MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 1. Tính cấp thiết của đề tài 3 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài 3 4. Bố cục của đề tài 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA BLDS 2105 4 1.1. Cơ sở lý thuyết 4 1.1.1. Khái niệm hợp đồng dân sự 4 1.1.2. Thực hiện hợp đồng dân sự 4 1.1.3. Đặc điểm của hợp đồng 4 1.1.4. Chủ thể của hợp đồng 5 1.1.5. Điều kiện có hiệu lưc của hợp đồng 5 1.1.6. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng 6 1.2. Chấm dứt hợp đồng theo quy định của BLDS 2015 7 1.2.1. Khái niệm chấm dứt hợp đồng dân sự 7 1.2.2. Thực hiện hợp đồng dân sự 7 1.2.3. Chấm dứt hợp đồng dân sự 8 1.3. Đặc điểm của đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự 8 1.4. Phân loại đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự 8 1.5. So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với hủy bỏ hợp đồng dân sự 8 1.6. So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động 9 1.. Nguyên nhân dẫn đến đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự 9 1.7.1. Thực hiện nghĩa vụ không đúng thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật 9 1.7.2. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự khi không có sự vi phạm của bên đối tác 9 TIỂU KẾT CHƯƠNG I 11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 12 2.1. Thực trạng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về đơn phƣơng chấm dứt thực hiện hợp đồng 12 2.2 Những điểm mới về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo BLDS 2015 12 2.3. So sánh quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo BLDS 2005 với BLDS 2015 13 KẾT LUẬN 15 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xã hội công nghiệp hóa hiện đại hóa hiên này, các quyền của công dân rất được chú trọng và đặc nhà nước quy định rất rõ trong BLDS ,trong đó có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ,quyền để dùng để bảo về con người bảo vệ người lao đông, tính công bằng trong xa hội, để người lao động và người sử dụng lao động đều thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Do kiến thức và trình độ còn hạn chế nên trong đề tài này tôi sẽ tập chung nghiên cứu từ Điều 428 Bộ luật dân sự 2015, phần đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, BLDS. Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sẽ tập chung vào các vấn đề sau: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các nội dung của các quyền của người lao động và người sử dụng lao động được quy định trong BLDS hiện hành BLDS. Và so sánh BLDS 2015 với 2005 về đơn phương chấm dứt hợp đồng. 3. Mục đích nghiên cứu của đề tài Ngày này với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của xã hội, thì Đảng và nhà nước luôn đổi mới trong cách tư duy, và lấy ý kiến của người dân để ra những bộ luật để phục vụ cho đời sống xã hội, đảm bảo các quyền con người của mỗi người Vì vậy em đã chọn đề tài về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự, nó phán ảnh một góc nhỏ nào đó trong đời sống xã hội mà chúng ta cần hiểu biết rõ hơn, để phục vụ cho cuộc sốn thường ngày tránh các tranh chấp xung đột không đáng có, đảm bảo an sinh xã hội. 4. Bố cục của đề tài Ngoài phần, mở đầu, kết luận, bài báo cáo của em được chia thành 2 chương: + Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của BLDS 2105 + Chương 2 : Thực trạng quy định của bộ luật dân sự về đơn phương chấm dứt hợp đồng CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA BLDS 2105 1.1. Cơ sở lý thuyết 1.1.1. Khái niệm hợp đồng dân sự Điều 388 BLDS năm 2005 quy định: Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Với việc ban hành BLDS năm 2005, từ ngày 01012006, các quy định về HĐDS trong BLDS năm 2005 sẽ điều chỉnh chung cho các quan hệ về hợp đồng giữa các pháp nhân, cá nhân với nhau. Như vậy, từ thời điểm này không còn sự phân biệt giữa hai loại hợp đồng kinh tế dân sự theo căn cứ về chủ thể ký kết hợp đồng, mục đích giao kết hay các vấn đề có liên quan khác. 1.1.2. Thực hiện hợp đồng dân sự Thực hiện HĐDS là việc các bên tiến hành các hành vi mà mỗi bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đáp ứng những quyền dân sự tương ứng của bên kia, nhằm thực hiện những nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng. Những thỏa thuận trong hợp đồng có hiệu lực sẽ có giá trị ràng buộc các bên, tức là hợp đồng có tính chất là luật giữa các bên. Các bên phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận theo đún
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3
4 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA BLDS 2105 4
1.1 Cơ sở lý thuyết 4
1.1.1 Khái niệm hợp đồng dân sự 4
1.1.2 Thực hiện hợp đồng dân sự 4
1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng 4
1.1.4 Chủ thể của hợp đồng 5
1.1.5 Điều kiện có hiệu lưc của hợp đồng 5
1.1.6 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng 6
1.2 Chấm dứt hợp đồng theo quy định của BLDS 2015 7
1.2.1 Khái niệm chấm dứt hợp đồng dân sự 7
1.2.2 Thực hiện hợp đồng dân sự 7
1.2.3 Chấm dứt hợp đồng dân sự 8
1.3 Đặc điểm của đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự 8
1.4 Phân loại đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự 8
1.5 So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với hủy bỏ hợp đồng dân sự 8
1.6 So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động 9
1 Nguyên nhân dẫn đến đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự 9
1.7.1 Thực hiện nghĩa vụ không đúng thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật 9
1.7.2 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự khi không có sự vi phạm của bên đối tác 9
Trang 2TIỂU KẾT CHƯƠNG I 11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ VỀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG 12
2.1 Thực trạng quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng 12 2.2 Những điểm mới về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo BLDS 2015 12 2.3 So sánh quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo BLDS 2005 với BLDS 2015 13
KẾT LUẬN 15
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội công nghiệp hóa hiện đại hóa hiên này, các quyền của công dân rất được chú trọng và đặc nhà nước quy định rất rõ trong BLDS ,trong đó có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ,quyền để dùng để bảo về con người bảo vệ người lao đông, tính công bằng trong xa hội, để người lao động và người sử dụng lao động đều thực hiện đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do kiến thức và trình độ còn hạn chế nên trong đề tài này tôi sẽ tập chung nghiên cứu từ Điều 428 Bộ luật dân sự 2015, phần đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, BLDS Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sẽ tập chung vào các vấn đề sau:
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các nội dung của các quyền của người lao động và người sử dụng lao động được quy định trong BLDS hiện hành BLDS Và so sánh BLDS 2015 với 2005 về đơn phương chấm dứt hợp đồng
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Ngày này với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của xã hội, thì Đảng và nhà nước luôn đổi mới trong cách tư duy, và lấy ý kiến của người dân để ra những
bộ luật để phục vụ cho đời sống xã hội, đảm bảo các quyền con người của mỗi người
Vì vậy em đã chọn đề tài về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự, nó phán ảnh một góc nhỏ nào đó trong đời sống xã hội mà chúng ta cần hiểu biết rõ hơn, để phục vụ cho cuộc sốn thường ngày tránh các tranh chấp xung đột không đáng có, đảm bảo an sinh xã hội
4 Bố cục của đề tài
Ngoài phần, mở đầu, kết luận, bài báo cáo của em được chia thành 2 chương: + Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của BLDS 2105
+ Chương 2 : Thực trạng quy định của bộ luật dân sự về đơn phương chấm dứt hợp đồng
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM
DỨT HỢP ĐỒNG THEO QUY ĐỊNH CỦA BLDS 2105
1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Khái niệm hợp đồng dân sự
Điều 388 BLDS năm 2005 quy định: "Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự"
Với việc ban hành BLDS năm 2005, từ ngày 01/01/2006, các quy định về HĐDS trong BLDS năm 2005 sẽ điều chỉnh chung cho các quan hệ về hợp đồng giữa các pháp nhân, cá nhân với nhau Như vậy, từ thời điểm này không còn sự phân biệt giữa hai loại hợp đồng kinh tế - dân sự theo căn cứ về chủ thể ký kết hợp đồng, mục đích giao kết hay các vấn đề có liên quan khác
1.1.2 Thực hiện hợp đồng dân sự
Thực hiện HĐDS là việc các bên tiến hành các hành vi mà mỗi bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đáp ứng những quyền dân sự tương ứng của bên kia, nhằm thực hiện những nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng Những thỏa thuận trong hợp đồng có hiệu lực sẽ có giá trị ràng buộc các bên, tức là hợp đồng có tính chất là
"luật" giữa các bên Các bên phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận theo đúng hợp đồng
1.1.3 Đặc điểm của hợp đồng
Từ quy định tại Điều 388 Bộ luật Dân sự 2005,hợp đồng dân sự bao gồm những đặc điểm sau:
Thứ nhất, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên, nhưng là
sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước
Sự thỏa thuận giữa hai bên trở lên mới có thể hình thành hợp đồng dân sự, nếu chỉ là ý chí của một bên thì đó hành vi pháp lý đơn phương Tuy nhiên, một thỏa thuận không dựa trên sự tự nguyện của các bên, tức là không có sự thống nhất
ý chí thì hợp đồng dân sự đó bị tuyên vô hiệu khi có yêu cầu Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng dân sự.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh Đồng thời, sự thỏa
Trang 5thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và cho phép Hợp đồng dân sự phát sinh trên thực tế
Thứ hai, hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể
Sự kiện pháp lý là sự biến hoặc hành vi mà pháp luật quy định khi xuất hiện thì sẽ xác lập, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật Hợp đồng dân sự là một sự kiện pháp lý, theo đó các bên khi có nhu cầu tham gia giao lưu dân sự nhằm thỏa mãn mục đích của mình sẽ tiến hành thực hiện
VD: Hợp đồng mua bán tài sản phát sinh hiệu lực làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ của bên mua tài sản và bên bán tài sản
Thứ ba, nội dung của hợp đồng dân sự là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau
Thứ tư, mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế
1.1.4 Chủ thể của hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng là Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác được pháp luật dân sự quy định có năng lực hành vi dân sự thỏa thuận với nhau dưới hình thứchợp đồng dân sự về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
1.1.5 Điều kiện có hiệu lưc của hợp đồng
Trong quá trình xây dựng và ký kết hợp đồng, người soạn thảo cần lưu ý đến điều kiện của hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp vô hiệu của hợp đồng nhằm tránh các trường hợp đáng tiếc xảy ra trong quá trình hai bên thực hiện hợp đồng
Điều 388 Bộ luật dân sự quy định:Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Như vậy hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ 4 điều kiện:
Trang 6Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp Thông thường các bên giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện tức là xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận hợp đồng đó
Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội Đối tượng của hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thực hiện Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng cần phải cụ thể, bởi vì việc xác lập nghĩa vụ trong hợp đồng phải cụ thể và có tính khả thi Những nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thể thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là có hiệu lực pháp lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ
Thứ tư, thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhất định phù hợp với những quy định của pháp luật đối với từng loại hợp đồng
Hợp đồng không đáp ứng được một trong các điều kiện trên sẽ dẫn đến vô hiệu
1.1.6 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng
Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ
Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định về tuổi nghỉ hưu
Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án
Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết
Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động
Trang 7Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định.
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã
1.2 Chấm dứt hợp đồng theo quy định của BLDS 2015
1.2.1 Khái niệm chấm dứt hợp đồng dân sự
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư thì "đơn phương" là "sự thể hiện ý chí của riêng một bên, không có sự thỏa thuận hoặc sự tham gia của bên kia; phân biệt với
đa phương hoặc song phương" Căn cứ vào định nghĩa về từ "đơn phương" tại Từ điển trên, ĐPCDHĐDS trước hết là việc chấm dứt HĐDS theo ý chí của "riêng một bên" Việc chấm dứt HĐDS do một bên mong muốn, yêu cầu diễn ra "nửa chừng" khi HĐDS đã giao kết, đang trong quá trình thực hiện, chưa thực hiện xong nghĩa
vụ hợp đồng và chưa hết thời hạn hợp đồng Ý chí chấm dứt hợp đồng "nửa chừng" của một bên nào đó phải "đúng", tức là bên đó có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng Một trong hai cơ sở của quyền này là sự thỏa thuận từ trước (khi giao kết) xuất phát từ sự tự do ý chí của các bên tham gia hợp đồng Ngoài sự thỏa thuận, quyền ĐPCDHĐ còn có được trên cơ sở quy định của pháp luật Quyền ĐPCDHĐDS xuất phát từ quyền lợi hợp pháp của một trong các bên (cụ thể là bên
có quyền này) không được đảm bảo Qua sự phân tích như trên, tác giả đưa ra khái niệm ĐPCDHĐDS như sau: ĐPCDHĐDS là sự thể hiện ý chí chấm dứt HĐDS của một bên chủ thể trên cơ sở sự thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật do quyền và lợi ích hợp pháp của họ không được thực hiện hoặc không được đảm bảo thực hiện
1.2.2 Thực hiện hợp đồng dân sự
Thực hiện HĐDS là việc các bên tiến hành các hành vi mà mỗi bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đáp ứng những quyền dân sự tương ứng của bên kia, nhằm thực hiện những nghĩa vụ phát sinh trong hợp đồng Những thỏa thuận trong hợp đồng có hiệu lực sẽ có giá trị ràng buộc các bên, tức là hợp đồng có tính chất là
"luật" giữa các bên Các bên phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận theo đúng hợp đồng
Trang 81.2.3 Chấm dứt hợp đồng dân sự
HĐDS chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 428 BLDS năm 2015
1.3 Đặc điểm của đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự được chấm dứt do ý chí của một bên chủ thể
Bên thể hiện ý chí chấm dứt hợp đồng phải có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự bị chấm dứt có thời hạn thực hiện nhất định
Mục đích, nguyện vọng ban đầu của một hoặc các bên khi giao kết thường chưa đáp ứng được trọn vẹn khi hợp đồng chấm dứt
Nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
1.4 Phân loại đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
Thứ nhất: Căn cứ vào thời điểm ĐPCDHĐDS thì ĐPCDHĐDS được chia thành ĐPCDHĐ sau khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng và ĐPCDHĐ trước khi hết thời hạn thực hiện hợp đồng
Thứ hai: Căn cứ vào cơ sở của quyền ĐPCDHĐDS thì ĐPCDHĐDS được chia thành ĐPCDHĐDS theo thỏa thuận của các bên và ĐPCDHĐDS theo quy định của pháp luật
Thứ ba: Căn cứ vào sự vi phạm của bên đối tác thì ĐPCDHĐDS được phân thành ĐPCDHĐDS có sự vi phạm của bên đối tác và ĐPCDHĐDS khi không có sự
vi phạm của bên đối tác
1.5 So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với hủy bỏ hợp đồng dân sự
- Giống nhau
Có 6 điểm giống nhau
Trang 9- Khác nhau
Có 3 điểm khác nhau
1.6 So sánh đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động
- Giống nhau
Có 7 điểm giống nhau
- Khác nhau
Có 7 điểm khác nhau
1 Nguyên nhân dẫn đến đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
Căn cứ vào quy định của BLDS năm 2005 và phương diện lý luận, tác giả nêu ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ĐPCDHĐDS như sau:
Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự do có sự vi phạm của bên đối tác
1.7.1 Thực hiện nghĩa vụ không đúng thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật
Vi phạm về địa điểm thực hiện hợp đồng
Vi phạm do không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ phải làm một công việc hoặc không được làm một công việc
Vi phạm về giá, phương thức thanh toán
Vi phạm đạo đức xã hội, an ninh trật tự khi thực hiện hợp đồng
Vi phạm sự thiện chí, hợp tác, trung thực khi thực hiện hợp đồng
1.7.2 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự khi không có sự vi phạm của bên đối tác
Do yếu tố chủ quan: có dự báo về lợi ích không đạt được trong tương lai cho dù bên đối tác không có sự vi phạm hợp đồng, thiệt hại sẽ xảy ra nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng, pháp luật quy định bên bị thiệt hại được phép ĐPCDHĐ
Do các yếu tố khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của các bên trong hợp đồng như: khi có các sự kiện bất khả kháng hay có khó khăn trở ngại khách quan xuất hiện làm ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ thể hợp đồng nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng
Hậu quả pháp lý của đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự
Trang 10Với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự khi có sự vi phạm của bên đối tác
Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng
Các bên thanh toán cho nhau phần nghĩa vụ đã được thực hiện
Bên vi phạm hợp đồng hay bên bị yêu cầu chấm dứt hợp đồng phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm hay bên đưa ra yêu cầu chấm dứt hợp đồng
Với đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dân sự khi không có sự vi phạm của bên đối tác
Các bên thanh toán cho nhau phần nghĩa vụ đã được thực hiện
Bên đưa ra yêu cầu chấm dứt hợp đồng có thể phải BTTH cho bên bị yêu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn
Trang 11TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Qua chương I em đã hệ thống cơ sở lý luận được quyền đơn phương châm dứt hợp đồng đưa ra được các khái niệm, đặc điểm, chủ thể của hợp đồng và cũng đã nói rõ được các quyền và nghĩa vụ của người lao đông chấm dứt hợp đồng hay bên thuê chấm dứt hợp đồng để hiểu rõ được quyền lợi của mình, đảm bảo được các quyền lợi trong luật pháp quy định