Ảnh hưởng của nhiệt độ và kích thước mao quản đến sự phân tách của sữa bơ tươi và sữa bơ tái tạo P.. Vật chất và phương pháp nghiên cứu Quá trình lọc Buttermilk tươi Buttermilk reco
Trang 1Ảnh hưởng của nhiệt độ và kích thước mao quản đến sự phân tách của sữa
bơ tươi và sữa bơ tái tạo
P Morin1, R Jiménez-Flores2 and Y Pouliot1
1 Centre de recherche STELA, Université Laval, Ste-Foy, Québec, Canada
2 Dairy Products and Technology Center, California Polytechnic University, San Luis Obispo 93407
GVGD: LÊ VĂN VIỆT MẪN
HVTH: NGUYỄN THỊ MAI TRÂM
Trang 2Nội dung báo cáo
Trang 3Các ký hiệu
MF = microfiltration: Vi lọc
MFGM = milk-fat globule membrane: cấu tử
màng giọt béo trong sữa
TMP = transmembrane pressure: áp lực lọc
VCF = volumetric concentration factor: tỉ lệ cô
đặc thể tích
UTP = uniform transmembrane pressure: áp lực
đồng nhất
Buttermilk: sữa bơ
Trang 41 Mục tiêu nghiên cứu
mao quản đến sự phân riêng protein,
lipid bằng MF của sữa bơ tươi và sữa bơ tái tạo
Trang 52 Giới thiệu
churning cream.
cao nên nó thường được sử dụng
nhanh hay sấy khô khi thu hoạch.
Trang 63 Vật chất và phương pháp
nghiên cứu
Quá trình lọc
Buttermilk tươi
Buttermilk reconstituted được hoàn nguyên
từ bột buttermilk bằng cách hòa tan trong nước (8,4%) khuấy 1h ủ qua đêm ở 4 0C
Màng membrane ceramic (kích thước lỗ là: 1.4 0.8, 0.1m)
Nghiên cứu ở nhiệt độ: 7 0C, 25 0C, 50 0C
Áp lực lọc được giữ không thay đổi từ 0.5-0.7bar
Trang 73 Vật chất và phương pháp
nghiên cứu
Quá trình lọc
Đối với nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ, nhiệt độ của sữa bơ tươi được điều chỉnh ở 3 mức (7, 25 và 50°C), khuấy trộn 1 giờ trong bồn inox trước khi tiến hành quá trình lọc Kích thước lỗ mao quản sử dụng cho nghiên cứu này là 0.8 µm.
Đối với nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước lỗ mao quản, nhiệt độ của sữa bơ hoàn nguyên được điều chỉnh 50°C, khuấy trộn 1 giờ trong bồn inox trước khi tiến hành quá trình lọc Kích thước lỗ mao quản sử dụng cho nghiên cứu này là 0.1, 0.8, 1.4 µm.
Trang 83 Vật chất và phương pháp
nghiên cứu
Quá trình lọc
bấm giây và xylanh khắc vạch.
proteins, lipids tổng và phospholipids được tính theo công thức
T (%) = (Cp/Cr) x 100
Trang 93 Vật chất và phương pháp
nghiên cứu
Quá rửa
Hệ thống MF được rửa sơ bằng nước đã loại ion, sau đó rửa bằng dung dịch kiềm (1.5% ở 75 0 C trong
45 phút) kết hợp với dung dịch muối clorua 200ppm Rửa lại hệ thống bằng nước ấm đã loại ion (50-60 0 C) cho đến khi pH trung hòa, tiếp tục dùng dung dịch acid citric 0.3% lưu chuyển qua membrane trong 30 phút ở 50 0 C Cuối cùng, hệ thống được rửa lại với nước đã loại ion cho đến khi
pH trung hòa Quá trình rửa được lặp lại như ban đầu cho đến khi tốc độ dòng ra không thay đổi.
Trang 103 Vật chất và phương pháp
nghiên cứu
Phân tích thành phần
lượng không đổI.
Mojonnier
bởi HPLC
Trang 113 Vật chất và phương pháp
nghiên cứu
Phân tích thành phần
Figure 2 Phospholipid profile of fresh (A) and reconstituted (B) buttermilk obtained
Trang 124 Kết quả và bàn luận.
Ảnh hưởng của nhiệt độ ưởng của nhiệt độ ủa nhiệt độ ệt độ độ
lọc sữa bơ đã đem lại sự khác biệt quan trọng trong tốc độ dòng ra và tỉ lệ cô
đặc thể tích (VCR) đạt được trong quá trình lọc là: 8, 6, 1.6 ứng với nhiệt độ là
50, 25, 70C
Trang 134 Kết quả và bàn luận.
Ảnh hưởng của nhiệt độ ưởng của nhiệt độ ủa nhiệt độ ệt độ độ
Trang 144 Kết quả và bàn luận.
Ảnh hưởng của nhiệt độ ưởng của nhiệt độ ủa nhiệt độ ệt độ độ
Figure 3 Figure 4 Transmission of proteins (), lipids (), and
Trang 154 Kết quả và bàn luận.
Figure 5 Permeation fluxes during MF of reconstituted
Trang 164 Kết quả và bàn luận.
Trang 174 Kết quả và bàn luận.
Ảnh hưởng của nhiệt độ ưởng của nhiệt độ ủa nhiệt độ ại bơ sữa ơ sữa ữa
Từ những kết quả trước đó, nó chỉ cho chúng ta thấy rằng dưới những điều kiện của quá trình MF giống nhau (0.8 µm và 500C), kết quả từ sữa bơ tươi và sữa bơ hoàn nguyên là khác nhau (bảng 1, bảng 2, hình 4, hình 6) Protein được cô đặc trong dòng retentate qua MF của sữa bơ hoàn nguyên nhiều hơn trong sữa bơ tươi Hơn nữa, mức độ chuyển qua màng của protein là 80% đối với sữa
Trang 185 Kết luận
Sự thay đổi nhiệt độ gây ra sự thay đổi lớn cho cả tốc độ và thành phần của dòng permeate và dòng retentate
Sự chuyển qua màng của protein cao kết hợp với
sự chuyển qua màng của chất béo thấp được quan sát ở 250C
Kích thước lỗ mao quản cũng ảnh hưởng đến sự phân tách bơ sữa, với kết quả tốt hơn nhận được từ màng membrane có kích thước 0.1 µm, mặc dù
Trang 195 Kết luận
Kết quả đưa ra rằng quá trình sử dụng bơ sữa tươi cho ra sự phân riêng tốt hơn giữa lipid và protein