Đưa ra điều kiện trích màu đỏ từ bã dâu tằm, củ dền và lá cẩm.Xác định độ bền của dịch trích màu đỏ theo sự biến đổi của nhiệt độ và pH.. Định danh sơ bộ màu đỏ trong ba nguyên liệu trê
Trang 1Đưa ra điều kiện trích màu đỏ từ bã dâu tằm, củ dền và lá cẩm.
Xác định độ bền của dịch trích màu đỏ theo sự
biến đổi của nhiệt độ và pH.
Định danh sơ bộ màu đỏ trong ba nguyên liệu trên Ứng dụng trong một số sản phẩm sử dụng màu đỏ và khảo sát bền màu trong các sản phẩm ấy.
Trang 2Bã
dâu
tằm
Lá cẩm
Củ dền
(Peristrophe tinctoria ees…) Họ : Acanthaceae
Trang 32
3 1'
SẮC TỐ ANTHOCYANINS
Anthocyanin là hợp chất glycoside của các dẫn xuất polyhydroxy và polymethoxy của 2-phenylbenzopyrylium hoặc muối flavylium
R1 và R2 là H, OH hoặc -OCH3
R3 là glycosyl hoặc H
R4 là OH hoặc glycosyl
Trang 4SẮC TỐ BETALAINS
N HOOC
H
H
N
R R'
N HOOC
H
H
N
R R'
COOH
+
COOH +
Betacyanin: Đỏ tím ( red - violet)
R5O
H N
N HOOC
H
H
COOH
+
Cấu trúc: Hệ thống proton 1,7 – diazaheptamethin.
N HOOC
H
COOH H
Trang 5Củ dền
Bã dâu tằm
Phơi khô
Lạnh đông Ngâm cồn
Ngâm trích ly màu đỏ tan trong nước
Lựa chọn dung môi
Tỷ lệ dung môi/nguyên liệu
Lọc
Dịch màu thô
Cô đặc chân không
Khảo sát độ bền màu theo thời gian
Aûnh hưởng của nhiệt độ
Aûnh hưởng của pH
Aûnh hưởng nồng độ chất khô
Aûnh hưởng chất chống oxy hoá
Tinh sạch màu
Sắc ký giấy
Cột hấp phụ
Định danh màu
Sắc ký giấy
HPLC – MS
Dịch màu tinh sạch
Thử nghiệm màu vào sản phẩm thực phẩm
Dịch màu cô đặc
Nấu
Dịch màu tím
Cô đặc chân không
Dịch chorophyll
Trang 61.1 Trích ly màu thô
Dung môi trích
Hàm lượng màu
1.2 Tính chất màu thô
Trang 7Hàm lượng màu đỏ anthocyanins thô trích ly từ bã dâu tằm phơi khô bằng các dung môi khác
nhau
Tỷ lệ mẫu khô: dung môi = 1:10; sau 24
giờ ở nhiệt độ phòng
Mẫu Dung môi trích pH
dung môi
pH dịch trích
lmax Hàm lượng
màu *
Màu quan sát
1 C2H5OH 99,9%:HCl 1% = 85:15 1,28 1,15 534 1 291 Đỏ tía
2 C2H5OH 98%:HCl 2% = 86,5:13,5 1,26 1,15 534 1 277 Đỏ tía
3 H2O:HCl 1% =85:15 1,18 1,12 512 1 573 Đỏ cam
4 Dung dịch SO2 500ppm** 4,51 4,43 518 1 792 Đỏ cam
* Hàm lượng màu tính bằng mg% chất khô tính theo màu chuẩn là Cyanidin 3-glucoside.
** Mẫu bị keo sệt lại khi cô đặc, sẽ lỏng ra khi xử lý bằng pectinase Novoferm 14.
Trang 8HÀM LƯỢNG MÀU ĐỎ CÓ TRONG BÃ ÉP QUẢ DÂU TẰM
Trích ly bằng dung dịch EtOH:HCl (1%) = 80:15
Mẫu Hàm lượng chất khô (%) Hàm lượng màu * lmax dịch trích
(nm) (1) (2) (3) (1) (2) (3)
Bã ẩm đông lạnh(M1) 8,67 8,82 7,69 3 436 3 609 3 361 536
Bã ngâm cồn (M2) 9,80 – – 3 214 – – 530
Bã phơi nắng (M3) 80,52 88,95 – 3 169 3 296 – 534
Bã sấy (M4) 79,90 – – 2 843 – – 534
* Hàm lượng màu tính bằng mg% chất khô tính theo màu chuẩn là Cyanidin 3-glucoside (1) Mẫu dâu chính vụ năm 2000
(2) Mẫu dâu chính vụ năm 2001
(3) Mẫu dâu trái vụ năm 2000 (tự ép theo quy trình của nhà máy)
Hàm lượng màu anthocyanins có trong bã dâu tăm chính vụ, trái vụ và
2 năm khác nhau giống nhau và khoảng 3500 mg%
Hàm lượng màu và độ hấp thu cực đại thay đổi theo cách bảo quản
Trang 9Tính chất của dịch trích màu
anthocyanins thô từ bã ép quả dâu tằm theo thời gian ở nhiệt
độ phòng
20 40 60 80 100
Trang 10Sự biến đổi màu
của dịch màu trích ly từ bã ép
quả dâu tằm theo pH
Trong dung dịch đệm và trong dung dịch đường
Đỏ hồng ánh xanh
Đỏ nhạt ánh tím
Đỏ tím 2
Đỏ tím
(1)Trích từ bã ẩm, pha trong dung dịch đệm citrat-phosphat
(2)Trích từ bã khô, pha trong dung dịch saccharose 20%,
chỉnh pH bằng acid citric – muối phosphat
Trang 11Ảnh hưởng của pH lên dịch trích màu thô của bã ép quả dâu tằm
ở nhiệt độ phòng
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
Trang 12Tính chất của dịch trích màu
anthocyanins thô từ bã ép quả
dâu tằm theo nhiệt độ
Trong dung dịch đệm citrat – phosphate pH 3
ở nhiệt độ phòng (hình a) và nhiệt độ thanh trùng
(hình b)
(2b)
65 70 75 80 85 90 95 100 105
(a)
65 70 75 80 85 90 95 100 105
0 5 10 15 20 25 30 35 40 Thời gian bảo quản (ngày)
Trang 13Tính chất của dịch trích màu
anthocyanins thô từ bã ép quả dâu tằm theo nồng độ chất khô
của dung dịch
Trong dung dịch siro đường saccharose 200Bx (hình a) và 600Bx (hình b)
acid hoá bằng acid citric đến pH 3,0 ở nhiệt độ phòng
(b)
65707580859095100105
(a)
65707580859095100
Trang 14Tính chất của dịch trích màu
anthocyanins thô từ bã ép quả dâu tằm theo nồng độ chất khô
của dung dịch
Trong dung dịch rượu ethanol, đường saccharose 20%
acid hoá bằng acid citric đến pH 3,0 ở nhiệt độ phòng
80 85 90 95 100 105
Trang 16monoglucoside
Trang 17Cột ODS C18 Thời gian chạy mẫu 60 phút Detector đặt ở 535 nm
tốc độ chảy 0,5 ml/phút
Hệ dung môi có thành phần thay đổi tuyến tính từ hệ
m/z = 449,2Cyanidin monoglucosidem/z = 595,3
Pelargonidin diglucoside
Trang 181.1 Trích ly màu thô
Dung môi trích
Hàm lượng màu
1.2 Tính chất màu thô
Trang 19Độ ẩm
Trang 20m/z = 550,9 Betanin
Trang 23Độ bền của dịch trích màu thô từ củ dền dưới tác động của
oxy không khí và ánh sáng
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
(A)
20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
(B)
Trang 24Độ bền của dịch trích màu thô từ củ dền dưới tác động của
hàm lượng nước trong sirop đường
Trang 252 phuùt 6 phuùt 10 phuùt
Trang 26Aûnh hưởng nồng độ axit tới độ bền
màu ; tanin = 1:2 màu : tanin = 1:1
Độ bền màu của dịch cô đặc 60 o Bx trong tanin và acid
citric so với dịch ép cô đặc 60 o Bx và dịch ép (Bảo quản không oxi, không ánh sáng).
20 30 40 50 60 70 80 90 100 110
0 4 8 12 16 20 Ngày 24 28 32 36 40 44
Cô đặc trong tanin và acid citric.
Dịch ép cô đặc Dịch ép
Trang 291.1 Trích ly màu thô
Dung môi trích
Hàm lượng màu
1.2 Tính chất màu thô
Trang 30Khảo sát sự ảnh hưởng của
nồng độ cồn trong dung môi trích
ly đến khả năng trích ly màu đỏ
Mẫu Nồng độ ethanol
Trang 31Sự biến đổi màu của dịch màu
từ lá cẩm theo pH
Trong dung dịch đệm
Trang 32Sự biến đổi màu của dịch màu
từ lá cẩm theo nhiệt độ
Nhiệt độ thanh trùng
Trang 37Cây dâu tằm
Phân loại thực vật Tên khoa học là Morus allba L.
Họ Dâu tằm (Moraceae)
Là cây thân gỗ lâu năm, thuộc loại cây có lá mọc cách, lá xẻ
thùy hay không xẻ thùy, có từ 3 đến 5 gân chính Hoa dâu
thuộc loại hoa đơn tính đồng chu
Điều kiện sinh trưởng Cây dâu tằm có nguồn gốc Trung Quốc và Aán độ, chịu hạn, chịu mặn và chịu lạnh giá tốt nên cây có phân bố rộng rãi Cây dâu tằm đặc biệt thích hợp ở vùng
Đông Nam Á, Viễn Đông, Trung cận Đông và Nam Aâu Ở Việt nam, cây được trồng nhiều ở vùng trung du Bắc Bộ và Bảo Lộc (Lâm Đồng)
Công dụng Lá dâu là thức ăn duy nhất cho tằm để thu tơ Gỗ dâu cứng và dẻo dai thích hợp cho nghề mộc, nghuyên liệu sản xuất bột giấy Quả dâu dùng ngâm rượu, làm mứt Quả, lá, thân rễ, sâu cây … đều có thể sử dụng làm thuốc
Trang 38Tên thường gọi : lá cẩm hay cây cẩm
Tên khác : Hồng ty tuyến
Tên khoa học : Peristrophe roxburghiana (Schult) Bremek
(Peristrophe tinctoria ees…)
Họ : Acanthaceae
Lá cẩm
Cây lá cẩm mọc hoang ở khắp nơi
Cây lá cẩm mọc ở nơi đất ẩm Thời gian sinh trưởng: khoảng
Dạng sử dụng: có thể dùng dưới dạng tươi hoặc phơi khô.
Trang 39Các anthocyanin tồn tại trong tự nhiên :
6-Hydroxycyanidin
Trang 40Hợp chất R 5 R 6 Nguồn thực vật
Celosianin 2’-O-[O-(trans-p-feruloyl)- -glucoronic
acid]-O-(trans glucose
-p-coumaroyl)--H Celosia cristata L
-O-(3-hydroxy-3-methyl -glutaryl)--glucose
H Iresine herbstii
sanderiana
R5O
H N
N HOOC
H
H
COOH
+
-Cấu trúc của một số Betacyanin đã biết
Trang 41Cấu trúc của một số Betaxanthin đã biết
NHOOC
H
COOHH
N
R'
R +
Indicaxanthin R, R’ cùng kết hợp tạo thành proline Opuntia fiscus-indica
Portulaxanthin R và R’ cùng kết hợp tạo thành
hydroxyproline
Portulaca grandiflora
Trang 42N HOOC
H
COOH
O O H
H
N COOH
N H H
CH2OH
H
C H
O
N HOOC H H COOH
2 3 4
1
5 6 7
O H
H
N COOH
O
8 9
10 11
12 13 14
15 16 17 18
H
N COOH
N H H
(isobetanin)
+ HO
(cyclodopa - 5 - 0 - glycoside)
(acid betalamic)
+ HO
+
+ -
(betanin)
+ HO
(decacboxylated betanin) +
t
Sơ đồ minh họa độ biến
tính của Betanin (do pH, nhiệt độ)