Kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân hạn chế của chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng .51 2.3.1.. Trong hoạt động k
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “M t s bi n pháp nâng cao ch t lột số biện pháp nâng cao chất lượng tín ố biện pháp nâng cao chất lượng tín ện pháp nâng cao chất lượng tín ất lượng tín ượng tín ng tín
d ng t i Ngân hàng TMCP Đ u t và Phát tri n Vi t Nam – Chi nhánh Đông ầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông ư ển Việt Nam – Chi nhánh Đông ện pháp nâng cao chất lượng tín
H i Phòng” ải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 2Tác giả
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP 4
1.1.Khái niệm tín dụng và chất lượng tín dụng 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng tại Ngân hàng TMCP 4
1.1.3 Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại 6
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP 9
1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP 12
1.3.1 Quy trình tín dụng 12
1.3.2 Khả năng cạnh tranh 13
1.3.3 Tổng dư nợ cho vay 13
1.3.4 Nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay tín dụng 13
1.3.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay 14
1.3.6.Vòng quay vốn tín dụng 15
1.3.7 Doanh số cho vay 16
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng 17
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 17
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 18
2.2 Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng 36
2.2.1 Đánh giá thực trạng quy trình tín dụng 36
2.2.2 Đánh giá thực trạng khả năng cạnh tranh 36
2.2.4 Đánh giá thực trạng nợ quá hạn trong hoạt động cho vay 39
Trang 42.2.5 Đánh giá thực trạng thu nhập hoạt động tín dụng 42
2.2.6 Đánh giá thực trạng vòng quay vốn 42
2.2.7 Đánh giá thực trạng doanh số cho vay 44
2.3 Kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân hạn chế của chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng 51 2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
Chương 3:MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CN ĐÔNG HẢI PHÒNG 58
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hải Phòng 58
3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 58
3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hải Phòng 59
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 59
3.1.2.2 Một số nhiệm vụ chiến lược 59
3.2 Biện pháp hoàn thiện chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng 61
3.2.1 Cơ cấu lại hoạt động tín dụng 61
3.2.3 Nâng cao thị phần huy động vốn 64
3.3.4 Nâng cao chất lượng và củng cố nguồn nhân lực 66
3.3.6 Hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng 69
KẾT LUẬN 71
KIẾN NGHỊ 73
Trang 62.10 Tình hình biến động của doanh số thu nợ của BIDV Đông
Hải Phòng giai đoạn 2012 - 2015
48
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Mô hình tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng 192.2 Cơ cấu tỷ trọng nguồn vốn của BIDV Đông Hải Phòng 222.3 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn tại BIDV Đông Hải
2.10 Tốc độ suy giảm doanh số cho vay và doanh số thu nợ của
tại BIDV Đông Hải Phòng 2012 - 2015
50
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong cơ cấu lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại Việt Namthì lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chiếm khoảng 70% vì vậy việc tăngtrưởng tín dụng của các Ngân hàng thương mại là rất quan trọng và có tính chấtquyết định đối với sự tồn tại, sự phát triển của bản thân các Ngân hàng cũng nhưtính thanh khoản, khả năng tăng trưởng quy mô - lợi nhuận và hoạt động ổn địnhcủa hệ thống Ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hải Phòng (viết tắt
là BIDV Đông Hải Phòng) nói riêng, tín dụng luôn là hoạt động đem lại lợi nhuậnnhiều nhất cho BIDV Đông Hải Phòng (năm 2013 chiếm khoảng 75%/Tổng lợinhuận) Tuy nhiên, trong thời gian qua chất lượng tín dụng của BIDV Đông HảiPhòng chưa thực sự đáp ứng có hiệu quả các nhu cầu đa dạng của nền kinh tế xãhội, sự biến động của thị trường, chưa tương xứng với vị thế, điều kiện và tiềmnăng của ngân hàng
Ngoài ra, trong bối cảnh suy thoái kinh tế trong nước và khu vực hiện nay,đòi hỏi của xu thế hội nhập và toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức buộccác ngân hàng thương mại nói chung và BIDV Đông Hải Phòng nói riêng phải cơcấu lại hoạt động cho phù hợp đặc biệt trong bối cảnh 7 tháng đầu năm 2014 tăngtrưởng tín dụng chỉ đạt 3.68% trên mục tiêu của cả năm là tăng từ 12 đến 14% sovới năm 2013 Hơn nữa, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cũng ngàycàng gay gắt với sự xuất hiện ngày càng nhiều các Ngân hàng trên địa bàn thànhphố Hải Phòng (đến 30/06/2014 trên địa bàn Thành phố Hải Phòng có 58 chinhánh loại 1 của các TCTD trong nước, 26 Quỹ TDND và 22 chi nhánh loại 3 củaNH) đã ảnh hưởng không nhỏ tới thị phần hoạt động tín dụng của BIDV Đông HảiPhòng
Chính vì vậy, yêu cầu đổi mới toàn diện hoạt động kinh doanh đặc biệt là
Trang 9lĩnh vực tín dụng, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần quyết định vào
sự phát triển của ngân hàng đã trở thành mục tiêu quan trọng và tất yếu
Từ những lý do trên, trên cơ sở hoạt động thực tế của BIDV Đông Hải
Phòng tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn hoạt động tín dụngcủa các NHTM
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng cho vay, bảo lãnh…, luận văn đề xuất một
số giải pháp đa dạng hoạt động tín dụng tại BIDV Đông Hải Phòng để giảm thiểurủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, khai thác tích cực các tiềm năng của nền kinh
tế - xã hội
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu chất lượng hoạt động tín dụng của Ngânhàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông HảiPhòng từ năm 2012 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, bao gồm cácphương pháp chính như phân tích, tổng hợp, phương pháp so sánh, phương phápnghiên cứu tình huống… Trong đó, phương pháp so sánh được sử dụng khá nhiềutrong luận văn Phương pháp này được sử dụng trong phân tích, đánh giá tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp, dùng để so sánh các chỉ tiêu hoạt động, liên quan đếntài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận… So sánh các chỉ tiêu qua các giai đoạnkhác nhau giúp đề tài đánh giá được thực trạng chất lượng tín dụng trong các nămqua
5 Những đóng góp về khoa học của luận văn
Đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV Đông Hải Phòng
có những đóng góp chủ yếu sau: Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về chất lượng tín
Trang 10dụng của NHTM; Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDVĐông Hải Phòng, đưa ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; Đề xuất giảipháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại BIDV Đông Hải Phòng
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận vàDanh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàngthương mại
Chương 2: Đánh giá thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP
1.1 Khái niệm tín dụng và chất lượng tín dụng
1.1.1 Khái niệm tín dụng tại Ngân hàng TMCP
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp vàcác chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả
về điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán” [11, tr30-31]
“Trong thực tế cuộc sống thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩakhác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính tùy theo bối cảnh cụ thể mà thuật ngữtín dụng có một nội dung riêng” [11, tr30-31]
Trong quan hệ tài chính tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:
+ Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịchquỹ từ người cho vay sang người đi vay
+ Trong quan hệ tài chính cụ thể tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở có hoàn trả giữa hai chủ thể
+ Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay và các định chế tài chínhcung cấp cho khách hàng
1.1.2 Khái niệm về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
“Trong nền kinh tế thị trường, bất kì một loại hàng hóa nào sản xuất ra cũngphải là những hàng hóa mang tính cạnh tranh Điều đó có nghĩa là mọi loại hànghóa sản xuất ra đều phải có chất lượng Chất lượng của bất kì một loại hàng hóanào cũng đều được thể hiện bằng giá trị sử dụng của nó Muốn tạo ra được nhữngloại hàng hóa mang giá trị sử dụng cao thì đòi hỏi người sản xuất ra chúng phải trảlời được 3 câu hỏi quan trọng Đó là: sản xuất ra cái gì?cho ai cần chúng và sản
Trang 12xuất thế nào? ” [11, tr42-44] Và các nhà kinh tế đã nhận xét rằng: “Chất lượng là
sự phù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hóanào đó” hay “Chất lượng là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ thảo mãn nhucầu khách hàng” [11, tr42-44]
Từ những nhận xét như vậy, có thể quan niệm “chất lượng tín dụng Ngânhàng là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu tồn tại, phát triểnngân hàng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng tín dụng phải đảmbảo các tiêu chí: đối với khách hàng, đối với ngân hàng thương mại, đối với sựphát triển kinh tế - xã hội” [11, tr42-44]
1.2.1.1 Đối với khách hàng
Tín dụng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng với lãi suất, kỳhạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán phù hợp, thủ tục đơn giản,thuận tiện nhưng luôn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng
1.2.1.2 Đối với ngân hàng thương mại
Đưa ra các hình thức tín dụng phù hợp với phạm vi, mức độ, giới hạn phùhợp với bản thân ngân hàng mình để luôn đảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinhlời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và có lãi
1.2.1.3 Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Tín dụng phải luôn đảm bảo sự lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh
tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt nhất mối quan hệgiữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
“Chất lượng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàn tương đối, nóvừa cụ thể (Thể hiện qua chỉ tiêu có thể tính toán được: kết quả kinh doanh củaNgân hàng, nợ quá hạn…) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút kháchhàng, tác động đến nền kinh tế qua các ảnh hưởng xuôi và ngược…) Chất lượng tíndụng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng, trình độ quản lý củacán bộ tín dụng) và khách quan (sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, xuhướng phát triển nền kinh tế, sự thay đổi giá cả thị trường) ” [11, tr50-51]
Trang 13“Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thíchnghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và thểhiện sức mạnh của một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh để tồntại” [11, tr50-51]
“Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiềukhách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong tín dụng cao, chiphí thấp…” [11, tr50-51]
Chất lượng tín dụng không phải cái tự nhiên có mà nó là kết quả của mộtquy trình kết hợp giữa con người với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau vì mộtmục đích chung, do đó chất lượng tín dụng cần có sự quản lý
Để có chất lượng tín dụng cao, cần phải có sự quản lý chất lượng đồng bộ.Đây là một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lượng tín dụng mà còn cảitiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm ngày càng thỏa mãnđầy đủ yêu cầu của khách hàng trong mọi công đoạn Để làm được điều này mỗithành viên trong ngân hàng thương mại cần phải hiểu và thực hiện tốt quy trìnhquản lý chất lượng tín dụng
“Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối rộng Để có chấtlượng tín dụng thì trong hoạt động tín dụng phải thực hiện có hiệu quả và quan hệtín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín Cụ thể hơn, chất lượngtín dụng là kết quả đạt được với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng”
[11, tr50-51]
1.1.3 Quy trình tín dụng của Ngân hàng thương mại
“Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàngtrong việc cấp tín dụng đối với khách hàng, bao gồm việc cấp tín dụng đối vớikhách hàng, bao gồm các công việc theo một trình tự nhất định kể từ khi bắt đầucho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giaiđoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệchặt chẽ và gắn bó với nhau” [5, tr37-39]
Trang 14Nội dung cơ bản của quy trình tín dụng bao gồm 7 bước: lập hồ sơ vay vốn, phântích tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý hợpđồng tín dụng.
1.1.3.1 Khách hàng lập và nộp hồ sơ vay vốn đến ngân hàng:
Khách hàng cung cấp cho Ngân hàng hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng);
- Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Phương án sản xuất kinh doanh: Trong phương án phải tính toán được hiệuquả kinh tế và xác định được nguồn để trả nợ ngân hàng
- Các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinhdoanh, phân tích thu, chi tài chính … các năm và của kỳ gần nhất so với ngày xinvay và được lập theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước
- Các tài liệu chứng minh tính hợp pháp và giá trị các tài sản đảm bảo nợ vay:tùy theo từng loại tài sản bảo đảm sẽ có các giấy tờ chứng minh tính hợp pháp củatài sản bảo đảm
- Các hồ sơ khác theo mục đích của từng khoản vay
1.3.1.2 Phân tích tín dụng: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và quyết định cho vay
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và dự đoán tương lai củakhách hàng trong việc sử dụng và hoàn trả vốn vay
Mục tiêu của việc phân tích tín dụng:
Một là giúp cho Ngân hàng tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến
rủi ro cho Ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến biệnpháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho Ngân hàng
Hai là phân tích tính chính xác của những thông tin thu thập được từ khách
hàng, từ đó nhận xét thái độ và thiện chí của khách hàng làm cơ sở để đưa ra quyếtđịnh cho vay
Nội dung công việc thẩm định hồ sơ vay vốn của Ngân hàng chủ yếu là làm
Trang 151.3.1.3 Ra quyết định tín dụng:
Trong khâu này, Ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối đối với hồ
sơ vay vốn của khách hàng Khi ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, Ngânhàng thường mắc 02 sai lầm cơ bản đồng ý cho vay với một khách hàng không tốthoặc từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt Cả 02 sai lầm đều gây ảnh hưởngđến hoạt động tín dụng cũng như uy tín của Ngân hàng
Khi ngân hàng quyết định cho vay, ngân hàng tiến hành xác định các chỉ tiêucho vay:
- Mức cho vay là mức tiền ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phươngpháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theohạn mức tín dụng
- Thời hạn cho vay: Căn cứ vào kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay và khảnăng trả nợ của khách hàng, thời hạn cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng
1.3.1.4 Giải ngân:
Sau khi ký hợp đồng tín dụng, ở bước này Ngân hàng sẽ tiến hành giải ngâncho khách hàng theo số tiền cho vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Để giảingân được khách hàng phải cung cấp cho Ngân hàng các chứng từ vay vốn (Hợpđồng, hóa đơn, đơn đặt hàng…) theo từng nội dung vay vốn cụ thể đã ký với Ngânhàng và đáp ứng được các điều kiện tín dụng của Ngân hàng
Trang 161.3.1.5 Giám sát tín dụng:
Sau khi giải ngân cho khách hàng, Cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm traviệc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản bảo đảm, tình hìnhtài chính của khách hàng… để đảm bảo khả năng thu nợ
1.3.1.6 Thanh lý hợp đồng:
Trường hợp đến hết thời gian vay trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng đãtrả hết nợ mà không có nhu cầu vay vốn hay không được Ngân hàng tiếp tục chovay thì Ngân hàng và bên vay sẽ ký Biên bản thanh lý hợp đồng
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân
sự khác biệt về sản phẩm ngân hàng giữa các Ngân hàng không nhiều như hiện naythì chính sách khách hàng trở thành một nhân tố số một để giữ thị phần của mình
Chính sách lãi suất : Chính sách lãi suất là mức lãi suất áp dụng đối vớikhách hàng của một ngân hàng trong từng thời kỳ nhất định Lãi suất huy động vàcho vay của ngân hàng là nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý, hành vi gửi và vay tiểncủa khách hàng Ngân hàng nào có lãi suất hấp dẫn thì vốn sẽ được đầu tư nhiềuhơn ở đó
1.2.1.2.Uy tín của ngân hàng:
Tâm lý của khách hàng là bao giờ cũng tìm những ngân hàng có quy mô lớn,
uy tín cao để gửi hoặc vay tiền, hy vọng ngân hàng có thể đáp ứng tốt nhu cầu củamình và đảm bảo an toàn đối với việc đầu tư của mình Có như vậy đồng vốn đầu
tư của họ mới hạn chế rủi ro Ngân hàng có uy tín sẽ thu hút được nhiều kháchhàng lớn hơn những ngân hàng khác từ đó có thể gia tăng lợi nhuận của Ngânhàng
Trang 171.2.1.3.Quy mô và cơ cấu vốn của ngân hàng:
Quy mô của ngân hàng là một yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc, danh mụccho vay của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu được sử dụng để xác địnhmức cho vay tối đa với khách hàng Các ngân hàng có quy mô lớn sẽ có các khoảnvay giá trị lớn trong khi các ngân hàng quy mô nhỏ chủ yếu tập trung vào các doanhnghiệp nhỏ, các khoản vay cá nhân, hộ gia đình
Cơ cấu vốn của ngân hàng phản ánh tỷ trọng của từng nguồn vốn, sự khácnhau về kỳ hạn của mỗi nguồn vốn ảnh hưởng rất nhiều đến cơ cấu cho vay Cácngân hàng luôn phải tìm kiếm các giải pháp để có thể khớp tương đối giữa kỳ hạnnguồn vốn và tài sản
1.2.1.4 Trình độ quản lý và công nghệ ngân hàng:
Trong thời đại hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng có vị trí quan trọngtrong các hoạt động kinh tế nói chung cũng như hoạt động ngân hàng nói riêng.Công nghệ có thể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnh tranh cho các ngânhàng: cập nhật, thu thập, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, giúp đơn giải hóacác quá trình làm việc, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm cung cấp chokhách hàng các dịch vụ tiên tiến giảm được thời gian và chi phí cho khách hàng
Công nghệ thông tin giúp cho ngân hàng có thể lưu trữ được một số lượnglớn các hồ sơ cho vay thuận tiện cho việc truy cập và khai thác thông tin sau này.Công nghệ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô tín dụng của ngân hàng, đem lại sự tiệnlợi cũng như tiết kiệm được chi phí, thời gian cho khách hàng
1.2.1.4.Quản trị nguồn nhân lực của ngân hàng:
Trong bất cứ lĩnh vực nào thì con người bao giờ cũng là yếu tố hàng đầu,ngân hàng cũng không loại trừ điều này Để Ngân hàng có thể thu hút được một sốlượng lớn khách hàng thì chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò chủ chốt trọnghoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Chất lượng nguồnnhân lực thể hiện ở trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, trách nhiệm với côngviệc và đạo đức của cán bộ Ngân hàng Khách hàng đánh giá ngân hàng, các sảnphẩm dịch vụ Ngân hàng qua cán bộ Ngân hàng, cán bộ Ngân hàng là hình ảnh của
Trang 18ngân hàng
1.2.1.5 Khả năng lãnh đạo, quản lý đáp ứng sự đổi mới và các biến động thực tiễn
có ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng:
Một con tàu có thể đi được con đường đúng hướng, nhanh nhất thì vai tròcủa người lái tàu đóng vai trò then chốt, chủ đạo Cũng giống như người lái tàu củamột con tàu, đội ngũ lãnh đạo Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc địnhhướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Người lãnh đạo là người giữ cương
vị cao nhất trong việc điều hành hoạt động ngân hàng, đưa ra các chính sách củaNgân hàng hợp lý để bảo đảm an toàn, tối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng Hoạtđộng của Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các biến động thực tiễn như biếnđộng thị trường, các chính sách pháp luật, tình hình kinh tế trong nước cũng nhưnước ngoài Do đó lãnh đạo Ngân hàng phải là người có khả năng quản lý, nắm bắtđược nhu cầu thị trường, đáp ứng được biến động thực tiễn có ảnh hưởng đến hoạtđộng ngân hàng như tâm lý khách hàng …
1.2.2.Chính sách của Nhà nước:
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh đặc biệt chịu tác động trực tiếp bới cácchính sách, các quy định điều chỉnh của Chính phủ và của NHTW Thông quaNgân hàng, nhà nước thực hiện các chính sách tiền tệ, tài khóa để điều hành
Bất kỳ một sự điều chỉnh nào của Nhà nước và NHTW về tài chính, tiền tệ,tín dụng, lãi suất đều ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và sử dụng vốn củaNgân hàng Chẳng hạn, muốn giảm lạm phát ngân hàng phải thu bớt tiền trong lưuthông, lãi suất huy động phải tăng, nhà nước muốn tập trung cho nền kinh tế trọngđiểm thì vốn đầu tư cho nó sẽ tăng và ngược lại
1.2.3 Sự phát triển của nền kinh tế:
Hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Hoạt độnghuy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng không thể thoát ly môi trường kinh tế
và chính trị Các chỉ tiêu kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập củangười lao động, tốc độ chu chuyển vốn, chỉ số lạm phát… đều ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động của ngân hàng.Mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quyết định đến
Trang 19thu nhập của các Doanh nghiệp, hộ sản suất, hộ kinh doanh và người lao động.Nền kinh tế càng phát triển, chính trị ổn định thì thu nhập của người lao động sẽtăng lên Khi thu nhập của người lao động được nâng cao họ sẽ có một lượng tiềnnhất định dôi ra sau khi đã chi tiêu cho các nhu cầu của cá nhân, từ đó mới có khảnăng tích lũy Thu nhập cao nhưng xu hướng tiêu dùng hiện tại cao sẽ làm cho khảnăng tích lũy của dân chúng giảm đi và ngược lại nếu xu hướng tiêu dùng hiện tạithấp sẽ tăng tích lũy Chính trị ổn định sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển
1.2.4.Thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng:
Đối với một nước đang trong giai đoạn phát triển, đông dân số như ViệtNam thì người dân còn chưa có thói quen thường xuyên sử dụng các dịch vụ Ngânhàng Trong những năm gần đây người dân mới chỉ sử dụng một số những dịch vụcủa Ngân hàng như gửi tiền thanh toán không kỳ hạn, có kỳ hạn, thanh toán quaNgân hàng,…còn việc vay vốn để phục vụ nhu cầu tiêu dùng, thanh toán hóa đơnmua hàng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ thì vẫn còn hạn chế
Ở các nước phát triển thì việc đi vay Ngân hàng phục vụ cho nhu cầu tiêudùng, kinh doanh là hết sức bình thường, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanhphát triển nâng cao chất lượng cuộc sống Ở Việt Nam đại đa số người dân vẫn coiviệc vay tiền là thiếu khôn ngoan và không an toàn, đa số là tích lũy thu nhập đếnmột mức nào đó mới mua sắm, tiêu dùng Việc gia tăng thói quen sử dụng dịch vụNgân hàng giúp cho các Ngân hàng thương mại đa dạng hoạt động tín dụng, pháttriển được các sản phẩm tín dụng phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân
1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
1.3.1 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng bao gồm các bước và kĩ thuật cơ bản cần thiết mà cán bộtín dụng ngân hàng đặc biệt là cán bộ tín dụng phải tuân theo khi tiến hành hoạtđộng tín dụng Một ngân hàng có quy trình tín dụng và chính sách cho vay hợp lý,cán bộ tín dụng thực hiện nghiêm chỉnh từng bước của quy trình cho vay thì chấtlượng tín dụng tại đó đảm bảo và ngược lại
Trang 201.3.2 Khả năng cạnh tranh
Khả năng cạnh tranh của ngân hàng có liên quan rất lớn đến chất lượng tíndụng của ngân hàng vì với một ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao hơn thì sẽchiếm lính được phần thị trường tốt hơn và ngược lại năng lực phần thị trường củangân hàng thấp thì ngân hàng phải chấp nhận phần thị trường có mức độ rủi ro caohơn
Khi một khách hàng tin rằng ngân hàng đó có năng lực kinh doanh tốt thì họ
sẽ đến với ngân hàng, điều này đặc biệt đúng với người gửi tiền vì họ cho rằngngân hàng hoạt động lâu năm nên có nhiều kinh nghiệm và khả năng kinh doanhtốt hơn Việc huy động nguồn vốn đa dạng phong phú sẽ tạo điều kiện cho ngânhàng trong việc cho vay được linh hoạt hơn và từ đó chất lượng tín dụng của ngânhàng đó cũng tốt hơn
1.3.3 Tổng dư nợ cho vay
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quan về khối lượng tín dụng hiện tại mà ngânhàng cấp cho nền kinh tế tổng dư nợ bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ trung và dài hạn…Tổng dư nợ càng cao càng thể hiện quy mô ngân hàng lớn vì ngân hàng có lớn mới
có cơ hội mở rộng
Cho nên tổn dư nợ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng củangân hàng vì tổng dư nợ thấp chứng tỏ quy mô nguồn vốn của ngân hàng là nhỏ,khả năng hoạt động tín dụng của ngân hàng là yếu kém, phòng kinh doanh vàphòng marketing hoạt động không hiệu quả… do đó chất lượng tín dụng tại ngânhàng là không cao
1.3.4 Nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay tín dụng
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khi khách hàng không hoàn trả đủ cả gốc và lãikhi đến hạn (thường là sau một số ngày chậm trả nhất định nếu khách hàng khôngtrả được nợ thì sẽ bị các ngân hàng xếp vào nhóm nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạnthường được xác định vào một thời điểm nhất định trong từng năm
Trang 21Tỷ lệ nợ quá hạn thể hiện khả năng rủi ro tín dụng của ngân hàng đến đâu, tỷ
lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng càng gặp khó khăn hơn, mặc dù có thể làngân hàng không gặp rủi ro mất vốn vì đã có tài sản đảm bảo nhưng không mộtkhách hàng nào muốn vay vốn của ngân hàng mà ngân hàng đó cứ liên tục phátmại tài sản thế chấp của khách hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng làm chovốn của ngân hàng bị đọng tại các khoản vay và làm cho chi phí cơ hội của ngânhàng tăng lên
Nợ quá hạn xuất hiện là do nhiều nguyên nhân, có thể là do ngân hàngkhông xem xét kỹ khoản vay , đánh giá không chính xác thời gian sử dụng vốn cầnthiết của ngân hàng, có thể do khách hàng gặp khó khăn tạm thời trong việc kinhdoanh vì môi trường kinh doanh không thuận lợi, khách hàng cố tình không trả nợcho ngân hàng… Vì nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn nên ta chia nợ quá hạn
ra làm hai nhóm:
- Nhóm 1: nợ quá hạn có khả năng thu hồi
- Nhóm 2: Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Hai nhóm chỉ tiêu này cho thấy chính xác hơn về mức độ rủi ro tín dụng củangân hàng, trong điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn thì cho dù các ngân hàng có
tỷ lệ nợ quá hạn cao nhưng có tỷ lệ nợ có khả năng thu hồi lớn thì vẫn được coi là
có chất lượng tín dụng ổn định (với giả sử các yếu tố khác không đổi) Do đó khiđánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng người ta thường quan tâm đến nhóm
nợ cuối đó là: nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn Vìchính ba nhóm nợ này tiềm ẩn nguy cơ mất vốn của ngân hàng
1.3.5 Thu nhập từ hoạt động cho vay
Thu nhập hoạt động cho vay là phần gốc và lãi thu được từ cho vay, thunhập từ xử lý tài sản đảm bảo nợ Thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọngrất lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng thương mại vì đây là sản phẩm truyềnthống của các ngân hàng Ở nước ta khi mà hoạt động đầu tư của các ngân hàngcòn kém sôi động thì thu nhập từ hoạt động cho vay, thu nhập từ hoạt động truyền
Trang 22thống của họ chiếm 80% tổng thu nhập của các ngân hàng, do đó với một ngânhàng có chất lượng tín dụng tốt sẽ được thể hiện thông qua thu nhập từ hoạt độngcho vay tăng trưởng ổn định Một ngân hàng có chất lượng tín dụng thấp không thể
có thu nhập từ hoạt động cho vay cao vì thu nhập từ hoạt động cho vay bao gồm
cả gốc và lãi khoản vay Việc một ngân hàng có thu nhập từ hoạt động cho vay thấtthường lúc cao lúc thấp là thể hiện ở chất lượng tín dụng không đảm bảo Lợinhuận do tín dụng mang lại cho ngân hàng khả năng phát triển và sự an toàn củađồng vốn cho vay:
Ta thấy nếu ngân hàng thương mại muốn tăng thu nhập từ cho vay thì khôngcòn cách nào khác là phải mở rộng quy mô cho vay Các ngân hàng cần cân nhắclựa chọn một tỷ lệ nợ quá hạn hợp lí để có thể mở rộng thu lời từ hoạt động chovay mà vẫn đảm bảo được kế hoạch kinh doanh và an toàn trong kinh doanh
có vốn đầu tư vào lĩnh vực khác Tốc độ vòng quay vốn tín dụng cao cũng chứng
tỏ khả năng quản lý rủi ro cũng như quản trị kinh doanh của ngân hàng là tốt
1.3.7 Doanh số cho vay
Trang 23Là chỉ tiêu phản ánh tổng quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối với nềnkinh tế Đây là chỉ tiêu phàn ánh tình hình hoạt động của ngân hàng trong một thờigian dài, thấy được khả năng hoạt động tín dụng của ngân hàng qua các năm Nếukết hợp doanh số cho vay của ngân hàng trong vài năm có thể thấy được xu hướngkinh doanh của một ngân hàng.
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG HẢI PHÒNG
2.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hải Phòng
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hải Phòng(BIDV Đông Hải Phòng) được thành lập ngày 01/01/2012 trên cơ sở tách ra từ chinhánh gốc BIDV Hải Phòng Với mạng lưới ban đầu gồm 02 Phòng giao dịch(PGD Cầu Đất, PGD Tô Hiệu), 01 Quỹ tiết kiệm (Quỹ tiết kiệm số 9) và 10 máyATM; hoạt động chính trên địa bàn các quận Hải An, Đồ Sơn, huyện Kiến Thụy và
có các vùng hoạt động chung với Chi nhánh Hải Phòng tại các quận Ngô Quyền,
Lê Chân, Dương Kinh, Kiến An, huyện Tiên Lãng, Vĩnh Bảo Chi nhánh ra đờinhằm đáp ứng sự phát triển không ngừng về kinh tế - xã hội tại địa phương và nhucầu dịch vụ tài chính ngân hàng ngày càng cao của các tầng lớp dân cư, tổ chứckinh tế trên địa bàn Thành phố Hải Phòng
Được xây dựng theo mô hình chi nhánh hỗn hợp, với đầy đủ chức năng của 01Ngân hàng hiện đại như huy động vốn, cho vay, thanh toán…Chi nhánh địnhhướng phát triển hoạt động bán lẻ và hướng đến các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn; Chú trọng phát triển dịch vụ tàichính ngân hàng tiên tiến, các sản phẩm nghiệp vụ ngân hàng công nghệ cao; kếthợp hài hoà với nghiệp vụ ngân hàng truyền thống; tạo nền tảng khách hàng ổnđịnh, cơ cấu lợi nhuận của Chi nhánh hợp lý và quản lý tốt rủi ro, an toàn tronghoạt động kinh doanh
Từ khi đi vào hoạt động, chi nhánh đã liên tục đạt được những bước tăngtrưởng ấn tượng, đóng góp lớn vào công cuộc phục vụ đầu tư phát triển, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa thành phố
Trang 25Đến hết năm 2015, Chi nhánh đã phát triển lên thành 10 Phòng nghiệp vụ, 05Phòng giao dịch Tổng số cán bộ nhân viên là 88 người, trình độ Đại học và trên đạihọc chiếm 95%, tuổi đời bình quân 28 tuổi.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hải Phòng,
do Giám đốc là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốcNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ban Giám đốc gồm có: Giám đốc và các Phó giám đốc hàng ngày điều hànhtrực tiếp các hoạt động BIDV Đông Hải Phòng hoạt động theo mô hình quản lýtrực tiếp, hiện có 10 phòng tại trụ sở chính, 05 phòng giao dịch Ngoài ra chi nhánh
có 10 máy ATM rút tiền tự động,49 đơn vị chấp nhận thẻ 60 máy POS…địa điểmchi trả tiền nhanh WU được đặt ở trụ sở chính và tất cả các phòng giao dịch Chinhánh đã đưa các sản phẩm dịch vụ, công nghệ ngân hàng hiện đại đến với mọitầng lớp dân cư và các tổ chức và đã được đón nhận, từng bước vươn lên trở thànhmột trong những tổ chức tín dụng hàng đầu trên địa bàn Hải Phòng
Cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng được mô tả ở biểu đồ 2.1 dướiđây:
Trang 26Biểu đồ 2.1:Mô hình tổ chức của BIDV Đông Hải Phòng
b Khối quản lý rủi ro
Chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá một cách độc lập các đề xuất tín dụng,quản lý rủi ro tín dụng Đồng thời thực hiện các công tác về quản lý rủi ro tácnghiệp, phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và kiểm tra nội bộ
PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG
GDKH
CÁ NHÂN
PHÒNG GDKH DOANH NGHIỆP
PHÒNG TIỀN TỆ KHO QUỸ
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
5 PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
Trang 27c Khối tác nghiệp
Là nơi hoàn tất các giao dịch được thực hiện ở phòng giao dịch hay bộ phậnkinh doanh, có các chức năng chính bao gồm: (i) là trung tâm bộ máy hoạt động củangân hàng, chịu trách nhiệm tác nghiệp cho các nghiệp vụ của ngân hàng như thanhtoán, tiền vay, kinh doanh tiền tệ, tài trợ thương mại; (ii) là nơi có thẩm quyền chi,trả, nhận tiền và hạch toán vào hệ thống tài khoản kế toán các nghiệp vụ về thanhtoán, cho vay, kinh doanh tiền tệ, thẻ; (iii) chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, xử lýgiao dịch và lưu trữ chứng từ giao dịch của nghiệp vụ thanh toán, cho vay, ; (iiii)chịu trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của các giao dịch và tính pháp lý của hồ sơgiao dịch
Phòng Quản trị tín dụng: trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị nghiệp vụtín dụng, giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng
Phòng Giao dịch khách hàng cá nhân và doanh nghiệp: trực tiếp giao dịchvới khách hàng, giới thiệu và cung cấp các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đếntận tay khách hàng
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: chịu trách nhiệm công tác an toàn khoquỹ, an ninh tiền tệ của chi nhánh
d Khối quản lý nội bộ
- Chịu trách nhiệm về mọi thông tin kế toán và tài chính của ngân hàng;
- Quản lý, phát triển hệ thống thông tin quản lý phục vụ công tác quản trịđiều hành;
- Quản lý cơ chế điều hành vốn nội bộ và kinh doanh ngoại tệ;
- Chịu trách nhiệm về các kế hoạch nhân sự, pháp chế, tổ chức hành chính.+ Phòng Kế hoạch tổng hợp: thực hiện công tác điều hành nguồn vốn, giảipháp về lãi suất, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển từng giai đoạn
+ Phòng Tài chính kế toán: trực tiếp thực hiện công tác hạch toán kế toán, côngtác hậu kiểm, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính tại chi nhánh
+ Phòng Tổ chức hành chính: đầu mối tham mưu về công tác tổ chức, nhân sự,phát triển nguồn nhân lực
Trang 282.1.3.1 Kết quả hoạt động huy động vốn
Tình hình nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Đông Hải Phòng được thểhiện qua một số chỉ tiêu trong bảng 2.1 dưới đây
Bảng 2.1- Kết quả hoạt huy động vốn tại BIDV Đông Hải Phòng giai đoạn
2012-2015
Trang 30Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tỷ trọng nguồn vốn của BIDV Đông Hải Phòng phân theo
Riêng nguồn tiền gửi của các định chế tài chính sụt giảm mạnh trong năm
2015, từ 543 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 308 tỷ đồng vào cuối năm 2015; do Tậpđoàn dầu khí PVOIL là một trong những định chế tài chính lớn rút về một khoảnlớn tiền gửi dẫn đến sự sụt giảm quá lớn Trái ngược với sự sụt giảm của nguồnvốn huy động từ các định chế tài chính, ta thấy nguồn huy động vốn từ dân cư đãtăng mạnh từ mức 1.850 tỷ đồng năm 2012 lên mức 2.505 tỷ đồng vào năm 2015,
Trang 31tương ứng với tốc độ tăng trưởng là +135% Do đó tỷ trọng nguồn huy động vốncủa dân cư trên tổng nguồn huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng cũng tăngđều qua các năm Nguồn vốn huy động từ dân cư là nguồn vốn ổn định nhất và cóchi phí tương đối thấp Sự tăng trưởng của nguồn vốn dân cư là kết quả đáng ghinhận khi định hướng của BIDV trong thời gian qua là trở thành Ngân hàng bán lẻhàng đầu Việt Nam.
Cơ cấu huy động vốn phân theo kỳ hạn của BIDV Đông Hải Phòng đượckhái quát theo biểu đồ 2.3 dưới đây:
12 tháng (NH) Tiền gửi không kỳ hạn (KKH)
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn tại BIDV Đông Hải
Trang 322012-2015, tốc độ tăng trưởng bình quân của các kỳ hạn tương đối đồng đều, trong
đó tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động không kỳ hạn là từ 16% năm 2012 lên20% năm 2015, tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng khá ổn định qua các năm và tiền gửi
kỳ hạn từ 12 tháng trở lên tăng từ 33% năm 2012 lên 40% năm 2015 Trong cơ cấunguồn huy động vốn theo kỳ hạn thì nguồn huy động vốn kỳ hạn dưới 12 thángchiếm tỷ lệ lớn nhất, từ 1.784 tỷ đồng tương đương 51% năm 2012 đến 1.666 tỷđồng tương đương 33% năm 2015
Thị phần huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng được biểu thị khái quáttheo biểu đồ 2.4 dưới đây:
Biểu đồ 2.4: Thị phần huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng 2012 - 2015
(Nguồn: Báo cáo thị phần các TCTD của NHNN Hải Phòng giai đoạn 2012-2015)
Qua biểu đồ 2.4 trên ta thấy rằng: giống như hầu hết các ngân hàng trên địabàn Hải Phòng, thị phần huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng đang
bị giảm sút, giảm từ mức 8,05% năm 2012 xuống mức 4,7% thời điểm cuốinăm 2015
Nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh từ các Ngân hàng trên địa bàn, sựcạnh tranh ngày càng gia tăng khi các Ngân hàng mở rộng mạng lưới kinh doanh
và chi nhánh Năm 2015 BIDV đã sáp nhập với MHB và thành lập thêm một chi
Trang 33mới trên địa bàn thành phố đã tạo thêm đối thủ cạnh tranh trong cùng hệ thốngBIDV và giảm thị phần huy động vốn của BIDV Đông Hải Phòng
2.1.3.2 Hoạt động dịch vụ
Kết quả hoạt động của một số dịch vụ chính tại BIDV Đông Hải Phòng đượckhái quát trong bảng 2.2 dưới đây:
Trang 34Bảng 2.2 - Doanh thu hoạt động dịch vụ tại BIDV Đông Hải Phòng giai đoạn 2012 – 2015
Trang 35Qua bảng 2.2 ta thấy: BIDV Đông Hải Phòng triển khai hầu hết các loạidịch vụ như dịch vụ thanh toán, thẻ, ngân quỹ, chuyển tiền, tài trợ thương mại, bảolãnh, kinh doanh ngoại tệ phái sinh, ngân hàng điện tử… đã đạt được những kếtquả rất tốt, đóng góp lớn vào hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Đông HảiPhòng.
Trong những năm qua nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, nguồn thu hoạt độngdịch vụ của BIDV Đông Hải Phòng có sự giảm đáng kể từ năm 2012 đến năm
2015, đặc biệt giảm mạnh vào năm 2013 do nguồn thu từ dịch vụ bảo lãnh củaBIDV Đông Hải Phòng không còn dồi dào như trước Nguyên nhân chủ yếu của sựsụt giảm nguồn thu bảo lãnh là do ảnh hưởng của sự suy thoái nền kinh tế, thắtchặt đầu tư công của Nhà nước nên các doanh nghiệp chính sử dụng dịch vụ bảolãnh đều gặp khó khăn: các công ty xây lắp gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệpthuộc Vinashin làm ăn thua lỗ… Năm 2014 nguồn thu từ dịch vụ của BIDV ĐôngHải Phòng đã có chuyển biến theo hướng tích cực hơn, nguồn thu của các dòngdịch vụ bắt đầu tăng nhẹ và góp phần vào sự tăng trưởng lợi nhuận của BIDVĐông Hải Phòng Các năm tiếp theo, nguồn thu dịch vụ tăng tương đối đồng đều,năm 2013 nguồn thu dịch vụ là 34.26 tỷ đồng lên đến 38.89 tỷ đồng năm 2015.Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn thu dịch vụ là dịch vụ bảo lãnh, năm 2013dịch vụ bảo lãnh chiếm 63% trong tổng nguồn thu dịch vụ, năm 2015 chiếm 44%.Đóng góp lớn cho nguồn thu dịch vụ bảo lãnh năm 2015 là khoản bảo lãnh tiềntạm ứng cho công trình xây dựng nước thải Gia Minh của Tổng Công ty Xây dựngBạch Đằng với giá trị 186,83 tỷ đồng, phí bảo lãnh là 1,22 tỷ đồng
Dưới đây là biểu đồ về cơ cấu doanh thu từ hoạt động dịch vụ của BIDVĐông Hải Phòng từ năm 2012 – 2015:
Trang 362.1.3.3 Hoạt động tín dụng
Trang 37Trong các mảng hoạt động của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tíndụng và hoạt động huy động vốn là hai mảng hoạt động nền tảng, là cơ sở để pháttriển các hoạt động dịch vụ khác Trong những năm vừa qua hoạt động tín dụngcủa BIDV Đông Hải Phòng đã gặp rất nhiều khó khăn do tác động của khủnghoảng kinh tế, nhiều khách hàng lớn như các đơn vị thành viên của tập đoànVinashin, tập đoàn Vinaline… gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh và khủnghoảng từ nội tại, không trả được nợ cho Ngân hàng, nợ vay bị chuyển thành nợ xấuhoặc buộc phải xử lý nợ Mặt khác, việc phát triển nguồn khách hàng mới có chấtlượng tốt, có tình hình tài chính lành mạnh và minh bạch thì ngày càng khó khăn
do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các TCTD khác trên địa bàn Hải Phòng Theo đó, dư
nợ phát triển mới không bù đắp được số dư nợ đã sụt giảm từ các khách hàng khốiVinashin Do đó, tổng dư nợ của BIDV Đông Hải Phòng sụt giảm sâu trong giaiđoạn từ 2013 đến nay, Số dư nợ tín dụng sụt giảm từ 5.913 tỷ đồng năm 2012xuống còn 4.994 tỷ đồng năm 2015
Hoạt động tín dụng của BIDV Đông Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2012đến 2015 khái quát qua bảng 2.3 và biểu đồ 2.7 dưới đây:
Trang 38Bảng 2.3: Dư nợ hoạt động tín dụng của BIDV Đông Hải Phòng từ 2012 đến 2015
CHỈ TIÊU
Đơn
Chênh lệch tuyệt đối
Cho vay cá nhân, hộ gia đình
(gồm kinh doanh và tiêu
Trang 39Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ theo khách hàng BIDV Đông Hải Phòng 2012
-2015
(Nguồn: Báo cáo hoạt động tín dụng của BIDV Đông Hải Phòng 2012 – 2015)
Qua bảng 2.3 và biểu đồ 2.6 ta thấy rằng hoạt động tín dụng của BIDV ĐôngHải Phòng có phần suy giảm đáng kể nhưng về mảng hoạt động bán lẻ lại cónhững chuyển biến tích cực Dư nợ tín dụng bán lẻ vừa tăng về quy mô lại tăng cả
về tỷ trọng Từ 237 tỷ đồng năm 2012 lên đến 361 tỷ đồng năm 2015 (tương ứng
↑171%), tỷ trọng/tổng dư nợ Chi nhánh tăng từ 3.44% năm 2012 lên đến 17,3%năm 2015
Sau đây là biểu đồ 2.7 về thị phần tín dụng của BIDV Đông Hải Phòng trênđịa bàn Hải Phòng
Trang 40Thị
phần tín dụng của BIDV Đông HP 2012 - 2015
(Nguồn: Báo cáo thị phần các TCTD của NHNN Hải Phòng 2012 – 2015)
Qua biểu đồ 2.7 về thị phần tín dụng ta thấy: trong điều kiện thị trường khókhăn tiềm ẩn nhiều rủi ro với chính sách cho vay thận trọng, đảm bảo an toàn, hạnchế việc mở rộng cho vay không hiệu quả Đồng thời trên địa bàn Hải Phòng ngàycàng có nhiều tổ chức tín dụng hoạt động nên mức độ cạnh tranh sẽ ngày càngkhốc liệt Vì thế thị phần tín dụng của BIDV Đông Hải Phòng cũng bị sụt giảmđáng kể, từ 12% năm 2012 xuống còn 10% năm 2014 và tiếp tục giảm xuống cònxấp xỉ 8% cuối năm 2015
2.1.3.4 Các hoạt động kinh doanh khác
Đồng thời với các mảng hoạt động chính, BIDV Đông Hải Phòng cũng đãđẩy mạnh các hoạt động kinh doanh đa dạng khác như kinh doanh ngoại hối, tài trợthương mại… Và BIDV Đông Hải Phòng trở thành một trong những ngân hànghàng đầu đáp ứng tốt nhất các nhu cầu ngoại tệ, tài trợ thương mại cho các doanhnghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng Các mảng hoạt động này cũng góp phầnđáng kể vào kết quả kinh doanh chung của BIDV Đông Hải Phòng