1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an

36 202 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 492 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Hoạt động kinh doanh của công ty có vai trò quan trọng với bản thân công ty và cả đối với xã hội. Nó tạo ra nguồn thu cho công ty để có thể tiếp tục hoạt động của mình, sau hoạt động này công ty trả lương cho người lao động, đó là quá trình phân phối thu nhập rất quan trọng, nó tác động tới các hoạt động trong toàn xã hội mà trong đó công ty là thành phần rất quan trọng. Trong xu thế hội nhập hiện nay thì công ty ngày càng phải đối diện với nhiều thách thức và có cả cơ hội trong đó, công ty nào có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho hoạt động của mình sẽ thành công, và không vượt qua được các tác động này công ty sẽ bị đào thải khỏi thị trường theo quy luật chung. Để có sự chuẩn bị cho các hoạt động trong tương lai của mình, các công ty lập cho mình các kế hoạch kinh doanh thể hiện định hướng của công ty trong tương lai. Qua quá trình phát triển của mình lập kế hoạch cũng có nhiều thay đổi sao cho thích ứng với đặc thù của công ty và sự phát triển của nền kinh tế. Với những gì đã được tìm hiểu trong khung lý thuyết, và trong giai đoạn thực tập cừa qua trong bài viết này tôi xin phép được trình bày về vấn đề: “Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An” 2.Mục tiêu nghiên cứu Căn cứ trên cơ sở lý luận về lập kế hoạch kinh doanh tiến hành đánh giá thực trạng lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An và trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An Phạm vi thời gian: Năm 2016 5. Kết cấu chuyên đề Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương như sau: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An Chương 2 Thực trạng kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An Chương 3: Kiến nghị Giải pháp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP PHÚ AN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 1.1.1. Thông tin chung về Công ty Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Công ty và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP PHÚ AN Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PHU AN EQUIPMENT INDUSTRY JOINT STOCK COMPANY Tên giao dịch: PHU AN INDUSTRY., JSC Địa chỉ trụ sở chính: Số 1, Ngõ 120, đường Trường Chinh, phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội Địa chỉ Kho hàng hóa : 360 Bùi Xương Trach,Thanh Xuân,TP Hà Nội Điện thoại: 0435765946 Fax: 0435765947 Email : Phuan.lubphuanjsc.vn website: Phuanjsc.com.vn, phuanjsc.vn Ngành Nghề kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Bán buôn nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, dầu bôi trơn như: Dầu mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên liệu, dầu đốt nóng, dầu hỏa; Khí dầu mỏ, khí butan và proban đã hoá lỏng; Dầu mỡ nhờn, xăng dầu đã tinh chế. 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An được thành lập theo giấy phép kinh doanh 0105177928 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 08032011 với số vốn ban đầu 2,000,000,000 đồng(2 tỉ đồng) được đóng góp bởi 3 thành viên. Từ những năm đầu khi thành lập Công ty Cp Thiết Bị Công Nghiệp Phú An chủ yếu kinh doanh các mặt hàng chính như cung cấp các nhiên liệu sản xuất ( chủ yếu dầu mỡ nhờn và sản phẩm sau dầu ). Sau một thời gian hoạt động kinh doanh trong thương trường đã có sự cạnh tranh mạnh mẽ, có nhiều loại hình công ty được thành lập như công ty nhà nước, công ty tư nhân, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này. Công ty là nhà phân phối chiến lược các sản phẩm của hãng dầu nhờn Quốc tế Caltex Chevron tại Mỹ. Hiện nay Công ty đang chủ yếu tập trung vào cung cấp các sản phẩm dầu nhờn của công ty như: • Dầu công nghiệp • Dầu hàng hải và hàng không • Dầu ô tô và xe máy • Dầu xe tải, xe buýt và xe chuyên dụng Công ty đẩy mạnh phát triển cả 2 lĩnh vực tiêu thụ bán buôn và bán lẻ. Tuy gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ do những năm đầu chưa tiếp cận được nhu cầu của thị trường nhưng đến nay doanh nghiêp đã tiêu thụ được, mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ trong địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ra các tỉnh lân cận doanh thu hàng tháng hiện nay khoảng 3 tỉ đồng trên tất cả sản phẩm kinh doanh tại công ty. Chức năng của từng phòng ban cũng được nâng cao cả về mặt chất và mặt lượng, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng cùng một mục đích đẩy mạnh phát triển nguồn tiêu thụ sản phẩm thúc đẩy đưa Công ty ngày càng lớn mạnh. Ngay từ khi thành lập công ty đã xác định rõ chức năng và nhiệm vụ của mình là đầu tư phát triển mạng lưới cung cấp xăng dầu, dầu nhờn và các sản phẩm sau dầu để phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng. Công ty không ngừng cải tiến dịch vụ, cung cách phục vụ khách hàng để nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường cung cấp và bán lẻ các sản phẩm dầu nhờn. Công ty Cp Thiết Bị Công Nghiệp Phú An là công ty cổ phần. Từ khi thành lập năm 2011 đến nay Công ty vẫ duy trì bộ máy quản lý ổn định và đạt hiệu quả cao. 1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An (Nguồn: Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An) 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Công ty Cp Thiết Bị Công Nghiệp Phú An là công ty gồm các thành viên tham gia góp vốn và kinh doanh tuân thủ theo pháp luật. Tất cả các thành viên trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng phù hợp với từng vị trí của mỗi người trong công ty. Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật và các quan hệ đối tác, được ban hội đồng quản trị tín nhiệm và bổ nhiệm. Thực hiện các nhiệm vụ sau: Xây dựng giá trị công ty và các chính sách giám sát công ty nhằm đảm bảo rằng, việc kinh doanh được thực hiện một cách có hiệu quả, có đạo đức và ngay thẳng. Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ và kịp thời. Xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi ích cao nhất của cổ đông. Xác định trách nhiệm của ban điều hành và cách thức đánh giá hiệu quả làm việc của họ. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của người điều hành cần được thực hiện ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty. Thuê, trả lương và định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động điều hành của giám đốc điều hành. Yêu cầu ban điều hành cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, nhằm phục vụ cho công tác giám sát ban điều hành công ty. Nhóm họp định kỳ để thực hiện công việc và họp các phiên họp bất thường khi cần thiết Phòng kĩ thuật : Tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập kho, xuất kho, tư vấn khách hàng các tính năng của các sản phẩm. Phòng tài chính kế toán : Chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế, giám sát và điều hành mọi hoạt động tài chính của công ty. Thực hiện và tìm hiểu các chính sách về nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước. Phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc Công ty có trách nhiệm thực hiện va kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê, kiểm tra các bộ phận trong Công ty. Tuân thủ các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính. Phòng kế toán co nhiệm vụ tính giá thành và các chi phí sản phẩm, tính toán tiền lương để trả cho cán bộ công nhân viên và các khoản tiền mặt và tièn gửi Ngân hàng để đảm bảo ngân sách cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Có nhiệm vụ duyệt quỹ lương, giải quyết chế độ, chính sách với cán bộ công nhân viên trong thời gian làm việc tại công ty và kiêm trách nhiệm bảo vệ tái sản của công ty. Phòng Kinh doanh : Có nhiệm vụ lập kế hoạch phân phối sản phẩm theo đơn đặt của từng khách hàng, giám sát tình hình cung cấp, bảo quản kho tàng, vật liệu. Phòng kinh doanh là nơi đảm bảo tình hình tiêu thụ của công ty, từ đó đem lại thu nhập chính cho công ty. Sản phẩm chính của công ty là dầu nhớt, do đặc tính khác nhau trong cách nhập và bán sản phẩm 1.4 Những đặc điểm chủ yếu của Công ty Công ty kinh doanh nhiều nhất là mặt hàng dầu nhờn, chủ yếu phục vụ cho các công trường xây dựng dùng để chạy các loại máy công nghiệp và các xe ô tô có trọng tải lớn,các nhà máy sản xuất công nghiệp nặng:xi măng,nhiệt điện,sản xuât nhựa,cơ khí,sản xuất gỗ…ngoài ra còn có những nhà máy dệt sợi,hấp nhuộm hoàn tất… Hiện nay Công ty đang kinh doanh 2530 mặt hàng dầu chủ yếu là dầu máy, dầu Caltex,Shell,Fuchs…Tiêu thụ lớn nhất của công ty trong mặt hàng dầu nhờn là dầu Caltex,Shell, đây là loại dầu nhờn dùng cho các loại động cơ như xe máy, ô tô, dùng trong hàng hải, hàng không và các máy công nghiệp,dệt sợ,nhựa. Hiện nay công ty có tất cả 30 loại dầu nhớt cung cấp cho các ngành trên: Dầu nhớt dành cho ngành hàng hải và hàng không có 5 loại. Dầu nhớt để chạy máy công nghiệp có 10 loại Dầu nhớt sử dụng cho động cơ như ô tô, xe máy có 5 loại Dầu nhớt dành cho ô tô, xe buýt, xe chuyên dụng có 5 loại. Dầu nhờn cho nghành cơ khi đặc chủng sản xuất súng có 5 loại. Ngoài ra Công ty còn kinh doanh các sản phẩm các loại mỡ phục vụ trong hoạt động sản xuất hàng ngày. Công ty có 5 mặt hàng mỡ như: mỡ EP, mỡ thường,mỡ chịu nhiệt,mỡ cao cấp đặc chủng… Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An là công ty kinh doanh về dịch vụ, các sản phẩm trên công ty không tự sản xuất ra được mà chủ yếu nhập hàng của các thương hiệu dầu nhờn nổi tiếng có nhà máy đăt tại Việt Nam. Riêng với mặt hàng dầu nhờn Caltex Chevron Công ty đang là đại lý phân phối chính thức tại miền Bắc của công ty dầu nhờn Caltex Chevron tại Mỹ. 1.5 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2013 2015 Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 2015 (Đvt: đồng) Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 20122011 20132012 20142013 20152014 + % + % + % + % 1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10,546,215,010 17,695,124,013 22,983,119,614 25,743,140,325 23,598,401,130 7,148,909,003 67.79 5,287,995,601 29.88 2,760,020,711 12.01 (2,144,739,195) (8.33) 2.Doanh thu hoạt động tài chính 55,214,501 24,963,422 802,962,657 167,984,677 105,124,601 (30,251,079) (54.79) 777,999,235 3,116.56 (634,977,980) (79.08) (62,860,076) (37.42) 3.Giá vốn hàng bán 8,449,627,466 14,412,678,509 19,445,053,941 19,275,029,416 19,478,120,293 5,963,051,043 70.57 5,032,375,432 34.92 (170,024,525) (0.87) 203,090,877 1.05 4.Chi phí tài chính 26,012,011 33,154,012 35,292,468 12,134,279 44,695,012 7,142,001 27.46 2,138,456 6.45 (23,158,189) (65.62) 32,560,733 268.34 5.Chi phí quản lý công ty 1,321,050,130 2,226,443,303 2,394,694,642 2,241,004,438 1,812,456,900 905,393,173 68.54 168,251,339 7.56 (153,690,204) (6.42) (428,547,538) (19.12) 6.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 804,739,904 1,047,811,611 1,911,041,220 4,382,956,869 2,368,253,526 243,071,707 30.21 863,229,609 82.38 2,471,915,649 129.35 (2,014,703,343) (45.97) 7.Chi phí thuế TNDN hiện hành 177,042,779 230,518,555 317,281,984 456,800,963 521,015,776 53,475,776 30.21 86,763,429 37.64 139,518,979 43.97 64,214,813 14.06 8.Lợi nhuận sau thuế thu nhập công ty 627,697,125 817,293,057 1,593,759,236 3,926,155,906 1,847,237,751 189,595,932 30.21 776,466,179 95.00 2,332,396,670 146.35 (2,078,918,155) (52.95) (Nguồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An) Biểu đồ 1.1 Giá vốn hàng bán so với doanh thu bán hàng và CCDV giai đoạn 2011 2015 (Nguồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An) Biểu đồ 1.2 Lợi nhuận sau thuế và doanh thu bán hàng và CCDV giai đoạn 2011 – 2015 (Nguồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng dần qua các năm. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 7,148,909,003 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 67.79%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 5,287,995,601 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29.88%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 2,760,020,711 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 12.01% và năm 2015 so với năm 2014 giảm 2,144,739,195 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 8.33%. Ta thấy công ty không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình qua các năm, năm 2011 công ty chủ yếu bán các mặt hàng trong nước, dần dần công ty tìm nguồn hàng bên nước ngoài và nhập khẩu về nước bản, đa dạng hoá các mặt hàng,… chính vì những chính sách trên đã giúp công ty tăng doanh thu qua các năm. Đỉnh điểm là năm 2014 doanh thu đạt 25,743,140,325 đồng. Doanh thu hoạt động tài chính là khoản doanh thu thu được từ hoạt động đầu tư bên ngoài hoạt động kinh doanh kinh doanh của công ty. Qua phân tích ở bảng cân đối kế toán của công ty ta thấy công ty sử dụng tiền nhàn rỗi để đầu tư ngắn hạn tương đối nhiều. Năm 2011 thu được 55,214,501 đồng từ hoạt động đầu tư. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 30,251,079 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 54.79%. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 777,999,235 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 3,116.56%. Nguyên nhân năm 2013 thu được khoản lãi lớn từ hoạt động đầu tư là công ty đã đã bỏ ra 3,501,246,012 vào đầu tư tài chính ngắn hạn và thu về được số tiền 802,962,657đồng. Hoạt động đầu tư tài chính đã mang lại hiệu quả tốt cho công ty và thu được một số lãi lớn. Năm 2014 so với năm 2013 giảm 634,977,980 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 79.08% và năm 2015 so với năm 2014 giảm 62,860,076 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 37.42%. Như vậy với việc linh động trong vấn đề sử dụng tiền nhàn rồi, Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An đã thu được lợi nhuận tương đối cao Bên cạnh nguồn doanh thu mang lại lợi nhuận cho công ty thì còn chi phí và giá vốn đã những khoản đáng quan tâm như: Giá vốn hàng bán năm 2012 so với năm 2011 tăng 5,963,051,043 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 70.57%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 5,032,375,432 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 34.92%, năm 2014 so với năm 2013 giảm 170,024,525 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 0.87%, năm 2015 so với năm 2014 tăng 203,090,877 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1.05%. Như vậy ta thấy giá vốn của công ty cũng biến động tăng giảm theo sự tăng giảm của doanh thu, nhưng biến động của giá vốn có xu hướng tăng so với năm cũ, cho thấy giá mua và giá nhập khẩu hàng hoá ngày càng có xu hướng tăng trong khi đó giá bán cho khách hàng thì rất khó tăng. Điều này làm giảm lợi nhuận của công ty Chi phí tài chính là chi phí lãi vay mà công ty đi vay. Ta thấy chi phí lãi vay của công ty tương đối thấp. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 7,142,001 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 27.46%, năm 2013 so với năm 2014 tăng 2,138,456 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 6.45%, năm 2014 so với năm 2013 giảm 23,158,189 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 65.62%, năm 2015 so với năm 2014 tăng 32,560,733 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 268.34%. Thực tế vốn công ty không thiếu, nhưng công ty đã tận dụng để sử dụng lãi vay làm công cụ trong việc hạch toán chi phí lãi vay được giảm khi tính thuế TNDN, và khoản lãi vay này cũng tương đối thấp nên công ty vẫn duy trì khoản vay này Chi phí quản lý công ty gồm các khoản chi phí như chi phí tiếp khách, chi phí lương, công tác phí,… tại bộ phận văn phòng. Các khoản chi phí này cũng biến động theo từng năm. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 905,393,173 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 68.54%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 168,251,339 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7.56%, năm 2014 so với năm 2013 giảm 153,690,204 đồng so tương ứng với tỷ lệ giảm 6.42%, năm 2015 so với năm 2014 giảm 428,547,538 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 19.12%. Ta thấy công ty quản lý rất tốt chi phí quản công ty. năm 2013 và năm 2014 mặc dù doanh thu tăng nhưng chi phí quản lý công ty lại giảm. Cho thấy công ty đã chú trọng trong công tác kiểm soát và lập định mức chi phí Lợi nhuận trước thuế của công ty tăng dần qua các năm. Nhưng cao nhất là năm 2014 đạt 3,926,155,906 đồng, nguyên nhân là do năm 2014 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 25,743,140,325 đồng, cao nhất trong giai đoạn 2011 – 2015. Bên cạnh đó trong năm này công ty cũng kiểm soát tốt giá vốn hàng bán với tỷ lệ giảm 0.87%, và chi phí quản lý giảm 6.42%. Đây chính là nguyên nhân làm cho lợi nhuận năm 2014 tăng cao CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP PHÚ ÁN 2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An 2.1.1 Yếu Tố Anh hưởng bên trong  Đối thủ cạnh tranh của công ty Trong những năm qua do tốc độ phát triển rất nhanh của ngành thương mại do đó xuất hiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh với Công ty. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các Công ty là đối thủ cạnh tranh trong như:  Công Ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Thành Đức  Công Ty Cổ Phần Việt Đức  Công Ty TNHH Sao Đại Hùng  Công Ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Dầu Khí Hải Đăng … Chính do sự phát triển rầm rộ của các Công ty có cùng chức năng nên thị phần của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An cũng bị ảnh hưởng rất nhiều, phải chia sẻ cho một số Công ty khác. Tuy nhiên, các chỉ tiêu của Công ty đều được hoàn thành một cách xuất sắc. Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty có thể được phân loại thành hai loại cơ bản: Công ty kinh doanh trong nước và Công ty Nước ngoài và nhiều Công ty trách nhiệm hữu hạn khác và dựa theo bảng so sánh sau: Bảng 2.1 So sánh đối thủ cạnh tranh với công ty CÔNG TY NƯỚC NGOÀI CÔNG TY TƯ NHÂN CÔNG TY MỚI THÀNH LẬP Số lượng công ty 15% 80% 5% Tình hình tài chính Cao Trung bình Thấp Công nghệ Cao Cao Trung bình Nguồn lực Cao Cao Trung bình Quản lý Hiệu quả Kém Kém Marketing Hiệu quả Kém Kém (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An) Qua số liệu khảo sát của phòng kinh doanh Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An ta thấy được thị phần của các công tư nhân tại thị trường nước ta là rất cao. Các công ty tư nhân đang dần chiếm lĩnh thị phần. Mặc dù rất khó khăn trong việc dành lại thị phần. Chính vì vậy mỗi công ty trong nước nói chug và Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An nói riêng cần phải có chiến lược bán hàng cũng như chiến lược kinh doanh hợp lý để tăng thị phần trong tương lai  Nhà cung cấp Công ty có rất nhiều mối quan hệ cung ứng hàng hoá trong nước và quốc tế. Do đặc điểm của hàng hóa kinh doanh của công ty là những hàng hóa có giá trị nên công ty chỉ sử dụng những sản phầm hàng hoá của công ty có uy tín và chỗ đứng trên thị trường và đảm bảo chất lượng và thương hiẹu,…. Điều này là yếu tố quan trọng giúp cho hoạt động bán hàng của công ty gặp nhiều thuận lợi. 2.1.2 Yếu tố ảnh hưởng bên ngoài  Môi trường kinh tế Năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam khi đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Đây cũng là năm nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ở mức 6,68%... Kết quả này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển kinh tế cho Việt Nam trong năm 2016, tạo thêm lực đẩy cho quá trình tái cơ cấu nền kinh tế. Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành gia đoạn 20082015 (Nguồn: Tổng cục thông kê) Như vậy ta thấy ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng đang dần chiếm tỷ trọng và có xu hướng tăng vào năm 2016. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty kinh doanh loại hình dịch vụ, công nghiệp và xây dựng nói chung và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An. Đây là dấu hiệu tốt báo hiệu thị trường kinh doanh trong năm 2016 Hình 2.2 Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 20112015 (Nguồn: Tổng cục thông kê) Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 được ngân hàng Nhà Nước kiểm soát rất tốt, có xu hướng giảm từ năm 2011 – 2015. Đây được coi là một thành công lớn của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam trong thời gian qua. Nền kinh tế ổn định, sức mua của đồng tiền tăng,… tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nói chung và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An nói riêng trong hoạt động kinh doanh của mình  Yếu tố kỹ thuật công nghệ Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực, mở cửa thị trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận loại cho các công ty nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, bên cạnh đó việc giao thương xuất nhập khẩu được dễ dàng, giúp cho việc nâng cao các thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, việc nâng cao các thiết bị, dây chuyền sản xuất kéo theo đó là nhu cầu của nguyên liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá,.. đi kèm máy móc, dây chuyền sản xuất có xu hướng tăng mạnh. Đây là dấu hiệu tốt cho thị trường kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An  Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng TP. Hồ Chí Minh là khu vực phát triển mạnh về kinh tế, nguồn lực lao động dồi dào, các nhà đầu tư đầu tư vào Hà Nội nhiều,… kéo theo đó sự phát triển của cơ sở hạ tầng,.. nền kinh tế của khu vực phát triển sẽ kéo theo các loại hình kinh doanh phát triển như xây dựng, sản xuất… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai  Ảnh hưởng của yếu tố pháp lý Yếu tố chính trị và pháp luật gắn liền với sự phát triển kinh tế. Một quốc gia có một chế độ chính trị ổn định và một hành lang pháp lý rõ ràng sẽ có điều kiện thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước ngày càng nhiều, giao lưu thương mại ngày càng phát triển để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay. Riêng đối với Việt nam chúng ta sau khi mở cửa cũng bước đầu xây dựng được một nhà nước pháp quyền có hành lang pháp lý thông thoáng giúp cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn vào làm ăn. Chính phủ Việt nam đã công nhận tầm quan trọng của sự phát triển công nghiệp của Việt nam là một trong những động cơ thúc đẩy quan trọng nhất cho sự phát triển kinh tế. Những năm qua kinh tế của Việt nam và được đánh dấu bằng những chính sách và luật lệ đã được sửa đổi của Chính phủ. Mặt khác, với những yêu cầu của sự hòa nhập với quốc tế qua những chương trình ASEAN, WTO và eAPEC và nền kinh tế tri thức toàn cầu, Việt nam phải đối mặt với những thách thức chiến lược và rủi ro về việc bỏ lại đằng sau và kém xa các nước khác nếu không có một sự phát triển nền công nghiệp thích hợp và phù hợp với kinh tế thế giới. Chính vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để công ty cung cấp hàng hoá cho thị trường 2.2 Phân tích thực trạng kế hoạch kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An 2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch kinh doanh Hình 2.3 Quy trình lập kế hoạch Nguồn: tác giả tự tổng hợp trên cơ sở nghiên cứu  Phân tích môi trường kinh doanh Phân tích tình hình kinh tế xã hội là bước đầu tiên phân tích cơ hội và thách thức của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An. Tuy nhiên công việc này mới được thực hiện được một nửa. Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An mới chỉ xác định cho mình những thách thức mà quên mất những nhân tố tạo ra cơ hội cho công ty. Do vậy các mục tiêu đặt ra thường thấp hơn mức tiềm năng. Nội dung của phần này chủ yếu là phân tích tình hình kinh tế xã hội của thế giới và trong nước. Tuy nhiên vấn đề quan trọng là đi sâu vào phân tích thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An thì không được nhắc đến nhiều. Phân tích sự phát triển của ngành cũng chưa được nhắc đến thường xuyên mà. Phần này mới chỉ phân tích đối thủ cạnh tranh mà chưa phân tích đến các áp lực khác tạo nên cho công ty. Tuy nhiên quá trình phân tích còn sơ sài chưa thực sự xác đáng  Dự báo nhu cầu thị trường hoặc nhận đơn hàng Để dự báo nhu cầu thị trường việc đầu tiên là phải xem xét các tác động vĩ mô và vi mô tới hoạt động của công ty. Phân tích môi trường vĩ mô tập trung vào các yếu tố: chính sách về tỷ giá, xuất nhập khẩu, lãi suất, chu kỳ của nền kinh tế, toàn cầu hóa. Môi trường vi mô chú trọng tới thông tin khách hàng. Hiện nay Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An tồn tại hai phương pháp dự báo áp dụng cho hai kiểu kinh doanh: Theo đơn đặt hàng: công ty ký kết hợp đồng mua hàng đối với cá công ty là khách hàng thường xuyên theo nguyên tắc về số lượng, chất lượng và tần suất lấy hàng. Theo khách lẻ: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An sẽ mua hàng về dự trữ và để dành bán lẻ cho khách hàng  Tổng hợp đơn hàng và lập chỉ tiêu kinh doanh Phòng kinh doanh tổng hợp các đơn hàng theo số lượng từng loại sản phẩm và số lượng cần nhập hàng để có chỉ tiêu về doanh số. Căn cứ theo giá bán và giá mua hàng hoá của cuối kỳ kế hoạch trước công ty tiến hành dự báo về doanh thu và lợi nhuận cho mình. Căn cứ vào các đơn hàng phòng kinh doanh tiếp tục lập các chỉ tiêu tương tự cho các tháng.  Giao chỉ tiêu cho bộ phận kinh doanh Căn cứ vào kết quả kinh doanh của các năm trước là cơ sở để giao chỉ tiêu cụ thể cho nhân viên kinh doanh. Chủ yếu là chỉ tiêu tháng, tuần. Việc giao chỉ tiêu chỉ mang tính một chiều không có sự phản hồi từ phía nhân vien kinh doanh về khả năng thực hiện. 2.2.2 Thực trạng triển khai kế hoạch kinh doanh Khi kế hoạch được lập ra sẽ được trình bày với ban lãnh đạo, nếu kế hoạch được thông qua thì phòng kinh doanh có trách nhiệm triển khai và chuyển xuống các phòng ban để bắt đầu tổ chức thực hiện, nếu như kế hoạch chưa được thông qua thì sẽ được điều chỉnh lại và chờ được phê duyệt. Thực tế bước này đã được Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An tiến hành khá tốt, nó thể hiện ý chí của nhà lãnh đạo và khả năng chuyên môn của đơn vị lập kế hoạch. Kế hoạch thể hiện quyền lực điều hành của các nhà lãnh đạo, cùng với định hướng phát triển lâu dài của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An, chính vì thế các kế hoạch rất cần sự tham gia của các nhà lãnh đạo. Thực tế khi càng có sự ủng hộ này thì kế hoạch sẽ càng có khả năng thực hiện thành công. Qua sự đóng góp ý kiến của nhà lãnh đạo, các bước của kế hoạch hoá sẽ được điều chỉnh lại từ các kế hoạch chiến lược, các chương trình, dự án sao cho phù hợp với các mục tiêu chung được đã điều chỉnh. Từ đó điều chỉnh các kế hoạch tác nghiệp sao cho phù hợp với các mục tiêu chung và các bước triển khai để bắt đầu đưa vào hoạt động. Sự đóng góp của các nhà lãnh đạo là rất có ý nghĩa, nó thể hiện sự đồng tình với kế hoạch đã được thông qua, như thế kế hoạch dễ dàng được sự ủng hộ của các nguồn lực trong công ty hơn. Tuy nhiên, các nhà lãnh đạo lại là những người không chuyên về lập kế hoạch trong công ty, nó cũng sẽ có ảnh hưởng tới chất lượng của bản kế hoạch Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An đang kinh doanh trong một lĩnh vực rất hấp dẫn hiện nay. Tuy nhiên, thị trường kinh doanh khá phức tạp và cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trước tình hình đó công ty đã đưa ra cho mình những dự báo và phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh trong thời gian tới nhằm tạo ra thế chủ động trong kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả hơn. Con người là vấn đề then chốt trong mọi lĩnh vực, mọi hoạt động. Trong lĩnh vực thương mại nhu cầu lao động sống cao và ngày càng được chuyên môn hoá cao nên vấn để con người càng phải được quan tâm đặc biệt. Nhiệm vụ đầu tiên của công ty là xây dựng được một lực lượng lao động trung thành và năng động, đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh cả về số lượng và chất lượng. Thu hút, lôi cuốn, giữ và phát triển khách hàng của công ty sẽ là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty. Ý thức được vấn đề này công ty đã đặt ra mục tiêu phát triển mạnh hơn nữa các dịch vụ văn minh, thuận tiện để phục vụ tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng. Công ty cũng có kế hoạch đa dạng hoá hơn nữa danh mục các mặt hàng kinh doanh, đặc biệt là đưa vào kinh doanh các mặt hàng mới có chất lượng cao, tạo ra sự khác biệt về hàng hoá thông qua nhiều nhà cung cấp với nhiều mẫu mã đa dạng và chất lượng cao… và đặc biệt là các dịch vụ khách hàng trong quá trình kinh doanh. Công ty đặt ra mục tiêu tăng trưởng hàng năm 2025% về doanh số bán hàng, 4045% lợi nhuận kinh doanh. Nghiên cứu và nắm rõ thế mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh, các đối thủ sắp ra nhập thị trường, đề ra chiến lược cạnh tranh có hiệu quả. Tiến hành hợp tác kinh doanh để tăng sức mạnh của công ty trong việc thu hút vốn đầu tư, nhân lực và tăng sức mạnh bán hàng. Công ty dự kiến doanh thu và nguồn nhân lực cho chiến lược kinh doanh năm 2016 – 2020: Bảng 2.2 Dự kiến doanh thu và nhân lực giai đoạn 2016 2020 Năm Doanh thu Tỷ lệ tăng Nhân lực Tỷ lệ tăng 2015 25.597 27 2016 28.157 1.10 30 1.09 2017 32.662 1.16 34 1.14 2018 38.868 1.19 39 1.15 2019 43.920 1.13 43 1.10 2020 54.900 1.25 52 1.21 (Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An) 2.2.3 Thực trạng bố trí nguồn lực (Kế hoạch marketing, tài chính, nhân sự, máy móc thiết bị….)  Kế hoạch Marketing. Như đã nói về kế hoạch marketing, nó cũng phụ thuộc vào các chính sách chung của công ty, mọi kế hoạch marketing phải phù hợp với những định hướng chung cuả công ty mà lãnh đạo đã vạch ra. Mặt khác kế hoạch marketing lại chú trọng tới những điều kiện của thị trường. Với những nội dung quan trọng của mình, kế hoạch marketing có thể được xem là kế hoạch phát triển công ty. Trong thực tế, Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An dựa vào các mục tiêu mà công ty đã đề ra, dựa vào phân đoạn thị trường mà công ty đã lựa chọn, và các hoạt động marketing mà công ty đã tiến hành trong những năm trước để xúc tiến các hoạt động marketing cho công ty trong năm tiếp theo. Trong kế hoạch marketing của công ty chỉ đề cập tới các hoạt động mà công ty sẽ tiến hành trong năm nay và xác định kinh phí cho các hoạt động này. Các số liệu dự báo về doanh thu, sản lượng tiêu thụ của công ty được dự báo dựa vào số liệu thống kê các năm trước bằng cách sử dụng hàm hồi quy tuyến tính và công tác này do phòng kinh doanh tính toánbởi Dựa vào các tính toán trên của công ty, thì T Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An đã xác định các hoạt động marketing mà mình tiế hành và kinh phí cho các hoạt động đó như sau: Bảng 2.3. Kế hoạch marketing của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An năm 2016. Đơn vị: Triệu đồng STT Hoạt động Kinh phí 1 Hoạt động PR 5 2 Hội chợ 5 3 Hội nghị khách hàng 3 4 Công cụ Marketing 1 5 Quảng cáo + Truyền hình 1 + Truyền thanh 0.5 + Báo chí 0.5 Tổng cộng 16 (Nguồn: Phòng kinh doanh) Căn cứ vào bảng số liệu trên chúng ta nhận thấy Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An rất quan tâm cho việc quảng bá thương thiệu của mình tới người tiêu dùng. Công ty tiến hành các hoạt động quảng cáo của mình bằng tất cả các phương tiện Marketing. Để đảm bảo giữ vững uy tín của mình và quảng bá cho các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh, công ty đã tổ chức các gian hàng trong các hội chợ, thúc đẩy giao lưu với các đối tác thông qua các hội nghị với khách hàng thường xuyên để có được những đơn đặt hàng đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường hiện nay của công ty. Các hoạt động trong kế hoạch Marketing của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An chưa thực sự cụ thể khi mà chỉ xác định các kinh phí dành cho các hoạt động mà công ty định tiến hành. Trong kế hoạch Marketing của công ty cần nêu rõ số lượng các hoạt động mà công ty định thực hiện, địa điểm và thời gian cho các hoạt động đó. Hoạt động Marketing đã được quan tâm khá tốt, đã mang lại những hiệu quả đáng kể cho công ty. Tuy nhiên dưới góc độ là người nghiên cứu, em vẫn thấy những khuyết điểm cần lưu ý trong kế hoạch Marketing của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An: Kế hoạch Marketing xuất phát từ sự phân tích môi trường và thị trường, tuy nhiên trong kế hoạch Marketing của công ty lại chỉ nói về các hoạt động của Marketing, không có bảng phân tích chi tiết về khả năng thị trường của công ty. Chính điểm này sẽ không cho phép công ty xác địng rõ ràng khả năng tiêu thụ của thị trường, dễ dẫn tới các nguy cơ dư thừa mặt hàng cụ thể nào đó, cũng có thể là để lỡ mất cơ hội trong phân đoạn thị trường nào đó. Kế hoạch Marketing cần đưa ra những định giả thiết phát triển của công ty trong tương lai và đưa ra các diễn giải về các giả thiết đó. Để thể hiện được tính định hướng của mình kế hoạch Marketing phải đưa ra được chiến lược cho công ty trong thời gian tới, chứ không chỉ làm nhiệm vụ xúc tiến trong một năm kế hoạch cụ thể. Kế hoạch Marketing dựa trên các số liệu dự báo, các phân tích về thị trường xác định các mục tiêu thương mại của mình, phản ánh sự cố gắng nỗ lực của công ty để đạt được mục tiêu đề ra. Trong bản kế hoạch Marketing của công ty lại không đề cập tới các mục tiêu mà công ty sẽ hướng tới. Để hợp lý thì phòng kinh doanh phải là nơi tính toán doanh thu khi họ có những hiểu biết rõ về thị trường hơn, khi mà công việc của họ liên tục phải tìm hiểu nhu cầu và khả năng của khách hàng. Mặt khác, phương pháp tính toán của công ty cũng có nhiều vấn đề, trong xu thế thị trường biến động thì việc tính toán sản lượng tiêu thụ còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác như: thu nhập của người tiêu dùng, tính ổn định theo mùa của thời tiết… Sử dụng hàm tuyến tính đơn giản sẽ mang lại các số liệu tính toán không thật sự đáng tin cậy.  2.3. Kế hoạch nhân sự Quản lý nhân sự giúp công ty đảm bảo cho công ty giữ được số lượng lao động với trình độ, kỹ năng phù hợp với các vị trí và đáp ứng được yêu cầu vào những thời điểm cần thiết. Với thực tế thị trường ngày càng có nhiều thay đổi và càng đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao. Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển của mình, Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An đã rất chú trọng đầu tư vào chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên. Xuất phát từ các nhu cầu của công ty và những đòi hỏi khi mà công ty ngày càng hội nhập với thị trường công ty xác định khối lượng cán bộ đào tạo, lĩnh vực mà các thành viên của công ty tham gia đào tạo. Từ đó xác định kinh phí cho các hoạt động đào tạo của công ty. Trong quá trình nghiên cứu trong nội bộ công ty, công ty lập bảng nghiên cứu về các thành viên của công ty, xác định khả năng của họ và qua nhu cầu của công ty xác định số lượng cần đào tạo. Hàng năm công ty luôn có những đợt cử cán bộ đi đào tạo. Bảng 2.4. Kế hoạch đào tạo Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An năm 2016 Hình thức đào tạo 2013 2014 2015 Kế hoạch 2016 I.Đào tạo trong nước 1. Cơ bản – dài hạn 0 0 0 1 2.Ngắn hạn 0 1 2 2 3. Bồi dưỡng nghiệp vụ . 1 3 0 0 4.Bổ túc nâng cao 0 0 0 0 Tổng số đào tạo trong năm 1 4 2 3 Nguồn: phòng kinh doanh Dựa vào bảng số liệu trên chúng ta nhận thấy rằng: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An đã có kế hoạch rất chi tiết cho công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng găy gắt, ngày càng nhiều thách thức từ đối thủ và thị trường thì chú trọng vào nguồn nhân lực là một hướng đi đúng đắn. Chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường, đầu tư cho nguồn nhân lực cũng là một biện pháp giữ chân các cá nhân có năng lực với công ty. Nó giúp tăng cường mối quan hệ của công ty với các nhân viên, từ đó tạo sức mạnh nội bộ trong thực hiện các quyết định chung của công ty. Mặt khác các thành viên trong công ty cũng yên tâm làm việc khi mà mức thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty có tốc độ tăng trung bình khoảng 10 – 15%năm . Sự chú trọng tới đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và các biện pháp quan tâm tới người lao động trong những năm qua đã góp phần vào thành công của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An như hiện nay. Kế hoạch đào tạo của công ty đã xuất phát từ nhu cầu của công ty khi hội nhập, tìm hiểu các thành viên trong công ty, sự phân tích trong nội bộ công ty, nó cho thấy những điểm yếu mà công ty cần tập trung vào giải quyết. Đây là điểm đáng khen của trong lập kế hoạch nhân sự của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An  Kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính được soạn thảo dựa trên các mục tiêu chiến lược của công ty từ các định hướng phát triển công ty, kết quả phân tích tài chính, các chính sách tài chính trong kế hoạch chiến lược của công ty. Đối với công ty, phân tích tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị tài chính đánh giá được tình hình tài chính của công ty một cách khá đầy đủ, trên cơ sở đó có những hoạch định phù hợp nhằm ngày càng nâng cao năng lực tài chính của công ty. Dựa vào các phân tích tài chính này mà công ty có thể đưa ra kế hoạch tài chính cho công ty trong dài hạn và triển khai chúng thành các kế hoạch tài chính tác nghiệp, các ngân sách cho các hoạt động trong công ty như: ngân sách bán hàng, ngân sách chi phí nguyên vật liệu, ngân sách chi phí lao động trực tiếp, ngân sách chi phí sản xuất chung, ngân sách chi phí bán hàng và ngân sách quản lý. Việc lập các kế hoạch này có ý nghĩa rất quan trọng đối với công ty, từ đây mà các hoạt động sẽ có kinh phí để triển khai và công ty cũng sẽ dự tính được khả năng tài chính của công ty trong năm tới. Bảng 2.5. Kế hoạch ngân sách của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An năm 2016 Đơn vị: Ngàn đồng Nội dung Số lượng Ngân sách bán hàng 8.600 Ngân sách chi phí bán hàng 20.000 Ngân sách quản lý 25.000 Tổng cộng 53.600 Nguồn: phòng kinh doanh Trong kế hoạch tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An có xác định rõ ràng ngân sách cho các hoạt động cần thiết diễn ra bằng các kế hoạch ngân sách cho từng hoạt động, và sau đó nó lại tiếp tục được triển khai cho từng hoạt động cụ thể trong các từng kế hoạch ngân sách đó. Có các kế hoạch chi tiêu của mình trong năm tài chính giúp cho Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An chủ động được nguồn lực cho các hoạt động của mình có thể diễn ra trôi chảy. Các kế hoạch này cùng với phân tích tình hình tài chính của công ty sẽ cho biết công ty cần vay bao nhiêu cho các hoạt động của mình. Qua đây cũng xác định nhu cầu vay vốn của công ty, đồng thời định hướng cho công ty nên vay từ nguồn nào tuỳ theo nhu cầu của mình. Sự chủ động lập kế hoạch ngân sách của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An đã ứng được những yêu cầu cơ bản của ngân sách như là: Ngân sách của công ty đã được triển khai thành các chỉ tiêu lượng hoá, đây chính là sự thể hiện “tiền tệ hoá” của các kế hoạch. Ngân sách đã được chuẩn bị từ trước thời gian thực hiện ngân sách tạo sự chủ động trong huy động và triển khai thực hiện ngân sách. Hợp lý trong hệ thống các kế hoạch ngân sách cho các hoạt động trong công ty đã tạo nên sự năng động, nhanh nhạy và nhịp nhàng giữa các hoạt động trong công ty. Khi quản lý dưới dạng ngân sách, các hoạt động đều đặt dưới một chi phối chung, Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An đã tận dụng khá tốt điều này để điều hành các hoạt động diễn ra trong công ty. 2.2.4 Phân tích đánh giá hiệu quả của kế hoạch kinh doanh Về phương pháp: Công ty sử dụng hàm tuyến tính dự báo sản lượng tiêu thụ, chúng ta nhận thấy trong xu thế có nhiều biến động sẽ không thực sự hợp lý, bởi vì trong hoạt động của mình thì công ty chịu nhiều tác động, và khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến đổi liên tục như: sở thích, thu nhập của người tiêu dùng…Công ty có thể sử dụng hàm tuyến tính dự đoán nhu cầu của người tiêu dùng, tuy nhiên có thể sẽ phải xét tới yếu tố mùa vụ và thu nhập của người tiêu dùng trong hàm dự báo. Về qui trình: Qua sự phân tích về qui trình lập kế hoạch kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An ở phần trên chúng ta thấy rằng, trong qui trình so với qui trình chuẩn vẫn còn khá nhiều điều cần phải điều chỉnh: + Phân tích môi trường: Công ty đã xác định được xu thế thị trường, đã có sự lựa chọn phân khúc thị trường cho mình, xác định các yếu tố trong nội bộ công ty và môi trường, tuy nhiên hạn chế chủ yếu của công ty chính là chưa đưa ra các con số dự báo về qui mô thị trường. Nó sẽ tạo ra khó khăn cho công ty trong việc xác định các kế hoạch hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đó. + Xác định các mục tiêu: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An xác định các mục tiêu cho mình khá hợp lý khi mà các chỉ tiêu thể hiện được định hướng phát triển của công ty. Các mục tiêu của công ty trong thời gian dài đước xác định dưới mặt định tính thể hiện được định hướng phát triển của công ty và sự mềm dẻo của các mục tiêu đó. Mặt tốt của quá trình xác định các mục tiêu này còn là công ty đã căn cứ vào các tác động của môi trường bên ngoài, như thế để đạt được các mục tiêu của công ty thì họ đã tính toán các yếu tố có thể ảnh hưởng. Tuy nhiên hạn chế của quá trình này là công ty lại không căn cứ vào phân tích, đánh giá trong nội bộ công ty. Mặc dù là công ty có nguồn lực khá mạnh, tuy nhiên không căn cứ vào các khả năng của công ty sẽ tạo ra những khó khăn cho công ty khi xác định các yếu tố phục vụ cho thực hiện các mục tiêu đó. + Lập kế hoạch chiến lược: Như đã phân tích thì kế hoạch của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An được lập ra khi đã xác định các mục tiêu cho công ty. Tuy nhiên, kế hoạch của công ty còn phải dựa vào sự so sánh các mục tiêu của công ty và các phân tích của công ty về môi trường, có như thế thì kế hoạch mới xác định được hết các thách thức và có những phương án để giải quyết nó. 2.3 Đánh giá chung 2.3.1 Ưu điểm Công tác lập kế hoạch ở công ty hiện nay là tương đối tốt. Công tác kế hoạch trong công ty không chỉ là của phòng kinh doanh mà còn là của cả lãnh đạo công ty, các phòng ban chức năng và cả sự tham gia của người lao động vào việc vào việc soạn lập cũng như tổ chức thực hiện kế hoạch. Kế hoạch của công ty đã tạo nên một công cụ hiệu quả Cho thông tin xuôi từ ban lãnh đạo đến các bộ phận chức năng và huy động các bộ phận này vào việc thực hiện chiến lược chung. Các loại kế hoạch được lập khá đấy đủ. Từ kế hoạch hàng năm đến kế hoạch của từng tháng; từ kế hoạch marketing đến kế hoạch tài chính. Công tác soạn lập kế hoạch được tuân thủ khá chặt chẽ. Các bước soạn lập khá khoa học. Đội ngũ lập kế hoạch đã phát huy rất tốt kinh nghiệm của mình trong công tác lập kế hoạch. Các chỉ tiêu kế hoạch đề ra khá sát với thực tế. Hàng năm công ty đều được chỉ tiêu đề ra. 2.3.2 Nhược điểm Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác lập kế hoạch ở Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An không tránh khỏi những nhược điểm trong bối cảnh chung khi mà công tác lập kế hoạch đang được tìm tòi và hoàn thiện để phù hợp với cơ chế thị trường ở nước ta. Công tác lập kế hoạch ở công ty còn có một số hạn chế cơ bản sau: Các loại kế hoạch của công ty được lập đầy đủ nhưng chất lượng chưa cao. Lí do là vì trình độ lao động của công còn thấp, sự đầu tư của các bộ phận cho công tác lập kế hoạch còn hời hợt. Một trong những yêu cầu cơ bản trong công tác lập kế hoạch, đó là quy trình và lập kế hoạch. Trong đó, bao gồm 4 bước chính là: xây dựng kế hoạch; kỹ năng lập kế hoạch tổng hợp; xác định và chuẩn bị các nguồn lực vật chất, nguồn lực con người; các yếu tố cấu thành sức mạnh của tổ chức...Tuy nhiên công tác đó trong công ty vẫn còn rất hạn chế do năng lực nhân viên phòng kinh doanh chưa cao, ý thức tầm quan trọng của công tác kế hoạch chưa thật sự rõ ràng. Thị trường luôn biến động, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng là luôn thay đổi, mặt khác sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành lại ngày một khắc nghiệt. Tuy nhiên công ty lại chưa đầu tư đúng mức cho công tác dự báo thị trường mà chỉ dựa vào kết quả đã đạt được của kì kế hoạch trước để đề ra chỉ tiêu cho kì sau. Mặc dù công ty đã đầu tư cho việc lập kế hoạch nhưng mức đầu tư nhiều khâu vẫn chưa đủ. Các phòng ban chưa thực sự phối hợp với nhau về mặt thông tin gây nên sự không ăn khớp giữa các kế hoạch và hệ thống kế hoạch của công ty. Các nguyên tác của việc xây dựng kế hoạch chưa được tuân thu chặt chẽ. Đặc biệt là nguyên tắc linh hoạt chưa xây dựng được nhiều phương án kế hoạch khác nhau, chưa xác định rủi ro trong kinh doanh. Các bước lập kế hoạch còn đơn giản hoá, đặc biệt là việc xây dựng phương án kế hoạch và lựa chọn phương án kế hoạch tối ưu. Công ty chỉ xây dựng một phương án hành động điều này gây khó khăn cho việc thực hiện kế hoạch. Chất lượng của căn cứ lập kế hoạch còn thấp, chất lượng thông tin còn kém tin cậy, chưa chính xác đầy đủ. Công tác nghiên cứu và dự báo thị trường gần như còn chưa được chú trọng làm cho công tác lập kế hoạch không có cơ sở chắc chắn và cuối cùng kế hoạch được lập ra nhưng không sát với thực tế của công ty, kế hoạch không khả thi. Như vậy công tác kế hoạch trong công ty đã có những thành tựu cụ thể tuy nhiên còn tồn tại nhiều hạn chế.Trong khi đó, cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động, doanh thu hàng năm của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An cũng tăng lên rất nhanh. Điều này đòi hỏi phải cấp thiết cải tiến phương pháp lập kế hoạch và chuyên môn hóa công tác kế hoạch CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 3.1Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.)  Định hướng phát triển công ty Hiện nay, có thể nhận định, thị trường kinh doanh sản phẩm dầu nhớt ở Việt Nam nhiều tiềm năng phát triển. Kinh tế phát triển, máy móc thiết bị nhiều nên nhiên liệu ngành công nghiệp có xu hướng tăng trong tương lai Trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty cùng ngành kinh doanh dòng sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An đã đưa ra định hướng cho sự phát triển của Công ty những năm tới, cụ thể như sau: Khắc phục tình trạng thừa, thiếu nhân lực cũng như sắp xếp lại bộ máy tổ chức, quản lý nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động và sản xuất kinh doanh. Tiến hành cấu trúc lại cơ cấu tổ chức của công ty, bổ sung, phân quyền lại ở các bộ phận hiện tại đang có trong cơ cấu tổ chức của Công ty. Xây dựng cơ chế vận hành đồng bộ, thông suốt, phát huy vai trò của Ban lãnh đạo và các bộ phận liên quan. Lên kế hoạch cụ thể và có văn bản hướng dẫn cụ thể đối với tiến trình vận hành và áp dụng các chiến lược phát triển tại Công ty, đặc biệt có kế hoạch thực hiện chi tiết cho các bộ phận thực hiện trực tiếp các hoạt động trong chiến lược phát triển đã đề ra. Thực hiện đồng bộ và toàn diện các giải pháp về tuyển dụng, đào tạo, phát triển, sử dụng, bố trí, luân chuyển lao động tại Công ty. Chủ động thiết lập kế hoạch tài chính, kế hoạch sử dụng nguồn vốn trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển.  Định hướng về hoạt động bán hàng Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, đẩy mạnh công tác marketing, hướng đến đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty. Tiếp tục mở rộng thị trường bán hàng, khai thác thị trường các tỉnh khu vực miền Tây Nam Bộ, mở rộng ra các tỉnh miền Nam và Miền Tây. Duy trì và củng cố mối quan hệ tốt với nhà sản xuất, khách hàng, chủ động nắm bắt nhu cầu thị trường. Có những chế độ đãi ngộ tốt với cán bộ công nhân viên, đặc biệt là những công nhân viên có trình độ tay nghề, gắn bó với Công ty. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động công ty hơn nữa. Hình thành và phát triển những nét văn hóa khác biệt và tăng nhiều lợi ích cho cán bộ công nhân viên của Công ty. Chú trọng vấn đề phát triển môi trường làm việc chuyên nghiệp và tăng tính liên kết và gắn bó giữa các thành viên của Công ty. 3.2 Giải pháp Công tác lập kế hoạch ở Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An còn một số điểm chưa thật hợp lý. Điều này đã ảnh hưởng đến chất lượng kế hoạch được lập và quá trình thực hiện kế hoạch. Để khắc hiện tượng này cần giải quyết một số vấn đề và đưa ra các biện pháp hữu hiệu để ngày càng nâng cao tính hiện thực của công tác xây dựng kế hoạch của công ty dựa trên khoa học sâu sắc. Vì vậy công ty nên thực hiện một số biện pháp sau: 3.2.1Xây dựng quy chế làm việc nhằm xác định rõ nhiệm,trách nhiệmcủa các bộ phận trong công tác lập kế hoạch Công ty phải phân công nhiệm vụ rõ ràng: Giao cho phòng kinh doanh là nơi tiếp nhận thông tin, khai thác thông tin và tiến hành xử lý. Đồng thời công ty phải có chế độ kiểm tra song song với nhiệm vụ. Mỗi cán bộ nhân viên trong phòng kinh doanh cũng nên được phân chia trách nhiệm cụ thể, tránh trường hợp khi sai sót thì không rõ trách nhiệm thuộc về ai. Trưởng phòng kinh tế kế hoạch sẽ là người bao quát, nhìn nhận đánh giá toàn bộ công việc của phòng, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trên cơ sở tổng hợp các nguồn thông tin. Phó phòng có trách nhiệm nắm chắc các con số về các nguồn lực của công ty ở từng thời điểm dựa trên sự phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong công ty. Các nhân viên trong phòng sẽ là những người trực tiếp theo dõi, tổng hợp số liệu về khách hàng, về thị trường để hỗ trợ cho trưởng phòng trong việc lập kế hoạch kinh doanh. Sau mỗi kỳ kinh doanh, phòng tiến hành phân tích, đánh giá lại chất lượng phần việc của từng người để có sự thưởng phạt thích đáng, làm động lực thúc đẩy mọi người ngày càng cố gắng. Coi trọng cán bộ phòng kinh doanh làm công tác tiếp nhận thông tin. công ty cần sử dụng cán bộ có năng lực, trình độ thu thập thông tin từ thị trường, có khả năng ngoại giao, kết hợp với những cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm với lực lượng trẻ nhanh nhẹn trong phán đoán. Vận dụng các phương pháp phân tích để đề ra quyết định chính xác, kịp thời giúp giám đốc xác định được chiến lược sản xuất kinh doanh tối ưu nhất. Các phòng ban có liên quan thì đều phải xây dựng kế hoạch về lĩnh vực mà mình phụ trách. 3.2.2.Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lập kế hoạch Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất đặc biệt là lao động quản lý. Các nhà tư bản đã thấy rõ tiềm năng lao động của con người là vô tận, nó đã và đng đem lại lợi ích to lớn. Chính vì thế họ đã khôn ngừng từng bước tìm mọi biện pháp để khai thác triệt để lợi thế này. Lao động quản lý là lao động chất xám mà lợi ích của nó mang lại cao gấp nhiều lần lao động bình thường. Ngày nay khi nền kinh tế thị trường phát triển trên khắp thế giới thì đội ngũ lao động này đóng vai trò chủ chốt nó quyết định cho sự thất bại hay thành công của chính công ty. Để nâng cao công tác lập kế hoạch thì yếu tố con người là quyết định. Vì vậy, công ty phải có các biện pháp gắn với quyền lợi và trách nhiệm của người làm kế hoạch, có những hình thức thưởng phạt cụ thể, khuyến khích vật chất cho những người có trách nhiệm và thi hành kỷ luật đối với những người thiếu trách nhiệm gây ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty. Việc thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, các lớp đào tạo, đào tạo lại để nâng cao trình độ năng lực cán bộ quản lý đặc biệt là cán bộ phòng kinh tế kế hoạch là hết sức cần thiết cả ở hiện tại và tương lai. Tổ chức cho cán bộ trẻ có đủ năng lực trình độ đi học sau đại học tại một số nước có nền công nghiệp phát triển như Nhật, Mỹ, Hàn quốc... từng bước trẻ hoá đội ngũ quản lý và xây dựng kế hoạch nhằm xây dựng công ty thành một công ty hàng đầu trong ngành cung cấp thiết bị và hoá chất y tế. 3.2.3.Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu và dự báo thị trường Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh tế, các tổ chứ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Hoạt động kinh doanh của công ty có vai trò quan trọng với bản thân công ty

và cả đối với xã hội Nó tạo ra nguồn thu cho công ty để có thể tiếp tục hoạt độngcủa mình, sau hoạt động này công ty trả lương cho người lao động, đó là quá trìnhphân phối thu nhập rất quan trọng, nó tác động tới các hoạt động trong toàn xã hội

mà trong đó công ty là thành phần rất quan trọng

Trong xu thế hội nhập hiện nay thì công ty ngày càng phải đối diện với nhiềuthách thức và có cả cơ hội trong đó, công ty nào có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho hoạtđộng của mình sẽ thành công, và không vượt qua được các tác động này công ty sẽ

bị đào thải khỏi thị trường theo quy luật chung Để có sự chuẩn bị cho các hoạtđộng trong tương lai của mình, các công ty lập cho mình các kế hoạch kinh doanhthể hiện định hướng của công ty trong tương lai Qua quá trình phát triển của mìnhlập kế hoạch cũng có nhiều thay đổi sao cho thích ứng với đặc thù của công ty và sựphát triển của nền kinh tế Với những gì đã được tìm hiểu trong khung lý thuyết, vàtrong giai đoạn thực tập cừa qua trong bài viết này tôi xin phép được trình bày về

vấn đề: “Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công

Nghiệp Phú An”

2.Mục tiêu nghiên cứu

Căn cứ trên cơ sở lý luận về lập kế hoạch kinh doanh tiến hành đánh giá thựctrạng lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An

và trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại Công ty

Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác lập kế hoạch kinh doanh tại Công ty CổPhần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An

Phạm vi thời gian: Năm 2016

5 Kết cấu chuyên đề

Trang 2

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia thành 3 chương nhưsau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An

Chương 2 Thực trạng kế hoạch kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An

Chương 3: Kiến nghị - Giải pháp

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHIỆP PHÚ AN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

1.1.1 Thông tin chung về Công ty

Công ty thuộc hình thức Công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Công ty vàcác quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP PHÚ AN

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PHU AN EQUIPMENT INDUSTRYJOINT STOCK COMPANY

- Tên giao dịch: PHU AN INDUSTRY., JSC

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 1, Ngõ 120, đường Trường Chinh, phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội

- Địa chỉ Kho hàng hóa : 360 Bùi Xương Trach,Thanh Xuân,TP Hà Nội

- Điện thoại: 0435765946

- Fax: 0435765947

- Email : Phuan.lub@phuanjsc.vn

- website: Phuanjsc.com.vn, phuanjsc.vn

Ngành Nghề kinh doanh: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩmliên quan: Bán buôn nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, dầu bôi trơn như:

- Dầu mỏ, dầu thô, diesel nhiên liệu, xăng, dầu nhiên liệu, dầu đốt nóng, dầuhỏa;

- Khí dầu mỏ, khí butan và proban đã hoá lỏng;

- Dầu mỡ nhờn, xăng dầu đã tinh chế

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An được thành lập theo giấyphép kinh doanh 0105177928 do sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 08/03/2011với số vốn ban đầu 2,000,000,000 đồng(2 tỉ đồng) được đóng góp bởi 3 thành viên

Từ những năm đầu khi thành lập Công ty Cp Thiết Bị Công Nghiệp Phú

An chủ yếu kinh doanh các mặt hàng chính như cung cấp các nhiên liệu sản xuất

Trang 4

( chủ yếu dầu mỡ nhờn và sản phẩm sau dầu ) Sau một thời gian hoạt động kinhdoanh trong thương trường đã có sự cạnh tranh mạnh mẽ, có nhiều loại hình công tyđược thành lập như công ty nhà nước, công ty tư nhân, công ty liên doanh, công ty100% vốn nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này Công ty là nhà phân phối chiến lượccác sản phẩm của hãng dầu nhờn Quốc tế Caltex Chevron tại Mỹ Hiện nay Công tyđang chủ yếu tập trung vào cung cấp các sản phẩm dầu nhờn của công ty như:

 Dầu công nghiệp

 Dầu hàng hải và hàng không

 Dầu ô tô và xe máy

 Dầu xe tải, xe buýt và xe chuyên dụng

Công ty đẩy mạnh phát triển cả 2 lĩnh vực tiêu thụ bán buôn và bán lẻ.Tuy gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ do những năm đầu chưa tiếp cận đượcnhu cầu của thị trường nhưng đến nay doanh nghiêp đã tiêu thụ được, mở rộng thịtrường tiêu thụ không chỉ trong địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ra các tỉnh lân cậndoanh thu hàng tháng hiện nay khoảng 3 tỉ đồng trên tất cả sản phẩm kinh doanh tạicông ty Chức năng của từng phòng ban cũng được nâng cao cả về mặt chất và mặtlượng, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng nhiệm vụ khác nhau nhưng cùngmột mục đích đẩy mạnh phát triển nguồn tiêu thụ sản phẩm thúc đẩy đưa Công tyngày càng lớn mạnh

Ngay từ khi thành lập công ty đã xác định rõ chức năng và nhiệm vụ củamình là đầu tư phát triển mạng lưới cung cấp xăng dầu, dầu nhờn và các sản phẩmsau dầu để phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng Công ty không ngừng cải tiếndịch vụ, cung cách phục vụ khách hàng để nâng cao uy tín của Công ty trên thịtrường cung cấp và bán lẻ các sản phẩm dầu nhờn

Công ty Cp Thiết Bị Công Nghiệp Phú An là công ty cổ phần Từ khi thànhlập năm 2011 đến nay Công ty vẫ duy trì bộ máy quản lý ổn định và đạt hiệu quảcao

1.2 Bộ máy tổ chức của công ty

1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Trang 5

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An

(Nguồn: Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An)

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Công ty Cp Thiết Bị Công Nghiệp Phú An là công ty gồm các thành viêntham gia góp vốn và kinh doanh tuân thủ theo pháp luật Tất cả các thành viên trongcông ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng phù hợp với từng vị trí của mỗi ngườitrong công ty

Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, là đại diện pháp nhân của

công ty trước pháp luật và các quan hệ đối tác, được ban hội đồng quản trị tínnhiệm và bổ nhiệm Thực hiện các nhiệm vụ sau:

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH

DOANH

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH KẾ TOÁN

CÁC ĐẠI LÝ BÁN LẺ

Trang 6

- Xây dựng giá trị công ty và các chính sách giám sát công ty nhằm đảm bảorằng, việc kinh doanh được thực hiện một cách có hiệu quả, có đạo đức và ngaythẳng

- Bảo đảm công ty tuân thủ với tất cả các quy định của pháp luật, đầy đủ vàkịp thời

- Xây dựng các mục tiêu chiến lược dài hạn cho công ty phù hợp với lợi íchcao nhất của cổ đông

- Xác định trách nhiệm của ban điều hành và cách thức đánh giá hiệu quảlàm việc của họ Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của người điều hành cần đượcthực hiện ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của công ty

- Thuê, trả lương và định kỳ đánh giá hiệu quả hoạt động điều hành của giámđốc điều hành

- Yêu cầu ban điều hành cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, nhằm phục vụcho công tác giám sát ban điều hành công ty - Nhóm họp định kỳ để thực hiện côngviệc và họp các phiên họp bất thường khi cần thiết

Phòng kĩ thuật : Tổ chức quản lý, kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập kho,

xuất kho, tư vấn khách hàng các tính năng của các sản phẩm

Phòng tài chính kế toán : Chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế, giám sát và

điều hành mọi hoạt động tài chính của công ty Thực hiện và tìm hiểu các chínhsách về nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước Phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo củaBan Giám Đốc Công ty có trách nhiệm thực hiện va kiểm tra toàn bộ công tác kếtoán, thống kê, kiểm tra các bộ phận trong Công ty Tuân thủ các chế độ hạch toán,chế độ quản lý kinh tế tài chính Phòng kế toán co nhiệm vụ tính giá thành và cácchi phí sản phẩm, tính toán tiền lương để trả cho cán bộ công nhân viên và cáckhoản tiền mặt và tièn gửi Ngân hàng để đảm bảo ngân sách cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Có nhiệm vụ duyệt quỹ lương, giải quyết chế độ,chính sách với cán bộ công nhân viên trong thời gian làm việc tại công ty và kiêmtrách nhiệm bảo vệ tái sản của công ty

Phòng Kinh doanh : Có nhiệm vụ lập kế hoạch phân phối sản phẩm theo

đơn đặt của từng khách hàng, giám sát tình hình cung cấp, bảo quản kho tàng, vậtliệu Phòng kinh doanh là nơi đảm bảo tình hình tiêu thụ của công ty, từ đó đem lại

Trang 7

thu nhập chính cho công ty Sản phẩm chính của công ty là dầu nhớt, do đặc tínhkhác nhau trong cách nhập và bán sản phẩm

1.4 Những đặc điểm chủ yếu của Công ty

Công ty kinh doanh nhiều nhất là mặt hàng dầu nhờn, chủ yếu phục vụ chocác công trường xây dựng dùng để chạy các loại máy công nghiệp và các xe ô tô cótrọng tải lớn,các nhà máy sản xuất công nghiệp nặng:xi măng,nhiệt điện,sản xuâtnhựa,cơ khí,sản xuất gỗ…ngoài ra còn có những nhà máy dệt sợi,hấp nhuộm hoàntất…

Hiện nay Công ty đang kinh doanh 25-30 mặt hàng dầu chủ yếu là dầumáy, dầu Caltex,Shell,Fuchs…Tiêu thụ lớn nhất của công ty trong mặt hàng dầunhờn là dầu Caltex,Shell, đây là loại dầu nhờn dùng cho các loại động cơ như xemáy, ô tô, dùng trong hàng hải, hàng không và các máy công nghiệp,dệt sợ,nhựa.Hiện nay công ty có tất cả 30 loại dầu nhớt cung cấp cho các ngành trên:

- Dầu nhớt dành cho ngành hàng hải và hàng không có 5 loại

- Dầu nhớt để chạy máy công nghiệp có 10 loại

- Dầu nhớt sử dụng cho động cơ như ô tô, xe máy có 5 loại

- Dầu nhớt dành cho ô tô, xe buýt, xe chuyên dụng có 5 loại

- Dầu nhờn cho nghành cơ khi đặc chủng sản xuất súng có 5 loại

Ngoài ra Công ty còn kinh doanh các sản phẩm các loại mỡ phục vụ tronghoạt động sản xuất hàng ngày Công ty có 5 mặt hàng mỡ như: mỡ EP, mỡthường,mỡ chịu nhiệt,mỡ cao cấp đặc chủng…

Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An là công ty kinh doanh vềdịch vụ, các sản phẩm trên công ty không tự sản xuất ra được mà chủ yếu nhập hàngcủa các thương hiệu dầu nhờn nổi tiếng có nhà máy đăt tại Việt Nam Riêng với mặthàng dầu nhờn Caltex Chevron Công ty đang là đại lý phân phối chính thức tại miềnBắc của công ty dầu nhờn Caltex Chevron tại Mỹ

1.5 Kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2013 -2015

Trang 8

Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2015

hoạt động tài

chính 55,214,501 24,963,422 802,962,657 167,984,677 105,124,601 (30,251,079) (54.79) 777,999,235 3,116.56 (634,977,980) (79.08) (62,860,076)3.Giá vốn hàng

bán 8,449,627,466 14,412,678,509 19,445,053,941 19,275,029,416 19,478,120,293 5,963,051,043 70.57 5,032,375,432 34.92 (170,024,525) (0.87) 203,090,8774.Chi phí tài

chính 26,012,011 33,154,012 35,292,468 12,134,279 44,695,012 7,142,001 27.46 2,138,456 6.45 (23,158,189) (65.62) 32,560,7335.Chi phí quản

lý công ty 1,321,050,130 2,226,443,303 2,394,694,642 2,241,004,438 1,812,456,900 905,393,173 68.54 168,251,339 7.56 (153,690,204) (6.42) (428,547,538)6.Tổng lợi nhuận

kế toán trước

thuế 804,739,904 1,047,811,611 1,911,041,220 4,382,956,869 2,368,253,526 243,071,707 30.21 863,229,609 82.38 2,471,915,649 129.35 (2,014,703,343)7.Chi phí thuế

TNDN hiện

hành 177,042,779 230,518,555 317,281,984 456,800,963 521,015,776 53,475,776 30.21 86,763,429 37.64 139,518,979 43.97 64,214,8138.Lợi nhuận sau

Trang 9

Biểu đồ 1.1 Giá vốn hàng bán so với doanh thu bán hàng và CCDV giai đoạn 2011 - 2015

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An)

Biểu đồ 1.2 Lợi nhuận sau thuế và doanh thu bán hàng và CCDV giai đoạn 2011 – 2015

(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng dần qua các năm.Năm 2012 so với năm 2011 tăng 7,148,909,003 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng

Trang 10

67.79%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 5,287,995,601 đồng tương ứng với tỷ lệtăng 29.88%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 2,760,020,711 đồng tương ứng với

tỷ lệ tăng 12.01% và năm 2015 so với năm 2014 giảm 2,144,739,195 đồng tươngứng với tỷ lệ giảm 8.33% Ta thấy công ty không ngừng mở rộng hoạt động kinhdoanh của mình qua các năm, năm 2011 công ty chủ yếu bán các mặt hàng trongnước, dần dần công ty tìm nguồn hàng bên nước ngoài và nhập khẩu về nước bản,

đa dạng hoá các mặt hàng,… chính vì những chính sách trên đã giúp công ty tăngdoanh thu qua các năm Đỉnh điểm là năm 2014 doanh thu đạt 25,743,140,325đồng

Doanh thu hoạt động tài chính là khoản doanh thu thu được từ hoạt động đầu

tư bên ngoài hoạt động kinh doanh kinh doanh của công ty Qua phân tích ở bảngcân đối kế toán của công ty ta thấy công ty sử dụng tiền nhàn rỗi để đầu tư ngắn hạntương đối nhiều Năm 2011 thu được 55,214,501 đồng từ hoạt động đầu tư Năm

2012 so với năm 2011 giảm 30,251,079 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 54.79%.Năm 2013 so với năm 2012 tăng 777,999,235 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng3,116.56% Nguyên nhân năm 2013 thu được khoản lãi lớn từ hoạt động đầu tư làcông ty đã đã bỏ ra 3,501,246,012 vào đầu tư tài chính ngắn hạn và thu về được sốtiền 802,962,657đồng Hoạt động đầu tư tài chính đã mang lại hiệu quả tốt chocông ty và thu được một số lãi lớn Năm 2014 so với năm 2013 giảm 634,977,980đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 79.08% và năm 2015 so với năm 2014 giảm62,860,076 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 37.42% Như vậy với việc linhđộng trong vấn đề sử dụng tiền nhàn rồi, Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công NghiệpPhú An đã thu được lợi nhuận tương đối cao

Bên cạnh nguồn doanh thu mang lại lợi nhuận cho công ty thì còn chi phí vàgiá vốn đã những khoản đáng quan tâm như:

Giá vốn hàng bán năm 2012 so với năm 2011 tăng 5,963,051,043 đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 70.57%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 5,032,375,432đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 34.92%, năm 2014 so với năm 2013 giảm170,024,525 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 0.87%, năm 2015 so với năm 2014tăng 203,090,877 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1.05% Như vậy ta thấy giá vốn

Trang 11

của công ty cũng biến động tăng giảm theo sự tăng giảm của doanh thu, nhưng biếnđộng của giá vốn có xu hướng tăng so với năm cũ, cho thấy giá mua và giá nhậpkhẩu hàng hoá ngày càng có xu hướng tăng trong khi đó giá bán cho khách hàng thìrất khó tăng Điều này làm giảm lợi nhuận của công ty

Chi phí tài chính là chi phí lãi vay mà công ty đi vay Ta thấy chi phí lãi vaycủa công ty tương đối thấp Năm 2012 so với năm 2011 tăng 7,142,001 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 27.46%, năm 2013 so với năm 2014 tăng 2,138,456 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 6.45%, năm 2014 so với năm 2013 giảm 23,158,189 đồng tươngứng với tỷ lệ giảm 65.62%, năm 2015 so với năm 2014 tăng 32,560,733 đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 268.34% Thực tế vốn công ty không thiếu, nhưng công ty

đã tận dụng để sử dụng lãi vay làm công cụ trong việc hạch toán chi phí lãi vayđược giảm khi tính thuế TNDN, và khoản lãi vay này cũng tương đối thấp nên công

ty vẫn duy trì khoản vay này

Chi phí quản lý công ty gồm các khoản chi phí như chi phí tiếp khách, chiphí lương, công tác phí,… tại bộ phận văn phòng Các khoản chi phí này cũng biếnđộng theo từng năm Năm 2012 so với năm 2011 tăng 905,393,173 đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng 68.54%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 168,251,339 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 7.56%, năm 2014 so với năm 2013 giảm 153,690,204 đồng sotương ứng với tỷ lệ giảm 6.42%, năm 2015 so với năm 2014 giảm 428,547,538đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 19.12% Ta thấy công ty quản lý rất tốt chi phí quảncông ty năm 2013 và năm 2014 mặc dù doanh thu tăng nhưng chi phí quản lý công

ty lại giảm Cho thấy công ty đã chú trọng trong công tác kiểm soát và lập định mứcchi phíLợi nhuận trước thuế của công ty tăng dần qua các năm Nhưng cao nhất lànăm 2014 đạt 3,926,155,906 đồng, nguyên nhân là do năm 2014 doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 25,743,140,325 đồng, cao nhất trong giai đoạn

2011 – 2015 Bên cạnh đó trong năm này công ty cũng kiểm soát tốt giá vốn hàngbán với tỷ lệ giảm 0.87%, và chi phí quản lý giảm 6.42% Đây chính là nguyênnhân làm cho lợi nhuận năm 2014 tăng cao

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CÔNG NGHIỆP PHÚ ÁN 2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An

2.1.1 Yếu Tố Anh hưởng bên trong

Đối thủ cạnh tranh của công ty

Trong những năm qua do tốc độ phát triển rất nhanh của ngành thương mại

do đó xuất hiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh với Công ty Hiện nay trên thị trường

có rất nhiều các Công ty là đối thủ cạnh tranh trong như:

 Công Ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Thành Đức

 Công Ty Cổ Phần Việt Đức

 Công Ty TNHH Sao Đại Hùng

 Công Ty TNHH Đầu Tư Thương Mại & Dịch Vụ Dầu Khí Hải Đăng

Chính do sự phát triển rầm rộ của các Công ty có cùng chức năng nên thịphần của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An cũng bị ảnh hưởng rất nhiều, phảichia sẻ cho một số Công ty khác Tuy nhiên, các chỉ tiêu của Công ty đều đượchoàn thành một cách xuất sắc Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Công ty có thểđược phân loại thành hai loại cơ bản: Công ty kinh doanh trong nước và Công tyNước ngoài và nhiều Công ty trách nhiệm hữu hạn khác và dựa theo bảng so sánhsau:

Bảng 2.1 So sánh đối thủ cạnh tranh với công ty CÔNG TY

NƯỚC NGOÀI

CÔNG TY TƯ NHÂN

CÔNG TY MỚI THÀNH LẬP

(Nguồn: Phòng kinh doanh - Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An)

Trang 13

Qua số liệu khảo sát của phòng kinh doanh Công ty Cổ Phần Công NghiệpPhú An ta thấy được thị phần của các công tư nhân tại thị trường nước ta là rất cao.Các công ty tư nhân đang dần chiếm lĩnh thị phần Mặc dù rất khó khăn trong việcdành lại thị phần Chính vì vậy mỗi công ty trong nước nói chug và Công ty CổPhần Công Nghiệp Phú An nói riêng cần phải có chiến lược bán hàng cũng nhưchiến lược kinh doanh hợp lý để tăng thị phần trong tương lai

Nhà cung cấp

Công ty có rất nhiều mối quan hệ cung ứng hàng hoá trong nước và quốc tế

Do đặc điểm của hàng hóa kinh doanh của công ty là những hàng hóa có giá trị nêncông ty chỉ sử dụng những sản phầm hàng hoá của công ty có uy tín và chỗ đứngtrên thị trường và đảm bảo chất lượng và thương hiẹu,… Điều này là yếu tố quantrọng giúp cho hoạt động bán hàng của công ty gặp nhiều thuận lợi

2.1.2 Yếu tố ảnh hưởng bên ngoài

Môi trường kinh tế

Năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của Việt Nam khi đã hoàn tất đàm phán hàng loạt các hiệp định thương mại

tự do thế hệ mới Đây cũng là năm nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ởmức 6,68% Kết quả này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển kinh tếcho Việt Nam trong năm 2016, tạo thêm lực đẩy cho quá trình tái cơ cấu nền kinhtế

Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành gia đoạn 2008-2015

(Nguồn: Tổng cục thông kê)

Trang 14

Như vậy ta thấy ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng đang dần chiếm tỷtrọng và có xu hướng tăng vào năm 2016 Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho cáccông ty kinh doanh loại hình dịch vụ, công nghiệp và xây dựng nói chung và hoạtđộng kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An Đây là dấu hiệu tốtbáo hiệu thị trường kinh doanh trong năm 2016

Trang 15

Hình 2.2 Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Tổng cục thông kê)

Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2011 –

2015 được ngân hàng Nhà Nước kiểm soát rất tốt, có xu hướng giảm từ năm 2011 –

2015 Đây được coi là một thành công lớn của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà NướcViệt Nam trong thời gian qua Nền kinh tế ổn định, sức mua của đồng tiền tăng,…tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển nói chung và hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An nói riêng trong hoạt động kinh doanh củamình

Yếu tố kỹ thuật công nghệ

Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực, mở cửa thịtrường kinh doanh, tạo điều kiện thuận loại cho các công ty nước ngoài đầu tư vàoViệt Nam, bên cạnh đó việc giao thương xuất nhập khẩu được dễ dàng, giúp choviệc nâng cao các thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, việc nâng cao các thiết bị, dây chuyền sản xuất kéo theo đó lànhu cầu của nguyên liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá, đi kèm máy móc, dây chuyềnsản xuất có xu hướng tăng mạnh Đây là dấu hiệu tốt cho thị trường kinh doanh củaCông ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An

Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

TP Hồ Chí Minh là khu vực phát triển mạnh về kinh tế, nguồn lực lao độngdồi dào, các nhà đầu tư đầu tư vào Hà Nội nhiều,… kéo theo đó sự phát triển của cơ

sở hạ tầng, nền kinh tế của khu vực phát triển sẽ kéo theo các loại hình kinh doanh

Trang 16

phát triển như xây dựng, sản xuất… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của công ty trong tương lai

Ảnh hưởng của yếu tố pháp lý

Yếu tố chính trị và pháp luật gắn liền với sự phát triển kinh tế Một quốc gia

có một chế độ chính trị ổn định và một hành lang pháp lý rõ ràng sẽ có điều kiện thuhút nguồn đầu tư trong và ngoài nước ngày càng nhiều, giao lưu thương mại ngàycàng phát triển để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong giai đoạn toàn cầu hóahiện nay

Riêng đối với Việt nam chúng ta sau khi mở cửa cũng bước đầu xây dựngđược một nhà nước pháp quyền có hành lang pháp lý thông thoáng giúp cho các nhàđầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn vào làm ăn

Chính phủ Việt nam đã công nhận tầm quan trọng của sự phát triển côngnghiệp của Việt nam là một trong những động cơ thúc đẩy quan trọng nhất cho sựphát triển kinh tế Những năm qua kinh tế của Việt nam và được đánh dấu bằngnhững chính sách và luật lệ đã được sửa đổi của Chính phủ Mặt khác, với nhữngyêu cầu của sự hòa nhập với quốc tế qua những chương trình ASEAN, WTO và e-APEC và nền kinh tế tri thức toàn cầu, Việt nam phải đối mặt với những thách thứcchiến lược và rủi ro về việc bỏ lại đằng sau và kém xa các nước khác nếu không cómột sự phát triển nền công nghiệp thích hợp và phù hợp với kinh tế thế giới Chính

vì vậy đây là điều kiện thuận lợi để công ty cung cấp hàng hoá cho thị trường

2.2 Phân tích thực trạng kế hoạch kinh doanh của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An

2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch kinh doanh

Hình 2.3 Quy trình lập kế hoạch

Trang 17

Nguồn: tác giả tự tổng hợp trên cơ sở nghiên cứu

Phân tích môi trường kinh doanh

Phân tích tình hình kinh tế xã hội là bước đầu tiên phân tích cơ hội và tháchthức của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An Tuy nhiên công việc này mớiđược thực hiện được một nửa Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An mới chỉ xácđịnh cho mình những thách thức mà quên mất những nhân tố tạo ra cơ hội cho công

ty Do vậy các mục tiêu đặt ra thường thấp hơn mức tiềm năng

Nội dung của phần này chủ yếu là phân tích tình hình kinh tế xã hội của thếgiới và trong nước Tuy nhiên vấn đề quan trọng là đi sâu vào phân tích thị trườngđầu vào và đầu ra của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An thì không được nhắcđến nhiều Phân tích sự phát triển của ngành cũng chưa được nhắc đến thườngxuyên mà Phần này mới chỉ phân tích đối thủ cạnh tranh mà chưa phân tích đến các

áp lực khác tạo nên cho công ty Tuy nhiên quá trình phân tích còn sơ sài chưa thực

sự xác đáng

Dự báo nhu cầu thị trường hoặc nhận đơn hàng

Để dự báo nhu cầu thị trường việc đầu tiên là phải xem xét các tác động vĩ

mô và vi mô tới hoạt động của công ty Phân tích môi trường vĩ mô tập trung vàocác yếu tố: chính sách về tỷ giá, xuất nhập khẩu, lãi suất, chu kỳ của nền kinh tế,toàn cầu hóa Môi trường vi mô chú trọng tới thông tin khách hàng

Hiện nay Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An tồn tại hai phương pháp dựbáo áp dụng cho hai kiểu kinh doanh:

Dự báo nhu cầu thị trường

Tổng hợp đơn hàng

Giao chỉ tiêuNhận đơn

đặt hàng

Lập chỉ tiêu

Phân tích môi

trường kinh

doanh

Trang 18

Theo đơn đặt hàng: công ty ký kết hợp đồng mua hàng đối với cá công ty làkhách hàng thường xuyên theo nguyên tắc về số lượng, chất lượng và tần suất lấyhàng.

Theo khách lẻ: Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An sẽ mua hàng về dựtrữ và để dành bán lẻ cho khách hàng

Tổng hợp đơn hàng và lập chỉ tiêu kinh doanh

Phòng kinh doanh tổng hợp các đơn hàng theo số lượng từng loại sản phẩm

và số lượng cần nhập hàng để có chỉ tiêu về doanh số

Căn cứ theo giá bán và giá mua hàng hoá của cuối kỳ kế hoạch trước công tytiến hành dự báo về doanh thu và lợi nhuận cho mình

Căn cứ vào các đơn hàng phòng kinh doanh tiếp tục lập các chỉ tiêu tương tựcho các tháng

Giao chỉ tiêu cho bộ phận kinh doanh

Căn cứ vào kết quả kinh doanh của các năm trước là cơ sở để giao chỉ tiêu cụthể cho nhân viên kinh doanh Chủ yếu là chỉ tiêu tháng, tuần Việc giao chỉ tiêu chỉmang tính một chiều không có sự phản hồi từ phía nhân vien kinh doanh về khảnăng thực hiện

2.2.2 Thực trạng triển khai kế hoạch kinh doanh

Khi kế hoạch được lập ra sẽ được trình bày với ban lãnh đạo, nếu kế hoạchđược thông qua thì phòng kinh doanh có trách nhiệm triển khai và chuyển xuốngcác phòng ban để bắt đầu tổ chức thực hiện, nếu như kế hoạch chưa được thông quathì sẽ được điều chỉnh lại và chờ được phê duyệt Thực tế bước này đã được Công

ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An tiến hành khá tốt, nó thể hiện ý chí của nhà lãnhđạo và khả năng chuyên môn của đơn vị lập kế hoạch

Kế hoạch thể hiện quyền lực điều hành của các nhà lãnh đạo, cùng với địnhhướng phát triển lâu dài của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An, chính vì thếcác kế hoạch rất cần sự tham gia của các nhà lãnh đạo Thực tế khi càng có sự ủng

hộ này thì kế hoạch sẽ càng có khả năng thực hiện thành công

Qua sự đóng góp ý kiến của nhà lãnh đạo, các bước của kế hoạch hoá sẽđược điều chỉnh lại từ các kế hoạch chiến lược, các chương trình, dự án sao cho phù

Ngày đăng: 11/04/2017, 17:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quách Thị Bửu Châu, Đinh Tiên Minh, Nguyễn Công Dũng, Đào Hoài Nam, 2. Nguyễn Văn Trưng (2009), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Quách Thị Bửu Châu, Đinh Tiên Minh, Nguyễn Công Dũng, Đào Hoài Nam, 2. Nguyễn Văn Trưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2009
3. Phạm Văn Dược (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
4. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải (2007), Quản trị Chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Chiến lược
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
5. Nguyễn Thị Mị, Phan Đức Dũng (2006), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mị, Phan Đức Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
6. Ths Nguyễn Duy Châu (2010), Bài giảng Quản trị chiến lược, Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị chiến lược
Tác giả: Ths Nguyễn Duy Châu
Năm: 2010
7. Philip Kotler (1997), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1997
8. Philip Kotler (1997), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1997
9. Fred R.David, (2006), Khái luận về quản trị chiến lược,Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R.David
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
10. Jonh Shaw (1995), Chiến lược thị trường, Nhà xuất bản Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thị trường
Tác giả: Jonh Shaw
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 1995
11. Tài liệu Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của  Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ Phần Thiết Bị Công Nghiệp Phú An (Trang 5)
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2015 - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 8)
Bảng 2.1 So sánh đối thủ cạnh tranh  với công ty - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Bảng 2.1 So sánh đối thủ cạnh tranh với công ty (Trang 12)
Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành gia đoạn 2008-2015 - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Hình 2.1 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành gia đoạn 2008-2015 (Trang 13)
Hình 2.2 Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 2011-2015 - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Hình 2.2 Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn 2011-2015 (Trang 15)
Bảng 2.3. Kế hoạch marketing của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Bảng 2.3. Kế hoạch marketing của Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An (Trang 21)
Bảng 2.4. Kế hoạch đào tạo Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An - Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp phú an
Bảng 2.4. Kế hoạch đào tạo Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Phú An (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w