Kế toán viên chính là người tổng hợp tất cả các thông tin liênquan đến mọi hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, hay nói một cách khác kế toán là cầu nối giữa những thông tin cầ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau những đổi mới năm 1986, nước ta bước vào nền kinh tế thị trườngtheo định hướng của Nhà nước XHCN Với những chế độ ưu đãi của Nhà nước vớimong muốn thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển nên đã khuyến khích việcthành lập các loại hình doanh nghiệp khác nhau, nhằm tạo ra một nền kinh tế nhiềuthành phần, phát triển theo nhiều hướng khác nhau Chính vì những thuận lợi đónhiều doanh nghiệp mới đã ra đời Tuy nhiên việc điều hành mở rộng phạm vi, quy
mô hoạt động, kinh doanh kinh doanh… không phải là việc dễ dàng và đơn giản
Để đưa ra những quyết định mang tính chiến lược thúc đẩy sự phát triển của công
ty, kinh doanh kinh doanh đúng hướng, tăng lợi nhuận giảm chi phí… người quản
lý doanh nghiệp cần một số lượng thông tin khá lớn và chính xác Nhưng để có
đ-ợc những thông tin tổng hợp một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời lại vừa phải ngắngọn để người quản lý có thể đa ra quyết định nhanh chóng không làm mất thời cơchiến lược Chính vì vậy mà kế toán có vị trí vô cùng quan trọng trong hoạt độngcủa doanh nghiệp Kế toán viên chính là người tổng hợp tất cả các thông tin liênquan đến mọi hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, hay nói một cách khác
kế toán là cầu nối giữa những thông tin cần thiết và những quyết định đúng đắn.Chính vì vai trò quan trọng nh vậy nên các doanh nghiệp từ khi mới thành lập đãrất chú trọng vào khâu kế toán, đây có thể nói là một trong những khâu quan trọngnhất trong toàn doanh nghiệp, nhất là Kế toán Tổng hợp
Kế toán tổng hợp có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý doanhnghiệp, là một khâu quan trọng cấu thành hệ thống thông tin trong doanh nghiệp.Với nhiệm vụ tổng hợp,xử lý thông tin, gửi thông tin cho những người Quản lý mộtcách nhanh chóng, kịp thời và chính xác - Kế toán tổng hợp đã trở thành một công
cụ quản lý, kiểm tra, giám sát đắc lực Để phát huy vai trò quan trọng của công tác
kế toán thì Công ty phải biết tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toántại doanh nghiệp mình
Trang 2Nhận thức được vị trí quan trọng, vai trò tất yếu của Kế toán cùng với sựgiúp đỡ nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, các anh chị trong phòng kế toán vàban giám đốc, vì vậy em chọn đề tài: “Công tác h ch toán k toán c a Công ty C ạch toán kế toán của Công ty Cổ ế toán của Công ty Cổ ủa Công ty Cổ ổ
ph n Th ần Thương mại ương mại ng m i ạch toán kế toán của Công ty Cổ đ u t xây d ng và v n t i Thành Vinh” ần Thương mại ư ựng và vận tải Thành Vinh” ận tải Thành Vinh” ải Thành Vinh”.
Trang 3PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
Tên công ty :Công ty Cổ phần Thương mạiĐầu tư Xây dựng và Vận tải
Thành Vinh
Tên Tiếng Anh :Thanh Vinh Traconsinco
Địa chỉ trụ sở chính :34 Phương Lưu – P.Đông Hải 1 – Q.Hải An- TP.HảiPhòng
Với số vốn ban đầu thành lập là : 2.000.000.000 VND
Là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và
đư-ợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước
Từ những ngày đầu khi mới thành lập công ty đã gặp phải khá nhiều khókhăn Khi mới ra đời vì quy mô còn nhỏ đồng thời sản phẩm đá Granit, bình nướcnóng lúc đó chưa được phổ biến như hiện nay, do sự cạnh tranh với các doanhnghiệp khác,…Đến nay sau bảy năm hoạt động và phát triển, công ty đã từng bướckhẳng định được chỗ đứng của mình trong lĩnh vực xây dựng cũng như kinh doanh.Một loạt các thành tựu nổi bật của công ty đã đạt đợc: góp phần làm đẹp thành phốvới việc ốp lát đá Granite một số công trình xây dựng lớn ( như : Trụ sở Ngân HàngTechcombank ở đường Văn Cao, khu dân cư Sunvillage ở đờng Văn Cao, và một
số khách sạn ); là một trong những đại lý tiêu biểu với doanh số bán hàng cao của
Trang 4công ty TNHH Ferroli Việt Nam, đợc biểu dương và thưởng trong hội nghị các đại
lý bán hàng tiêu biểu năm 2009 do công ty TNHH Ferroli Việt Nam tổ chức; ngoài
ra hiện tại công ty còn là nhà phân phối của một số hàng nổi tiếng trong ngành kinhdoanh thiết bị vệ sinh cao cấp như: Gương Pioren của công ty TNHH Kinh doanh
và Thương mại Rạng Đông, Gạch ốp lát DACERA của công ty cổ phần gạch menCosevo,…
II. Chức năng và phạm vi hoạt động của công ty Cổ phần Thương mạiĐầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinh
1 Chức năng
Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinh là mộtdoanh nghiệp thương mại nên chức năng chính của công ty là:
- Chào hàng, bán hàng, phân phối các loại sản phẩm do công ty nhận làm đại lý
đó là bình nước nóng Ferroli và thiết bị vệ sinh gốm sứ cao cấp Cosani
- Hoàn thành các công trình xây dựng thông qua việc ốp lát gạch, đá Granite
- Tổ chức nghiên cứu, phát triển, mở rộng thị trường nhằm đưa sản phẩm củacông ty phân phối đến với người tiêu dùng
2 Phạm vi hoạt động
Hiện nay phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tưXâydựng và Vận tải Thành Vinh đã trải dài trên các quận nội thành: Lê Chân, NgôQuyền, Hồng Bàng, Kiến An,Hải An, Dương Kinh và các huyện ngoại thành : AnLão,An Dương, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo, Kiến Thụy, khu vực Đồ Sơn Gần đây công
ty đã mở rộng thêm ra một số khu vực thuộc tỉnh Quảng Ninh như: Đông Triều,Uông Bí, Quảng Yên Mạng lưới các cửa hàng nhập hàng từ công ty Cổ phầnThương mại Đầu tư Thương mại Xây dựng và Vận tải Thành Vinh ngày càng lớn
và đem lại nguồn thu lớn cho công ty Dự kiến của công ty sang năm 2017 sẽ mởrộng phạm vi kinh doanh sang khu vực thuộc một số tỉnh lân cận : Thái Bình, NamĐịnh, Quảng Ninh, Hải Dương - Đây là thị trường lớn của công ty tuy nhiên cũng
là một thách thức lớn mà yêu cầu công ty phải vượt qua
Trang 5P.Giám Đốc Điều HànhP.Giám Đốc Kinh Doanh
IV 1 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinhcó
40 cán bộ công nhân viên trong đó 15 người có trình độ là đại học; 10 người cótrình độ cao đẳng, 5 người có trình độ trung cấp và 10 người là lao động phổ thông
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty :
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng vàVận tải Thành Vinhgọn nhẹ linh hoạt nhưng hoạt động hiệu quả
a) Giám Đốc
Là người có quyền hạn cao nhất tại công ty, là người đại diện cho công tytrớc pháp luật, là người đa ra quyết định cuối cùng đến từng phòng ban, là ngườichịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
b) Phó Giám đốc
Có hai phó giám đốc :
+ Phó giám đốc kinh doanh : phụ trách việc mua bán hàng hóa, trực tiếp
Trang 6điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phó giám đốc điều hành: phụ trách nội bộ của công ty về mặt quản trị, tổchức hành chính, phúc lợi công cộng
Hai phó Giám đốc cùng nhau giúp đỡ Giám đốc giải quyết một số côngviệc
f) Kho
Gồm thủ kho và các nhân viên kho, bảo vệ.Là nơi lưu trữ, xuất nhập hàng hóacủa công ty
2 Cơ cấu phòng kế toán và phương pháp hạch toán
a) Cơ cấu phòng kế toán
- Kế toán trưởng : quản lý phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc
về những báo cáo, số liệu sổ sách báo cáo
- Kế toán ghi sổ: làm nhiệm vụ ghi số liệu kế toán thực tế phát sinh trong kỳ kếtoán
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi tiền mặt, bảo quản thu chi ban đầuvà chuyểncho kế toán tổng hợp vào sổ công quỹ hàng ngày, lập báo cáo quỹ
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng quát hết thông tin về kế toán của công ty
Trang 7Báo Cáo Tài Chính
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Kiểm tra, đối chiếu
và là trợ thủ đắc lực của kế toán trưởng về mặt sổ sách chứng từ kế toán
b) Phương pháp hạch toán
Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinhhạchtoán sổ sách chứng từ kế toán theo phương pháp Nhật Ký Chung với sơ đồ hạchtoán như sau:
Trang 8PHẦN 2: KHẢO SÁT THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI
THÀNH VINHI.Kế toán vốn bằng tiền
1 Khái niệm
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại dới dạng hình thái giá trị bao gồmtiền mặt tại quỹ, tiền gửi (ngân hàng các tổ chức tài chính tín dụng),các khoản tiềnđang chuyển (kế toán tiền Việt Nam và ngoại tệ, vàng bạc, kim loại quý ngânphiếu) Đây là tài sản linh hoạt nhất của công ty nó có thể chuyển đổi thành các loạitài sản khác có độ luân chuyển cao
2 Nguyên tác hạch toán
Việc hạch toán vốn bằng tiền phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nhiệm vụ phát sinh đều đợc kế toán sửdụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là "đồng Việt Nam" để ghi chép tài khoản và sổsách kế toán
- Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời chính sác số tiền hiện
có và tình hình chi thu toàn bộ(loại tiền, mở sổ chi tiết từng loại ngoại tệ (theongoại tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi ), từng loại vàng bạc đá quý(theo số lợng,quy cách, độ tuổi, kích thớc, giá trị )
Trang 9Sổ Cái TK 111
Phiếu Thu
Sổ Nhật
Ký Chung
Sổ Cái TK 112
Giấy báo nợ
Sổ Nhật
Ký Chung
3 Sơ đồ trình tự luân chuyển và ghi sổ chứng từ.
Trang 10+ TK 1112 - Ngoại tệ
+ TK 1113 - Vàng bạc, kim quý, đá quý
* TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các loại tiền gửingân hàng, quỹ tín dụng Gồm các tiểu khoản sau:
+ TK 1121- Tiền Việt Nam
cả thuế VAT 10% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt
+Ngày 16/12/2015 Công ty bán cho công ty TNHH Hoa Đạt 8 bình nướcnóng Ferroli 20L với tổng giá thanh toán là 19.404.000 Khách hàng đã thanh toánbằng tiền mặt
+ Ngày 25/12/2015 công ty thanh toán tiền xăng cho công ty cổ phần ơng mại và Dịch vụ Việt Hùng tiền xăng tháng 12/2015 tính từ ngày 1/12/2015 đếnhết ngày 24/12/2015 Tổng số tiền là 18.040.000 đã gồm cả thuế VAT 10% Công
Th-ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ vào những chứng từ nghiệp vụ phát sinh kế toán làm phiếu thu,phiếu chi theo mẫu
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán định khoản theo bút toán sau:NV1: Phiếu thu : Nợ TK 111: 19.701.000
Có TK 511: 17.910.000
Có TK 3331: 1.791.000
Trang 11Số dư
cuối kỳ
Số dư đầu kỳ
PS tăng trong kỳ
PS giảm trong kỳ
NV2: Phiếu thu : Nợ TK 111: 19.404.000
Có TK 511: 17.640.000
Có TK 3331: 1.764.000 NV3: Phiếu chi: Nợ TK 642: 16.400.000
Nợ TK 1331:1.640.000
Có TK 111: 18.040.000Sau khi thủ quỹ thực hiện thu chi tiền mặt , kế toán căn cứ vào phiếu thuphiếu chi với đầy đủ chữ ký con dấu đối chiếu với chứng từ gốc và tiến hành ghi sổnhật ký chung, cuối tháng thực hiện ghi sổ cái
Kế toán xác định số dư cuối kỳ theo công thức:
Trang 12Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ : 34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Họ tên người nộp tiền :Nguyễn Thị Ngọc
Địa chỉ : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Nộp cho : Công ty TNHH Hưng Long
Lý do nộp: Bán Bình Nóng + TBVS
Số tiền :19 701 000 VNĐ
Bằng chữ :Mười chín triệu, bảy trăm linh một ngàn VNĐ
( ký tên, đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( bằng chữ ) : Mười chín triệu, bảy trăm linh một ngàn
Trang 13Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ : 34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Họ tên người nộp tiền :Lâm Văn Đoàn
Địa chỉ : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Nộp cho : Công ty TNHH Hoa Đạt
Lý do nộp: Bán Bình Nóng
Số tiền :19 404 000 VNĐ
Bằng chữ :Mười chín triệu, bốn trăm linh bốn ngàn VNĐ
( ký tên, đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( bằng chữ ) : Mười chín triệu, bốn trăm linh bốn
Trang 14Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư
Xây dựng và Vận tải Thành Vinh
C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Tên tôi là :Nguyễn Văn Tuấn
Đơn vị công tác : Cty CP thương mại và Dịch vụ Việt Hùng
Nội dung thanh toán :Thanh toán tiền xăng
Tổng số tiềnlà :18 040 000 đồng
Bằngchữ :Mười tám triệu không trăm bốn mươi nghìn đông./.
Vậy đề nghị Giám đốc duyệt cho thanh toán /.
Ngày 25 tháng 12 năm 2015
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 15Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ : 34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Họ tên người nhận tiền :
Địa chỉ : Cty CP thương mại và Dịch vụ Việt Hùng
( ký tên, đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( bằng chữ ) : Mười tám triệu, không trăm bốn mươi
Trang 16Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S03A-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
STTDòng
Số hiệu TK
Số Phát sinh trong tháng
2/12/2015 PT2171 2/12/2015
Bán bình nước nóng và TBVS thu Tiền mặt
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 17Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S03A3-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
SỔ CÁI
Năm :2015Tài Khoản : Tiền Mặt
mặt
511 17 640 000
3331 1 764 000 25/12/2015 Chi trả tiền xăng tháng 12 642 16 400 000
Cộng phát sinh 3 247 354 532 3 058 863 703
( Ban hành theo QĐ số 48/2006 QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 18* Kế toán tiền gửi ngân hàng
Theo tài liệu tại công ty cổ phần thương mại đầu tư xây dựng và vận tảiThành Vinh trong tháng 12 năm 2015 có một số nghiệp vụ phát sinh liên quanđến tiền gửi ngân hàng như sau:
- Ngày 3/12/2015 công ty chuyển khoản trả cho công ty Sinh hóa NamĐịnh: 200.000.000
- Ngày 7/12/2015 Công ty chuyển khoản trả tiền cho công ty TNHHFerroli Việt Nam số tiền là 600.000.000
- Ngày 8/12/2015 Công ty gửi tiền vào Tài khoản Ngân hàng ACB số tiền :360.000.000
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh vì chưa có chứng từ của ngân hàng gửi đếnnên kế toán chưa thể ghi vào sổ theo dõi Tiền Gửi Ngân Hàng ( TGNH) Saukhi có chứng từ của ngân hàng ( Ủy nhiệm chi, giấy báo có) thì kế toán tiềnhành đối chiếu với chứng từ gốc mà tiến hành định khoản nếu giấy báo nợ, giáybáo có đúng:
NV1 : Nợ TK 331: 200.000.000
Có TK 112: 200.000.000NV2: Nợ TK 331: 600.000.000
Có TK 112: 600.000.000NV3: Nợ TK 112: 360.000.000
Có TK 111: 360.000.000Căn cứ vào các chứng từ của ngân hàng và công ty kế toán tiền hành ghi sổ
Trang 19Số tài khoản ghi NỢ: 934.01.00.00002
Số tiền bằng số: 200.000.000
Số tiền bằng chữ: HAI TRĂM TRIỆU ĐỒNG CHẴN
Nội dung: Công ty chuyển khoản trả cho công ty Sinh hóa Nam Định.
Giao dịch viên Kiểm soát
Trang 20Số tiền bằng chữ: SÁU TRĂM TRIỆU ĐỒNG CHẴN./.
Nội dung: Công ty chuyển khoản trả tiền cho công ty TNHH Ferroli ViệtNam
Trang 21Số tiền bằng chữ: BA TRĂM SÁU MƯƠI TRIỆU ĐỒNG./.
Nội dung: Công ty gửi tiền vào TK ACB
Trang 22Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng( trích)
Trang 23Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S03A-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
STT Dòng
Số hiệu TK
( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 24Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S03B-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
SỔ CÁI
Tháng 12 Năm :2015 Tài Khoản : Tiền gửi ngân hàng
Số hiệu : 112
đối ứng
Số phát sinh
Ghi chú Số
( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 25II.Kế toán Tài sản cố định
1.Khái niệm TSCĐ
TSCĐ là nhưng tư liệu chủ yếu và những TS khác tham gia vào kinh doanh kinh doanh hoặc phục vụ quá trình kinh doanh kinh doanh Đó là những
TS có gía trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài
Theo quy định của nhà nước thì những tư liệu lao động có đủ 2 tiêu chuẩn sauđây được coi là TSCĐ:
-Thời gian sử dụng trên một năm
-Giá trị TS là 10.000.000đ
2 Đặc điểm của TSCĐ
-TSCĐ tham gia vào nhiều chu trình kinh doanh
-TSCĐ trong quá trình tham gia kinh doanh sẽ bị hao mòn dần , giá trị hao mòn
sẽ chuyển dịch từng phần vào sản p hẩm kinh doanh kinh doanh
-Từ những tiêu chuẩn trên của TSCĐ yêu cầu trong việc quản lý TSCĐ cần chú
ý cả 2 mặt: số lượng và giá trị còn lại của TSCĐ
*Phân loại theo mục đích kinh doanh :
-Nhà cửa , vật liệu kiến trúc
-Máy móc thiết bị
-Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn
-Thiết bị và dụng cụ quản lý
-Các TSCĐ khác
*TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi , sự nghiệp quốc phòng
*TSCĐ bảo quản hộ , cất giữ hộ , cất giữ lại nhà nước
*Phân TSCD Theo nguồn hình thành
-TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng vốn cổ phần
Trang 26-TSCĐ mua sắm , xây dựng bằng vốn vay nhà nước , vay đối tượng khác -TSCĐ nhờ liên doanh , liên kết bằng hiện vật
-TSCĐ mua sắm bằng vật tư bổ sung của đơn vị
4 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ :
-Tổ chức , ghi chép , phản ánh tổng hợp số liệu một cách kịp thời , đầy đủđúng thực tế về số lượng , hiện tượng và giáTSCĐ có , tình hình tăng giảmTSCĐ
-Tính toán phân bổ số KH TSCĐ vào chi phí sxkd , giảm đối việc sử dụngnguồn hình thành do tích KH TSCĐ
-Tham gia lập kế hoạchvà sửa chữa , dự đoán cp' sửa chữa TSCĐ
-Tính toán phản ánh kịp thời chính xác tình hình xd trang bị đổi mới hoặctháo gỡ , tình hình , thanh lý , nhượng bán TSCĐ
-Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận , các đơn vị phụ thuộc trong doanh nghiệpthực hiện đầy đủ các ghi chép ban đầu về TSCĐ
-Tham gia kiểm kê và đánh giá TSCĐ theo quy định , tiến hành phân tíchtình trạng bảo quản và sử dụng TSCĐ
5 Hạch toán TSCĐ tại công ty :
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: TSCĐ tại công ty được đánh giá theo nguyêngiá và giá trị còn lại :
-Các khoảngiảm trừ (nếucó)
+
Chi phí vậnchuyển lắpđặt (nếu có)
+
Các khoảngiảm trừ (nếucó)
Nguyên giá TSCĐ nhận góp
Giá trị vốn góp do hội đồng quản
trị định giá
*Giá trị còn = Nguyên giá TSCĐ - giá trị hao mòn (số khấu hao đã trích )
*Phương pháp tính khấu hao :
Trang 27Tại công ty việc tính khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp khấuhao đều theo thời gian
Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau :
Nợ TK 211: 250 000 000
Nợ TK 133 : 25 000 000
Có TK 111: 275 000 000+ giảm tài sản cố định : Trong tháng 12 không có nghiệp vụ nào làm giảm tàisản cố định
+ Tình trạng các tài sản cố định công ty đang sử dụng
- Một xe ô tô tải nhẹ Huyndai dùng ở bộ phận bán hàng có nguyên giá
là 150 triệu thời gian sử dụng là 5 năm, đưa vào sử dụng từ tháng6/2013
- Một xe Suzuki 7 chỗ phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp sửdụng từ tháng 2/2013 nguyên giá 240 triệu thời gian sử dụng 10 năm
- Nhà văn phòng công ty đưa vào sử dụng từ tháng 3/2014 thời gian sửdụng 20 năm với nguyên giá là 600 triệu
- 2 xe máy hiệu Honda sử dụng tại bộ phận bán hàng thời gian sử dụng
2 năm với tổng nguyên giá 2 xe là 30 triệu đưa vào sử dụng từ tháng10/2009
Trang 28+ Công ty tính khấu hao tháng 12/2015
- khấu hao của xe huyndai:
Mức KH bình quân năm = 150 000 000 : 5 = 30 000 000/ NămMức KH bình quân tháng = 30 000 000 : 12 = 2 500 000/ tháng
Trang 29HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 1 tháng 12 năm 2015
Mẫu số: 01GTGT 311Số: 092591
-Đơn vị bán hàng: DN tư nhân Trọng Thiện
Địa chỉ :
Điện thoại : Mã số thuế: 0200495168
Đơn vị mua hàng: Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ : 34 Phương Lưu 1-Đông Hải 2 – Hải An – Hải Phòng
Thủ trưởng đơn vị ( Ký, họ tên )
Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP HP
Phiếu Chi
Ngày1 Tháng 12 năm 2015
Họ tên người nhận tiền :
Địa chỉ : Doanh nghiệp Tư nhân Trọng Thiện
Trả cho :
Lý do trả: Mua ô tô hiệu Giải Phóng
Mẫu số 02-TT
( Ban hành theo QĐ số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
48/2006/QĐ-trưởng BTC)
Số : PC2246
Nợ :211, 1331 Có: 1111
Trang 30Số tiền :275 000 000 VNĐ
Bằng chữ :Hai trăm bảy mươi lăm triệu đông
( ký tên, đóng dấu) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( bằng chữ ) : Hai trăm bảy mươi lăm triệu đông
Ngày 1 tháng 12 năm 2015
( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Trang 31Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S03A-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Số hiệu TK
( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 32Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Sổ Cái
Tháng 12 Năm :2015Tài Khoản : Tài sản cố đinh hữu hình
Trang 33Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S03B-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Sổ Cái
Tháng 12 Năm :2015Tài Khoản : Khấu hao TSCĐ
( Ban hành theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Trang 34Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số 06-TSCĐ
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 35Đơn vị : Cty CP TMĐTXD&VT Thành Vinh Mẫu số S21-DN
Địa chỉ :34 Phương Lưu - Đông Hải 1- Hải An - HP
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006của Bộ Tài Chính)
Trang 36III.Kế toán tiền lương
1 Khái niệm về tiền lương
- Trong quá trình kinh doanh kinh doanh, người lao động đã hao phí lao động sống để góp phần tạo ra sản phẩm, phần hao phí lao động sống này doanh nghiệp phải trả cho người lao động biểu hiện bằng tiền gọi là tiền lương
- Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian khối lượng và chất lượng công việc của họ Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiềncủa giá cả sức lao động Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động và tạo mối quan tâm của người lao động đến công việc của họ Nói cách khác tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
- Để hạch toán tiền lương và các khoản trính theo lương kế toán sử dụng các Tk sau
* TK 334: “ Phải trả công nhân viên”
- Bên nợ: các khoản khấu trừ vào lương, tiền lương và các khoản khác đã trả cho công nhân viên Kết chuyến tiền lương công nhân viên chưa tính
- Bên có: tiền lương và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho công nhân viên
Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
* TK 338: “Phải trả, phải nộp khác”
- Nợ: + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về KPCD
+ Sử lý giá trị tài sản thừa
+ Kết chuyể doanh thu nhận trước khi đến kỳ
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
Trang 37- Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
- Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ sử lý.Việc tính và trả lương có thể thực hiện theo những hình thức khác nhau,tùy theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tổ chức công việc và trình độ quản lýcủa doanh nghiệp Mục đích của chế độ tiền lương là nhằm quán triết nguyên tắcphân phối theo lao động Vì Công ty là một doanh nghiệp thương mại nên ápdụng hình thức trả lương theo thời gian
Thường áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như hành chínhquản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán Trả lương theo thời gian làhình thức trả lương cho lao động căn cứ vào thời làm việc thực tế tiền lươngtheo thời có thể chia ra:
+ Tiền lương tháng: Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng thángtrên cơ sở hợp đồng lao dộng
+ Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng sau đó chia 52 tuần
+ Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho mọt ngày làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương tháng chia 26 ngày
+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương ngày chia số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luậtlao động (không quá 8 giờ một ngày hoặc không quá 48 giờ trong một tuần).Mức lương thời
gian tính theo
cấp bậc
=
Hệ số lương * Mức lương tối
việc thực tế 26
Trang 38Mức lương tối thiểu của một nhân viên trong công ty là 730 000đ/tháng.Hàng năm công nhân được nghỉ phép 12 ngày, số ngày nghỉ phép được tínhlương theo:
Nếu công nhân viên ốm đau, sinh đẻ thì tính lương theo:
Tiền lương nghỉ
ốm, sinh đẻ =
Hệ số lương * Mứclương tối thiểu * Số ngày
nghỉ ốm * 0,7526
- Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinhlàmột Công ty thương mại chính vì thế hình thức trả lương cho cán bộ công nhânviên ở đây là trả lương theo thời gian Trả lương cho thời gian là hình thức trảlương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Công ty đã có
sự phân loại hệ số lương tương ứng với công nhân và kết hợp với chế độ thưởng
để khuyến khích nhân viên trong Công ty hăng hái làm việc hơn
Trang 39Bảng phân loại hệ số lương.
- BHTN ( bảo hiểm thất nghiệp) công ty đóng 1% và người lao động 1%
Tỷ lệ hưởng BHXH được Công ty quy định như sau:
- Trường hợp công nhân nghỉ ốm, đau được hưởng 75 % lương
- Trong trường hợp bị tai nạn lao động, thai sản được hưỏng 100 % lương
- Ngoài tiền lương và các khoản được hưởng như BHXH, BHYT Công tycòn trả công nhân viên một khoản thưởng tùy theo mức độ làm việc của mõingười trong Công ty Các khoản tiền thưởng đó Công ty sử dụng quỹ khenthưởng để trích cho công nhân viên
II Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 40Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương mại Đầu tư Xây dựng và Vận tải Thành Vinhtrong tháng 12/2015 :