- So sánh, đánh giá hiệu quả xử lý COD, độ màu của phèn sắt III, phèn nhôm, phèn PAC và phèn hỗn hợp Al:Fe đối với nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp hóa lý.. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Xác
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CNSH & KTMT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
COD VÀ ĐỘ MÀU CỦA MỘT SỐ LOẠI
PHÈN ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI DỆT
NHUỘM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Ảnh hưởng của nước thải dệt nhuộm khi thải trực tiếp
ra môi trường
Trang 4MỞ ĐẦU
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định pH tối ưu và lượng phèn tối ưu của một số
loại phèn nghiên cứu
- So sánh, đánh giá hiệu quả xử lý COD, độ màu của
phèn sắt (III), phèn nhôm, phèn PAC và phèn hỗn hợp (Al:Fe) đối với nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp hóa lý
- Tìm ra loại phèn tối ưu nhất, nhằm áp dụng vận
hành thử trên mô hình keo tụ - tạo bông
Đối tƣợng nghiên cứu:
Mẫu nước thải được lấy tại Công ty Cổ Phần Dệt May - Đầu Tư - Thương Mại Thành Công
Trang 51 TỔNG QUAN
Nước ta có truyền thống lâu đời trong ngành dệt nhuộm và hiện tại đang phát triển mạnh mẽ
Ngành dệt nhuộm là một trong những ngành đòi hỏi
sử dụng nhiều nước và hóa chất Do đó, nước thải ngành dệt nhuộm rất đa dạng và phức tạp
Dựa vào quy trình công nghệ nước thải dệt nhuộm được chia thành 3 loại:
- Nước thải phẩm nhuộm hoạt tính
- Nước thải phẩm nhuộm sunfua
- Nước thải tẩy
Trang 72 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Mô hình sử dụng trong quá trình nghiên cứu:
Hình Mô hình Jartest
Trang 8Mô hình sử dụng trong quá trình nghiên cứu:
2 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
MÔ HÌNH KEO TỤ - TẠO BÔNG
POLYME
Hình Mô hình Keo tụ - Tạo bông
Trang 92 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các nội dung nghiên cứu:
Xác định pH tối ưu
Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc với
500ml mẫu nước thải
Bước 2: Cho 5ml phèn vào mỗi
Bước 6: Lấy mẫu ra khỏi thiết bị,
đánh giá cảm quan, đo T%, Abs
Bước 6: Lấy mẫu ra khỏi thiết bị,
đánh giá cảm quan, đo T%, Abs
Bước 7: Vẽ đồ thị và kết luận
Trang 102 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
H2SO4reagent (ml)
Mẫu trắng không đun 2,5 1,5 3,5 7,5
- Bước 2: Đậy nút vặn ngay, lắc kỹ, đặt vào giá inox
- Bước 3: Cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 150oC trong 2h
- Bước 4: Cho mẫu vào erlen, để nguội thêm 1-2 giọt feroin
- Bước 5: Chuẩn độ với dung dịch FAS 0,1M
- Bước 6: Tính toán kết quả
Các nội dung nghiên cứu:
Trang 112 MÔ HÌNH VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 123 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Cột B
3 Độ màu Pt-Co 2.468 150
Kết quả phân tích mẫu nước thải dệt nhuộm
Từ kết quả phân tích cho thấy mẫu nước thải bị ô nhiễm độ màu và chất hữu cơ (COD) so với quy chuẩn QCVN 13:2008/BTNMT, cột B
Bảng Kết quả phân tích mẫu nước thải đầu vào
Trang 133 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định pH tối ƣu của phèn sắt (III)
Bảng Đánh giá điểm xác định pH tối ưu của phèn
sắt (III)
Trang 143 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định pH tối ƣu của phèn sắt (III)
Kết luận: Qua kết quả đánh giá điểm và đồ thị cho
thấy pH tối ưu của phèn sắt (III) bằng 10
Trang 15Xác định lƣợng phèn tối ƣu của phèn sắt (III)
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 163 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định lƣợng phèn tối ƣu của phèn sắt (III)
Tổng điểm
Kết luận: Qua kết quả đánh giá điểm và đồ thị cho thấy
lượng dung dịch phèn tối ưu của phèn sắt (III) là 5ml
Đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu của phèn sắt (III)
với quá trình keo tụ
Trang 173 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định pH tối ƣu của phèn nhôm
Trang 183 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định pH tối ƣu của phèn nhôm
Kết luận: Qua kết quả đánh giá điểm và đồ thị cho
thấy pH tối ưu của phèn nhôm bằng 8
Đồ thị thể hiện pH tối ưu của phèn nhôm với quá
trình keo tụ
Trang 193 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định lƣợng phèn tối ƣu của phèn nhôm
Trang 203 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định lƣợng phèn tối ƣu của phèn nhôm
Tổng điểm
Kết luận: Qua kết quả đánh giá điểm và đồ thị cho thấy
lượng dung dịch phèn tối ưu của phèn nhôm là 9ml
Đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu của phèn nhôm
với quá trình keo tụ
Trang 213 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định pH tối ƣu của phèn PAC
Bảng Đánh giá điểm xác định pH tối ưu của phèn PAC
Trang 223 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định pH tối ƣu của phèn PAC
Kết luận: Qua kết quả đánh giá điểm và đồ thị cho
thấy pH tối ưu của phèn PAC bằng 7
Đồ thị thể hiện pH tối ưu của phèn PAC với quá
trình keo tụ
Trang 233 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định lƣợng phèn tối ƣu của phèn PAC
Trang 243 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định lƣợng phèn tối ƣu của phèn PAC
Tổng điểm
Kết luận: Qua kết quả đánh giá điểm và đồ thị cho thấy
lượng dung dịch phèn tối ưu của phèn PAC là 9ml
Đồ thị thể hiện lượng phèn tối ưu của phèn PAC
với quá trình keo tụ
Trang 253 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Al:Fe 1:3
Al:Fe 1:4
Al:Fe 1:5 Nước mẫu (ml) 500 500 500 500 500
Bảng Kết quả xác định pH tối ưu của các loại phèn hỗn hợp Al:Fe
Trang 263 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 273 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Al:Fe 1:3
Al:Fe 1:4
Al:Fe 1:5 Nước mẫu (ml) 500 500 500 500 500
Bảng Kết quả xác định lượng phèn tối ưu của các loại phèn hỗn hợp Al:Fe
Trang 283 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
mgO2/l
Đồ thị thể hiện độ màu, COD khi xác định lượng phèn tối
ưu của từng loại phèn hỗn hợp Al:Fe tỉ lệ từ 1:1 đến 1:5
Kết luận: Với lượng phèn tối ưu là 9ml, phèn hỗn hợp
Al:Fe 1:1 cho kết quả xử lý tốt nhất
Trang 293 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Loại phèn Phèn Al:Fe
1:1
Phèn sắt (III)
Phèn nhôm
Phèn PAC Nước mẫu (ml) 500 500 500 500
Lượng phèn tối ưu (ml) 9 5 9 9
Hiệu suất xử lý độ màu
Bảng Hiệu suất xử lý độ màu của phèn Al:Fe 1:1, phèn sắt (III), phèn nhôm, phèn PAC
Trang 303 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hiệu suất xử lý độ màu
Đồ thị thể hiện độ màu và hiệu suất xử lý độ màu của
Phèn nhôm Phèn PAC
% Pt-Co
Độ màu (Pt-Co)
Hiệu suất độ màu (%)
Kết luận: Phèn hỗn hợp Al:Fe 1:1 cho kết quả tốt nhất,
độ màu đạt 318 Pt-Co và hiệu suất xử lý là 87,12%
Trang 31Cốc 1 2 3 4
Loại phèn Phèn Al:Fe
1:1
Phèn sắt (III)
Phèn nhôm
Phèn PAC Nước mẫu (ml) 500 500 500 500
Lượng phèn tối ưu (ml) 9 5 9 9
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hiệu suất xử lý COD
Bảng Hiệu suất xử lý COD của phèn Al:Fe 1:1, phèn sắt (III), phèn nhôm, phèn PAC
Trang 323 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hiệu suất xử lý COD
Đồ thị thể hiện COD và hiệu suất xử lý COD của từng
Phèn sắt (III)
Phèn nhôm Phèn PAC
% mgO2/l
COD (mg O2/l) Hiệu suất COD (%)
Kết luận: Phèn hỗn hợp Al:Fe 1:1 cho kết quả tốt nhất,
COD sau xử lý đạt 150 (mg O2/l) và hiệu suất xử lý là 80%
Trang 333 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
So sánh chi phí hóa chất sử dụng và chọn loại phèn vận hành trên mô hình Keo tụ - Tạo bông
Bảng Chi phí hóa chất sử dụng xử lý 1m3 nước thải dệt nhuộm
Loại hèn Phèn
Al:Fe 1:1
Phèn sắt (III)
Phèn nhôm
Phèn PAC
Kết luận chung:
Phèn hỗn hợp Al:Fe 1:1 là thích hợp nhất cho việc xử lý nước thải dệt nhuộm Do đó, chọn phèn hỗn hợp Al:Fe 1:1 tiến hành chạy thử nghiệm trên mô hình Keo tụ - Tạo bông
Trang 343 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Chạy mẫu trên mô hình Keo tụ - Tạo Bông
bông, tiến hành châm polyme
Bông cặn kết dính lớn và chắc hơn
14h15 Bật cánh khuấy chậm 14h30 Nước chảy tràn qua bể lắng Nước trong, lắng tốt 14h45 Nước chảy qua bể khử
trùng
Độ màu giảm rõ rệt
Kết luận: Qua 3 lần chạy mẫu cho thấy kết quả lần thứ 2 đạt QCVN
13:2008/BTNMT, với các thông số: pH = 7,1, COD = 115 mg/l và
độ màu là 147 Pt/Co
Trang 35Kết quả vận hành mẫu nước thải trên mô hình Keo
tụ - Tạo bông đạt quy chuẩn xả thải
Trang 36CHÂN THÀNH CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE!