suất của mạch bằng bao nhiêu?

Câu 18: Gọivà lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch H và Htrong dãy Banme Gọi là bước sóng của vạch đầu tiêntrong dãy Pasen Mối liên hệ giữa , , nào dưới đây là đúng?

A

1

 

1

 

2

9 3 cm

2

2

3 2

1 2

3 4

1

  1

Trang 3

Câu 19: Một mạch điện xoay chiều gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L1 mắc nối tiếp với cuộn dây thứ hai có độ tự cảm bằng 2  

1

2

 và điện trở trongbằng r 5   Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u65 2cos100 t V   thì cường độ hiệu dụng trong mạch là 1 A Để điện áp giữa hai đầu cuộn dây thứ hai đạt giá trị lớn nhất thì phải mắc nối tiếp thêm vào mạch một tụ có điện dung bằng bao nhiêu?

Câu 20: Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử X và Y mắc nối tiếp Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là U thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu phần tử X và Y lần lượt là U 3

và 2U Phần tử X và Y tương ứng là

A tụ điện và điện trở thuần B tụ điện và cuộn dây thuần cảm

C tụ điện và cuộn dây không thuần cảm D cuộn dây và điện trở thuần

Câu 21: Xét sóng truyền trên một sợi dây rất dài được căng ngang, hai điểm A và B cách nhau một phần sáu bước sóng Tại một thời điểm người ta quan sát thấy phần tử tại A và B đều cao hơn vị trí cân bằng là 0,5 cm, phần tử tại A đang đi xuống còn tại B đang đi lên Coi biên độ sóng không đổi trên đường truyền sóng Sóng có

A biên độ 3

2 cm, truyền từ A đến B B biên độ 3

2 cm, truyền từ B đến A

C biên độ 1,0 cm, truyền từ B đến A D biên độ 1,0 cm, truyền từ A đến B

Câu 22: Mạch LC của máy thu vô tuyến điện gồm tụ C và cuộn cảm L có thể thu được một sóng điện từ có bước sóng nào đó Nếu thay tụ C bằng tụ C’ thì thu được sóng điện từ có bước sóng lớn hơn 2 lần Hỏi bước sóng của sóng điện

từ có thể thu được sẽ lớn hơn bao nhiêu lần so với ban đầu nếu mắc tụ C’ song song với C?

Câu 23: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm, R là biến trở Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện

áp xoay chiều có biểu thức u =120 cos120πt (V) Biết rằng ứng với hai giá trị của biến trở R = R1= 18 Ω

và R = R2= 32 Ω thì mạch tiêu thụ cùng công suất P P có giá trị bằng bao nhiêu?

Câu 24: Giới hạn quang điện của kim loại là λ0 Chiếu vào catốt của tế bào quang điện lần lượt hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0

2

và λ2 = 0

3

Gọi U1 và U2 là điện áp hãm tương ứng để triệt tiêu dòng quang điện thì

A U1 = 0,5U2 B U1 = 2U2 C U2 = 1,5U1 D U1 = 1,5U2

Câu 25: Hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng Vẽ trên bề mặt chất lỏng một elip nhận A và B là tiêu điểm Hai điểm M và N là giao điểm của hai đường dao động với biên

độ cực đại đối xứng qua đường trung trực của đoạn AB với elip So sánh pha dao động tại M và N, ta có

A M và N ngược pha B M và N cùng pha C M và N lệch pha

4

D M và N lệch pha

2

Câu 26: Một hạt bụi 226

88Ra có khối lượng 1,8.10 8g nằm cách màn huỳnh quang 1 cm Màn có diện tích 0,03 cm

2 Hỏi trong thời gian 1 phút xuất hiện bao nhiêu chấm sáng trên màn, biết chu kì bán rã của Ra là 1590 năm?

Câu 27: Chọn phát biểu sai?

A Biến điệu sóng là làm cho biên độ của sóng cao tần biến thiên tuần hoàn theo âm tần

B Mạch chọn sóng trong máy thu vô tuyến hoạt động dựa vào hiện tượng cộng hưởng điện từ

C Trong tín hiệu vô tuyến được phát đi, sóng cao tần là sóng điện từ, âm tần là sóng cơ

D Một hạt mang điện dao động điều hòa thì nó bức xạ ra sóng điện từ cùng tần số với dao động của nó Câu 28: Sợi dây AB có đầu A cố định, đầu B được kích thích dao động nhỏ với tần số 20 Hz Sợi dây có chiều dài

80 cm, trên dây có 4 bụng sóng Tốc độ truyền sóng trên dây có giá trị bằng bao nhiêu?

Câu 29: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau một khoảng a = 0,5 mm được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m Trên màn quan sát, trong vùng

1

1 12π

1 6π

1 2π

2

Trang 4

giữa hai điểm M và N với MN = 2 cm, người ta đếm được 10 vân tối và thấy tại M và N đều là vân sáng Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm này bằng bao nhiêu?

Câu 30: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động, suất điện động xoay chiều xuất hiện trong mỗi cuộn dây của stato có giá trị cực đại là E0 Khi suất điện động tức thời trong một cuộn dây bằng không thì suất điện động tức thời trong mỗi cuộn dây còn lại có độ lớn bằng nhau và bằng bao nhiêu?

Câu 31: Một máy phát điện xoay chiều một pha, dây quấn có điện trở không đáng kể Nối hai cực của máy phát với tụ điện có điện dung C Khi rôto quay với tốc độ 50 vòng/s thì dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng 1(A), còn khi rôto quay với tốc độ 150 vòng/s thì dòng điện hiệu dụng qua tụ điện bằng bao nhiêu?

Câu 32: Dòng điện qua một đoạn mạch có biểu thức Giá trị hiệu dụng của dòng điện này có thể bằng bao nhiêu?

Câu 33: Người ta dùng máy để đếm số hạt nhân bị phân rã của một nguồn phóng xạ trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau t Tỉ số hạt mà máy đếm được trong khoảng thời gian này có đặc điểm gì?

C giảm theo cấp số nhân D giảm theo cấp số cộng

Câu 34: Mạch điện AB gồm đoạn AM và đoạn MB nối tiếp Điện áp xoay chiều ở hai đầu đoạn mạch AB ổn định

u 220 6cos100πt (V) Điện áp ở hai đầu đoạn AM trễ pha hơn cường độ dòng điện một góc 30o Đoạn MB chỉ có một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được Chỉnh L để tổng điện áp hiệu dụng (UAM + UMB) có giá trị lớn nhất Khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm bằng bao nhiêu?

Câu 35: Máy quang phổ càng tốt, nếu chiết suất của chất làm lăng kính có đặc điểm nào dưới đây?

Câu 36: Ba điểm O, B, C thuộc nửa đường thẳng kẻ từ O Tại O đặt một nguồn phát sóng âm đẳng hướng có công suất thay đổi Khi công suất của nguồn âm là P1 thì mức cường độ âm tại B là 60 dB, tại C là 20 dB Khi công suất nguồn âm là P2 thì mức cường độ âm tại C là 50 dB, còn mức cường độ âm tại B bằng bao nhiêu?

Câu 37: Một đoạn mạch xoay chiều có điện trở thuần R = 32 Ω và tụ C mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định có tần số f = 50 Hz Kí hiệu uR, uC tương ứng là điện áp tức thời 2 đầu phần tử

R và Biết rằng (V2) Điện dung của tụ bằng bao nhiêu?

Câu 38: Thực hiện giao thoa ánh sáng với nguồn sáng gồm hai thành phần đơn sắc nhìn thấy có bước sóng λ1

= 0,64 μm và λ2 Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ta đếm được 11 vân sáng Trong đó, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 bằng bao nhiêu?

Câu 39 : Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1(đường 1) và chất

điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là 4 

(cm/s) Không kể thời điểm t = 0, thời điểm hai chất điểm có cùng li độ

lần thứ 5 là

C 3,75 s D 3,5 s

Câu 40: Trong phóng xạ  hạt nhân phóng ra một phôtôn với năng lượng  Khối lượng hạt nhân

0

2E

3

0

2

0

E 2

0

2

 

2

i = 4cos ωt A

-3

10

F

-4

10 F 2π

-3

10 F 5π

-4

10 F 5π

Trang 5

A giảm một lượng bằng

2 c

c

Câu 41: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(t + ) Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật Hệ thức nào dưới đây là đúng?

A

2

A

 

2

a A v

  

2

A

 

2

A

 

Câu 42: Một con lắc đơn gồm quả cầu kim loại nhỏ khối lượng m được treo bằng một sợi dây cách điện có chiều dài l, tích cho vật nặng một điện tích q > 0 Con lắc dao động điều hòa trong điện trường đều có E hướng thẳng đứng xuống dưới Chu kì dao động của con lắc được xác định bằng biểu thức nào dưới đây?

2

T 2

qE g m

 

   

2

T 2

qE g m

 

   

qE g m

 

m

 

Câu 43: Catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 1,5 eV, được chiếu bởi bức xạ đơn sắc bước sóng

λ Khi đặt lần lượt vào hai cực của tế bào quang điện các điện áp UAK = 2 V và U’AK = 13 V thì vận tốc cực đại của các electron khi đập vào anốt tăng lên gấp đôi Bước sóng λ có giá trị bằng bao nhiêu?

A λ = 0,259 µm B λ = 0,392 µm C λ = 0,497 µm D λ = 0,211 µm

Câu 44: Mạch dao động lí tưởng LC: mắc nguồn điện không đổi có suất điện động ξ và điện trở trong r = 2

 vào hai đầu cuộn dây thông qua một khóa K (bỏ qua điện trở của K) Ban đầu đóng khóa K Sau khi dòng điện đã ổn định, ngắt khóa K Biết cuộn dây có độ tự cảm L = 4 mH, tụ điện có điện dung C = 10-5 F Tỉ số giữa U0 và ξ bằng bao nhiêu?(với U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ)

Câu 45: Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt  có khối lượng m

Tỉ số giữa động năng của hạt nhân  và động năng của hạt B ngay sau phân rã bằng?

A

B

m

m

2 B

m

m

B

m

2

B

m m

Câu 46: Một vật nhỏ dao động theo phương trình x 5 cos( t 0 5, )(cm) Pha ban đầu của dao động là

Câu 47: Một mô-tơ điện sử dụng điện áp xoay chiều 220 V – 50 Hz, hệ số công suất của mô-tơ bằng 0,9 và coi tổn hao ở mô-tơ chủ yếu do sự tỏa nhiệt Cho điện trở dây cuốn của mô-tơ là 10,5 Ω Người công nhân dùng mô-tơ điện để nâng một kiện hàng có khối lượng 100 kg từ mặt đất lên độ cao 36 m trong thời gian 1 phút Coi kiện hàng chuyển động đều Lấy g = 10 m/s2 Cường độ đòng điện qua mô-tơ bằng bao nhiêu?

Câu 48: Một chất phóng xạ phát ra tia α, cứ một hạt nhân bị phân rã cho một hạt α Trong thời gian 1 phút đầu chất phóng xạ phát ra 360 hạt α, nhưng 6 giờ sau, kể từ lúc bắt đầu đo lần thứ nhất, trong 1 phút chất phóng

xạ chỉ phát ra 45 hạt α Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng bao nhiêu?

Câu 49: Hai nguồn sóng kết hợp đặt tại hai điểm S1, S2 trên mặt nước dao động ngược pha với tần số 20 Hz Tốc

độ truyền sóng trên mặt nước là 40 cm/s Hai điểm M, N trên mặt nước có vị trí được xác định bởi các khoảng cách MS1 = 4 cm, MS2 = 10 cm và NS1 = 8 cm, NS2 = 10 cm Số đường dao động với biên độ cực đại trong khoảng MN bằng bao nhiêu?

Câu 50: Tia hồng ngoại và tử ngoại đều

A có thể gây ra một số phản ứng hoá học B có tác dụng nhiệt giống nhau

C gây ra hiện tượng quang điện ở mọi chất D bị nước và thuỷ tinh hấp thụ mạnh

Trang 6

ĐÁP ÁN

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Theo giả thiết con lắc đơn làm bằng hai hòn bi có cùng

chất liệu, kích thước và hình dạng bên ngoài, do đó

chúng cùng chịu tác dụng của lực cản môi trường như

nhau

Giả thiết cũng cho ta biết hai con lắc cùng dao động

trong một môi trường với li độ góc ban đầu nhỏ và

bằng nhau, có khối lượng là m1 = 2m2 được treo bằng

hai sợi dây có chiều dài tương ứng là l1 =l2

Do đó con lắc thứ nhất có năng lượng toàn phần lớn

hơn(gấp đôi) con lắc thứ hai

Như vậy, với cùng lực cản thì con lắc thứ nhất tắt dần

chậm hơn con lắc thứ hai

Câu 2: Đáp án A

Gọi l là độ biến dạng của lò xo ở vị trí cân bằng; theo

định luật Húc mg k l 

l 2 cm

Ta cũng có Fđh k l x, mà theo bài Fđh 1 5,

nên x 1

Từ đường tròn lượng giác ta có thời gian tương ứng

T

Câu 3: Đáp án B

Hai chất điểm gặp nhau x1=x2, từ đó

Đặt  – 

6 ta có cos

a 3cos a

6

tan

,

6

k

4

Thời điểm đầu tiên hai chất điểm gặp nhau ứng với

k=1, tức là 1 1 

4

Thời điểm thứ 2013 hai chất điểm gặp nhau ứng với k=2013, tức là t2013 2013

4

Tại thời điểm hai chất điểm gặp nhau lần thứ 2013 thì

tỉ số tốc độ của chất điểm 1 so với 2 là

2 2

2

1

3

2

  

Câu 4: Đáp án D

A Trong dao động điều hòa, cứ mỗi chu kì dao động thì có 4 thời điểm và 2 vị trí để động năng bằng thế năng

B Trong dao động duy trì thì bộ phận bổ sung năng lượng hoạt động gắn với vật dao động

C Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào độ chêch lệch giữa tần số dao động riêng và tần số lực cưỡng bức

D Chu kì của con lắc lò xo trong thang máy chuyển động có gia tốc luôn bằng T 2 m

k

 

Câu 5: Đáp án B Theo công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện

   

 





2 1

1

2

19 2

1

mv hc

A 2

4hc

Câu 6: Đáp án C

 ;  

 

A 10 cm

 

Xét ở thời điểm cắt dây đến khi vật lên đến vị trí cao nhất, vật 1 đi được quãng đường S120 cm 

Khi cắt dây thì vật 1 dao động với

 /  ,   T ,  

2

Quảng đường vật 2 rơi tự do trong T s

2 là:

Trang 7

2

2

 

   

 

 Khoảng cách giửa hai vật là:

 

S S S  l 20 50 10 80 cm  

Câu 7: Đáp án C

Ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi

trường kia thì không bị tán sắc hay đổi màu, tức là tần

số của nó không đổi nhưng bước sóng giảm khi

truyền từ không khí vào thủy tinh

f nf

   , khi truyền ánh sáng từ nước vào

thủy tinh thì chiết suất n tăng lên làm  giảm

Câu 8: Đáp án C

Ta có:

2

2

4 l

g

T

 ;

 

, ,

2

2

2

Câu 9: Đáp án D

Câu 10: Đáp án D

Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k

1

1 1

t

t T

t

2

Tại thời điểmt2 t1 2T thì

1

1

t 2T T Y

t 2T

4k 3 N

2

(chú ý tới (1))

Câu 11: Đáp án B

Theo công thức về độ lệch pha trong mạch điện RLC

nối tiếp ZL ZC

tan

R

 

Theo bài điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch RLC nối

tiếp sớm pha π/4 so với cường độ dòng điện do đó ta

có L C

 

 

Nhận xét: Đây là một câu thuộc dạng cơ bản, chỉ áp

dụng đơn thuần công thức về độ lệch pha

Sai lầm có thể mắc phải trong câu này là chưa đọc kĩ

đề bài dẫn tới chọn đáp án sai

Có thể chỉnh sửa các đáp án còn lại cho đúng:

A Tổng trở của đoạn mạch bằng 2 lần điện trở

L C

C Tần số dòng điện trong đoạn mạch lớn hơn giá trị

cần để xảy ra cộng hưởng

Do giả thiết cho ta điện áp giữa hai đầu mạch sớm pha hơn cường độ dòng điện chạy qua mạch nên mạch có tính cảm kháng

D Điện áp giữa hai đầu điện trở thuần sớm pha π/2

so với điện áp giữa hai bản tụ điện

Vì điện áp giữa hai đầu điện trở thuần luôn cùng pha với cường độ dòng điện chạy qua mạch và cường độ dòng điện chạy qua mạch luôn sớm pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu tụ điện

Câu 12: Đáp án C Theo bài thay đổi C để UL1=UL2 thì I1=I2 tức là Z1=Z2, điều này suy ra

 

L

2 Nhận xét: Đây cũng là kết quả giá trị của L khi thay đổi

C để mạch có cường độ dòng điện chạy qua mạch, công suất điện mà mạch tiêu thụ là lớn nhất

Câu 13: Đáp án D Khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện qua cuộn cảm giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa độ lớn cực đại là T

6 còn khoảng thời gian ngắn nhất để năng lượng từ trường trong mạch giảm từ độ lớn cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là T

8 Câu 14: Đáp án C

 , , 

BCNN 32 27 24 32 27 864 Vân sáng đầu tiên kể từ vân sáng trung tâm có màu giống với màu của vân sáng trung tâm đó là vân trùng đầu tiên tính từ vân trung tâm, vân này ứng với vân sáng bậc 864 32

27  của vân sáng màu lục Câu 15: Đáp án B

Gọi C là trung điểm của AB, D là hình chiếu của N xuống AB thì ta có AC=CB=4 cm, CD=2 cm

Để trên đoạn MN có đúng 5 điểm dao động với biên

độ cực đại mà diện tích hình thang lớn nhất thì N(và M) là điểm trên đường cực đại số 2, tức là

NA NB 2   2(1) Đặt ND=x, chính là đường cao của hình thang, theo Pytago ta có (1) tương đương với

x  4 2  x  4 2   2 x 3 5 cm Khi đó diện tích hình thang AMNB là:

Trang 8

     

Câu 16: Đáp án B

Một con lắc đơn được kéo ra khỏi vị trí cân bằng sao

cho dây treo nằm ngang và buông tay không vận tốc

đầu thì chu kì của nó luôn lớn hơn chu kì của con lắc

đơn được thả từ vị trí dây treo hợp với phương thẳng

đứng một góc nhỏ hơn 10o Chu kì của nó tính bởi

 

,

o

l

g

  

Câu 17: Đáp án A

    nên hộp kín X không thể chứa R, C, hay L thuần cảm, tức là nó chứa

cuộn dây không thuần cảm: (L,r), từ đó ta có hệ

phương trình

Ro

2

cos

Câu 18: Đáp án D

Ta có

1

 

   (f1 f f)

Câu 19: Đáp án C

Ban đầu khi chưa ghép tụ ta có

2

U 65

Hiệu điện thế hai đầu cuộn dây thứ hai

L2

2

Ud lớn nhất khi mẫu của nó nhỏ nhất, tức là khi

C

1

6

Câu 20: Đáp án C

Ta có U2YU2XU2 nên (X,Y) không thể là cuộn dây

và điện trở, tụ điện và điện trở thuần; tụ điện và cuộn

dây thuần cảm, tức là các đáp án A, B, D bị loại

X và Y tương ứng là tụ điện và cuộn dây không thuần

cảm

Kiểm tra tính đúng đắn của suy luận trên bằng cách

xét hệ phương trình

 2

r C





Câu 21: Đáp án D

Độ lệch pha giữa hai điểm A và B là 2 x

3

và B đối xứng qua vị trí cân bằng , từ đó không khó thấy rằng x sin A 1 cm 



A đang đi xuống, B đang đi lên, tịnh tiến quỹ đạo chuyển động hình sin sang bên phải thì ta thấy được điều trên là đúng, vậy sóng truyền từ A tới B

Câu 22: Đáp án B

Ta có công thức tính bước sóng:   2 c LC Áp dụng ta có    ' 2 C'4C

Ghép C’ song song với C thì ta có điện dung của bộ tụ

'

1

C   C C 5Ctừ đó  1 5

Câu 23: Đáp án B Theo bài ra ta có

2 2

P

U

Câu 24: Đáp án A Theo công thức Anh-xtanh

2

Câu 25: Đáp án B Hai điểm M và N là giao điểm của hai đường dao động với biên độ cực đại đối xứng qua đường trung trực của đoạn AB với elip, do đó M, N cách nhau một khoảng bằng số nguyên lần bước sóng, do đó chúng dao động cùng pha với nhau

Câu 26: Đáp án C

Số hạt phát ra trong thời gian t:  N N t o

,

Với khoảng cách tới màn 1 cm thì số chấm sáng trên màn n N S.2 95

4 r

Câu 27: Đáp án C Câu 28: Đáp án D Sóng dừng với hai đầu cố định thì chiều dài dây

l k 2

 , áp dụng cho bài toán ta có:

Trang 9

   / 

Câu 29: Đáp án D

Theo bài ra ta có 2(cm)=MN=10i suy ra i=2(mm)

a

Câu 30: Đáp án B

Ta có

E E cos t 0 cos t 0

3

2 Câu 31: Đáp án B

Đặt 50=n thì

 

1

1 2

C

C C

nE 1 Z 3nE 3nE

Z Z

3

 

Câu 32: Đáp án B

Ta viết lại i 4cos t 2  2 2cos2 t A  

Cường độ dòng điện tổng hợp gồm hai thành phần:

thành phần không đổi có cường độ 2A và thành phần

xoay chiều có cường độ hiệu dụng là 2(A)

QI RtI Rt I Rt  I I  I 6 A

Câu 33: Đáp án A

Gọi số hạt ban đầu là N0

Ở thời điểm t1ta có Nphanra1 (1 e t)N0

Ở khoảng thời điểm t2 ta có

2

N  1 e  N  1 e  N

Ở khoảng thời điểm tn ta có

n

phanra n 1 0

N  1 e  N   1 e  N

Ở khoảng thời điểm tn 1 ta có

n 1

t t n 1

Tỉ số số hạt mà máy đếm được trong những khoảng

thời gian t bằng nhau liên tiếp là:

n

t

n 1

const

N 2 e 

Câu 34: Đáp án D

Đoạn AB gồm hai đoạn AM và MB nên ta có

U U U 2U U cos  

2

2

AM MB

4

 

2

2

AM MB

2

2

4

4

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi

 

C MB AM

U U U 220 3 V Câu 35: Đáp án B

Câu 36: Đáp án A

Ta có

2 B

C

Khi công suất của nguồn thay đổi thì mức cường độ

âm cũng thay đổi nhưng OB, OC không đổi nên

 

OC

OB

Câu 37: Đáp án C Đối với mạch chỉ có R và C mắc nối tiếp thì uR và uC

vuông pha với nhau nên

1

Đối chiếu với giả thiết ta có

 

2 2

R

3

C

1

10

5 Câu 38: Đáp án A Theo bài giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân sáng trung tâm ta đếm được 11 vân sáng, số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân nên

số vân sáng của hai bức xạ trên lần lượt là 7 và 4 vân

Cứ mỗi vân giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm ta có 2 khoảng, như vậy theo công thức

 

, ,

      

      



Câu 39: Đáp án D

2

A 6 3 (rad/s)

- Nhìn đồ thị ta có T22T1 suy ra     

4 2 3

Trang 10

- Chất điểm 1: Tại t0 vật đi qua cân bằng theo

chiều dương, nên phương trình dao động của chất

điểm 1 là:

cos  ( )

1

4

- Chất điểm 2: Tại t0 vật đi qua cân bằng theo

chiều dương, nên phương trình dao động của chất

điểm 2 là:

cos  ( )

2

2

- Hai chất điểm có cùng li độ khi x1x2 tương

đương

,

t 3t

t 0 5 2

2

m

- Nhìn đồ thị, ta thấy trong khoảng thời gian từ

,

2

4 4 s thì hai đồ thị cắt nhau

5 lần Do đó

,

,

  

    

0 t 3k 3 75

0 t 0 5 m 3 75

- Thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần 5 ứng

với m 3 , tức là t 0 5 3 3 5 s  ,   ,

Ngoài ra, nhìn đồ thị, nếu tinh ý, chúng ta thấy

điểm cắt lần thứ 5 ứng với thời điểm nằm trong

khoảng  1    2

4 4 , tức là ,3 375 t 3 75,   ,

dựa vào 4 đáp án ta có thể chọn ngay D

Câu 40: Đáp án D

+ Theo định luật bảo toàn năng lượng, trong phóng

xạ  hạt nhân phóng ra một phôtôn với năng lượng

 thì năng lượng “tĩnh” của hạt nhân giảm một lượng

đúng bằng (*)

+ Theo công thức Anh-xtanh về sự liên hệ giữa khối

lượng và năng lượng thì  mc2

Kết hợp với (*) ta có khối lượng của hạt nhân giảm đi

một lượng bằng 2

c

Câu 41: Đáp án A

Nhận xét:Với các bạn đã làm quen với bài toán này thì

không hề khó để giải quyết nhanh gọn và đúng nó

Tuy nhiên, trong vài dòng phía dưới đây, chúng tôi

đưa ra một số chứng minh cho công thức

2

A

* Cách 1:Một vật dao động điều hòa có phương trình

x = Acos(t + ) thì theo định nghĩa phương trình vận tốc v  x' Asin  t  Mà ta luôn có

sin    t cos    t 1nên ta có

sin    t cos    t 1

2

   

       

'

v x Asin t , theo định nghĩa gia tốc ta có

 

'

2

4

a

a v  Acos      t x x 

điều này vào (1) ta có điều phải chứng minh

* Cách 2: Trong định luật bảo toàn năng lượng đối với con lắc lò xo ta có 1 2 1 2 1 2

Chú ý rằng với con lắc lò xo thì 2

2

m m

Thay điều này vào (2), giản ước cho k ta có (1) Tiếp tục làm tiếp như cách 1

Câu 42: Đáp án D Vật nặng tích điện tích q > 0 Con lắc dao động điều hòa trong điện trường đều có E hướng thẳng đứng xuống dưới, theo đó

'g g a g qE T 2

qE

m

Nhận xét: Thực ra bài toán không cần tới lớp 12 mới được khai thác, bởi nó đơn thuần chỉ cần sử dụng kiến thức đã học ở lớp 10 và lớp 11 mà thôi: kiến thức

về gia tốc và định luật II Niu-tơn của lớp 10 và kiến thức về lực điện lớp 11-kiến thức của lớp 12 như “vỏ bọc” bên ngoài của bài toán này mà thôi-đó chính là kiến thức lí thuyết về con lắc đơn

+ Do vật nặng tích điện dương (q>0) nên lực điện F tác dụng vào vật nặng cùng chiều với vec-tơ cường độ điện trường E , từ đó ta xác định được chiều của F , điều này cũng giúp chúng ta bỏ được dấu vec-tơ trong công thức tổng quát g' g a(g và a cùng chiều vì F

và P cùng chiều nhau) + Về độ lớn của F : Do vật nặng chỉ chịu tác dụng của

F và P nên qE F ma 

Ngày đăng: 12/04/2017, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w