Kinh tế học vi mô nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề cơ bản của các đơn vị kinh tế đơn lẻ. Các đơn vị này bao gồm: người sản xuất (doanh nghiệp), người tiêu dùng (hộ gia đình), các nhà đầu tư, các chủ đất, . . .
Trang 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VI MÔ
I Kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô, kinh tế thực chứng và kinh tế chuẩn tắc
1 Kinh tế vi mô
Kinh tế học vi mô nghiên cứu, phân tích và lựa chọn các vấn đề cơ bản của các đơn vị kinh tế đơn lẻ Các đơn vị này bao gồm: người sản xuất (doanh nghiệp), người tiêu dùng (hộ gia đình), các nhà đầu tư, các chủ đất,
2 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng là nhánh kinh tế học đưa ra các giải thích, mô tả những
vấn đề kinh tế một cách khách quan, khoa học, độc lập với những đánh giá theo quan điểm cá nhân
Kinh tế học chuẩn tắc là nhánh kinh tế học đưa ra các chỉ dẫn, khuyến nghị,
khuyến cáo dựa trên những đánh giá theo quan điểm cá nhân để đưa ra quyết định
II Ba vấn đề cơ bản của KTH
Tất cả các nhóm người trong xã hội đều phải giải quyết ba vấn đề cơ bản của cuộc sống hàng ngày: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?
a Sản xuất cái gì?
• Các tổ chức kinh tế phải căn cứ vào nhu cầu thị trường để sản xuất những cái thị trường cần chứ không phải sản xuất những cái mà họ có Để làm được như vậy họ phải nghiên cứu và tìm hiểu thị trường
• Nếu không nghiên cứu vấn đề này thì sẽ dễ dẫn đến tình trạng sản xuất
dư thừa hoặc thiếu hụt
• Để tránh lãng phí nguồn lực thì nhà sản xuất phải xác định: nên sản xuất hàng hoá dịch vụ gì, số lượng bao nhiêu và lúc nào thì sản xuất,
b Sản xuất như thế nào?
• Sau khi đã lựa chọn sản xuất cái gì, các nhà sản xuất phải lựa chọn việc sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đó như thế nào vì mỗi loại hàng hoá thường có nhiều phương án sản xuất lại có nhiều cách kết hợp sản xuất
Trang 2khác nhau Do vậy nhà sản xuất phải lựa chọn phương án sản xuất nào tối
ưu nhất
• Bằng cách xác định: sản xuất hàng hoá bằng nguyên vật liệu gì, thiết bị, dụng cụ nào, công nghệ sản xuất ra sao?
c Sản xuất cho ai?
• Nhà sản xuất cần phải nhận biết đặc điểm của khách hàng để từ đó làm
cơ sở cho sự ứng xử, đối thoại của doanh nghiệp với người tiêu dùng nhằm tối đa hoá lợi ích của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh
III Lý thuyết lựa chọn
1 Chi phí cơ hội
Nguồn lực là khan hiếm trong khi nhu cầu của con người là vô hạn nên phải lựa chọn Mục đích của sự lựa chọn: mỗi đối tượng khác nhau có một mục đích lựa chọn khác nhau
• Đối với nhà sản xuất: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong trường hợp doanh nghiệp mới gia nhập vào thị trường muốn quảng bá sản phẩm, thương hiệu của mình
• Đối với người tiêu dùng: tối đa hoá lợi ích (mua hàng nhiều với giá rẻ và chất luợng cao)
• Đối với Chính phủ: tối đa hoá phúc lợi xã hội
Chi phí cơ hội là khoản thu nhập hay lợi ích mà lẽ ra chúng ta nhận được nhưng
bị mất đi do chọn phương án này mà bỏ qua phương án có lợi tốt nhất khác
Chi phí cơ hội được đo lường bằng tiền tệ hay vật chất
Ví dụ: Anh A lựa chọn quyết định đi học đại học đã bỏ lỡ các cơ hội khác như:
• Kinh doanh tại nhà: thu nhập 1.500.000 đ/tháng
• Đi làm thêm: thu nhập 1.200.000đ/tháng
• Đi dạy kèm: thu nhập 1.000.000 đ/tháng
Vậy chi phí cơ hội của Anh A trong trường hợp này là 1.500.000 đ/tháng (lợi ích cao nhất mà phương án khác phương án lựa chọn đem lại
Trang 3● N
D
2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
• Đường giới hạn khả năng sản xuất là tập hợp tất cả những phối hợp tối đa về sản
lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực
sử nền kinh tế chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm là X và Y
o Nguồn lực sản xuất là không đổi
o Các điểm nằm nằm ngoài đường PPF (N) là những điểm không khả thi
do không đủ nguồn lực để sản xuất
o Các điểm nằm trong đường PPF (M) là những điểm có thể đạt được
nhưng không hiệu quả do không tận dụng hết nguồn lực sẵn có
o Các điểm nằm trên đường PPF (A, B, C, D) là những điểm sản xuất hiệu
Trang 4• Đường PPF là một đường cong lồi dốc xuống từ trái sang phải
có nghĩa là chi phí cơ hội có xu hướng tăng dần khi một hàng hoá được sản xuất thêm
• Theo thời gian nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, công nghệ) của mỗi quốc gia có khuynh hướng gia tăng đường PPF sẽ dịch chuyển ra phía ngoài
Trang 5CHƯƠNG 2: CUNG - CẦU HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG
I Cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
1 Khái niệm cầu
Cầu nói lên số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong điều kiện các yếu tố khác không đổi trong một khoảng thời gian nhất định
Lưu ý:
• Điều kiện để hình thành cầu:
o Điều kiện cần: Người tiêu dùng có khả năng thanh toán
o Điều kiện đủ: Người tiêu dùng sẵn sàng mua
• Phân biệt cầu và nhu cầu:
o Nhu cầu: là mong muốn của người tiêu dùng đồi với việc tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ Theo bản năng con người luôn luôn muốn có nhiều hơn ít
vì vậy nhu cầu là vô hạn
o Cầu chỉ những nhu cầu có khả năng thanh toán
• Phân biệt giữa cầu và lượng cầu
o Cầu: chỉ hành vi của người mua Nó không phải là một con số cụ thể mà
là tạp hợp hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở mỗi mức giá khác nhau
o Lượng cầu: lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua tại một mức giá cụ thể
• Khi nghiên cứu về cầu chúng ta phải xác định cầu trong phạm vi về thời gian và không gian cụ thể vì trong khoảng thời gian dài lượng cầu sẽ nhiều hơn trong một khoảng thời gian ngắn, do vậy phải giới hạn về thời gian để biết được chính xác lượng cầu
2 Hàm số cầu
Hàm cầu là một hàm số phản ánh mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố xác định cầu trong một phạm vi thời gian và không gian nhất định
Trang 6o PXY: Giá cả của hàng hoá liên quan
o I: Thu nhập của người tiêu dùng
o P0: Quy mô về dân số và thị trường
o Tas: Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng
o E: Kỳ vọng của người tiêu dùng
• Hàm cầu là một hàm đa biến Để đơn giản, người ta giả định hàm cầu chỉ phụ thuộc vào giá Lúc này hàm cầu có dạng tuyến tính
b P a
Q D = + (a<0) hay P= f(Q D)
o QD: Lượng cầu
o P: Giá cả của hàng hoá đó
Ví dụ: Hàm cầu cảu sản phẩm X có dạng: QD = -2P + 80 hay P =
Lưu ý:
• Đường cầu thường có xu hướng
dốc xuống từ trái sang phải phản
ánh quy luật cầu thể hiện mối quan
hệ nghịch biến giữa giá cả và lượng
cầu khi các yếu tố khác tác động
đến cầu không đổi
• Đường cầu thị trường là tập hợp
các đường cầu của các cá nhân, các
tác nhân kinh tế tham gia thị
Trang 7• Một số dạng đặc biệt của đường cầu
o Đường cầu nằm ngang
Giá không đổi, lượng cầu
có lúc mua nhiều, có lúc không mua
Trường hợp này xảy ra
với những hàng hoá theo thời trang, thời vụ
Ví dụ: Áo ấm, áo mưa,
o Đường cầu thẳng đứng
Giá thay đổi nhiều, lượng
cầu vẫn không thay đổi
Thông thường đây là
đường cầu của các hàng hoá thiết yếu mà giá cả của chúng nhỏ so với thu nhập của người tiêu dùng
o Đường cầu dốc lên từ trái sang
Trang 8B A
Hình 2.4: Đường cầu dịch chuyển sang phải
Hình 2.4: Đường cầu dịch chuyển sang trái
(dịch chuyển giảm)
Mặt khác, giá mặt hàng tăng làm cho người tiêu dùng cảm thấy nghèo hơn nên họ không có điều kiện để tiêu dùng mặt hàng đó Kết quả là lượng cầu về mặt hàng có giá tăng sẽ giảm xuống
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
o Giá của hàng hoá liên quan (hàng hoá thay thế, hàng hoá liên quan, hàng hoá độc lập)
o Thu nhập của dân cư
o Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng
o Kỳ vọng của người tiêu dùng
6 Sự di chuyển và dịch chuyển đường cầu
a Sự di chuyển
Phản ánh sự thay đổi xảy ra trên đường cầu do
giá của bản thân hàng hóa đó thay đổi làm lượng
cầu thay đổi
b Sự dịch chuyển
Khi các yếu tố khác ngoài giá của hàng hoá X
thay đổi thì sẽ làm cho cầu hàng hoá X và đường
cầu hàng hoá X dịch chuyển
II Cung về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường
1 Khái niệm cung
Trang 9Cung nói lên số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong điều kiện các yếu tố khác không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.
Lưu ý:
• Điều kiện để hình thành cung:
o Điều kiện cần: Người sản xuất có khả năng cung cấp hàng hoá
o Điều kiện đủ: Người sản xuất sẵn sàng bán
P : Giá cả của hàng hoá
C: Chi phí đầu vào
G : Tác động của Chính phủ (thuế, trợ cấp)
Tec: Trình độ kỹ thuật và công nghệ
N : Số lượng người sản xuất
E : Kỳ vọng của người sản xuất
3 Đường cung
Đường cung là đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung của hàng hoá nào đó trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
4 Luật cung
“Khi giá một mặt hàng nào đó tăng lên hay giảm xuống trong điều kiện các yếu
tố khác không đổi thì luợng cung mặt hàng nào đó cũng tăng lên hay giảm xuống”
Khi giá mặt hàng nào đó tăng lên sẽ trở thành động lực thu hút nhiều người sản xuất mới tham gia thị trường Kết quả là lượng cung về mặt hàng đó tăng lên
Khi giá mặt hàng nào đó tăng lên làm cho lợi nhuận của nhà sản xuất tăng lên làm cho họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất Kết quả là lượng cung về mặt
Trang 105 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung
o Giá của yếu tố đầu vào
o Trình độ kỹ thuật công nghệ
o Chính sách thuế, trợ cấp của Chính phủ
o Số lượng người sản xuất
o Kỳ vọng của người sản xuất
6 Sự di chuyển và dịch chuyển của đường cung
a Sự di chuyển
Phản ánh sự thay đổi xảy ra trên đường cung do giá của bản thân hàng hóa đó thay đổi làm lượng cầu thay đổi
b Sự dịch chuyển
Khi các yếu tố khác ngoái giá của hàng hoá X thay đổi thì sẽ làm cho cầu hàng hoá
X và đường cung hàng hoá X dịch chuyển
Đường cung dịch chuyển sang trái: dịch chuyển tăng
Đường cung dịch chuyển sang phải: dịch chuyển giảm
III Cân bằng cung cầu
1 Trạng thái cân bằng cung cầu
Cân bằng thị trưùơng được thiết lập ở mức giá mà tạo đó lượng cung bằng lượng cầu hay nói cách khác là tạo mức giá mà người bán muốn bán và người mua muốn mua
Khi thị trường không đạt trạng thái cân bằng thì giá cả có xu hướng vận động
Trang 11• Nếu giá cả hàng hoá nào đó đang ở mức cao, cung cao hơn cầu thì xảy ra tình trạng dư thừa Để bán được hàng, người bán phải hạ giá bán Giá hạ làm cầu tăng và cung giảm.
• Nếu giá hàng hoá đang ở mức thấp, cung thấp hơn cầu thì trên thị trường sẽ có tình trạng thiếu hàng Để mua được hàng, người mua sẽ phải trả giá cao hơn Giá tăng làm cung tăng và cầu giảm
• Sự tác động của cung và cầu sẽ dẫn đến lúc nào đó trên thị trường cung và cầu bằng nhau Tại mức giá mà cung và cầu bằng nhau gọi là giá thị trường hay giá cân bằng
* Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Giá và lượng cân bằng sẽ thay đổi khi có sự di chuyển của đường cung và đường cầu
a Cung không đổi, cầu thay đổi:
Khi cung không đổi, cầu tăng thì cả giá và sản lượng cân bằng tăng
Khi cung không đổ, cầu giảm thì cả giá và sản lượng cân bằng đều giảm
b Cầu không đổi, cung thay đổi:
Khi cầu không đổi, cung tăng thì giá cân bằng giảm và lượng cân bằng tăng
Cầu không đổi, cung giảm thì giá tăng và lượng cân bằng giảm
c Cả cung và cầu đều thay đổi
Cung tăng, cầu tăng: Sản lượng chắc chắn tăng
Giá có thể tăng (cung tăng chậm hơn), giảm (cung tăng nhanh hơn) hoặc không đổi (cung và cầu tăng một lượng như nhau)
Cung giảm, cầu giảm: Sản lượng chắc chắn giảm
Giá có thể tăng (cung giảm nhanh hơn), giảm (cung giảm chậm hơn) hoặc không đổi (cung và cầu giảm một lượng như nhau)
Cầu tăng, cung giảm: Giá chắc chắn tăng
Trang 12Sản lượng có thể tăng (cầu tăng nhanh hơn cung giảm), giảm (cầu tăng chậm hơn cung giảm) hoặc không đổi (cung
và cầu tăng và giảm một lượng như nhau)Cầu giảm, cung tăng: Giá chắc chắn giảm
Sản lượng có thể tăng (cầu giảm chậm hơn cung tăng), giảm (cầu giảm nhanh hơn cung tăng) hoặc không đổi (cung
và cầu tăng và giảm một lượng như nhau)
IV Sự can thiệp của chính phủ
1- Kiểm soát giá: giá trần, giá sàn
Giá trần hay còn gọi là giá tối đa
Giá trần là mức giá cao
nhất mà Chính phủ quy định và
cho phép các doanh nghiệp được
quyền cung ứng hàng hoá theo
mức giá này để bảo vệ lợi ích cho
người tiêu dùng
Giá trần thấp hơn mức giá
cân bằng nên tại mức giá này
lượng cung nhỏ hơn lượng cầu
gây nên tình trạng thiều hụt hàng
hoá trên thị trường
Để khắc phục tình trạng thiếu hụt hàng hoá trên, Chính phủ thường dùng biện pháp nhập khẩu chịu lỗ và phân phối theo định luợng
Giá sàn hay còn gọi là giá tối
thiểu
Đây là mức giá thấp nhất
mà Chính phủ quy định và cho
phép các doanh nghiệp được
quyền cung ứng hàng hoá theo
mức giá này để bảo vệ lợi ích cho người sản xuất
P
Q
Trang 13Giá sàn cao hơn giá cân bằng nên taịo mức giá này lượng cung lớn hơn lượng cầu gây ra tình trạng dư thừa hàng hoá
Để khắc phục tình trạng trên, Chính phủ sẽ tham gia thị trường với tư cách là một người mua làm cho cầu trên thị trường có xu hướng tăng lên
2- Tác động của thuế
Giả sử Chính phủ áp dụng một chính sách thuế là t đồng/đvsp bán ra làm cho cung giảm và đường cung dịch chuyển sang trái
Hàm cung ban đầu: P = aQs + b
Hàm cung sau thuế: Pt = aQs + b + t
Trạng thái cân bằng mới trên thị trường có mức sản lượng là Q1 và mức giá cân bằng mới là P1cũng là mức giá thực tế mà người mua phái trả và P2 là mức giá thực
tế mà người sản xuất nhận được sau khi có thuế
Trang 14CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT NGƯỜI TIÊU DÙNG
I Lý thuyết về lợi ích (hữu dụng)
1 Khái niệm về lợi ích và lợi ích cận biên
Lợi ích là sự thoả mãn mà một người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng một loại hàng hoá nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Hay nói cách khác một loại hàng hoá nào đó được cho là hữu ích khi nó mang lại sự thoả mãn cho người tiêu dùng nó
Tổng lợi ích (TU) là toàn bộ mức độ thoả mãn mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng một tập hợp hàng hoá nhất định trong một khoảng thời gian nhất định Tổng lợi ích phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được tiêu dùng
Lợi ích cận biên (MU) là phần lợi ích tăng thêm khi người tiêu dùng sử dụng thêm một đơn vị sản phẩm Hay nói cách khác là sự thay đổi trong tổng lợi ích khi thay đổi một đơn vị sản phẩm tiêu dùng
MUn = TUn – TU n-1 = ∆TU/∆Q hoặc MU = dTU/dQ = (TU)’Q
2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Lợi ích biên của một hàng hoá có xu hướng giảm dần khi lượng hàng hoá đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thưòi gian nhất định
II Lựa chọn tiêu dùng tối ưu
1 Tối đa hoá lợi ích người tiêu dùng
Giả sử người tiêu dùng bỏ ra một số tiền nhất định là I để mua hai loại hàng hóa
là X và Y
Giá hàng hoá X là PX và giá hàng hoá Y là PY
Lúc này người tiêu dùng bị giới hạn bởi ngân sách: I = X PX + Y PY (1)
Giá trị lợi ích tăng thêm khi người tiêu dùng bỏ ra một đồng thu nhập để tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá X là hàng hoá Y lần lượt là MUX/PX và
MUY/PY.
Nếu MUX/PX > MUY/PY lúc này người tiêu dùng nên tăng tiêu dùng hàng hoá
X và giảm tiêu dùng hàng hoá Y
Trang 15Nếu MUX/PX < MUY/PY lúc này người tiêu dùng nên tăng tiêu dùng hàng hoá
Y và giảm tiêu dùng hàng hoá X
Như vậy người tiêu dùng sẽ tiêu dùng sao cho giá trị lợi ích tăng thêm khi người tiêu dùng bỏ ra 1 đồng thu nhập để tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hoá X bằng với giá trị lợi ích tăng thêm khi người tiêu dùng bỏ ra 1 đồng thu nhập để tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hoá Y tức là: MUX/PX = MUY/PY (2)
Quy tắc lựa chọn của người tiêu dùng 2 loại hàng hoá X và Y phải thoả mãn điều kiện cần và điều kiện đủ:
I = X PX + Y PY (1)
MUX/PX = MUY/PY (2)
2 Đường ngân sách và đường bàng quan (đẳng ích).
Đường ngân sách là đường biểu diễn tất cả những phối hợp tiêu dùng tối đa giữa các số lượng sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với nguồn thu nhập
và mức giá nhất định
Phương trình đường ngân sách: I = X.PX + Y.PY hoặc Y = I/PY– PX/PY. X
Đường bàng quan là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa 2 hay nhiều loại sản phẩm cùng mang lại một mức thoả mãn cho người tiêu dùng
Trang 16CHƯƠNG 4: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG
I Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
1 Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà trong đó có rất
nhiều người mua và rất nhiều người bán một loại sản phẩm đồng nhất trên thị trường
Đặc điểm:
- Số lượng thành viên tham gia mua, bán rất nhiều
- Sản phẩm được bán trên thị trường là đồng nhất
- Sản phẩm được bán theo giá thị trường
- Thông tin được cung cấp cho thị trường rất đầy đủ
- Không có rào cản gia nhập ngành cũng như rời bỏ ngành cả về mặt kinh tế lẫn về mặt pháp lý
2 Đường cầu của doanh nghiệp
Đường cầu của doanh nghiệp là đường nằm ngang song song với trục hoành tại mức giá cân bằng thị trường thể hiện doanh nghiệp là người chấp nhận giá
3 Tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp trong cạnh tranh hoàn hảo
Một số khái niệm
Lợi nhuận (Π) là mức chênh lệch giữa tổng doanh thu do bán hàng hay cung cấp dịch vụ với tổng chi phí của doanh nghiệp trong một đơn vị thời gian
Π = TR – TC = P Q – AC.Q = (P – AC) QNếu Π > 0: Doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạchNếu Π < 0: Doanh nghiệp bị thua lỗ
Nếu Π = 0: Doanh nghiệp hoà vốnTrong đó: TR là tổng doanh thu của doanh nghiệp
TC là tổng chi phí của doanh nghiệp
Q là sản lượng
P – AC là lợi nhuận bình quân trên một đơn vị sản phẩm bán raDoanh thu (TR) là tổng thu nhập của doanh nghiệp từ việc bán sản phẩm hay cung cấp dịch vụ trong một đơn vị thòi gian
Trang 17Nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí : Π = TR – TC
Để tối đa hoá lợi nhuận thì Π’ = 0
(TR – TC)’ = 0
MR = MC
Tối đa hoá lợi nhuận trong trường hợp có thuế của Chính phủ
Trường hợp thuế độc lập với sản lượng (thuế khoán)
Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế là T đồng thì khoản thuế này sẽ làm tăng tổng chi phí ở phần chi phí cố định còn chi phí biến đổi thì không đổi
TC = TC + TChi phí biên cũng không thay đổi
Chi phí bình quân tăng lên ACT = AC + T/Q làm cho sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp cũng không đổi, giá bán và tổng doanh thu giữ nguyên nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm đi đúng bằng khoản thuế này
ΠTmax = Πmax – T
Trường hợp thuế thay đổi theo sản lượng
Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế là t đồng/đvsp bán ra thì khoản thuế này sẽ làm tăng tổng chi phí ở phần chi phí biến đổi:
Trang 18Chi phí biên tăng lên một lượng đúng bằng t: MCt = MC + t
Chi phí bình quân cũng tăng lên: ACt = AC + t làm cho sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm xuống, giá bán thì tăng lên và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng sẽ giảm xuống
Để tối đa hoá lợi nhuận trong doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo sẽ sản xuất ở một mức sản lượng nào đó mà tại đó: MR = MC hay P = MC
II Thị trường độc quyền thuần túy (độc quyền bán)
1 Khái niệm
Thị trường độc quyền thuần tuý là thị trường mà trong đó chỉ có một người bán duy nhất một loại sản phẩm riêng biệt không có sản phẩm thay thế tốt
2 Đặc điểm
o Chỉ có một người bán duy nhất trên thị trường và rất nhiều người mua
o Sản phẩm do một doanh nghiệp sản xuất và không có sản phẩm thay thế tốt
o Doanh nghiệp độc quyền là doanh nghiệp ấn định giá
o Gia nhập ngành bị cản trở bởi pháp luật, quy mô, kỹ thuật sản xuất, …
3 Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền
Πmax MR = MC
Trang 19CHƯƠNG 5 KHÁI QUÁT KINH TẾ VĨ MÔ
I Những vấn đề kinh tế vĩ mô
Những vấn đề của một nền kinh tế là rất nhiều, tuy nhiên cho đến nay các nhà kinh tế vĩ mô gần như đều hướng các nghiên cứu vào mục đích giải thích và đề xuất các giải pháp cho bốn vấn đề chính yếu là: Lạm phát, thất nghiệp, chu kỳ kinh tế, thâm hụt (bao gồm thâm hụt ngân sách Chính phủ và thâm hụt cán cân thương mại)
1 Lạm phát
Nền kinh tế có lạm phát khi giá cả hàng hoá và dịch vụ gia tăng gần như đồng loạt và liên tục Khi giá cả phần lớn hàng hoá và dịch vụ giảm xuống đồng loạt, người
ta nói nền kinh tế có giảm phát Mức độ lạm phát được đo bằng tỷ lệ lạm phát, đó là tỷ
lệ phần trăm tăng của mức giá hoặc chỉ số giá
Chỉ số giá là tỷ lệ so sánh giữa số tiền phải trả để mua một giỏ hàng trong một năm hoặc một thời kỳ và số tiền phải trả để mua giỏ hàng đó vào năm gốc hoặc thời kỳ gốc
Công thức tính tỷ lệ lạm phát
Chỉ số giá năm hiện hành - Chỉ số giá năm trước
Chỉ số giá năm trước
* Lạm phát và giá trị tiền tệ: Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ, nếu nền kinh
tế có lạm phát thì cùng với một số tiền chỉ có thể mua được một lượng hàng hoá ít hơn
so với kỳ trước Giá trị của tiền tệ giảm gần như theo cùng một tỷ lệ với tỷ lệ lam phát
Ngoài ra giá trị tiền tệ còn đươc đánh giá thông qua tỷ giá hối đoái Lạm phát là hiện tượng phổ biến ở các nước, nhưng giữa các nước có tỷ lệ lạm phát khác nhau, sự khác nhau về tỷ lệ lạm phát trong một thời gian dài sẽ dẫn đến sự thay đổi tỷ giá hối đoái theo hướng nước nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn thì đồng tiền của nước đó sẽ bị giảm giá so với đồng tiền của nước kia
* Tác động của lạm phát
- Làm cho tiền bị mất giá
- Tạo ra những thay đổi không được dự kiến của giá trị tiền tệ do lạm phát không dự đoán được
- Phân phối lại thu nhập
- Lạm phát là chi phí cơ hội của việc giữ tiền, khuyến khích gia tăng một cách
Trang 202 Thất nghiệp
* Khái niệm:
- Thất nghiệp hay mức thất nghiệp của nền kinh tế là số người lớn (trên 15 tuổi) không có việc làm và đang tìm việc làm
- Nhân dụng hay mức nhân dụng là số người lớn (trên 15 tuổi) đang có việc làm
- Lực lượng lao động hoặc dân số hoạt động là tổng cộng mức nhân dụng và mức thất nghiệp
- Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm của mức thất nghiệp tính trên lực lượng lao động
Vấn đề thất nghiệp ngày càng trở thành một vấn đề kinh tế xã hội khó giải quyết, các Chính phủ muốn theo dõi chặt chẽ sự tiến triển của nó để có những chính sách thích hợp do vậy nó có thể được đo lường hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm
* Tổn thất của thất nghiệp: một mức thất nghiệp cao gây ra những tổn thất cho
xã hội thể hiện ở bốn khía cạnh:
- Tổn thất về sản lượng và thu nhập
- Làm xói mòn nguồn vốn con người
- Làm gia tăng tội phạm và tệ nạn xã hội
Thời gian
Sản lượng
Yr
Trang 21lạm phát tăng quá cao Sản lượng tiềm năng luôn có xu hướng tăng lên là do sự gia tăng của các yếu tố nguồn lực (dân số, tài nguyên, khoa học kỹ thuật, vốn, )Một chu kỳ kinh tế gồm bốn giai đoạn nối tiếp nhau đó là:
• Giai đoạn sa sút (A B): là giai đoạn giảm sút nhịp độ hoạt động kinh
tế, sản lượng thời kỳ sau thấp hơn sản lượng thời kỳ trước
• Đáy (B): Là giai đoạn kết thúc giai đoạn sa sút Đây là giai đoạn có mức sản lượng thấp nhất chu kỳ
• Giai đoạn tiến triển (BC): là giai đoạn gia tăng nhịp độ hoạt động kinh
tế (giai đoạn phục hồi), sản lượng tăng lên
• Đỉnh (C): là điểm có mức sản lượng cao nhất chu kỳ, kết thúc giai đoạn phát triển để bắt đầu một giai đoạn sa sút mới
Chu kỳ kinh tế dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước và sự tác động của Chính phủ
Nền kinh tế suy thoái khi giai đoạn sa sút trở nên nghiêm trọng, khi nền kinh tế
ở vào một thời kỳ mà GDP thực giảm quá nhiều so với kỳ trước người ta nói nền kinh
tế đang bị khủng hoảng
Nền kinh tế tăng trưởng khi giai đoạn tiến triển kéo dài
* Tác động của chu kỳ kinh tế
• Biến động giá cả: Thời kỳ sản lượng tăng nhanh thì giá tăng và ngược lại thời kỳ sản lượng giảm sút thì giá giảm
• Gây ra thất nghiệp và lạm phát:
Khi nền kinh tế suy thoái gây nên tình trạng thất nghiệp
Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh gây nên tình trạng lạm phát
4 Thâm hụt
Ngày nay thâm hụt (bao gồm thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thương mại) trở thành một vấn đề thu hút nhiều nghiên cứu của các nhà kinh tế vĩ mô vì trong một số thời kỳ gần đây, thâm hụt trở thành căn bệnh kinh niên của nhiều nước, những hậu quả của nó không phải có thể nhanh chóng dễ dàng khắc phục được
a) Thâm hụt Ngân sách Chính phủ: là chênh lệch thu (thuế) và chi ngân sách
Ngân sách Chính phủ thặng dư hay thâm hụt phụ thuộc đáng kể vào chu kỳ kinh
tế Trong giai đoạn tiến triển thu nhập từ thuế khoá tăng trong khi chi tiêu của Chính phủ đặc biệt là trợ cấp thất nghiệp và bảo trợ xã hội giảm xuống do đó ngân sách thường thặng dư và ngược lại
Giải pháp:
• Vay:
Trang 22o Vay nợ nước ngoài, tìm các nguồn viện trợ
• Tăng thu và giảm chi tiêu Chính phủ
b) Thâm hụt cán cân thương mại
Cán cân thương mại là chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
Nếu xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu cán cân thương mại thặng dư (còn gọi là xuất siêu) và ngược lại cán cân thương mại thâm hụt (còn gọi là nhập siêu)
Giải pháp:
• Tăng giá trị xuất khẩu và giảm giá trị nhập khẩu
• Tăng tỷ giá hối đoái
• Thực hiện các biện pháp khác
c Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế là một bảng kết toán tổng hợp toàn bộ các luồng buôn bán hàng hóa và dịch vụ, các luồng chu chuyển vốn và tài sản giữa các công dân
và Chính phủ một nước với phần còn lại của thế giới
Cán cân thanh toán quốc tế có hình thức như một tài khoản gồm bên có và bên nợ
•Bên có: Phản ảnh những hoạt động mạng tính chất xuất khẩu, thu ngoại tệ
•Bên nợ: Phản ảnh những hoạt động mạng tính chất nhập khẩu, tiêu ngoại tệ.Cán cân thương mại chiếm tỷ trọng lớn trong cán cân thanh toán quốc tế
Giải pháp:
• Tăng cán cân thương mại
• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
• Biện pháp khác
II Mô hình tổng cung – tổng cầu
1 Tổng cầu (AD – Aggregate Demand)
a Khái niệm:
Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế muốn mua và có khả năng mua tại các mức giá khác nhau, các yếu tố khác là không đổi trong một thời kỳ nhất định
Các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm: Hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ
và khu vực nước ngoài
Các mô hình tổng cầu:
• Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn (Hộ gia đình và doanh nghiệp)
AD = C + I