Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do rất nhiều nguyên nhân nhưng trong đó có ý nghĩa quan trọng là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp đó phù
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU Drucker, một nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là nhiệm vụ thích ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều kiện kinh tế và thay đổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ngoan ngoãn và thụ động” Như vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển nền kinh tế Ngày nay, quản lý vừa
là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ những gia đình Một nền kinh tế được tạo nên từ những doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp để chứng tỏ nền kinh tế nước đó mạn Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả do rất nhiều nguyên nhân nhưng trong đó
có ý nghĩa quan trọng là việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp đó phù hợp với các quy định, quy mô của mỗi doanh nghiệp GS.TS Trần Anh Tuấn cho rằng: “quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm thành đạt những mục tiêu chung”
Cũng như nhiều ngành khác trong nền kinh tế, ngành hoá mỹ phẩmcó vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân Là sinh viên khối kinh tế để hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức em thưch hiện chuyên đề phân tích bộ máy cơ cấu tổ chức cho công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế ICP
Các nội dung chính em thực hiện trong chuyên đề là:
Chương I: Cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức
Chương II: Giới thiệu sơ bộ về công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế ICP Chương III: Phân tích bộ máy cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế ICP
Chương IV: Kiến nghị về đổi mới cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC………03
I-Một số khái niệm cơ bản……….03
II-Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp……… 04
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ ICP……… 15
I-Giới thiệu chung về công ty………15
II-Các đặc điểm của công ty……… 17
III-Kết luận………25
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH BỘ MÁY CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ ICP……… 26
1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty……… 26
2.Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng ban……… 26
3.Nhận xét về sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế ICP… 31
CHƯƠNG IV: KIẾN NGHỊ VỀ ĐỔI MỚI BỘ MÁY CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ ICP……….33
KẾT LUẬN………37
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 3I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.Quản lý
Hiện nay có rất nhiều quan niệm về Quản lý, có quan niệm cho rằng: Quản lý là hành chính là cai trị; có quan niệm lại cho rằng: Quản lý là điều hành, điều khiển, là chỉ huy Các quan niệm này không có gì khác nhau về nội dung mà chỉ khác nhau ở cách dùng thuật ngữ Do vậy ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo cách thống nhất như sau:
- Quản lý là sự tác động có hướng của con người nhằm mục đích biến đổi đối tượng quản lý từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các phương pháp tác động khác nhau
- Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế, quy luật xã hội, quy luật tự nhiên trong việc lựa chọn, xác định những biện pháp về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật để tác động đến các yếu tố vật chất của sản xuất kinh doanh để đạt được các mục tiêu đã xác định
Cũng như trong quá trình sản xuất, công tác quản lý cũng cần có ba yếu tố: nhà quản lý, các công cụ quản lý, đối tượng quản lý Sản phẩm của quản lý là các quyết định, các biện pháp, các chỉ thị, các mệnh lệnh để kích thích sản xuất tăng trưởn và phát triển với hiệu quả cao hơn
Nền kinh tế quốc dân cũng như bất cứ một đơn vị kinh tế nào khác đều có thể coi
là một hệ thống quản lý bao gồm hai bộ phận là: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý ( hay nhiều khi còn được gọi là bộ phận quản lý và bộ phận bị quản lý)
Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất Chủ thể quản lý trên cơ sở các mục tiêu đã xác định tác động đến đối tượng quản lý bằng những quyết định của mình và thông qua hành vi của đối tượng quản lý - mối quan hệ ngược có thể giúp chủ thể quản lý có thể điều chỉnh các quyết định đưa ra
2 Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanh nghiệp bao gồm cả khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp cũng như khâu phụ trợ, phục vụ cả hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp cũng như lao động tiếp thị ngoài dây truyền sản xuất, cả hệ thống tổ chức quản lý cũng như hệ thống các phương thức quản lý doanh nghiệp Bộ máy
Trang 4doanh nghiệp thành hiện thực, biến những nỗ lực chủ quan của mỗi thành viên trong doanh nghiệp thành hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bộ máy quản lý thường được xem xét trên ba mặt chủ yếu sau:
- Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Lực lượng lao động quản lý để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy.Trong đó lực lượng lao động quản lý có vai trò quyết định
3 Lao động quản lý và phân loại lao động quản lý
3.2 Phân loại lao động quản lý:
Căn cứ vào việc tham gia trong các hoạt động và chức năng quản lý, người ta chia lao động quản lý thành ba loại sau:
Một là: Cán bộ quản lý doanh nghiệp gồm có giám đốc, các phó giám đốc, kế toán
trưởng Các cán bộ này có nhiệm vụ phụ trách từng phần công việc, chịu trách nhiệm về đường lối chiến lược, các công tác tổ chức hành chính tổng hợp của doanh nghiệp
Hai là: Cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp gồm trưởng, phó quản đốc phân xưởng
( còn gọi là lãnh đạo tác nghiệp); Trưởng, phó phòng ban chức năng Đội ngũ lãnh đạo này có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phương hướng, đường lối của lãnh đạo cấp cao đã phê duyệt cho bộ phận chuyên môn của mình
Ba là: Viên chức chuyên môn nghiệp vụ, gồm những người thực hiện những công
việc rất cụ thể và có tính chất thường xuyên lặp đi lặp lại
Trong bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức nào thì ba loại lao động quản lý nói trên đều cần thiết và phải có, tuy nhiên tuỳ theo từng quy mô hoạt động và tình hình sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một tỷ lệ thích hợp Trong đó cán bộ lãnh đạo cấp cao và cán bộ lãnh đạo cấp trung gian có vai trò và vị trí hết sức quan trọng, là nhân tố cơ bản quyết định sự thành bại của bộ máy quản lý - đây là linh hồn của tổ chức
và nó được ví như người nhạc trưởng của một giàn nhạc giao hưởng
Trang 5II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
1 Khái niệm, nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý
- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tô chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng, nhiệm vụ đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng mô hình
và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như một chỉnh thể có hiệu lực nhất
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia tổng thể của một tổ chức thành những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện những chức năng riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của
tổ chức
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là những bộ phận có trách nhiệm khác nhau, nhưng quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau được bố trí theo từng khâu, từng cấp quản lý để tạo thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu và chức năng quản lý xác định
1.2 Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý:
Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cần phải đảm bảo thực hiện những yêu cầu sau:
- Tính tối ưu: Phải đảm bảo giữa các khâu và các cấp quản lý đều được thiết lập
các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng động cao, luôn đi sát và phục vụ cho mục đích
đề ra của doanh nghiệp
Trang 6- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo khả năng thích ứng
linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng như ngoài hệ thống
- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo tính chính xác của
thông tin được xử lý trong hệ thống, nhờ đó đảm bảo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp
- Tính kinh tế: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho chi phí
bỏ ra trong quá trình xây dựng và sử dụng là thấp nhất nhưng phải đạt hiệu quả cao nhất
- Tính bí mật: Việc tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo kiểm soát được hệ thống
thông tin, thông tin không được rò rỉ ra ngoài dưới bất kỳ hình thức nào Điều đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.3 Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có rất nhiều nội dung, sau đây là các nội dung chủ yếu:
- Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hướng tới va đạt được Mục tiêu của bộ máy quan lý phải thống nhất với mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
- Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộc vào quy mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác định và việc phân công hợp tác lao động quản lý Trong cơ cấu quản lý có hai nội dung thống nhất nhau, đó là khâu quản lý và cấp quản lý
- Xác định mô hình quản lý: Mô hình quản lý là sự định hình các quan hệ của một
cơ cấu quản lý trong đó xác định các cấp, các khâu, mối liên hệ thống nhất giữa chúng trong một hệ thống quản lý, về truyền thống có mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến, theo kiểu chức năng, theo kiểu tham mưu và các kiểu phối hợp giữa chúng
- Xây dựng lực lượng thực hiện các chức năng quản lý căn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh, từ đó xác định quy mô của bộ máy quản lý và trình độ của lực lượng lao động và phương thức sắp xếp họ trong guồng máy quản lý, vào mô hình tổ chức được áp dụng, vào loại công nghệ quản lý được áp dụng, vào tổ chức và thông tin ra quyết định quản lý
2 Các mô hình và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý
2.1 Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 7a.Cơ cấu trực tuyến (cơ cấu đường thẳng)
*Nguyên lý xây dựng cơ cấu :
- Mỗi cấp dưới chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp,
- Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức là được thiết lập chủ yếu theo chiều dọc
- Công việc được tiến hành theo tuyến
*Sơ đồ cơ cấu trực tuyến
*Đặc trưng
-Là kiểu tổ chức bộ máy mà một cấp quản lý chỉ nhân mệnh lệnh từ cấp trên trực tuyến-Hình thành nên một đường thẳng rõ ràng về quyền ra lệnh và trách nhiệm từ cấp cao đến cấp cuối cùng
-Hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của 2 bộ phận đó
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Trang 8Cơ cấu này được áp dụng phổ biến ở cuối thế kỷ XIX và được áp dụng chủ yếu ở các doanh nghiệp có quy mô sản xuất không phức tạp và tính chất của sản xuất là đơn giản.Ngày nay, kiểu tổ chức này vẫn được áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ, ở những cấp quản lý thấp: Phân xưởng, tổ đội sản xuất Khi quy mô và phạm vi các vấn đề chuyên môn tăng lên, cơ cấu này không thích hợp và đòi hỏi một giải pháp
khác
b Cơ cấu chức năng
* Nguyên lý xây dựng cơ cấu: Cơ cấu này được Frederiew Teylor lần đầu tiên đề xướng
và áp dụng trong chế độ đốc công chức năng Việc quản lý được thực hiện theo chức năng, mỗi cấp có nhiều cấp trên trực tiếp của mình
*Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý kiểu chức năng
*Đặc điểm: Trong phạm vi toàn doanh nghiệp, người lãnh đạo tuyến trên lẫn người lãnh đạo tuyến chức năng đều có quyền ra quyết định về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của họ cho các phân xưởng tổ đội sản xuất: Nhiệm vụ quản lý trong cơ cấu này được phân chia trong các đơn vị riêng biệt để cùng tham gia quản lý Mỗi đơn vị được chuyên môn hoá thực hiện chức năng và hình thành những người lãnh đạo chức năng
- Ưu điểm :
+Phát huy được sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo chức năng
+Giảm bớt gánh nặng cho các nhà quản trị cấp cao
Tổng giám đốc
Trang 9- Nhược điểm :
+Chỉ có cấp quản trị cao nhất chịu trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng
+Do cấp dưới phải nhận nhiều mệnh lệnh của cấp trên gây khó khăn cho cấp thừa hành khi những mệnh lệnh đó trái ngược mâu thuẫn
c Cơ cấu trực tuyến chức năng
*Điều kiện áp dụng : Môi trường phải ổn định mọi vấn đề thuộc về thủ trưởng đơn vị, tuy nhiên có sự giúp đỡ của các lãnh đạo chức năng, các chuyên gia Từ đó cùng dự thảo ra các quyết định cho các vấn đề phức tạp để đưa xuống cho người thực hiện và người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh của người lãnh đạo doanh nghiệp
* Sơ đồ:Cơ cấu trực tuyến chức năng
Tổng giám đốc
Trang 10-Nhược điểm: chi phí cho việc ra quyết định quản trị rất lớn
d Mô hình cơ cấu trực tuyến - tham mưu
Người lãnh đạo ra lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với người thừa hành trực tiếp của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp người lãnh đạo phải tham khảo ý kiến chuyên gia ở bộ phận tham mưu giúp việc Kiểu cơ cấu này cho phép người lãnh đạo tận dụng được những tài năng, chuyên môn của các chuyên gia, giảm bớt sự phức tạp của cơ cấu tổ chức, nhưng nó đòi hỏi người lãnh đạo phải tìm kiếm được các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực
Sơ đồ 4: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực tuyến - tham mưu
e Cơ cấu tổ chức quản trị không ổn định
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức quản trị không có mô hình cụ thể để xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị này người ta dựa vào cách tiếp cận hoàn cảnh và cách tiếp cận ngẫu nhiên Cách tiếp cận này xuất phát từ quan điểm không có một cơ cấu tổ chức quản trị nào tối ưu cho mọi doanh nghiệp Theo cách tiếp cận này thì các nhân tố sau ảnh hưởng tới sự hình thành cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp:
+ Chiến lược của doanh nghiệp
+ Mục tiêu của doanh nghiệp
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo tuyến2Người lãnh đạo tuyến1
Tham mưu2
Trang 11+Tính ổn định của môi trường kinh doanh
+ Môi trường văn hoá của doanh nghiệp và văn hoá cộng đồng
+Quy mô của doanh nghiệp
+ Phương pháp và kiểu quản trị
+Đặc điểm của lực lượng lao động
Để xác định và hình thành cơ cấu quản trị doanh nghiệp trước hết phải đánh giá các biến trên sau đó mới tìm kiếm một mô hình thích hợp
f.Cơ cấu tổ chức phi hình thể
Trong các nhân viên có những người nổi bật không phải do tổ chức chỉ định hay nói cách khác là không bị ràng buộc về mặt tổ chức, họ được các nhân viên khác suy tôn làm thủ lĩnh Ý kiến của họ ảnh hưởng rất lớn đến các nhân viên khác do vậy giám đốc phải phát hiện ra những người này để thông qua họ lôi cuốn các nhân viên khác làm việc co hiệu quả hơn
2.2 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý:
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý gắn liền với phương hướng, mục đích hệ thống phương hướng, mục đích của hệ thống sẽ chi phối cơ cấu hệ thống Nếu một hệ thống có quy mô và mục tiêu phương hướng cỡ lớn ( khu vực, cả nước) thì cơ cấu tổ chức của nó cũng phải có quy mô và phương hướng tương đương Còn nếu có quy mô vừa phải, đội ngũ và trình độ tham gia hệ thống phải ở mức tương đương Một hệ thống
có mục đích hoạt động văn hoá thì tổ chức bộ máy quản lý sẽ có những đặc thù khác biệt với hệ thống có mục đích kinh doanh
- Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối
Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo phân công, phân cấp nhiều phân hệ trong hệ thống theo yêu cầu các nhóm chuyên môn ngành với đội ngũ nhân lực được đào tạo tương ứng và có đủ quyền hạn để thực hiện được nguyên tắc này
- Nguyên tắc linh hoạt và thích ứng với môi trường
Nguyên tắc này đảm bảo việc cải tiến bộ máy quản lý phải đảm bảo cho mỗi phân
hệ, mỗi bộ phận một mức độ tự do sáng tạo tương ứng để các cấp quản lý thấp hơn phát triển được tài năng để chuẩn bị thay thế các cán bộ quản lý cấp trên khi cần thiết
- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả
Trang 12Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộ máy quản lý phải mang lại hiệu quả cao nhất đối với chi phí bỏ ra và đảm bảo hiệu lực hoạt động của các phân hệ về tác động điều khiển của các lãnh đạo.
3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý nhằm đưa ra một mô hình phù hợp với quy mô doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác tổ chức quản lý và từ đó thúc đẩy doanh nghiệp có mô hình quản lý nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời nhau Khi sự thay đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì nếu không thay đổi theo thì bộ máy quản lý cũ sẽ làm cản trở việc phấn đấu đạt được mục tiêu mới đề ra của tổ chức doanh nghiệp Tuy nhiên không phải bao giờ sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũng đòi hỏi sự thay đổi bắt buộc của bộ máy quản lý, song các kết quả nghiên cứu đều ủng hộ ý kiến bộ máy quản lý cần được thay đổi kèm theo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
- Quy mô và mức độ phức tạp của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của của doanh nghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đưa ra một mô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý được toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lý không cồng kềnh và phức tạp về mặt cơ cấu Còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì bộ máy quản lý phải chuyên, tinh, gọn nhẹ để dễ tay đổi phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Địa bàn hoạt động:
Việc mở rộng hoặc phân tán địa bàn hoạt động của doanh nghiệp đều có sự thay đổi về sự sắp xếp lao động nói chung và lao động quản lý nói riêng do đó dẫn đến sự thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý Do vậy sự thay đổi địa bàn hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp
- Công nghệ:
Trang 13Việc sử dụng công nghệ của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng tới tổ chức bộ máy quản lý Nếu các doanh nghiệp trú trọng đến công nghệ thì thường có định mức quản lý tốt, bộ máy quản lý phải được tổ chức sao cho tăng cường khả năng của doanh nghiệp và cần thích ứng kịp thời với sự thay đổi công nghệ nhanh chóng Một hệ thống cơ cấu tổ chức phải phù hợp với hệ thống công nghệ và phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong việc ra quyết định liên quan đến công nghệ của doanh nghiệp.
- Môi trường kinh doanh
Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là điều kiện đủ cho doanh nghiệp thành công trên thương trường Do vậy mức độ phức tạp của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản lý Nếu môi trường luôn biến động và biến động nhanh chóng thì có được thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy quản lý có mối quan hệ hữu cơ Việc đề ra các quyết định có tính chất phân tán với các thể lệ mềm mỏng, linh hoạt, các phòng ban có sự liên hệ chặt chẽ với nhau
- Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của các cán bộ quản lý
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh đến tổ chức bộ máy quản lý Khi cơ sở kỹ thuật cho hoạt động quản lý đầy đủ, hiện đại, trình độ của cán bộ quản lý cao có thể đảm nhiệm nhiều công việc sẽ góp phần làm giảm lượng cán bộ quản lý trong bộ máy quản lý, nên
bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn nhưng vẫn đảm bảo được tính hiệu quả trong quản lý
- Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máy quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn Ngược lại, với những lao động không có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn đến
số lượng lao động quản lý gia tăng, làm cho lãnh đạo trong tổ chức đông lên, việc tổ chức
bộ máy quản lý khó khăn hơn
4 Các phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Để hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trước hết bắt nguồn từ việc xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của hệ thống, trên cơ sở đó tiến hành tập hợp các yếu tố của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố đó Việc hình thành cơ cấu tổ chức cũng có thể bắt đầu từ việc mô tả chi tiết hoạt động của các đối
Trang 14tượng quản lý và xác lập tất cả các mối quan hệ thông tin rồi sau đó mới hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Để có một cơ cấu tổ chức hợp lý người ta thường dựa vào hai phương pháp chủ yếu sau:
a Phương pháp kinh nghiệm
Theo phương pháp này cơ cấu tổ chức được hình thành dựa vào việc kế thừa những kinh nghiệm thành công và gạt bỏ những yếu tố bất hợp lý của cơ cấu tổ chức có sẵn Những cơ cấu tổ chức có trước này có những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ chức sắp hình thành và để hình thành cơ cấu tổ chức mới thì có thể dựa vào một cơ cấu tổ chức mẫu nhưng có tính đến các điều kiện cụ thể của đơn vị mới như so sánh về nhiệm vụ, chức năng, đối tượng quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật để xác định cơ cấu tổ chức thích hợp Do vậy đôi khi phương pháp này còn được gọi là phương pháp tương tự
Ưu điểm của phương pháp này là quá trình hình thành cơ cấu nhanh, chi tiết để thiết kế nhỏ, kế thừa có phân tích những kinh nghiệm quý báu của quá khứ
Nhược điểm: dễ dẫn đến sao chép máy móc, thiếu phân tích những điều kiện cụ thể
b Phương pháp phân tích
Theo phương pháp này, việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại được bắt đầu bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng cơ cấu tổ chức hiện tại, tiến hành đánh giá những hoạt động của nó theo những tiêu thức nhất định, phân tích các chức năng, các quan hệ phụ thuộc của từng bộ phận để đánh giá những mặt hợp lý của cơ cấu hiện hành và trên
cơ sở đó dự kiến cơ cấu mới sau đó bổ sung, thay thế, thay đổi cán bộ, xây dựng điều lệ, nội quy, quy chế hoạt động cho từng bộ phận cũng như đối với cán bộ lãnh đạo, chuyên viên, các nhân viên thừa hành chủ chốt
Ưu điểm: Phương pháp này phân tích được những điều kiện thực tế của cơ quan,
đánh giá được các mặt hợp lý và chưa hợp lý để hoàn thiện cơ cấu mới hiệu quả hơn
Nhược điểm: Phương pháp này tốn nhiều thời gian và chi phí lớn để thiết kế cơ
cấu tổ chức mới
Tuy nhiên trong hoạt động quản lý để hình thành và tổ chức được một bộ máy quản lý tốt người ta không chỉ sử dụng thuần nhất một trong hai phương pháp trên Mà
Trang 15tuỳ theo tình hình của công ty có thể hình thành cơ cấu quản lý theo phương pháp hỗn hợp, nghĩa là kết hợp cả hai phương pháp trên để lợi dụng ưu điểm của chúng.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BỘ MÁY CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẨN
HÀNG GIA DỤNG QUỐC TẾ ICPI-GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Trang 16Công ty : Công ty cổ phần Hàng Gia Dụng Quốc Tế (ICP)
Địa chỉ: 30 Đường Lam Sơn, Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
Trang 171.Lịch sử hình thành
Năm 2001, hai người bạn làm trong lĩnh vực khác nhau đã chung tay xây dựng ICP với
mong ước tạo nên sự khác biệt : công ty nội địa đạt tiêu chuẩn toàn cầu, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp quốc tế cho người tiêu dùng
Sơ khởi, công ty đưa ra thị trường nước tẩy rửa rau quả trái cây nhãn hiệu Vegy Mặc dù
hạn chế về nguồn lực tiếp thị, Vegy vẫn tạo nên dấu ấn đặc biệt và được các gia đình tin dùng
Bước ngoặt lớn nhất góp phần đưa ICP trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực hoá mỹ
phẩm chính là sự ra đời của dầu gội đầu dành cho nam giới nhãn hiệu X-men Một năm sau đó, dòng sản phẩm này đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường để đứng đầu phân khúc
Từ sức mạnh có được nhờ những chuyên gia tiếp thị và hệ thống kênh phân phối hiệu
quả, ICP tiếp tục đưa ra thị trường dòng mỹ phẩm L'OVITÉ để thực hiện mong muốn làm đẹp cuộc sống của từng cá nhân
Hiện tại, với những nhãn hiệu chuyên về chăm sóc cá nhân, nhà cửa, mỹ phẩm, thực
phẩm và nước giải khát ,ICP đang nỗ lực hết mình để trở thành người dẫn đầu thị trường, đưa sản phẩm của mình đến mọi nơi, làm đẹp cuộc sống của mọi người Tầm nhìn
Trở thành 1 trong 3 công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng
nhanh
Vốn
Vốn hoạt động : 124 tỉ đồng
Năm 2002, khi mới thành lập, doanh số của ICP là 4,6 tỉ đồng nhưng đến năm 2007 – chỉ
sau 5 năm, doanh số dự kiến đã là 320 tỉ đồng, tăng gần 80 lần & tăng 50% so với năm 2006 Mục tiêu đặt ra cho công ty trong những năm tiếp theo là đạt mức tăng trưởng bình quân 30% / năm
Cột mốc:
- Năm 2001 : Thành lập ICP với một nhà máy quy mô nhỏ tại miền nam Việt Nam
- Năm 2002 : Tung ra Vegy, nước rửa rau quả đầu tiên của Việt Nam
- Năm 2004 : Tung X-men nhằm chiếm lĩnh thị trường chăm sóc cá nhân cho nam giới
Trang 18- Năm 2006 : Đưa ra thị trường dòng mỹ phẩm cao cấp L'OVITÉ, khẳng định sứ mệnh
làm đẹp cuộc sống
- Năm 2008 : Gia nhập ngành hàng thực phẩm và nước giải khát với nhãn hàng nước ép
trái cây Max-Vi được nhượng quyền bởi Disney
Giá Trị
Tinh thần cải tiến chính là kim chỉ nam xuyên suốt lịch sử hoạt động của công ty, giúp
công ty không ngừng tạo ra những ý tưởng mới nhằm phát triển và tạo sức sống cho doanh nghiệp ICP loại bỏ cách tư duy truyền thống, tìm đường đi mới nhằm tạo ra những bước nhảy đột phá
ICP không chỉ nhắm đến kết quả tốt, mà luôn nỗ lực vượt mong đợi để đạt mức xuất sắc
Đối với công ty, không có khó khăn mà chỉ có thách thức Sự nhiệt huyết giúphọ dự đoán những khó khăn sắp đến để vượt qua, trở thành những người khởi đầu và tạo ra động lực cho bản thân nhờ khả năng xử lý đa công việc
Sự tin cậy và trung thực chính là nền tảng tạo dựng nên tập thể ICP tự hào về tất cả
những điều thực hiện vì biết mình đi trên con đường đúng
ICP luôn đối với đồng nghiệp, khách hàng, nhà cung ứng, đối tác và người tiêu dùng theo
cách họ đã nỗ lực xây dựng Họ tôn trọng sự khác biệt, tin tưởng vào khả năng lẫn tâm huyết của từng cá nhân
-Hiện nay các sản phẩm cua công ty là:
+Dòng sản phẩm chăm sóc nhà cửa: nước tẩy rửa rau quả Very, nước tẩy rửa Ocleen+Dòng sản phẩm chăm sóc cá nhân: X-men, dr.men…
+Dòng mỹ phẩm cao cấp L'OVITÉ, Qgirl
+Dòng sản phẩm thực phẩm và nước giải khát: Max-vi,
Nhãn hiệu & sản phẩm:
-Chăm sóc nhà cửa : nước rửa rau quả , nước tẩy rửa
Trang 19II- ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức của công ty
Việt Nam là một nước có số dân đông ( khoảng87 triệu người), độ tuổi dân số trẻ, số người nằm trong độ tuổi lao động cao Vì vậy, nước ta là một trong những nước có thị trường tiêu thụ các mặt hàng hóa mỹ phẩm lớn vào loại nhất thế giới Thu hút sự quan tâm đầu tư của các hãng mỹ phẩm nổi tiếng thế giới, khiến các mặt hàng hóa mỹ phẩm trên thị trường Việt Nam ngày càng đa dạng
Những năm gần đây, hàng loạt các hãng mỹ phẩm có nhãn hiệu “made in Việt Nam” đã
ra đời và đẩy mạnh cạnh tranh, nhằm chiếm lĩnh thị trường, khẳng định vị thế, vai trò của mình trong các phong trào vận động “người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” đem lại vị thế cho hàng Việt
Hàng hóa mỹ phẩm Việt Nam có lợi thế là giá sản phẩm thấp hơn nhiều so với hàng nước ngoài, trong khi đó chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảo, không kém hàng ngoại Thế nhưng, vẫn có một thực tế là bấy lâu nay, người tiêu dùng Việt Nam còn mang nặng tư tưởng “sính hàng ngoại” Vì vậy để cho các mặt hàng hóa mỹ phẩm sản xuất trong nước
có thể cạnh tranh với hàng ngoại nhập thì cần phải có thời gian đầu tư quảng bá, đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm để hàng hóa mỹ phẩm Việt trở thành mặt hàng quen thuộc với người tiêu dùng hơn
Trang 20Trên thị trường hóa mỹ phẩm Việt Nam hiện nay, các loại mặt hàng rất đa dạng và phong phú, từ những sản phẩm cao cấp, sản phẩm bình dân đến các sản phẩm phổ thông đều được bày bán rất sôi động tại các cửa hàng, siêu thị Bên cạnh những dòng sản phẩm được coi là độc quyền của nữ giới, còn có những sản phẩm dành riêng cho trẻ em và cánh mày râu Có thể điểm mặt một số nhãn hiệu độc quyền nổi tiếng từ trước đến nay như: Lux, Camay, Nivea, ponds, Dove Nhưng cũng không khó để lựa chọn các mặt hàng mỹ phẩm dành cho trẻ em với đầy đủ các dòng sản phẩm từ dầu tắm, gội, dưỡng da, phấn mát với những nhãn hiệu như: Jonhson Baby, Pureen, Pigeon, Nuk, Baby Mild.
Hiện nay, các sản phẩm đang dần đáp ứng được đầy đủ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Đây cũng là một bài toán khó cho các cấp lãnh đạo của công ty trong việc lựa chọn một chiến lược mới ,lập ra một kế hoạch sản xuất mới cho phù hợp với tình hình thực tế của thị trường và của công ty
2 Đặc điểm các nguồn lực của công ty
2.1: Vốn và tài sản của công ty
a.Tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh
Tình hình tiền mặt và tổng số vốn kinh doanh của công ty đến ngày 1/1/2011 được thể hiện ở bảng 1
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 117.217.490.314
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 30.404.855.600
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 69.328.493.846
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 18.311.511.372
7 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 48.000.000.000
Qua bảng 01 ta thấy tổng tài sản của công ty 520.547.689.748 Tài sản cố định là 154.279.694.111 tỷ đồng chiếm gần 30% tổng nguồn vốn vì ngoài tự sản xuất để kinh