Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN khoa Quản lí tài nguyên em đã tiến hành thực hiện đề tài: ““Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường Lớp : K44 - ĐCMT
Giảng viên hướng dẫn : GS TS Nguyễn Thế Đặng
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN khoa Quản lí tài nguyên em đã
tiến hành thực hiện đề tài: ““Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại Phường Phùng Chí Kiên , Thành Phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn Năm 2010- 2015”
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ quan chủ quản Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lí tài nguyên và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn UBND phường Phùng Chí Kiên, Phòng TN & MT thành phố Bắc Kan và các hộ nông dân trên đ ịa bàn phường Phùng Chí Kiên đã giúp đỡ , tạo điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho em trong quá trình thu thâ ̣p thông tin để thực hiê ̣n khóa lu ận
này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng đã chỉ bảo và hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Kan, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Kiều
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Dân số đô thị và tỉ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị năm 1970, 1990 và
2025 7
Bảng 2 2: Dân số đô thị ở các nước kinh tế phát triển qua các năm 8
Bảng 4 1: Hiện trạng dân số, lao động năm 2010 21
Bảng 4 2: Hiện trạng sử dụng đất Phường Phùng Chí Kiên năm 2015 24
Bảng 4 3: Tình hình biến động đất đai của phường Phùng Chí Kiên từ năm 2010 đến năm 2015 31
Bảng 4 4: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp đến năm 2015 34
Bảng 4 5: Một số thông tin cơ bản về các chủ hộ điều tra 37
Bảng 4 6: Thu nhập bình quân của hộ dân từ 2010 – 2015 38
Bảng 4 7: Tình hình nghề nghiệp của hộ trong giai đoạn 2010 – 2015 40
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 4 1: Bản đồ sơ đồ vị trí phường Phùng Chí Kiên 17 Hình 4 2: Biểu đồ cơ cấu tổng diện tích của phường Phùng Chí Kiên 2015 24 Hình 4 3: Biểu đồ cột biến động các loại đất trong nhóm Nông nghiệp từ năm 2010 – 2015 phường Phùng Chí Kiên 35 Hình 4 4: Khung nghiên cứu sinh kế bền vững của người nông dân có đất nông nghiệp bị thu hồi 36 Hình 4 5: Biểu đồ thu nhập các ngành nghề trong tổng thu nhập bình quân năm
2010 và 2015 (tổng hợp từ 50 hộ dân phường Phùng Chí Kiên) 39 Hình 4 6: Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ trong giai đoạn 2010 – 2015 41 Hình 4 7: Tỷ lệ sử dụng tiền bồi thường vào các mục đích 44
Trang 6DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 7MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý 4
2.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4
2.2 Thực tiễn đô thị hóa 6
2.2.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới 7
2.2.2 Đô thị hóa ở một số nước phát triển trên Thế giới 7
2.2.3 Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 9
2.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước về đô thị hoá và tác động của nó đến đất đai và đời sống con người 10
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 14
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 14
3.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 15
Trang 83.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 15
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 16
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
4.2 Tình hình sử dụng đất và quản lý đất đai của phường Phùng Chí Kiên 24
4.2.1 Tình hình sử dụng đất của phường Phùng Chí Kiên 24
4.2.2 Thực trạng tình hình quản lý đất đai tại phường Phùng Chí Kiên 27
4.3 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới công tác quản lí đất đai trên địa bàn phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan 30
4.3.1 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất đai tại phướng Phùng Chí Kiên 30
4.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp 31
4.4 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân trên địa bàn Phường Phùng Chí Kiên, Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 36
4.4.1 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân 36 4.4.2 Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân 43
4.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế – xã hội của các hộ thông qua các câu hỏi định tính 45
4.5.1 Đánh giá chung tác động của đô thị hóa tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của hộ nông dân mất đất nông nghiệp trên địa bàn phường Phùng Chí Kiên Error! Bookmark not defined 4.5.1 Tác động tích cực 47
4.5.2 Tác động tiêu cực 47
4.6 Một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại phường Phùng Chí Kiên 48
4.6.1 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao đời sống kinh tế hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong khu vực đô thị hóa 48
Trang 94.6.2 Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối
với đất đai trong quá trình đô thị hóa ở phường Phùng Chí Kiên 51
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Đất đai còn là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp lại rất hạn chế Do vậy, ảnh hưởng của đô thị hóa đến quỹ đất nông nghiệp là rất lớn, để sử dụng quỹ đất hợp lý theo quan điểm về sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu, được các nhà khoa học trên thế giới đăc biệt quan tâm Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Phường Phùng Chí Kiên ,Thành phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn là thị trấn ở miền núi phía Đông Bắc nước ta, đang trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá
và hiện đại hoá với tốc độ nhanh Quá trình phát triển đô thị diễn ra trên bình diện
Trang 11rộng, đã làm biến đổi bộ mặt kinh tế, văn hoá, xã hội và kiến trúc của cả Thành Phố Bắc Kạn
Hoà theo xu thế đó, tốc độ phát triển đô thị đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽ tới quá trình sử dụng đất nông nghiệp tại Phường Phùng Chí Kiên nói chung và Thành Phố Bắc Kạn nói riêng Quá trình phát triển đô thị đã làm cho diện tích đất nông nghiệp tại Phường có những thay đổi đáng kể: diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn bị thu hẹp dần nhường cho diện tích đất khu đô thị tăng lên nhanh chóng, quan hệ kinh tế đất đô thị cũng được tiền tệ hóa theo quy luật của kinh tế thị trường Quan hệ sử dụng đất đô thị có những phát sinh phức tạp mà nhiều khi đã vượt ra ngoài tầm kiểm soát của Nhà nước - đó là tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, sự quá tải của hạ tầng kỹ thuật đô thị, ô nhiễm môi trường, thiếu vốn đầu tư… Đặc biệt, đô thị phát triển không đúng định hướng, mục tiêu của Nhà nước do công tác xây dựng và quản lý quy hoạch chưa tốt Giá cả đất đô thị trên thị trường bất động sản có những biến động rất phức tạp, gây
ra những khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội Do biến động của quan hệ sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị, tình hình chính trị xã hội cũng có những biểu hiện xấu như: Khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn do đô thị hoá, tình trạng khiếu kiện ngày càng gia tăng, đặc biệt khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai chiếm tỷ lệ lớn
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp, tận tình của thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Đặng, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại Phường Phùng Chí Kiên , Thành Phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn Năm 2010- 2015”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần đóng góp xây dựng cơ sở khoa học về đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến quản lý, sử dụng đất nông nghiệp và đời sống, việc làm của người dân
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề xuất chính sách tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, góp phần nâng cao đời sống người dân cho Phường Phùng Chí Kiên , Thành phố Bắc Kạn và các địa phương có điều kiện tương tự
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị
- Căn cứ Thông tư số 10/2008/TT-BXD ngày 22 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về đánh giá, công nhận khu đô thị mới kiểu mẫu
- Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
2.1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn
Trang 141 Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định
2 Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên
3 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn
4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động
5 Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội
và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và
có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị
b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững
6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: Việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên
2.1.2.2 Đô thị hóa
Đô thị hóa là một quá trình phát triển về dân số đô thị, số lượng và quy mô đô thị cũng như về các điều kiện sống theo kiểu đô thị Trong quá trình ĐTH đều có sự phát triển về lượng và chất ở các đô thị cũng như các điểm dân cư nông thôn (về cơ cấu kinh tế, cơ cấu dân cư, cơ cấu tổ chức xã hội và không gian quy hoạch – kiến trúc, hình thái xây dựng,…)
Trang 15Các nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn đã nghiên cứu quá trình ĐTH và đưa
ra không ít định nghĩa cùng với những định giá về quy mô, tầm quan trọng và dự báo tương lai của quá trình này
“Đô thị hóa là tiến trình kinh tế - xã hội thể hiện bằng việc tăng dân thành thị, tập trung một số lượng lớn con người tại các thành phố, đặc biệt là tại những siêu đô thị, bằng việc phổ biến lối sống thành thị tới toàn bộ hệ thống dân cư của cả một vùng rộng lớn
Siêu đô thị hóa (super-urbanization) là việc tăng dân thành thị một cách không thể kiểm soát và dẫn đến quá tải cho môi trường thiên nhiên, phá vỡ sự cân bằng sinh thái
Đô thị hóa giả tạo (false urbanization) là tình trạng điển hình tại các nước đang phát triển Trong bối cảnh này sự đô thị hóa vừa không gắn với việc phát triển các chức năng thành phố, vừa liên quan tới việc “lôi” người dân ra khỏi vùng nông thôn, dẫn đến việc phân bố lại một cách tương đối cư dân nông nghiệp
Siêu đô thị hóa đặc trưng cho các nước phát triển còn sự ĐTH giả tạo đặc trưng cho các nước đang phát triển Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng ĐTH giả tạo và ĐTH theo chiều rộng chứ không theo chiều sâu.”
(theo báo tầm nhìn tri thức & phát triển ra ngày 15/7/2012) [14]
Tóm lại, ĐTH là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở
hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật
2.2 Thực tiễn đô thị hóa
Tiến trình ĐTH gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của lịch sử nhân loại Quá trình này mới là sản phẩm của nền văn minh, vừa là động lực của những bước tiến
kì diệu mà nhân loại đã đạt được trong mấy thiên niên kỷ qua
Đối với Việt Nam, một nước nông nghiệp truyền thống với thực tế đô thị hóa thấp và chậm trong lịch sử đang bước vào thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường, thời kỳ CNH –
Trang 16HĐH, việc nghiên cứu tìm hiểu diễn biến của quá trình đô thị hóa trên thế giới càng có ý
nghĩa to lớn cả về mặt nhận thức, lý luận cũng như giá trị thực tiễn
2.2.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới
Đô thị hoá là hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngày một tăng, đặc biệt là ở các quốc gia kém phát triển Theo các chuyên gia nghiên cứu về ĐTH thì trong tiến trình đô thị hóa từ nửa sau thế kỷ XX có chung một đặc điểm là:
Ở giai đoạn đầu, tỷ lệ dân số đô thị trên tổng dân số thấp và tốc độ phát triển dân số
đô thị nhanh, nhanh hơn rất nhiều so với các quốc gia phát triển Dưới đây là dẫn chứng về quá trình ĐTH :
Bảng 2 1: Dân số đô thị và tỉ lệ % dân số sống ở khu vực đô thị năm 1970,
1990 và 2025
Khu vực
Dân số đô thị (triệu người) % dân số đô thị
kém phát triển Đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới sống ở các đô thị
2.2.2 Đô thị hóa ở một số nước phát triển trên Thế giới
Mức độ ĐTH cao ở tất cả các nước kinh tế phát triển Các nước: Ôxtrâylia, Niudilân, Tây Âu, Bắc Mỹ có mức độ ĐTH cao, tỉ lệ dân số đô thị đạt từ 80% trở
Trang 17lên Còn khu vực Đông và Nam Âu mức độ ĐTH còn thấp, trong đó thấp nhất so với các nước kinh tế phát triển là các nước Đông Âu: 63% dân số sống ở khu vực
đô thị
Bảng 2 2: Dân số đô thị ở các nước kinh tế phát triển qua các năm
Khu vực Dân số đô thị (triệu người) % dân số đô thị
42 106,1 62,4
(Nguồn: violet.vn) [13]
Cùng với sự khác biệt về trình độ phát triển về kinh tế là sự khác biệt về mức
độ ĐTH giữu các nước Ở châu Âu có thể nhận ra sự khác biệt về mức độ ĐTH dễ dàng, sự thay đổi mức độ ĐTH trung bình đến mức độ ĐTH cao, ngay trong cùng quốc gia cũng có sự biến đổi theo từng vùng lãnh thổ
Tóm lại, kinh nghiệm ở một số nước cho thấy ĐTH không được bó hẹp trong phạm vi đô thị mà phải bao gồm cả địa bàn nông thôn Chúng ta còn phải phát triển mạng lưới đô thị hợp lý, xây dựng các đô thị có quy mô vừa phải, gắn kết với hệ thống đô thị vệ tinh Ngay từ bây giờ, chúng ta phải gắn ĐTH với quá trình CNH - HĐH đất nước Khi làm quy hoạch phát triển một thành phố cụ thể cần có
kế hoạch xây dựng đồng bộ về nhà ở, kết cấu hạ tầng, hệ thống dịch vụ, hệ thống xử
lý nước thải,…
Trang 182.2.3 Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
2.2.3.1 Thời kỳ tiền công nghiệp (trước thế kỉ XVIII)
Đô thị hóa phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp Các đô thị phân tán quy mô nhỏ phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu đơn giản Tính chất
đô thị lúc bấy giờ chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ thương nghiệp
(Cẩm Bá Thường, 2009) [9]
2.2.3.2 Thời kỳ công nghiệp (đến nửa thế kỉ XX)
Các đô thị phát triển mạnh, song song với quá trình CNH Cuộc cách mạng công nghiệp đã làm cho nền văn minh đô thị phát triển nhanh chóng, sự tập trung sản xuất và dân cư đã tạo nên những đô thị lớn và cực lớn Cơ cấu đô thị phức tạp hơn, đặc biệt là các thành phố mang nhiều chức năng khác nhau (nửa sau thế kỉ XX) như thủ đô thành phố cảng Đặc trưng của thời kì này là sự phát triển thiếu kiểm soát của các thành phố ( Cẩm Bá Thường, 2009) [9]
2.2.3.3 Thời kì hậu công nghiệp
Sự phát triển của công nghệ tin học đã làm thay đổi cơ cấu sản xuất và phương thức sinh hoạt của đô thị Không gian đô thị có cơ cấu tổ chức phức tạp, quy mô lớn Hệ thống dân cư đô thị phát triển theo cụm và chuỗi.( Cẩm Bá Thường,
2009) [9]
Tổng quan về quá trình đô thị hóa ở Việt Nam:
Từ năm 1990 các đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển, lúc đó cả nước mới có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ (tỷ lệ đô thị hóa vào khoảng 17-18%), đến năm 2000 con
số này lên 649 và năm 2003 là 656 đô thị Tính đến nay, cả nước đã có 770 đô thị bao gồm:
- 2 đô thị đặc biệt: TP hồ Chí Minh, Hà Nội
- 15 đô thị loại I như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế…
- 16 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 66 đô thị loại IV và 626 đô thị loại IV
Tỷ lệ dân số đô thị hiện nay 35%,theo quy hoạch phát triển đến năm 2020 tỷ
lệ đó là 45% , Bộ xây dựng dự báo tyur lệ đô thị hóa của Việt Nam vào năm 2025
Trang 19chiếm 50% dân số đô thị cả nước,tưng đương với số dân cư sinh sống tại đô thị chiếm khoảng 52 triệu người
Mục tiêu đề ra cho nhu cầu sử dụng đất đô thị năm 2025, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 450.000 ha, chiếm 1,4% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình
85 m2/người ( Cẩm Bá Thường, 2009) [9]
Với tốc độ phát triển đô thị và dân số đô thị như vậy, Việt Nam sẽ phải đối mặt với ngày càng nhiều vấn đề phức tạp nảy sinh từ quá trình đô thị hóa đặc biệt là vùng nông thôn Việt Nam
2.3 Nghiên cứu trong và ngoài nước về đô thị hoá và tác động của nó đến đất đai và đời sống con người
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về các hình thái đô thị và quá trình ĐTH trên thế giới và khu vực
Từ cuối thế kỷ XIX, Cerda - kỹ sư người Catalan vẽ quy hoạch thành phố Barcelone, đặt ra thuật ngữ “urbanisacion” (sau này đã có trong tiếng Pháp:
“urbanization” – đô thị hoá) Ông tin rằng ĐTH là một kế hoạch và tồn tại nhiều nguyên lý cơ bản chi phối sự kiến thiết một đô thị Ông cũng ý thức về tầm quan trọng của việc quản lý thành phố một cách toàn diện với sự huy động kế hoạch về
nhiều lĩnh vực của quản lý đô thị (Bassan, Michel, 2001) [1] Trong nửa đầu thế kỷ
XX, các nhà nghiên cứu khoa học đã có những quyết định khác nhau về các mô hình đô thị Năm 1925, nhà xã hội học Ernest Burgess (Mỹ) đã đem ra “mô hình làn sóng điện” Theo mô hình này thì thành phố chỉ có một trung tâm và 5 vùng đồng tâm Đặc điểm chung của mô hình đô thị này là tất cả các lĩnh vực đều có xu hướng
mở rộng “Mô hình thành phố đa cực” được hai nhà địa lý Marris và Ullman đưa ra vào năm 1945 Mô hình chủ yếu tính đổi các dạng đô thị mới phát sinh do sự phát
triển của phương tiện giao thông (Bassand, Michel, 2001) [1] Vào năm 1939, “mô
hình phát triển theo khu vực” do chuyên gia địa chính Hamer Hoyt đưa ra chủ yếu tính đến các dạng đô thị phát triển với sự hiện đại hoá các quá trình giao thông và nhiều thành phần phát triển theo kiểu khu phố Có thể nói đây là hệ thống hoàn chỉnh nhất vì nó đã tính đến các trục giao thông lớn
Trang 20Có nhiều quan điểm khác nhau trong quá trình phát triển đô thị Francois Perrous với quan điểm “thuyết kinh tế chủ đạo” hay còn gọi là “thuyết về các cực tăng trưởng”
Ông cho rằng chỉ ở trung tâm đô thị của hai vùng có sự phát triển các ngành công nghiệp, có sức bành chướng mạnh mới có khả năng tăng trưởng lớn nhất Nông nghiệp trọng tâm đô thị ấy là những cực tăng trưởng Đây chính là quan điểm phát triển đô thị lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm Tuy nhiên, theo nghiên cứu của David C Korkn cần phát triển đô thị lấy con người làm trung tâm Ông cho rằng “phát triển là một tiến trình quá trình qua đó các thành viên của xã hội tăng được khả năng cá nhân và định chế của mình để huy động các nguồn lực, tạo ra những thành quả bền vững và được phân phối công bằng nhằm cải thiện chất lượng
cuộc sống phù hợp với cuộc sống của họ”
Trong nững năm gần đây các ngành khoa học xã hội và nhân văn cũng đã có những công trình nghiên cứu về ĐTH ở Việt Nam Đó là các nghiên cứu về “tác động kinh tế xã hội và môi trường của quá trình đô thị hoá đối với các vùng nông thôn xung quanh các đô thị lớn”, nghiên cứu “tri thức, thái độ hành vi ứng xử của cộng đồng đối với vấn đề rác thải, môi trường đô thị…”
Trong 20 năm qua, thực tế đã có khá nhiều nhà nghiên cứu thuộc các cơ quan, tổ chức phi chính phủ, các trường đại học trong và ngoài nước đến tiến hành nghiên cứu các thành phố Việt Nam Một số chủ đề nghiên cứu đã được giới thiệu như: Vai trò của
xã hội công dân trong quản lý môi trường đô thị, các thành phần tham gia vào quá độ đô thị, vấn đề nghèo đói, di dân, tái định cư và quá trình hội nhập cuộc sống mới ở đô thị
Nhìn chung, những nghiên cứu chủ yếu tập trung tại hai thành phố lớn Hà Nội
và TP.HCM Một số nghiên cứu đã phân tích so sánh giữa hai thành phố hoặc với các nước láng giềng Thế nhưng, cách tiếp cận và cấp độ quan sát của nhiều ngành khiến cho các dữ liệu được nghiên cứu và phổ biến ở Việt Nam bị phân tán
Phát triển để trở thành nước công nghiệp, các đô thị Việt Nam đang gợi ra nhiều hướng nghiên cứu đòi hỏi các cấp độ quan sát và tiếp cận phân tích khác nhau Trong
công trình “Đô thị Việt Nam trong thời kỳ quá độ” đã gợi mở nhiều chủ đề rất đáng quan
Trang 21tâm: cần nghiên cứu có hệ thống về quá độ đô thị để làm nổi bật những nét độc đáo của mỗi thành phố như: Hà Nội, TP.HCM và các thành phố loại hai như Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế Các chủ đề nảy sinh trong khuôn khổ các chính sách đô thị, các lĩnh vực quy hoạch, thu hồi đất đai, đền bù và tái định cư; các chính sách trong lĩnh vực nhà ở đô thị cho mục đích xã hội vẫn là những lĩnh vực cần được nghiên cứu sâu hơn, nhất là đối với những tác động của quá độ kinh tế, của tự do hóa thị trường nhà ở và triển vọng về nhu cầu nhà ở của xã hội trong thời kỳ đô thị hóa Môi trường đô thị, di dân và nghèo đói là những chủ đề rất thú vị khi so sánh các vấn đề môi trường với tình trạng di cư và nghèo đói; giao thông đô thị và sự an toàn: Phương tiện đi lại, các tệ nạn luôn là vấn đề lớn của người nghèo, người thu nhập thấp và cũng là gánh nặng cho hệ thống y tế
Những đề tài nghiên cứu này đã cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan liên quan đến việc hoạch định cuộc sống, kế hoạch và quá trình phát triển đô thị nói trên và cuộc sống, quan hệ phát triển kinh tế - xã hội nói chung Tháng 11/2004, bộ xây dựng đã tổ chức các hội nghị nhằm trao đổi chiến lược phát triển đô thị gắn với xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam, đây là một chiến lược quan trọng mà Việt Nam
đang tích cực triển khai thực hiện
Trang 22Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đất nông nghiệp của Phường Phùng Chí Kiên,thành Phố Bắc Kạn
- Đời sống kinh tế của các hộ dân tại Phường Phùng Chí Kiên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn: Phường Phùng Chí Kiên,thành Phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn
- Các đối tượng nghiên cứu trong giai đoạn 2010 - 2015
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Phường Phùng Chí Kiên,Thành Phố Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian tiến hành: từ 1/2016 đến 4/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình sử dụng đất và quản lý đất đai của phường Phùng Chí Kiên
- Tình hình sử dụng đất của phường Phùng Chí Kiên
- Thực trạng tình hình quản lý đất đai tại phường Phùng Chí Kiên
3.3.3 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới công tác quản lí đất đai trên địa bàn phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kan, tỉnh Bắc Kan
- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới quản lí đất đai tại phướng Phùng Chí Kiên
- Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới biến động sử dụng đất và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Trang 233.3.4 Đánh giá ảnh hưởng của sự phát triển đô thị tới đời sống của người dân trên địa bàn Phường Phùng Chí Kiên, Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
- Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến thu nhập và việc làm của người dân
- Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến đời sống xã hội của người dân
3.3.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của đô thị hóa tới đời sống kinh tế – xã hội của các hộ thông qua các câu hỏi định tính
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
- Phương Pháp thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến
nội dung nghiên cứu:
Thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về đất
đai
Thu thập tài liệu, số liệu về môi trường, lao động, việc làm
- Phương pháp điều tra sơ cấp:
Quy mô đất nông nghiệp của hộ gia đình trước và sau khi thu hồi đất
Thu nhập, đời sống, việc làm của hộ gia đình trước và sau khi thu hồi đất
Ý kiến của người dân về vấn đề sử dụng đất, đời sống, việc làm, môi trường trước sự phát triển của đô thị
Trang 24 Số lượng phiếu điều tra nông hộ để điều tra tổng thể đời sống, thu nhập người dân khoảng 50 phiếu
- Số hộ điều tra được chia thành 3 nhóm sau:
Nhóm hộ I (Không bị thu hồi đất)
Nhóm hộ II (Bị thu hồi <30% diện tích đất đang sử dụng)
Nhóm hộ III (Bị thu hồi 30- 70% diện tích đất đang sử dụng)
Nhóm hộ IV (Bị thu hồi 70-100% diện tích đất đang sử dụng)
3.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Để nghiên cứu tình hình sử dụng đất nông nghiệp, đời sống, thu nhập của các
hộ nông dân, căn cứ vào đặc điểm điều kiện tự nhiên (đất đai, vị trí địa lý, ) và các điều kiện kinh tế, xã hội (dân số, mật độ dân số, cơ cấu kinh tế )
Trang 25
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phường Phùng Chí Kiên là nằm trung tâm tâm thị xã Bắc Kạn , có tổng diện tích tự nhiên là 344,03 ha, có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp phường Sông Cầu
- Phía Đông giáp phường Đức Xuân
- Phía Nam , Tây Nam giáp xã Nông Thượng
- Phía Tây giáp phường Sông Cầu
Trang 26Hình 4.1: Bản đồ sơ đồ vị trí phường Phùng Chí Kiên
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Phùng Chí Kiên nằm trong vùng lòng chảo của thành phố , địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, độ cao trung bình từ 138- 160 m Với đặc điểm địa hình phía Đông và phía Tây là toàn bộ đồi núi , kéo dọc từ Bắc xuống Nam , đây là vùng có địa hình cao tạo thành vành đai bảo vệ khu trung tâm Phần còn lại
là vũng thấp bao gồm toàn bộ khu dân cư và các công trinh cơ sở hạ tầng chạy dọc theo Quốc lộ 3 và tuyến tránh Quốc lộ 3
4.1.1.3 Khí hậu, Thủy Văn
- Khí hậu: Phường Phùng Chí Kiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa do vậy khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa
từ tháng 5-10, chiếm 80% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 11-4 năm sau Lượng mưa từ 1.470mm – 1.650 mm, nhiệt độ trung bình năm 250 C, độ ẩm trung bình 650 C, chế độ gió chủ yếu là gió Đông Bắc
- Thủy văn: Do phường Phùng Chí Kiên được bao quanh bởi đồi núi, trên địa bàn phường chỉ có suối nhỏ có độ dốc lớn Trong những năm gần đây chiều rộng và chiều sâu của suối đang bị thu hẹp do bồi lắng từ thượng nguồn chảy xuống nhiều đoạn mùa khô không có nước
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
Tài Nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên là 344,03 ha, có 2 loại đất chính bao gồm:
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất, được hình thành trên nền đá mẹ là phiến thạch Đất có màu đỏ vàng , tầng đất dầy, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng
Hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức trung bình Loại đất này thích hợp để
trồng rừng , trồng cây lâu năm và bố trí khu dân cư
- Đất thung lũng hình thành do quá trình bồi tụ đất bị rửa trôi , có màu xám đen, tầng đất dày, có hàm lượng dinh dưỡng từ trung bình đén mức giàu Loại đất này thích hợp để sản xuất nông nghiệp
Trang 27Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt của phường Phùng Chí Kiên rất hạn chế , phụ thuộc vào lượng mưa tự nhiên Nguồn nước ngầm cố trữ lượng ít, mạch sâu , nên rất khó khăn trong khai thác sử dụng Hiện tại người dân sử dụng nước máy để sinh hoạt hàng ngày
Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê năm 2011, diện tích rừng là 196,50 ha, giảm 19,87 ha so với năm 2005 Rừng trên địa bàn phường Phùng Chí Kiên chủ yếu là rừng trồng sản xuất , và có xu hướng giảm dần qua các năm do chuyền sang đất phi nông nghiệp Tài nguyên nhân văn
Thành phố Bắc Kạn nói chung và phường Phùng Chí Kiên nói riêng có truyền thống đấu tranh cách mạng vẻ vang Với nhiều dân tộc anh em sinh sống ( Kinh, Tày, Nùng , Dao), trong đó chủ yếu là người Kinh , có sự giao lưu văn hóa của các dân tộc với nhau nên có phong tục tập quán đa dạng song vẫn mang đậm nét văn hóa của miền núi phía Bắc
4.1.1.5 Thực trạng môi trường
Với đặc thù là thành phố miền núi địa hình chia cắt khá mạnh nên hiện tượng suy thoái đất do xói mòn, bạc mầu diễn ra ở hầu hết các xã, phường Trong một thời gian dài rừng bị tàn phá, địa hình chủ yếu là đồi núi, nhân dân canh tác nương rẫy trên đất dốc, các biện pháp canh tác không hợp lý nên vào mùa mưa đất bị rửa trôi làm trơ sỏi đá và gây ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh đó cùng với sự phát triển đô
thị đã để lại hậu quả về mặt môi trường (ô nhiễm nguồn nước từ nước thải sinh hoạt
ở khu dân cư tập trung, nước thải khu công nghiệp, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí…) Hiện nay do chưa có điều kiện để phân tích đánh giá tình trạng ô nhiễm môi
trường Vì vậy chưa có số liệu chính xác về thực trạng ô nhiễm trên địa bàn toàn thành phố Bắc Kạn
Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có một số vấn đề về môi trường đáng được quan tâm như sau:
Trang 28- Ô nhiễm nguồn nước: Chủ yếu là nguồn nước mặt ở các hệ thống sông, suối khi mùa lũ về và việc khai thác vật liệu xây dựng ở một số bãi ven sông chưa theo quy định; việc xả trực tiếp nước sinh hoạt của khu dân cư, nước thải ở một số nhà máy, cơ sản xuất kinh doanh chưa qua xử lý trên địa bàn thành phố
- Môi trường khu vực nông thôn: Trong khu vực nông thôn nguồn nước sạch cho sinh hoạt và nước phục vụ sản xuất là rất khan hiếm nhất là vào mùa khô ở các
xã Rừng đã bị tàn phá dẫn đến khả năng giữ nước và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân không đảm bảo Điều kiện vệ sinh môi trường hàng ngày của nhân dân còn nhiều bất cập, nhà vệ sinh nhiều nơi còn mang tính tạm bợ gây ô nhiễm môi trường, gia súc gia cầm nuôi thả rông làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt dùng cho sinh hoạt, các công trình chuồng trại chưa được bố trí hợp lý… nhiều tập tục lạc hậu trong đời sống không hợp vệ sinh vẫn tồn tại
- Môi trường đô thị: Công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn đã được thực hiện khá tốt, tỷ lệ rác thu gom đạt từ 85% trở lên ở tất cả các phường Bãi rác tập trung của thành phố được xây dựng trên địa bàn xã Huyền Tụng với diện tích là 9,7ha vẫn đang hoạt động tốt Song trong tương lai để đáp ứng mục tiêu phát triển thành phố theo hướng bền vững thì vấn đề môi trường luôn phải được quan tâm và chú trọng đầu tư hơn
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 12% Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2010 như sau: Ngành nông – lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 10%; ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản chiếm 30%; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 60%
Thu nhập bình quân đạt 11,5 triệu đồng/người/năm Những năm qua, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ
và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp
Trang 29Cụ thể: Năm 2010 tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm 5% so với năm 2006, tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng không thay đổi với năm 2006, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng 5% so với năm 2006
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trồng trọt: Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn chủ yếu là đất rừng sản xuất chiếm 88,40% diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất trồng lúa không còn, diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại và đất trồng cây lâu năm đều giảm mạnh Thu nhập từ khu vực kinh tế nông nghiệp chủ yếu từ rừng sản xuất Chăn nuôi: Số lượng trâu bò là 20 con (trâu 4 con, bò 16 con) tổng đàn lợn là 648 con (lợn thịt 636 con, lợn nái 12 con)
* Khu vực kinh tế tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ
Các loại hình kinh tế trên địa bàn phường bao gồm: sản xuất kinh doanh nhôm kính, cửa sắt, đồ mộc gia dụng và chế biến hoa quả Các hoạt động thương mại – dịch vụ trên địa bàn mang tính tự phát, quy mô nhỏ chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ của người dân địa phương
4.1.2.3 Văn hóa – xã hội
* Dân số, lao động và thu nhập
Tổng số nhân khẩu của phường Phùng Chí Kiên tính đến năm 2015 là hơn 4.300 người, tổng số hộ là 1.353 hộ Tỷ lệ phát triển dân số là 1,05%
Tổng số lao động là 2.453 người, có sự chuyển dịch lao động nông nghiệp sang sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ Tổng số hộ nông nghiệp là 50, số hộ phi nông nghiệp là 1.303 hộ
Thu nhập của người dân trên địa bàn còn thấp, tổng thu nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 11.500.000 đồng
Trang 30Bảng 4 1: Hiện trạng dân số, lao động năm 2010
TT Tên TDP Số khẩu (người) Số hộ (hộ) Số lao động
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ khá nhanh,
hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư trên địa bàn phường đã thay đổi nhiều Số lượng nhà kiên cố, cao tầng ngày càng tăng tạo kiến trúc hiện đại, tạo nên vẻ đẹp không gian đô thị
Tuy nhiên, hình thái đô thị chỉ mới thể hiện rõ dọc theo các khu phố chính
Cơ sở hạ tầng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu pháp triển kinh tế - xã hội Tình trạng
Trang 31thiếu nước sạch sinh hoạt vẫn còn xảy ra; vẫn còn tình trạng xây dựng bất hợp pháp, lấn chiếm lòng lề đường, gây mất mỹ quan đô thị
4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
* Giao thông – thủy lợi
Trên địa bàn phường có Quốc lộ 3, có tuyến Tỉnh lộ 257, hai tuyến tránh Quốc lộ 3 (phía Đông và phía Tây), các tuyến đường liên phường, liên xã và hệ thống giao thông nội phường Mặc dù giao thông đã được nâng cấp, mở rộng nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng Thời gian tới cần quy hoạch mở rộng các tuyến đường chưa đạt tiêu chuẩn giao thông đô thị
Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn phường ngày càng thu hẹp, chủ yếu là đất rừng sản xuất và phần còn lại là đất trồng cây hàng năm còn lại và đất trồng cây lâu năm Diện tích đất thủy lợi là 1,68 ha, trong thời gian tới duy trì và bảo vệ các công trình thủy lợi này để đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân
* Giáo dục - đào tạo
Trên địa bàn phường Phùng Chí Kiên có 01 trường mầm non (378 cháu và 19 giáo viên), có 01 trường tiểu học (422 em và 26 giáo viên), và 1 trường dân lập Hùng Vương (13 lớp với 375 học sinh) Toàn bộ các trường học trên địa bàn phường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục
* Y tế
Có 1 trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia có 1 bác sỹ, 3 y tá Trạm y tế phường có 3 giường bệnh, tổng số lượt khám chữa bệnh là 2.271 lượt, điều trị ngoại trú cho 304 người Tiêm phòng đủ 7 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi đạt 95/90 cháu, tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi cho phụ nữ mang thai đạt 72/90 người
Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) 62 cơ sở sản xuất kinh doanh, ăn uống, xử phạt 1 nhà hàng kinh doanh ăn uống không đạt tiêu chuẩn VSATTP
* Văn hoá, thể dục – thể thao
Văn hóa: Tổng số nhà văn hóa trên địa bàn phường là 7/13 tổ, đạt 53,85%, số gia đình văn hóa là 954/1.108 gia đình, đạt 86,10%, số tổ dân phố tiên tiến là 8/13 tổ, đạt 61,54% Phường Phùng Chí Kiên chưa có nhà văn hóa phường
Trang 32Thể dục – thể thao: Phong trào thể dục – thể thao không ngừng phát triển qua các năm Hàng năm vào các dịp lễ có tổ chức các cuộc thi để tuyên dương các cá nhân, tập thể có thành tích tốt và thúc đẩy phong trào trên địa bàn
* Quốc phòng, an ninh
Quân sự : Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, tuyển quân đạt 100% (5 đồng chí), thực hiện tốt các quy định của lực lượng dự bị động viên Trong năm 2010 đã kiểm tra, đánh giá công tác quân sự đạt loại khá
An ninh: Đảm bảo an ninh trật tự (ANTT) trên địa bàn, phối hợp với các ban ngành đoàn thể tổ chức phong trào toàn dân BVANTT ở 5/13 tổ dân phố Năm
2011 trên địa bàn xảy ra 59 vụ phạm pháp hình sự, lập hồ sơ 6 đối tượng cai nghiện
ma túy, tổ chức xét nghiệm các đối tượng nghiện và nghi nghiện ma túy, áp giải 1 đối tượng đến trường giáo dưỡng của Bộ công an
4.1.3 Nhận xét
- Những lợi thế:
Phường nằm ở vị trí trung tâm, có đường Quốc lộ 3,2 nhánh tránh Quốc lộ 3 và tỉnh lộ
257 chạy qua , đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu với các địa phương khác trong Thành phố và trong tỉnh Thành phố Bắc Kạn là trung tâm kinh
tế, chính trị , văn hóa , xã hội của tỉnh Bắc Kạn Qúa trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ tạo điều kiện cho thành phố Bắc Kạn nói chung và phường nói riêng đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội
- Những khó khăn và hạn chế :
Không như các xã, phường khác trên địa bàn thị xã có sông Cầu, suối Nông Thượng,
suối Thành phố cung cấp nước Phường Phùng Chí Kiên chỉ có suối nhỏ , hẹp và đang
bị bồi lấp do vậy việc cung cấp nước cho nhu cầu người dân còn hạn chế Là phường nghèo tài nguyên do vậy sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường gặp nhiều khó khăn
Trang 334.2 Tình hình sử dụng đất và quản lý đất đai của phường Phùng Chí Kiên
4.2.1 Tình hình sử dụng đất của phường Phùng Chí Kiên
Tổng diện tích tự nhiên trong ranh giới hành chính của phường Phùng Chí Kiên là 334,03 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp 219,54 ha chiếm 62.31% tổng diện tích tự nhiên của phường
- Đất phi nông nghiệp 132,6 ha chiếm 37,63% tổng diện tích tự nhiên của phường
- Đất chưa sử dụng 0,24 ha chiếm 0,07% tổng diện tích của toàn phường
Toàn phường không còn diện tích chưa sử dụng, được thể hiện qua hình sau:
Hình 4 2: Biểu đồ cơ cấu tổng diện tích của phường Phùng Chí Kiên 2015 Bảng 4 2: Hiện trạng sử dụng đất Phường Phùng Chí Kiên năm 2015
Tổng diện tích
Cơ cấu diện tích
Trang 352.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 37,37 10,60
(Nguồn Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Bắc Kan.)
Qua bảng 4.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên vẫn giữ mức ổn định là 352,41ha, nhưng diện tích các loại đất đã có sự biến động về mục đích sử dụng Tổng thể cho thấy đất nông nghiệp giảm do chuyển sang đất phi nông nghiệp Cụ thể các loại đất như sau:
* Nhóm đất nông nghiệp: 219,57ha chiếm 62,31% tổng diện tích tự nhiên
Cụ thể diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp như sau:
+ Đất trồng cây hàng năm có diện tích 23,82 ha, chiếm 6,76% đất nông nghiệp + Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 28,13 ha, chiếm 7,98% đất nông nghiệp + Đất trồng rừng sản xuất là 166,81 ha, chiếm 47,337% đất nông nghiệp
+ Đất nuôi trồng thủy sản chiếm 0,81 ha, chiếm 0,23%
* Nhóm đất phi nông nghiệp: 132,60ha, chiếm 37,63% so tổng diện tích tự nhiên
Cụ thể diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp như sau:
Trang 36- Đất ở chiếm 55,95 ha, chiếm 15,88% đất phi nông nghiệp Trong đó toàn bộ
là đất ở đô thị
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 22,29 ha chiếm 6,33%
+ Đất an ninh: 5,85 ha, chiếm 1,66%
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: 2,4 ha, chiếm 0,68%
- Đất tôn giáo tín ngưỡng chiếm 1,03 ha,
- Đất nghĩa trang nghĩa địa chiếm 0,88 ha, chiếm 1 %
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng chiếm 0,62 ha, chiếm 0,18%
Từ số liệu bảng 4.2 cho thấy tổng thể quá trình giảm diện tích đất nông nghiệp, nhất là đất sản xuất nông nghiệp, sự tăng đất phi nông nghiệp tập trung ở đất ở đô thị và đất chuyên dùng và 0,24 ha diện tích đất chưa sử dụng được phản ánh trong bảng 4.2
4.2.2 Thực trạng tình hình quản lý đất đai tại phường Phùng Chí Kiên
4.2.2.1 Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai:
Thực hiện Luật Đất và chỉ đạo của cấp trên, UBND phường đã thực thi pháp luật
về đất đai Công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường đã đi vào nề nếp
4.2.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Về việc hoạch định địa giới hành chính các cấp, toàn bộ địa giới hành chính của phường đã được điều chỉnh và rà soát lại trên thực địa Ranh giới giữa phường với các địa phương khác trên thực địa được xác định bằng địa vật, cột mốc và được biên
vẽ lên bản đồ Diện tích tự nhiên của phường là 344,.3 ha
4.2.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, về thời gian định kỳ 5 năm trên phạm vi toàn phường Thực hiện tổng kiểm kê đất đai năm 2015, phường đã lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho tất cả các loại đất trên địa bàn phường
Trang 374.2.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Về quản lý quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất của phường đến nay
đã được triển khai
4.2.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Hoàn chỉnh các biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công theo kế hoạch của thành phố
4.2.2.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xác định đối tượng bồi thường và định mức bồi thường với các trường hợp bị thu hồi đất trên phương diện công khai minh bạch
4.2.2.7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hoàn chỉnh các biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công theo kế hoạch của thành phố Quỹ đất của phường tính đến năm 2015 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản
lý cụ thể
4.2.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai
Phường thường xuyên chỉnh lý biến động đất đai từ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất để thống kê đất đai hàng năm
4.2.2.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Tích cực đầu tư công nghệ và con người phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất Cập nhật các biến động thông tin đất đai nhanh chóng và đúng với thực tế
4.2.2.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
Việc thực hiện các khoản thu chi liên quan đến đất đai đã được phường căn cứ theo các văn bản của tỉnh, huyện để tổ chức thực hiện Nguồn thu từ đất đã được nộp vào ngân sách theo quy định