Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự Như vậy, thỏa thuận THADS là sự tự nguyện của các đương sự người được THA, người phải THA, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan nhằm bàn bạc
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
LÊ THÙY LINH
THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM
Trang 2Công trình đƣợc hoàn thành tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 5
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 5
1.1.1 KHÁI NIỆM THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 5
1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 6
1.1.3 Ý NGHĨA 6
1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 6
1.2.1 XUẤT PHÁT TỪ BẢN CHẤT CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ 6
1.2.2 PHÙ HỢP VỚI CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT NỘI DUNG 6
1.2.3 TÔN TRỌNG QUYỀN TỰ ĐỊNH ĐOẠT CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 6
1.2.4 XUẤT PHÁT TỪ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 6
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 7
1.3.1 CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 7
1.3.2 SỰ HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CỦA ĐƯƠNG SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 7
1.3.3 TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CỦA CÁN BỘ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 7
1.4 LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 7
1.4.1 GIAI đoạn Từ THÁNG 8 NĂM 1945 đến NĂM 1989 7
1.4.2 GIAI đoạn Từ NĂM 1989 đến NĂM 1993 7
1.4.3 GIAI đoạn Từ NĂM 1993 đến NĂM 2004 7
1.4.4 GIAI đoạn Từ NĂM 2004 đến NĂM 2008 7
1.4.5 GIAI đoạn Từ NĂM 2008 đến NAY 7
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 8
NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 8
Trang 42.1 QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN
SỰ 8
2.1.1 NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ PHẢI XUẤT PHÁT TỪ Ý CHÍ TỰ NGUYỆN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 8
2.1.2 NGUYÊN TẮC NỘI DUNG THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ KHÔNG VI PHẠM ĐIỀU CẤM CỦA PHÁP LUẬT VÀ KHÔNG TRÁI ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI 8
2.1.3 NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN KHÔNG LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI THỨ BA 8
2.2 QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 8 2.3 QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 9
2.3.1 NộI DUNG THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN GIỮA NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH VÀ NGƯỜI PHẢI THI HÀNH 9
2.3.2 NộI DUNG THỎA THUẬN GIỮA NGƯỜI ĐƯỢC THI HÀNH, NGƯỜI PHẢI THI HÀNH VÀ NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN 12
2.4 QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 13
2.5 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ13 2.6 QUY ĐỊNH VỀ HIỆU LỰC CỦA THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 15
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 15 3.1 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 15
3.1.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 15
3.1.2 NHỮNG HẠN CHẾ VƯỚNG MẮC 16
3.1.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ, VƯỚNG MẮC 21
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN THỎA THUẬN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 22
3.2.1 HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VỀ THỎA THUẬN TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 22
3.2.2 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
Trang 5CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1.1 Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự
1.1.1.1 Khái niệm thi hành án dân sự
Ở Việt Nam, dưới góc độ khoa học pháp lý, khái niệm THADS vẫn còn
có nhiều quan điểm khác nhau
Quan điểm thứ nhất cho rằng, THADS là một giai đoạn tố tụng dân sự
bởi nếu tách THADS ra thì sẽ không thực hiện được mục tiêu chung của toàn
bộ quá trình tố tụng dân sự
Quan điểm thứ hai cho rằng, THADS là hoạt động hành chính bởi
THA là hoạt động mang tính điều hành và chấp hành mà điều hành và chấp hành là đặc trưng của hoạt động hành chính Mặt khác, THADS ở nước ta lại không do Tòa án - cơ quan tư pháp tổ chức [32, tr 10]
Quan điểm thứ ba cho rằng, THADS là hoạt động hành chính - tư
pháp THADS có tính chấp hành vì được tiến hành trong khuôn khổ pháp luật
nhằm thực hiện các các bản án và quyết định của Tòa án
1.1.1.2 Khái niệm thỏa thuận thi hành án dân sự
Như vậy, thỏa thuận THADS là sự tự nguyện của các đương sự (người
được THA, người phải THA, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan) nhằm bàn bạc, trao đổi để đi đến thống nhất thi hành một phần hay toàn bộ nội dung bản án, quyết định dân sự trên cơ sở quyền và nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo bản án, quyết định dân sự đó
Trang 61.1.2 Đặc điểm của thỏa thuận thi hành án dân sự
- Chủ thể thỏa thuận trong THADS là đương sự bao gồm người được THA, người phải THA và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
- Thỏa thuận về nội dung THA chỉ được thực hiện trong trường hợp THA theo đơn yêu cầu
- Việc thỏa thuận THA phải xuất phát từ ý chí tự nguyện, không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội và không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ ba
- Nội dung thỏa thuận THADS của các đương sự bao gồm thỏa thuận về thời gian, địa điểm, phương thức THA và nội dung THA
- Xuất phát từ bản chất của quan hệ pháp luật dân sự
- Phù hợp với các quy định của pháp luật nội dung
- Tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự trong thi hành án dân sự
- Xuất phát từ thực tiễn hoạt động thi hành án dân sự
Trang 71.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
- Các quy định của pháp luật thi hành án dân sự về thỏa thuận thi hành
1.4.1 Giai đoạn từ tháng 8 năm 1945 đến năm 1989 1.4.2 Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1993
1.4.3 Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2004 1.4.4 Giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2008 1.4.5 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay
Trang 8Chương 2 NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VIỆT NAM HIỆN HÀNH
VỀ THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ 2.1 QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC THỎA THUẬN THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
2.1.1 Nguyên tắc thỏa thuận thi hành án dân sự phải xuất phát từ
ý chí tự nguyện của các đương sự
2.1.2 Nguyên tắc nội dung thỏa thuận của đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội
2.1.3 Nguyên tắc thỏa thuận không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ ba
2.2 QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Về nguyên tắc đối với những nghĩa vụ THA mà cơ quan THA chủ động ra quyết định thì người phải THA buộc phải thực hiện đầy đủ mà không được thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định d n sự; bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, của cá nh n, cơ quan, tổ chức và hơn nữa đương sự không có quyền thỏa thuận với cơ quan THA về việc thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định Những nghĩa vụ THA mà người phải THA không có quyền thỏa thuận bao gồm:
- Quyết định về hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính,
án phí, lệ phí Tòa án; Tịch thu sung quỹ nhà nước; Các khoản thu khác cho Nhà nước; Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước
- Trả lại tiền, tài sản cho đương sự; tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Trang 9- Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản
2.3 QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
2.3.1 Nội dung thỏa thuận thi hành án giữa người được thi hành và người phải thi hành
2.3.1.1 Nội dung thỏa thuận thi hành án trước khi yêu cầu thi hành
án hoặc đã yêu cầu thi hành án nhưng cơ quan cơ quan, tổ chức thi hành
án chưa ra quyết định thi hành án
Pháp luật dân sự nói chung và pháp LTHADS nói riêng luôn tôn trọng
sự tự định đoạt và thỏa thuận của các đương sự Nó xuất phát từ việc các quan
hệ dân sự được xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận, tự chịu trách nhiệm và bình đẳng giữa các chủ thể
Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định về thỏa thuận cả ở giai đoạn trước khi yêu cầu THA và sau khi đã yêu cầu THA, xác định rõ cách thức thỏa thuận, trách nhiệm thực hiện và hướng giải quyết khi không thực hiện thỏa thuận Theo đó, việc thỏa thuận THA trước khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhưng cơ quan, tổ chức THA chưa ra quyết định THA được lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận mà thời hiệu yêu cầu THA vẫn còn thì bên có quyền được yêu cầu THA đối với phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội
dung bản án, quyết định (Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP)
Như vậy, theo quy định này thì việc tự thỏa thuận của các đương sự trước khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhưng cơ quan, tổ chức THA chưa ra quyết định THA hoàn toàn do các đương sự tự quyết định và tự thực hiện Để các bên không thay đổi thỏa thuận thì có thể nhờ đến người thứ ba
Trang 10xác nhận (luật sư, công chứng viên, hòa giải viên, thừa phát lại…) xác nhận
sự thỏa thuận này
2.3.1.2 Nội dung thỏa thuận thi hành án khi cơ quan, tổ chức thi hành án đã ra quyết định thi hành án
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP quy định trường hợp cơ quan, tổ chức THADS đã ra quyết định THA, đương sự vẫn có quyền tự thỏa thuận Thỏa thuận phải thể hiện rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đã thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia Nếu các bên không tự nguyện thực hiện theo đúng nội dung đã thỏa thuận thì cơ quan, tổ chức THADS căn cứ nội dung quyết định THA và kết quả đã thi hành theo thỏa thuận, đề nghị của đương sự để tổ chức thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 LTHADS sửa đổi, bổ sung năm 2014
Trong trường hợp đương sự thỏa thuận về việc không yêu cầu cơ quan THADS thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định THA thì Thủ trưởng cơ quan THADS, trưởng văn phòng thừa phát lại ra quyết định đình chỉ THA đối với nội dung thỏa thuận không yêu cầu thi hành theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 LTHADS, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí THA Trường hợp thỏa thuận nêu trên được thực hiện sau khi tài sản đã được bán hoặc giao cho người khác nhận để THA thì phải được sự đồng ý của người mua được tài sản hoặc người nhận tài sản để THA (khoản 3 Điều 5 Nghị định
62/2015/NĐ-CP)
2.3.1.3 Thỏa thuận trong một số trường hợp cụ thể
* Thỏa thuận hoãn THADS
Trang 11Với quan điểm khi thi hành bản án, quyết định dân sự thì vì những lý
do nhất định như điều kiện khó khăn trong khi khoản phải thi hành có giá trị lớn nên người phải THA chỉ thực hiện được một phần nghĩa vụ Người phải THA có thể thỏa thuận với người được THA về việc kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ THA Vì vậy, khoản 1 Điều 48 LTHADS năm 2008 quy định việc thỏa thuận hoãn THA chỉ có thể là thỏa thuận để người phải THA kéo
dài thời gian THA
* Thỏa thuận về thực hiện ủy thác THA
* Thỏa thuận trong trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế trừ vào thu nhập của người phải THA
Trừ vào thu nhập của người phải THA là việc CHV, thừa phát lại yêu cầu cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội nơi người phải THA nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động
và các thu nhập hợp pháp khác chuyển cho cơ quan, tổ chức THA hoặc người được thi hành một phần hay toàn bộ thu nhập của người phải THA để thi hành nghĩa vụ trả tiền theo bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền Theo đó, các loại thu nhập của người phải THA là những nguồn thu nhập hợp pháp bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và thu nhập hợp pháp khác Khi áp dụng biện pháp cưỡng chế này cần phải đáp ứng các điều kiện:
- Người phải THA phải thi hành nghĩa vụ trả tiền: Nghĩa vụ trả tiền của
người phải THA chính là nghĩa vụ mà theo bản án, quyết định, người phải THA phải trả một khoản tiền nào đó cho người được THA trong các trường hợp như: bồi thường, trả nợ, cấp dưỡng, thanh toán theo hợp đồng…
- Chấp hành viên, thừa phát lại chỉ được áp dụng biện pháp khấu trừ vào thu nhập của người phải THA nếu người phải THA không tự nguyện THA
và có căn cứ xác định người phải THA có điều kiện THA, tức là có thu nhập
Trang 12để khấu trừ
- Việc trừ vào thu nhập của người phải THA chỉ được thực hiện trong
những trường hợp được pháp luật quy định
* Thỏa thuận trong trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản
- Thỏa thuận về giá và tổ chức thẩm định giá
- Thỏa thuận về giao tài sản để THA
- Thỏa thuận về giảm giá tài sản khi không có người tham gia đấu
giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành
- Thỏa thuận về giải tỏa kê biên
* Thỏa thuận trong trường hợp cưỡng chế trả vật
2.3.2 Nội dung thỏa thuận giữa người được thi hành, người phải thi hành và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
2.3.2.1 Thỏa thuận khi tài sản thi hành án thuộc sở hữu chung với người khác
2.3.2.2 Thỏa thuận khi tài sản gắn liền với đất đã kê biên thuộc sở hữu của người khác
2.3.2.3 Thỏa thuận về chuyển giao quyền và nghĩa vụ thi hành án
2.3.2.4 Thỏa thuận về việc hoàn trả tài sản khi có quyết định đình chỉ thi hành án do bản án, quyết định dân sự bị hủy một phần hoặc toàn bộ
2.3.2.5 Thỏa thuận về quyền mua tài sản đấu giá
2.3.2.6 Thỏa thuận hủy kết quả bán đấu giá tài sản
Trang 132.4 QUY ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP quy định: “Trường hợp đương sự thỏa thuận trước khi yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu nhưng cơ quan THADS chưa ra quyết định THA thì thỏa thuận đó phải lập thành văn bản nêu rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia thỏa thuận Đương sự có nghĩa vụ tự thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận… Trường hợp cơ quan THADS đã ra quyết định THA, đương sự vẫn có quyền tự thỏa thuận Thỏa thuận phải thể hiện rõ thời gian, địa điểm, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung đã thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia” Như vậy, theo quy định của pháp luật, thỏa thuận THADS trước hoặc sau khi có yêu cầu THA thì đều phải được lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên
2.5 QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC THỎA THUẬN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Khi chưa yêu cầu THA hoặc đã yêu cầu THA nhưng cơ quan, tổ chức THA chưa ra quyết định THA thì việc tự thỏa thuận THA hoàn toàn do các đương sự tự quyết định
Sau khi có quyết định THA, các bên có quyền tự thỏa thuận việc THA Các bên có thể yêu cầu chấp hành viên, thừa phát lại chứng kiến thỏa thuận và ghi nhận kết quả thỏa thuận giữa các bên đương sự Tuy nhiên, khi chứng
kiến việc thỏa thuận THA giữa các đương sự mà phát hiện “thỏa thuận vi
phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, không đúng với thực tế, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh phí THA thì chấp hành viên có quyền từ chối nhưng phải lập biên bản và nêu rõ lý do” (khoản 4 Điều 5 Nghị định 62/2015/NĐ-CP)