1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá thực trạng hoạt động đấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư An Việt

65 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUHoạt động đấu thầu được áp dụng vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên 10năm trở lại đây, kể từ khi hoạt động viện trợ của các định chế tài chính được nối lại.Thông qua đấu t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động đấu thầu được áp dụng vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên 10năm trở lại đây, kể từ khi hoạt động viện trợ của các định chế tài chính được nối lại.Thông qua đấu thầu, các CĐT đã lựa chọn được những nhà thầu đủ năng lực, kinhnghiệm để thực hiện các dự án, gói thầu làm thay đổi diện mạo kết cấu hạ tầng kinh tế-

xã hội của đất nước Hàng loạt các con đường, cây cầu, bến cảng, sân bay, nhà máyđiện, xi măng, các công trình cấp nước, thoát nước, dầu khí đã được xây dựng, gópphần quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển Thông qua đấuthầu, các nhà thầu trong nước từ khi chỉ làm thầu phụ cho các nhà thầu nước ngoài đếnnay đã lớn mạnh có thể tham gia đấu thầu cạnh tranh bình đẳng với nhà thầu nướcngoài để dành được các hợp đồng lớn Ngoài ra, các CĐT, BMT đã được tăng cườngrất nhiều về năng lực, từ chỗ hiểu đấu thầu còn mơ hồ đến nay đã có thể thực hiệncông tác đấu thầu thuần thục

Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa có tính pháp quy,khách quan mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và hợp pháp trên thịtrường xây dựng Đó là một điều kiện thiết yếu để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu

tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm kinhphí đầu tư, sản phẩm xây dựng được đảm bảo về chất lượng và thời hạn xây dựng Đấuthầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuậttrong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nhà nước Trước những bất cập củamột số vấn đề hiện nay về công tác đấu thầu thì việc nghiên cứu và hoàn thiện công tácđấu thầu nước ta là một vấn đề hết sức quan trọng

Qua quá trình thực tập ở Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư An Việt, tôinhận việc lập hồ sơ dự thầu rất quan trọng để tham gia và giành thắng lợi trong đấuthầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó, đề tài: “Đánh giá

th c tr ng ho t đ ng đ u th u và đ xu t m t s bi n pháp nâng cao hi u ộng đấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ộng đấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ố biện pháp nâng cao hiệu ện pháp nâng cao hiệu ện pháp nâng cao hiệu

qu ho t đ ng đ u th u c a Công ty C ph n th ộng đấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ấu thầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ủa Công ty Cổ phần thương mại và Đầu tư An ổ phần thương mại và Đầu tư An ầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ương mại và Đầu tư An ng m i và Đ u t An ầu và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu ư

Vi t” ện pháp nâng cao hiệu

Báo cáo ngoài phần mở đầu ,kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2:Thực trạng của công tác đấu thầu ở công ty cổ phần thương mại vàđầu tư An Việt

Trang 2

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động côngtác đấu thầu của công ty.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN1.1 Nội dung đề tài nghiên cứu

1.1.1 Vai trò, mục tiêu và ý nghĩa của đấu thầu

1.1.1.1 Vai trò của đấu thầu

Công tác đấu thầu đóng góp những thành tựu to lớn cho sự nghiệp phát triểnkinh tế, thể hiện vai trò quan trọng trong các hoạt động của kinh tế thị trường, cụ thểvai trò của hoạt động đấu thầu, thể hiện cơ bản các mặt sau:

-Là một công cụ quan trọng của nền kinh tế thị trường, giúp người mua (bênmời thầu) và người bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh;

-Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hóa sâu và hợp tác hóarộng đồng thời phát triển thị trường đấu thầu Thông qua đấu thầu đã phát triển đượcthị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh, nhiều doanh nghiệpđược thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu kích thích thị trường trongnước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên Các chủ đầu tư, bên mời thầu cũngđược tăng cường về năng lực, họ có thêm kiến thức, thông tin và trở thành nhữngngười mua ngày một thông thái hơn Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạođộng lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bạch, công bằng, hiệuquả và thúc đẩy cạnh tranh cho hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước chocác công trình công cộng;

-Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng cácnguồn vốn của Nhà nước sao có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là nhữngkhoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức Nhànước, doanh nghiệp nhà nước ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì cáchoạt động của bộ máy Nhà nước;

Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật và phòng chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chỗng lại các hành vi gian lận, thamnhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành

Trang 3

-mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúngluật pháp của Nhà nước;

-Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa cácquốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển Hoạt động đấu thầukhông chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới Các nhà thầudanh tiếng trên thế giới – họ là những người sẵn sàng và có kỹ năng tham gia vào tất

cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ,chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;

-Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơquan quản lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoảnchi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia củanhiều bên;

-Tạo điều kiện để thức đẩy tiến trìnhđổi mới nền kinh tế từ tập trung bao cấp,

cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh;

-Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhược điểm của nhữngthủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo

Ngoài ra đấu thầu còn có vai trò quan trọng đối với các chủ thể kinh tế sau:

- Đối với nhà nước (chủđầu tư):

Đấu thầu mang lại cho nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, máy móc thiết bịhiện đại tạo điều kiện cho việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa củađất nước

Là cơ sở đểđánh giá đúng, chính xác năng lực thực sự của các đơn vị kinh tế cơ sở,ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được sự thiên vị của chủđầu tư vớicác nhà thầu

Mặt tích cực nhất mà phía nhà nước thu được thông qua đấu thầu là tích lũy và họchỏi được kinh nghiệm về biện pháp quản lý nhà nước đối với các dựán đặc biệt là quản

lý tài chính, tăng cường các lợi ích kinh tế xã hội khác

- Đối với chủ đầu tư.

Chọn lựa được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹ thuật,chất lượng, đảm bảo tiến độ thi công đồng thời giá thành hợp lý Khắc phục tình trạngđộc quyền về giá cả của các nhà thầu

Trang 4

Khắc phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu Mang lại hiệu quả củadựán đầu tư cao nhất.

- Đối với nhà thầu.

Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xửgiữa các nhà thầu

Kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ thuật, áp dụng công nghệ và các giảipháp thực hiện tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồn lực sẵn có của mình

Học hỏi nhiều kinh nghiệm qua thực tế, có cơ hội để nâng cao trình độ, năng lực vềquản lý và khoa học công nghệ trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên

Nâng cao uy tín và vị trí của mình trên thương trường trong nước và quốc tế

1.1.1.2 Mục tiêu của đấu thầu

1.1.1.2.1 Công khai, minh bạch

Một hệ thống công khai mang đến cơ hội công bằng cho tất cả các nhà thầu hợp

lệ trong việc cạnh tranh để cung cấp hàng hóa, công trình và dịch vụ

Một hệ thống minh bạch có các quy định và cơ chế rõ ràng để đảm bảo tuân thủ cácquy định đó Các quy định về cạnh tranh được biết trước và đưa ra một cách rõ ràng để tạothuận lợi cho việc thanh tra của các nhà kiểm toán công và các cơ quan liên quan, như trongtrường hợp một nhà thầu không trúng thầu Sự minh bạch khuyến khích sự đóng thuế tựnguyện của các bên tham gia vào hệ thống đấu thầu mua sắm công

1.1.1.2.2 Kinh tế

Chỉ tiêu kinh tế được tập trung chủ yếu vào giá cả nhưng cũng bao gồm các chỉtiêu khác mà mang đến các lợi ích kinh tế đối với các chủ thể tham gia vào hợp đồng,

cụ thể như sau:

-Phù hợp với mục tiêu (cụ thể là chất lượng)

-Đáp ứng tiến độ và khả năng sẵn có của hàng hóa, dịch vụ; khả năng sẵn sàngcung cấp dịch vụ tư vấn, xây dựng công trình;

-Chi phí cả đời của dự án (chi phí vận hành, bảo dưỡng…)

-Chi phí phù hợp ( như chi phí vận tải và lưu kho)

-Quản lý chi phí đối với các hoạt động đấu thầu

Hầu hết các hợp đồng kinh tế không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với giá rẻnhất Giá trị tốt nhất của đồng tiền cần đạt được các mục tiêu kinh tế và có thể được

Trang 5

-“ Đỳng số lượng đối với hàng húa, Đỳng con người đối với tư vấn xõy lắp”-Đỳng chất lượng

1.1.1.3.ý nghĩa của đấu thầu xây dựng:

1.1 1.3.1.Đấu thầu đảm bảo lựa chọn đợc nhà thầu phù hợp với yêu cầu của chủ đầu

t từ đó tạo ra tính hiệu quả cho chủ đầu t.

Quá trình đấu thầu phải trải qua rất nhiều giai đoạn và trong các giai đoạn đó,phía chủ đầu t (bên mời thầu) luôn là bên ra các điều kiện và các phía nhà thầu luônphải đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu trong khả năng cho phép của mình Nếucác chủ đầu t thấy các nhà thầu không thoả mãn đợc các yêu cầu của mình thì họ cóthể tổ chức đấu thầu lại để lựa chọn đợc nhà thầu phù hợp, đáp ứng đợc các yêu cầucủa họ

Trên cơ sở đó tạo ra tiền đề vững chắc cho sự thành công của chủ đầu t khi dự

án đợc đa vào vận hành Đấu thầu giúp chủ đầu t tiết kiệm đợc chi phí đầu t Thực tếgiá trúng thầu cha chắc đã là giá bỏ thầu thấp nhất nhng đứng trên lợi ích tổng hợp cuảchủ đầu t mà xem xét thì nó lại là phơng pháp tối u nhất

1.1.1.3.2 Đấu thầu tạo ra chất lợng hiệu quả nâng cao năng lực ở các doanh nghiệp xây dựng

Ưu điểm nổi bật nhất của đấu thầu là cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu

mà trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh tạo ra chất lợng, giá cả, dịch vụ tốt nhất chokhách hàng cũng nh cho chủ đầu t và cũng tạo hiệu quả tốt nhất ở các nhà thầu thôngqua đấu thầu, các nhà thầu sẽ phát huy cao độ tính chủ động để tìm kiếm các cơ hộitham gia đấu thầu và đây cũng là cách hữu hiện nhất họ hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổchức quản lý, nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ công nhân viên

1.1.2 Khỏi niệm và đặc điểm của đấu thầu xõy dựng

1.1.2.1 Khỏi niệm đấu thầu

Thuật ngữ “đấu thầu” trong Luật đấu thầu của Việt Nam thỡ đú là quỏ trỡnh lựa chọnnhà thầu đỏp ứng cỏc yờu cầu của bờn mời thầu để thực hiện gúi thầu thuộc dự ỏn sử dụngvốn nhà nước Kết quả của sự lựa chọn là cú hợp đồng được kớ kết với cỏc điều khoản quy

Trang 6

định chi tiết trách nhiệm của hai bên Một bên là nhà thầu phải thực hiện các nhiệm vụ đượcnêu trong Hồ sơ mời thầu (có thể là dịch vụ tư vấn, cung cấp hàng hóa hoặc xây lắp côngtrình…), một bên là chủ đầu tư (là cơ quan chủ sở hữu vốn hoặc dung vốn của nhà nước đểthực hiện dự án) có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán tiền Như vâythực chất quá trình đấu thầu ở Việt Nam đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước là mộtquá trình mua sắm, chi tiêu, sử dụng vốn của Nhà nước.

1.1.2.2 Đặc điểm của công tác đấu thầu

1.1.2.2.1 Mua sắm từ nguồn vốn tư nhân (không phải vốn Nhà nước)

Một cách khái quát, đây là cách mua sắm theo kiểu “mặc cả hay thương thảo”trực tiếp Theo đó bên bán thường đưa ra giá bán có tính chất gợi ý để cùng người muathỏa thuận theo cách nâng lên, hạ xuống Khi đã có sự thống nhất thì việc mua bánđược hoàn tất

1.1.2.2.2 Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước (mua sắm công)

Mua sắm sử dụng nguồn vốn của Nhà nước được gọi là mua sắm công, vì nó sửdụng vốn thuộc sở hữu Nhà nước – sở hữu toàn dân để mua sắm phục vụ lợi ích cộngđồng Nói chung, nguồn vốn của Nhà nước được hiểu là nguồn vốn thuộc sở hữu toàndân hoặc có nguồn gốc sở hữu toàn dân do đó, việc chi dùng cần được nhà nước quản

lý theo pháp luật

Đây chính là đặc điểm cơ bản để hình thành các quy định đấu thầu mua sắm củaNhà nước nhằm làm cho việc sử dụng, chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước đảm bảohiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí

1.1.3 phương thức đấu thầu

Dựa vào cách thức nộp hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu yêu cầu , người ta chiaphương thức đấu thầu thành 3 loại cơ bản :

 Một túi hồ sơ , một giai đoạn

 Hai túi hồ sơ một giai đoạn

 Hai giai đoạn , một túi hồ sơ

1.1.3.1.Một túi hồ sơ , một giai đoạn

Khi đưa ra yêu cầu thực hiện theo phương thức một túi hồ sơ , một giai đoạntức là nhà thầu phải bỏ cả hai đề xuất : đề xuất kĩ thuật và đề xu tài chính vào chung

Trang 7

một túi hồ sơ và túi đó được niêm phong Bên mời thầu được bóc và chấm thầu riêngcho từng đề xuất

Phương thức này thường được sử dụng với đầu thầu xây lắp và mua sắm hànghoá Khi đó các bên tham dự thầu đều biết rõ về giá của nhau

1.1.3.2.Hai túi hồ sơ , một giai đoạn

Lúc này hai đề xuất kĩ thuật và tài chính được bỏ vào cùng hai túi hồ sơ và haitúi đều được niêm phong Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà bên mời thầu yêu cầuhoặc phải nộp hai túi cung một lúc , hoặc túi tài chính nộp sau

Trong quá trình đánh giá , nếu những nhà thầu không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật thì

hồ sơ tài chính được trả lại còn nguyên niêm phong Hiện tại ở Việt Nam phương thứcnày chỉ cho phép áp dụng với đầu thầu tuyển chọn tư vấn còn đấu thầu xây lắp và muasắm hàng háo thì không được áp dụng

1.1.3.3.Hai giai đoạn , một túi hồ sơ

Là phương thức mà bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu nộp đề xuất kĩ thuậthoặc có thể cả đề xuất tài chính và sẽ loại bỏ luôn nhưnữg nhà thầu có đề xuất kĩ thuậtkhông khả thi Kết thúc giai đoạn 1 lựa chọn những nhà thầu có đề xuất kĩ thuật hoànthiện và tiếp tục chuyển sang giai đoạn 2 bằng cách yêu cầu các nhà thầu vượt qua giaiđoạn 1 nộp đề xuất tài chính có kềm theo dự án cụ thể

Phương thức này thường được áp dụng với công việc có nhiều phương án thựchiện mà bên mời thầu chưa biết lựa chọn phương án nào Và thường đó là những côngtrình xây dựng mà hai bên kí kết với nhau theo loại hợp đồng “chìa khoá trao tay” – làloại hợp đồng mà nhà thầu phải thực hiện tất cả các công việc từ : lập dự án , lắp đặt ,thi công xây lắp , vận hành chạy thử vv.Sau đó mới bàn giao cho bên mời thầu

1.1.4 Phân loại đấu thầu.

1.1.4.1 Căn cứ vào lĩnh vực đấu thầu.

Hoạt động đấu thầu được chia thành 4 lĩnh vực: Đấu thầu tuyển chọn tư vấn, đấu thầumua sắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp, đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án.Trong phạm vi đề tài này tập trung nghiên cứu lĩnh vực đấu thầu tuyển chọn tư vấn,đấu thầu mua sắm hàng hoá, đấu thầu xây lắp

1.1.4.2 Căn cứ vào hình thức đấu thầu.

Các hình thức lựa chọn nhà thầu phân loại đấu thầu bao gồm:

Trang 8

Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức lựa chọn nhà thầu phổ biến được áp dụng rộng

rãi cho mọi lĩnh vực ( lựa chọn đối tác, mua sắm hàng hoá, chọn nhà thầu xây lắp,chọn nhà tư vấn) Đây là hình thức tận dụng triệt để học thuyết bàn tay vô hình trong

cơ chế kinh tế thị trường Để cuộc cạnh tranh giữa các nhà thầu được bình đẳng, côngkhai, minh bạch, bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dựthầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấuthầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, ngành địa phương tối thiểu 10ngày trước khi phát hành hồ sơ mời đấu thầu

Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu

( tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Trong trường hợp thực tế chỉ

có ít hơn 5, bên mời thầu phải báo cáo chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét,

quyết định

Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để

thương thảo hợp đồng Trong một số trường hợp hình thức này tỏ ra có hiệu quả Trườnghợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay; gói thầu có tính chấtnghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia do người có thẩm quyền quyết định…

Chào hàng cạnh tranh: Hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua

sắm hàng hoá có giá trị dưới 2 tỷ đồng đã được qui định rõ trong khoản a, mục 1 Điều

22 Luật đấu thầu Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhautrên cở sở yêu cầu chào hàng của bên mời thầu

Mua sắm trực tiếp: Hình thức này được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp

đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điềukiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc

mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mứcgiá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó

Tự thực hiện: Hình thức này chỉ áp dụng đối với gói thầu mà chủ đầu tư đủ

năng lực thực hiện

Mua sắm đặc biệt: Hình thức này được áp dụng đối với ngành hết sức đặc biệt

mà nếu không có những qui định riêng thì không thể đấu thầu được

1.1.5.Đấu thầu xây lắp

1.1.5.1.Khái niệm:

Trang 9

trong lĩnh vực xây lắp như xây dựng công trình , hạng mục công trình và lắp đặtthiết bị cho các công trình , hạng mục công trình

1.1.5.2.Đặc điểm

-Chủ yếu có ở gian đoạn thực hiện dự án khi mà những ý tưởng đầu tư được thể

hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi sẽ trở thành hiện thực Tuy nhiên khi sang đếngiai đoạn vận hành kết quả đầu tư nếu chủ đầu tư có nhu cầu sửa chữa, nâng cấp thìđấu thầu xây lắp vẫn xuất hiện

-Nhà thầu xây dựng luôn phải làm việc tại 1 địa điểm cố định có ghi trong hồ sơmời thầu

-Nhà thầu tư vấn có thể là một các nhân song nhà thầu xây dựng phải là một tổchức có tư cách pháp nhân

-Việc xem xét đánh giá năng lực của nhà thầu xây dựng dựa trên hai nôi dungchính, đó là tài chính và kỹ thuật Năng lực tài chính bao giờ cũng được quan tâmtrước tiên la do bởi đặc điểm quuan trọng nhất của đấu thầu xây lắp là nhà thầu phảithực hiện trước một phần công việc bằng vốn của mình, chính vì thế mà nhũng đảm bảo về tài chính là rất quan trọng

1.1.5.3 Vai trò của đấu thầu xây lắp.

-Đứng về phía chủ đầu tư: Đấu thầu là cơ sở để đánh giá đúng chính xác năng

lực thực sự của các nhà thầu, ngăn chặn được những biểu hiện tiêu cực thiên vị củachủ đầu tư và nhà thầu Qua đấu thầu chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có năng lựcđáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công đảm bảo và có giá thành hợp lý

- Đứng về phía nhà thầu: Khuyến khích các nhà thầu nâng cao trình độ kỹ

thuật, áp dụng công nghệ và các giải pháp thi công tốt nhất, tận dụng tối đa mọi nguồnlực sẵn có của mình Đồng thời sẵn sàng đầu tư mới về công nghệ máy móc thiết bịhiện đại, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình…

1.1.5.4.Nội dung, trình tự tổ chức đấu thầu xây dựng.

Việc tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)

Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ 200 tỷđồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứngyêu cầu của hồ sơ mời thầu Sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo các bước sau:

Trang 10

a Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:

+ Thư mời sơ tuyển

+ Chỉ dẫn sơ tuyển

+ Tiêu chuẩn đánh giá

+ Phụ lục kèm theo

b Thông báo mời sơ tuyển:

c Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

d Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

e Trình duyệt kết quả sơ tuyển

f Thông báo kết quả sơ tuyển

Bước 2 : Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu bao gồm:

a Thư mời thầu

b Mẫu đơn dự thầu

c Chỉ dẫn đối với nhà thầu

d Các điều kiện ưu đãi (nếu có)

e Các loại thuế theo quy định của pháp luật

f Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật

g Tiến độ thi công

h Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phương pháp và cách thức quy đổi vềcùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )

i Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

j Mẫu bảo lãnh dự thầu

k Mẫu thoả thuận hợp đồng

l Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bước 3: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu

Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấuthầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sáchngắn được chọn Thông báo mời thầu áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu bao gồm :

a Tên và địa chỉ bên mời thầu

Trang 11

c Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

d Các điều kiện tham gia dự thầu

e Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu

Bước 4 : Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

a Nhận hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu tiếp nhận hồ sơ dự thầu của nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi quađường bưu điện theo địa chỉ và thời gian quy định trong hồ sơ mời thầu Bên mời thầukhông nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả thư giảm giá sau thời điểmđóng thầu Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm đóng thầu được xem là không hợp lệ

và được gửi trả lại cho nhà thầu theo nguyên trạng

b Quản lý hồ sơ dự thầu

Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ ‘Mật’

có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời

2 Trình tự mở thầu

a Thông báo thành phần tham dự

b Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu

c Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu

d Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu (Tên nhàthầu, số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đó giảm giá, bảolãnh dự thầu ( nếu có) và những vấn đề khác)

đ Thông qua biên bản mở thầu

e Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan quản lý

có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu

f Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự thầutrước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu Bản chính hồ sơ dự thầu được bảo quảntheo chế độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản chụp

Trang 12

Bước 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu

A Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau

1 Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu

Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu, bao gồm:

a a Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu

b b Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu

b Làm rõ hồ sơ dự thầu

2 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giágồm hai bước sau :

Bước1 Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn

Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên các yêucầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giáchi tiết được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm

mở thầu Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên

sẽ được chọn vào danh sách ngắn

Bước 2 Đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá

Tiến hành đánh giá tài chính, thương mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắntrên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt

Việc đánh giá về mặt tài chính, thương mại nhằm xác định giá đánh giá baogồm các nội dung sau:

- Sửa lỗi

Sửa lỗi là việc sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗinhầm đơn vị Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giá với sốlượng thì đơn giá dự thầu sẽ là cơ sở pháp lý

- Hiệu chỉnh các sai lệch

Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá10% (tính theo giá trị tuyệtđối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánhgiá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp

- Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung

Trang 13

Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyêntắc một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng.

- Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá

- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu

B Xếp hạng nhà thầu

Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá Nhà thầu cógiá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu

Bước 7:Trình duyệt kết quả đấu thầu

1 Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu

Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên người cóthẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt

2 Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu

a Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu

Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau:

- Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu

- Quá trình tổ chức đấu thầu

- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu

- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu

b Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt

Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản chụp cáctài liệu sau đây:

- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn

- Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc tế và tàitrợ (nếu có)

- Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao gồm:

- Kế hoạnh đấu thầu của dự án

- Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế

- Danh sách ngắn tư vấn tham gia dự thầu

- Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu

- Hồ sơ mời thầu

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

- Quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn

Trang 14

- Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu nhàthầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có)

- Dự thảo hợp đồng (nếu có)

- Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu

- ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nước ngoài (nếu có)

- Các tài liệu có liên quan khác

Bước 8: Công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng

1 Công bố kết quả đấu thầu

a Nguyên tắc chung

Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền,bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản chocác nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu vềkết quả đấu thầu

Trong trường hợp không có nhà thầu nào trúng thầu hoặc huỷ đấu thầu bênmời thầu phải tiến hành thông báo cho các nhà thầu biết

b Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu

Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cần cập nhật những thay đổi

về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh hưởng tới khảnăng thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy giảm, nguy cơ phá sản, bênmời thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xétquyết định

c Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu

Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầukèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương thảo hoànthiện hợp đồng Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểunêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thực hiệnhợp đồng và ký hợp đồng

2 Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng

a Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời thầuthư chấp thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

b Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo hoàn

Trang 15

Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết cỏcvấn để cũn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với cỏc nhà thầu trỳng thầu, đặcbiệt là duyệt ỏp giỏ đối với những sai lệch so với yờu cầu của hồ sơ mời thầu trờnnguyờn tắc giỏ trị hợp đồng khụng vượt giỏ trỳng thầu cần duyệt Việc thương thảohoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiờn cứu cỏc sỏng kiến, giải phỏp ưuviệt do nhà thầu đề xuất

c Bờn mời thầu nhận bảo lónh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trỳng thầu trướckhi ký hợp đồng Trường hợp nhà thầu đó ký hợp đồng và nộp bảo lónh thựchiện hợp đồng nhưng khụng thực hiện hợp đồng thỡ bờn mời thầu cú quyềnkhụng hoàn trả lại bảo lónh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu

d Bờn mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lónh dự thầu (nếu cú)

Khi nhận được bảo lónh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trỳng thầu Đối vớicỏc nhà thầu khụng trỳng thầu, nhưng khụng vi phạm quy chế đấu thầu kể cả khikhụng cú kết quả đấu thầu, bờn mời thầu hoàn trả bảo lónh dự thầu cho nhà thầu trongthời gian khụng qỳa 30 ngày kể từ ngày cụng bố kết quả đấu thầu

1.1.6 Đối tượng nghiờn cứu

Quy chế đấu thầu áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu t tại ViệtNam phải đợc tổ chức đấu thầu và thực hiện tại Việt Nam

1.1.7.Phạm vi nghiờn cứu

 Các dự án đầu t thực hiện theo Quy chế Quản lý đầu t và xây dựng có quy

định phải thực hiện Quy chế đấu thầu là các dự án có sử dụng vốn ngân sáchnhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển củanhà nớc, vốn đầu t phát triển, bao gồm:

a Các dự án đầu t xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã

 Các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của tổchức nớc ngoài đợc thực hiện trên cơ sở nội dung Điều ớc đợc các bên ký kết(các bên tài trợ và các bên Việt Nam) Trờng hợp có những nội dung trong dựthảo Điều ớc khác với Quy chế này thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm

Trang 16

phán ký kết điều ớc phải trình Thủ tớng chính phủ xem xét, quyết định trớckhi ký kết

 Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện:

a Đối với dự án đầu t trong nớc, chỉ thực hiện khi có từ hai nhà đầu t trở lêncùng muốn tham gia một dự án

b Đối với dự án có vốn đầu t nớc ngoài, chỉ tổ chức đấu thầu theo quy chế nàykhi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia một dự án hoặc Thủ tớng Chính phủ

có yêu cầu phải đấu thầu để lựa chọn đối tác đầu t thực hiện dự án

Đấu thầu khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia bao gồm:

+ Các dự án liên doanh

+ Các dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Các dự án BOT, BT, BTO

+ Các dự án khác cần lựa chọn đối tác đầu t

1.1.8 Những căn cứ phỏp lý của cụng tỏc dự thầu

-Luật đấu thầu

-Luật xõy dựng…

-Định mức 1776, 1777, 1779, 1784… và hệ thống định mức riờng của nhà thầu

- Đơn giỏ xõy dựng cụng trỡnh của địa phương, khảo sỏt và xỏc định giỏ vậtliệu, đơn giỏ nhõn cụng, mỏy thi cụng đến hiện trường xõy lắp

-Thụng tư 08/2010 qui định chi tiết lậo bỏo cỏo kết quả thẩm định đấu thầu-Thụng tư 01/2011/TT-BKHĐT hướng dẫn kiểm tra về cụng tỏc đấu thầu

-Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của cỏc luật liờn quan đếnđầu tư xõy dựng cơ bản

- Cỏc biểu mẫu hướng dẫn của Bộ Kế hoạch&Đầu tư

Trang 17

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AN VIỆT 2.1.Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu

tư An Việt.

2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty

- Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ AN VIỆT -Tên giao dịch quốc tế : ANVIET INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK

COMPANY AN VIET INTRACO

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Bạch Mai, xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phốHải Phòng

- Điạ chỉ văn phòng: Số 59 Đường vòng Vạn Mỹ - Ngô Quyền - Hải Phòng

- Điện thoại : +84 31 3753802 Fax: +84 31 3753802

- Tài khoản : + VNĐ : 0002875103

- Ngân hàng : VP Bank Hải Phòng

- Mã số thuế : 0200653528 - Đăng ký tại cục thuế Hải Phòng

- Email : anvietxd2005@gmail.com

Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư An Việt là doanh nghiệp hạch toán kinh

tế độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trên các lĩnh vực: Tư vấn, thiết kế;Nhận thầu xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng; cung cấp phụ kiện đồng bộcho nhà công nghiệp Tư vấn, thiết kế, quy hoạch các công trình về lĩnh vực PCCC.Cung cấp, lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị bảo vệ, camera quan sát

Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư An Việt đã có bề dày kinh nghiệm trên

08 năm hoạt động, với đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, kỹ sư có năng lực, lực lượngcông nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm cùng hệ thống máy móc, trang thiết bị hiệnđại, đồng bộ Năng lực và uy tín của Công ty chúng tôi đã từng bước được khẳng địnhqua chất lượng của rất nhiều các công trình, dự án trọng điểm tại các Khu Công nghiệpthành phố Hải Phòng và các tỉnh thành khác như Nam Định, Bắc Ninh… ở phía Bắc,Việt Nam Thiết bị vật tư của công ty được sản xuất bởi các hãng nổi tiếng trên thếgiới, đặc biệt các thiết bị về PCCC như: Hãng sản xuất máy bơm TOHATSU của NhậtBản, hãng sản xuất máy bơm điện FORAS của Italia, hãng sản xuất thiết bị báo cháy

tự động HOCHIKI, NOHMI của nhật bản với các tính năng kỹ thuật hoàn hảo nhất,

Trang 18

chính xác nhất Cùng với các hãng sản xuất bình chữa cháy, vòi chữa cháy của cáchãng nổi tiếng khác của Italia, Đức, Trung quốc…

Với phương châm “Vì sự bình yên cho mọi nhà, cho mọi người và toàn xã hội

và sản phẩm chất lượng cao cùng dịch vụ hoàn hảo để khách hàng gửi trọn niềm tin”,

Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư An Việt mong muốn đáp ứng được những yêucầu đòi hỏi khắt khe nhất từ các khách hàng, cùng mong muốn khắng định ưu thế, tầmvóc mới trên thị trường, chúng tôi đảm bảo: Đến với chúng tôi, các khách hàng sẽ

được thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu, để cùng hướng tới “Hợp tác cùng phát triển” 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

- Tư vấn thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp

- Sản xuất, lắp dựng khung nhà thép tiền chế

- San lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

- Tư vấn,thiết kế,quy hoạch các công trình về lĩnh vực PCCC

- Cung cấp, lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy,thiết bị bảo vệ, camera quan sát

- Các chức năng khác như trong Giấy phép Đăng ký kinh doanh

Trang 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

2.1.3.1 Mô hình tổ chức của công ty

bảng1 Sơ đồ tổ chức của công ty

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Mô hình làm việc của công tygồm ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ.Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 Phó giám đốc Dưới họ là 3 phòng ban: Phòng Tổ

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN

ĐỘI 1

Trang 20

chức-Hành chính, Phòng dự án, Phòng tài chính kế toán.Đội sản xuất gồm có 2 đội đó

là Đội thi công số 1 gồm có: đội 1, đội 2, đội 3.Đội số 2 gồm có: đội 4, đội 5, đội 6

Với mô hình tổ chức như trên , hoạt động của công ty thống nhất từ trênxuống dưới Giám đốc công ty điều hành quá trình tổ chức kinh doanh thông qua hệthống văn bản, quyết định, nội quy Các phòng ban, xí nghiệp, các đội sản xuất cótrách nhiệm thi hành các văn bản đó.Dưới đây là nhiệm vụ của các phòng ban:

1 Bộ phận tổ chức hành chính :

+ Thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến người lao động ,theo dõi antoàn lao động , lập kế hoạch quỹ lương , tham mưu cho Giám đốc về tình hình sử dụng

và quản lý quỹ lương

+ Nắm chế độ chính sách điều động , tuyển chọn con người , quản lý hồ sơ củatoàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty , đào tạo và nâng cao trình độ tay nghềcủa cán bộ công nhân , lập lý lịch công tác

+ Tham mưu với giám đốc điều động lao động cho hợp lý , theo dõi lao độngkhối gián tiếp , bảo hộ lao động , BHXH , BHYT

+ Hành chính văn thư đánh máy , lưu trữ hồ sơ , tiếp khách , quản lý xe con ,tổng đài điện thoại , tuyên truyền , trang chí khánh tiết , bảo vệ con dấu của Công ty + Tổ chức chăm sóc sức khỏe , khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân viên ,làm hồ sơ sức khỏe cho những người đến tưởi về hưu , kiểm tra sức khỏe định kỳ chocán bộ công nhân viên

+ Theo dõi chấm công , làm lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trongCông ty

2 Bộ phận kế toán tài chính của Công ty:

+ Thực hiện đựng chức năng quản lý vốn và nguồn vốn , giám sát sự vận độngcủa vốn trong quá trình sản xuất , việc sử dụng vốn có mục đích và kết quả thu nhậpcủa Công ty , tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán , thống kê theo pháplệnh kế toán do Nhà nước quy định , nắm bắt và sử lý những thông tin kinh tế phục vụcho quá trình sản xuất của Công ty , hạch toán kế toán đầy đủ , làm tròn nghĩa vụ đốivới nhà nước , chấp hành các quy định , chế độ chính sách của nhà nước

+Hướng dẫn công tác mở sổ sách đầy đủ và các biểu báo cáo hteo dõi phân tíchhoạt động sản xuất đúng pháp lệnh thống kê kế toán

Trang 21

3 Bộ phận dự án

-Hàng năm, căn ứ năng lực của đơn vị và thực tế tiếp cận thị trường để dự kiến

kế hoạch hàng năm của công ty

-Lập HSDT

-Nghiên cứu thị trường, tiếp cận thông tin và trình giám đốc các công trình màcông ty có thể tham gia dự thầu

-Soát xét, đàm phán, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư

4 Bộ phận thi công xây dựng :

Tiến hành thi công xây lắp các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ,công trình giao thông , công trình điện

2.1.4 Kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp

Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong 2 năm gần đây được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2: hoạt động sản xuất kinh doanh 2011

Đơn vị :VNĐ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 4.766.897.231 3.488.952.392

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế(50=30+40) 50 IV.09 44.564.710 42.179.435

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 11.141.177 10.544.859

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Trang 22

Bảng trên thể hiện kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 so với năm 2011cho thấy lợi nhuận của công ty giảm 21.450.473 VNĐ so với năm trước tương ứnggiảm 40,4%.

2.1.5 Qui mô của doanh nghiệp

Nguồn: Hồ sơ giới thiệu năng lực công ty

(Năm 2008 công ty thực hiện cổ phần hoá nên được miễn thuế thu nhập doanhnghịêp trong 2 năm đầu)

Quản trị doanh nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân 02

5

Cử nhân Ngoại ngữ Công nghệ, kỹ thuật ĐH Bách Khoa HN 01

Bảng 5: Cán bộ quản lý kỹ thuật:

Trang 23

Bảng 6: Công nhân - Thợ kỹ thuật:

6 Thợ vận hành máy xây dựng Trường Đào tạo CN Kỹ thuật Công

2.1.5.2.2.Năng lực máy móc thiết bị

B ẢNG 7:T HIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG

TT

xuất

Công suất Sở

hữu

Liên kết

Trang 24

1 Máy xúc đào PC200 01 01 2002 Gầu xúc 0,8m3

2.1.6 Những nhân tố tác động tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.6.1 Nhân tố bên trong

Trong những năm vừa qua, căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty vànhững kết quả đạt được ta nhận thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất củadoanh nghiệp Với nhóm nhân tố bên trong được thể hiện :

a Năng lực về máy móc thiết bị thi công

Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu trong hồ

sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết được khả năng huy động nguồn lực

về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đáp ứng nhu cầu của chủđầu tư

b Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực

Trước hết ảnh hưởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới khả năngthắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông qua việc bố trí nhânlực tại hiện trường, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt dự kiến cho việcquản lý và thực hiện hợp đồng cũng như chất lượng và sự phù hợp về cơ cấu ngànhnghề của đội ngũ công nhân thi công công trình sẽ quyết định đến chất lượng và tiến

độ thi công công trình Đó là lý do tại sao bên mời thầu cũng rất chú ý tới chỉ tiêu nàykhi xét thầu

Bên cạnh đó đối với một doanh nghiệp xây dựng, năng lực và sự nhanh nhạycủa các quản trị viên và chiến lược đấu thầu mà cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp theođuổi quyết định phần lớn khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp nói riêng, chấtlượng công tác dự thầu nói chung

Trang 25

Ngoài ra nếu chính sách quản lý nguồn nhân lực của công ty tạo được động lựcthúc đẩy người lao động hăng say làm việc cũng cho phép doanh nghiệp rút ngắn tiến

độ thi công và nâng cao chất lượng công trình

c Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thi công các công trình xây dựng tương

tự

Nhân tố này có tác động không nhỏ tới kết quả đánh giá chung của bên mời thầuđối với nhà thầu Đối với những công trình có quy mô lớn yêu cầu kỹ thuật phức tạpthì đây là nhân tố khá quan trọng và sẽ chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng điểm đánhgiá nhà thầu của bên mời thầu

d Năng lực về tài chính

Năng lực tài chính cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu khi thamgia tranh thầu Năng lực tài chính được bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:

- Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế

- Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây

Ngoài những nguyên nhân ở trên, trong quá trình tham gia đấu thầu có những nguyên nhân quyết định thắng thầu hay không cho doanh nghiệp Đó là:

- Nhà thầu phải thu thập được đầy đủ tài liệu thông tin chi tiết rõ ràng về quy

mô, yêu cầu của gói thầu trong hồ sơ mời thầu Xây dựng được đơn giá dự thầu phùhợp với quy định của nhà nước và sát với thực tế khảo sát trên thị trường

- Để có giá dự thầu thấp, nhà thầu phải tính toán so sánh kỹ lợi nhuận thuđược với chi phí bỏ ra Điều này tuỳ thuộc vào trình độ kinh nghiệm của cán bộ trongnhà thầu và đặc biệt là cán bộ chỉ đạo thi công Họ phải biết ứng phó một cách linhhoạt, có thể lấy lợi nhuận ở khu vực này bù đắp cho khu vực khác, ở hợp đồng nàycho hợp đồng khác, có thể tính thấp hoặc không tính phụ phí

2 Tiến độ thi công công trình

Như đã biết thời gian để hoàn thành một công trình xây dựng là tương đối dài(từ 1 đến 5 năm ) nên vấn đề quản lý đầu tư rất phức tạp Thêm vào đó việc đầu tư

Trang 26

xây dựng một công trình không phải phục vụ cho tiêu dùng cá nhân, tiêu dùng cuốicùng mà lại nhằm mục đích phục vụ công cộng, đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất kinhdoanh Do đó vấn đề đảm bảo tiến độ thi công công trình được chủ đầu tư đánh giá rấtcao

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu về tiến độ thi công công trình của chủ đầu

tư được đánh giá ở hai nội dung:

- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu

- Sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công trình

có liên quan

Như vậy nếu nhà thầu nào đưa ra được biện pháp thi công hợp lý, rút ngắnđược thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn (với các điềukiện tương ứng khác)

3 Khả năng về kỹ thuật chất lượng

Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả năng đáp ứng cácyêu cầu về kỹ thuật và chất lượng do nhà thầu đưa ra được bên mời thầu coi là mộttrong các tiêu chuẩn để xem xét đánh giá Tiêu chuẩn để đánh giá đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật chất lượng bao gồm:

Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng vật tư, thiết bị nêutrong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật

Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công:

Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường bố trí nhân sự, các giải pháp kỹ thuật

Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện nhà thầunêu trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh biện pháp Nếunhà thầu nào phát huy được mọi nguồn lực vốn có của mình nhằm đảm bảo thực hiệnđúng yêu cầu kỹ thuật chất lượng và đưa ra được đề xuất và giải pháp kỹ thuật hợp lýchắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnh tranh khi dự thầu

4 Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng

Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt hơn ở cáclĩnh vực khác Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh nghiệp xây dựng có thểtuyên truyền về hình ảnh và uy tín của công ty chủ yếu thông qua các thành tích mà

Trang 27

lượng, huy chương vàng chất lượng cao) và năng lực của công ty (trình độ kỹ thuật,trình độ quản lý, máy móc thiết bị thi công) để chiếm được lòng tin của chủ đầu tư

2.1.6.2 Những nhân tố bên ngoài tổ chức.

a Tình hình đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh của tổ chức xây dựng tham gia dự thầu là các nhà thầu khác

có cùng ngành nghề kinh doanh, cùng tham gia những công trình cần đấu thầu với tổchức xây dựng của mình

Nếu tiềm lực của đối thủ cạnh tranh là tương đối lớn về năng lực tài chính,năng lực máy móc thiết bị thi công, uy tín nhà thầu trên thị trường thì khả năngtrúng thầu với nhà thầu sẽ giảm

b Sự ủng hộ của chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đối với tổ chức xây dựngđang xét

Sự ủng hộ của chủ đầu tư và các cơ quan liên quan đối với tổ chức xây dựng cóảnh hưởng không nhỏ tới khả năng thắng thầu của nhà thầu

Sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu có thể được tạo dựng bằng uy tín củanhà thầu về chất lượng các công trình đã thi công, có thể bằng mối quan hệ qua lạigiữa nhà thầu với chủ đầu tư trong, trước và sau khi đấu thầu

c Điều kiện thị trường

- Thị trường lao động: Hiện nay ở nước ta thị trường về cung lao động là tươngđối lớn, giá nhân công rẻ Với các công trình xây dựng việc sử dụng nhân công theocác hợp đồng ngắn hạn, nhân công ngay tại địa điểm thi công sẽ giúp giảm giá thànhcông trình tăng khả năng cạnh tranh về giá dự thầu

- Thị trường các nhà thầu xây dựng: Rõ ràng thị trường xây dựng với nhiều cácnhà thầu trong nước và quốc tế cùng tham gia tranh thầu các công trình cần đấu thầu

sẽ làm giảm sút khả năng trúng thầu đối với các nhà thầu yếu kém về năng lực tàichính và trình độ kỹ thuật

2.2 Phân tích thực trạng hoạt động đấu thầu của công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư AnViệt

2.2.1.Phân tích kết quả đấu thầu theo số lượng

Công ty cổ phần thương mại và đầu tư AnViệt mới chỉ thực sự tham gia các đấu thầutrong những năm gần đây, kể từ khi quy chế đấu thầu được ban hành Công ty đã

Trang 28

tham gia dự thầu hơn nhiều công trình lớn nhỏ khác nhau chủ yếu là các dự án và góithầu trong nước Kết quả công ty đạt được thể hiện ở các công trình trúng thầu về mặt

số lượng được thể hiện ở bảng dưới đây:

Bảng 8: Bảng kết quả đấu thầu theo số

lượng

Trong năm 2011, công ty đã đề ra kế hoạch và thực hiện công tác đấu thầu củamình được thể hiện ở bảng sau

Bảng 9: Phân tích kết quả đấu thầu theo số

Trang 29

Nguyên nhân do chính sách của công ty khen thưởng kịp thời để khích lệ tinhthần làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty Mặt khác chính sách đối ngoạicủa công ty khá tốt, việc nắm bắt thông tin thị trường tốt giúp công ty vẫn ổn địnhtrong thời kì khó khăn Kết quả đạt được vượt so với kì kế hoạch là những tín hiệuđáng mừng cho công ty trong thời kì khó khăn của ngành kinh tế nói chung và ngànhxây dựng nói riêng

Biện pháp công ty đề ra : không ngừng nâng cao năng lực của cán bộ công nhânviên, học hỏi hơn nữa các chính sách ưu việt của các công ty lớn trong việc điều hànhcông ty Phát huy mở rộng thị trường của công ty lên các khu vực có tiềm năng nhưNam Định, Thái Bình, Hà Nội…cơ hội sẽ mang tới nhiều hơn cho công ty

2.2.2 Phân tích kết quả đấu thầu theo chất lượng (qui mô).

Bên cạnh mặt số lượng không thể thiếu việc phân tích chất lượng của các gói thầu làyếu tố quan trọng trong những hoạt động của công ty Vì giá trị các công trình trúngthầu lớn hay nhỏ đều ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty

Giá trị gói thầu từng năm của công ty được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 10: Kết quả đấu thầu theo chất lượng

Năm Giá trị gói thầu trung

bình(tỷ đồng)

Mức tăng giảm

Trang 30

2010 4,7 2,2 188

Nhìn vào bảng trên giá trị công trình trung bình theo các năm có sự thay đổi Cụthể năm 2010 giá trị trung bình của công trình trúng thầu cao hơn 2009 là 2,2 tỉ đồngtương ứng tăng 88% Năm 2011 tăng 12,76% tương ứng tăng 0,6 tỉ đồng trên mộtcông trình

Nguyên nhân có sự tăng trên do việc nhạy bén thông tin của công ty rất tốttrong các năm gần đây Mặt khác, uy tín của công ty ngày càng được công nhận trênthị trường xây dựng.Quy mô của công ty ngày càng được mở rộng do liên doanh lienkết với các công ty liên ngành Giá trị công trình trung bình của công ty năm 2011 sovới năm 2010 thấp hơn so với năm 2009 do thị trường bất động sản gần như đóngbăng trong năm này nên các chủ đầu tư không mạo hiểm nhiều trong lĩnh vực khánhạy cảm này

Trang 31

Bảng 11: Phân tích kết quả đấu thầu theo chất lượng 2011

Chỉ tiêu ĐVT

lệch So sánh

Giá trị(tỉ đồng) Tỉ trọng

Giá trị(tỉđồng)

đó vẫn để trượt thầu nhiều do:

- Tiềm lực kinh tế của các đối thủ cạnh trạnh mạnh hơn rất nhiều

- Biện pháp thi công ở một số gói thầu chứ đạt mức tốt nhất

- Giá dự thầu cao hơn các đối thủ cạnh tranh

- Sự ủng hộ của chủ đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền đối với một số công

ty có mối quan hệ tốt từ trước khi đấu thầu

- Sự hợp tác không lành mạnh của một số công ty với nhau thâu tóm các côngtrình tham gia đấu thầu

Biện pháp mà công ty đặt ra là:

Ngoài việc nâng cao năng lực của công ty như đào tạo nâng cao tay nghề cho các cán

bộ kỹ thuật, mở lớp học về luật xây dựng cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Đặc biệt là phòng lập dự án là việc lập hồ sơ dự thầu cho các công trình tham gia đấu

Trang 32

thầu Chính sách khuyến khích kịp thời không thể thiếu trong quá trình hoạt động củacông ty

Ngoài ra, công ty cần liên doanh liên kết với công ty khác để học hỏi kinhnghiệm và tăng tiềm lực kinh tế của công ty mình

2.2.3 Phân tích tổng hợp kết quả đấu thầu tại công ty.

Bảng 12: Bảng phân tích kết quả đấu thầu

Các chỉ tiêu

Năm

Số lượng gói thầu trúng

Quy mô gói thầu(tỉ đồng)

Tỉ lệ trúng thầu (%)

Chênh lệch

So sánh (%)

tỉ lệ trúng thầu năm 2010 là 68,2% (tương ứng 15/22 công trình) Quy mô gói thầunăm 2010 so với năm 2009 chênh lệch 29,3 tỉ đồng tương ứng tỉ lệ trúng thầu cao hơn

là 10,2% Năm 2011 tổng giá trị gói thầu là 79,6 tỉ đồng hơn năm 2010 là 32,8 tỉ tươngứng tăng 24,6% tỉ lệ trúng thầu.Nhìn vào bảng trên thấy được hoạt động đấu thầu củacông ty các năm sau luôn cao hơn năm trước thấy được sự phát triển của công ty vềmặt quy mô còn cả về mặt chất lượng hoạt động Cho thấy khả năng và kinh nghiệmđấu thầu của công ty ngày càng được cải thiện hơn Sự nhạy bén về thông tin và nắmbắt cơ hội trong đấu thầu tốt Có được kết quả đáng kể trên những nguyên nhân khôngthể thiếu đó là:

+ Chiến lược lãnh đạo của công ty “ Không bao giờ cho trứng vào chung mộtcái giỏ”

Không bao giờ tập trung vào một công trình đấu thầu nào mà tham gia nhiều

Ngày đăng: 10/04/2017, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w