1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án khoa học tự nhiên 6 Vnen trường học mới

33 1,4K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 697 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung- GV cho HS thảo luận cặp đôi và yêu cầu các em ghi lại ý kiến vào vở - GV gọi 1 vài nhóm báo cáo?. Nội dung Hoạt động của giáo viên và học s

Trang 1

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV cho HS thảo luận cặp đôi và yêu

cầu các em ghi lại ý kiến vào vở

- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo

? Trong những hoạt động trên, hoạt động

nào con người chủ động tìm tòi, khám

phá ra cái mới

+ Hoạt động: a, b, c, h

? Những hoạt động nào con người chủ

động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là

những hoạt động gì

+ Hoạt động nghiên cứu khoa học

? Muốn tìm tòi, khám phá ra cái mới, con

Trang 2

người cần phải suy nghĩ và làm theo các

bước nào

- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

? Muốn tìm tòi khám phá ra cái mới con người cần phải suy nghĩ và làm theo các bước nào

2 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu các em nghiên cứu bài và chuẩn bị mỗi nhóm 1 quả bóng bay và 1 chai nhựa loại nhỏ 300-500 ml

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 20/8/2016

Ngày giảng: 6A1: 23/8/2016; 6A2,3: 24/8/2016

Tiết 2: Bài 1:

MỞ ĐẦU

I Mục tiêu

- SHD

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Giáo viên

- Cốc nước nóng, lạnh, lọ mực cho 5 nhóm

2 Học sinh

- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 quả bóng bay và 1 chai nhựa loại nhỏ 300-500 ml

III Tổ chức dạy học

1 Khởi động

? Những hoạt động nào con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là những hoạt động gì Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

2 Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí

nghiệm dự đoán hiện tượng xảy

- HS thảo luận thống nhất và làm thí

Thí nghiệm 1: Giọt mực sẽ hoà tan

nhanh hơn trong nước nóng hơn

Trang 3

nghiệm dự đoán

- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thiện bài

tạp điền từ

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp

hoàn thiện bảng 1.5

- HS thảo luận

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- HS: Từ điền vào các chỗ trống:

+ nhanh

+ có nhiệt độ cao

+ càng cao

+ Càng lớn

+ Nghiên cứu khoa học

* GV lưu ý sửa câu chữ cho HS sao cho

đúng

- GV hướng dẫn các em quan sát lại bảng

1.1 để hoàn thiện hình 1.3

- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ

sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

Thí nghiệm 2: Khi nhiệt độ tăng lên thì

thể tích của một lượng khí xác định sẽ tăng lên

- Những phán đoán của con người để đưa

ra câu trả lời sơ bộ về một vấn đề (hay câu hỏi nghiên cứu), mà chưa được chúng minh gọi là những giả thuyết

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

- Kể tên các bước nghiên cứu khoa học

2 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài và chuẩn bị 1 vài loại giấy thấm, giấy về sinh, giấy bản…

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn

thiện hình 1.4 SHD trang 9

- HS thảo luận và hoàn thiện

- GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp khác

nhận xét và chia sẻ

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ và yêu cầu các

em dưới lớp vẽ tóm tắt quy trình nghiên

cứu vào vở

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực

hiện xây dựng phương án nghiên cứu

khoa học để trả lời vấn đề câu hỏi đặt ra

là loại giấy thấm nào hút được nước

D Vận dụng

Trang 5

trao đổi với người thân để kể cho bạn

trong lớp biết về một thành tựu nghiên

cứu khoa học mà em biết

+ Thực hiện ở nhà với người thân

? Viết tóm tắt nội dung trên ra giấy, chia

sẻ với các bạn qua: “góc học tập” của

lớp.

+ Thực hiện qua: “góc học tập” của lớp

- GV yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung

1

+ Nội dung 1: Như Bóng đèn điện, Quạt,

Tủ lạnh

- Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với các

bạn bằng bài viết gửi vào góc học tập của

lớp

+ Nước vôi trong hóa đục, Nước có vị

cam, bông hồng bạch có màu của màu

cốc nước…

E Mở rộng

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

? Kể tên các dụng cụ và cách sử dụng trong phòng thí nghiệm

2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài tìm hiểu bài 4

- Chuẩn bị một số mẫu túi kẹo…tem thư

V Kết quả học tập của HS

………

………

………

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1-4.3

yêu cầu HS quan sát và vẽ hình vào vở

- HS quan sát và vẽ hình vào vở

? Hãy ước lượng đường kính của cái bút

em đang viết là bao nhiêu

- HS quan sát ước lượng

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời

- HS thảo luận và hoàn thiện

- GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp khác

Trang 7

- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm

- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các

nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ

- GV yêu cầu các em thảo luận nhóm lớn

trả lời câu hỏi

? Em và các bạn đã sử dụng đồng hồ

bấm giây như thế nào

? Hãy nói ra cách em quan sát và đo thời

gian như thế nào

? Tại sao có sự khác nhau về thời gian

trong cùng một tờ giấy khi để phẳng, vo

tròn khi cắt tua

+ Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí

càng lớn thì thời gian rơi đo được càng

lớn hơn

? Kết quả của nhóm em và các nhóm

khác giống nhau hay khác nhau? Nếu

khác nhau em hãy đưa ra lời giải thích

tại sao

- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các

nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ

- Cách sử dụng đồng hồ bấm giây Bước 1: Bật đồng hồ (sử dụng tay thuận

để cầm đồng hồ), ngón tay cái hoặc ngón tay chỏ đặt tại vị trí nút “start/stop”

Bước 2: Chuyển về chế độ màn hình hiển thị 0:00

Bước 3: Nhấn nút “start/stop”, đồng hồ bắt đầu chạy

Bước 4: Nhấn tiếp nút “start/stop” để dừng ghi, đọc trên màn hình hiển thị số thời gian thực hiện hành động

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

- HS kiểm tra 1-2 HS cách sử dụng đồng hồ bấm giây

2 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 4 phần B và tự làm kính lúp để học sinh về nhà tự làm Chuẩn bị mỗi nhóm 1 mẩu lá cây

V Kết quả học tập của HS

………

………

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm lấy mẩu

lá cây cắt ngắn thay cho sợi tóc

- HS các nhóm tiến hành thí nghiệm

- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ được vào

vở cho biết đường kính là bao nhiêu mm

- GV thông báo kết quả thí nghiệm so sánh khí

khi hít vào và khi thở ra

? So sánh mức khí oxi khi hít vào và khi thở ra

? Tại sao có sự khác nhau về hàm lượng khí

oxi khi hít vào và khi thở ra

? Ngoài các khí oxi và cacbonic có khí nào

khác trong khí hít vào và thở ra của em

B Hình thành kiến thức

- HS quan sát vẽ hình

Trang 9

+ Gợi ý: khí nitơ khoảng 78% khí hiếm

khoảng dưới 1%

- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các

nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ

- GV nhận xét và đánh giá năng lực của các

nhóm

4 Hướng dẫn về nhà

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

- GV kiểm tra vở của một số HS

2 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 4 phần c chuẩn bị một hộp sữa chua

Vỏ một số gói kẹo, một số loại hoa…

V Kết quả học tập của HS

………

………

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

Ngày soạn: 26/8/2016

Ngày giảng: 6A1: 29/8/2016; 6A2: /9/2016; 6A3: /9/2016

Tiết 14: Bài 4:

LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC

I Mục tiêu

- SHD

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Giáo viên

- Chuẩn bị 4 kính hiển vi, bộ dụng cụ lam kính…

2 Học sinh

- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 hộp sữa chua

III Tổ chức dạy học

1 Khởi động

- GV gọi HS kể tên một số món ăn ưa thích của các em Vậy trong các món ăn đó có thành phần như thế nào bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

2 Nội dung

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát bằng kính lúp

vỏ bao bì, nhị hoa vẽ vào vở

- HS quan sát và vẽ vào vở

- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm quan

sát sữa chua dưới kính hiển vi

- HS làm thí nghiệm quan sát theo hướng

dẫn

? Em đã quan sát được những gì? Vẽ

hình quan sát được Từ hình quan sát

được em em có câu hỏi hay thắc mắc gì

không

- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ

sung chia sẻ

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- GV kiểm tra HS cách làm kính lúp các

em đã làm

- GV hướng dẫn HS cách bảo quản kính

như SHD

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về an

toàn thí nghiệm, vệ sinh môi trường

phòng học bộ môn…

- HS quan sát ghi nhớ

C Luyện tập

D Vận dụng

2 Bảo quản kính lúp, kính hiển vi

E Tìm tòi mở rộng

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

- GV kiểm tra vở của một số HS

2 Hướng dẫn về nhà

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 5 hoàn thiện bảng 5.1

V Kết quả học tập của HS

………

………

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………

………

………

………

………

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

thiện bài tập điền từ SHD trang 40-41

- HS thảo luận và làm bài tập

- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo các

nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và chuyển ý

- Giáo viên yêu cầu các em làm việc theo

cặp đôi, các em trao đổi kể được tên một

- Ở đâu có vật thể ở đó có chất

Trang 12

- GV gọi 1 -2 em trả lời lớp nhận xét bổ

sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- Giáo viên cần yêu cầu các em làm việc

cá nhân Từng em đọc đoạn thông tin ghi

nhận 3 trạng thái của nước

- HS đọc thông tin ghi nhớ kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi

? Khoảng cách giữa các hạt ở mỗi trạng

thái

? Các hạt ở mỗi trạng thái chuyển động

như thế nào

- GV gọi 1 nhóm trả lời các nhóm khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu HS làm việc cá

nhân làm bài tập điền từ

- HS đọc thông tim làm bài tập

- GV gọi 1-2 em báo cáo các em khác

nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

II Ba trạng thái của chất

- Khi chất ở trạng thái rắn các hạt sắp xếp khít nhau (d) và dao động tại chỗ (b), ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau (a)

và chuyển động trượt lên nhau (đ ) còn ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau (c) và chuyển động nhanh hơn (e) về nhiều phía (hỗn độn)

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

? Kể tên một số vật thể và chất cấu tạo nên nó

2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới hoàn thành bài tập hình 5.4 Chuẩn bị 1 lọ nước muối

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trả lời

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

thành bài tập điến từ SHD trang 44,45

- HS thảo luận làm bài tập

- GV gọi 8 nhóm lần lượt báo các các

Trang 14

+ nước đá: trại thái rắn, màu sắc không

màu

+ Hơi nước trạng thái khí màu trắng

+ Đường trước khi đun: Trạng thái rắn

màu trắng

+ Đường sau khi đung trạng thái lỏng,

màu vàng đen

- GV yêu cầu HS tieps tục thảo luận trả

lời câu hỏi

? Bằng cách nào em có thể biết được

hình dạng bề ngoài, màu sắc, trạng thái

như dùng nhiệt kế (dụng cụ đo nhiệt độ)

để đo được nước sôi ở 100 oC; nước đá

nóng chảy ở 0 oC (ở áp suất 1 atm).

+ Vậy: Để có thể xác định được nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng

riêng của một chất cần phải có các dụng

cụ đo

? Làm thế nào để biết một chất (như

đường, muối ăn, đá vôi ) có tan trong

nước hay không?

+ Phải làm thử (tức là phải làm thí

nghiệm)

? Dấu hiệu nào nhận ra tính chất hoá

học của chất

+ Vậy dấu hiệu nhận ra tính chất của

chất là khả năng biến đổi thành này

- GV hướng dẫn và yêu cầu HS tiến

thành thí nghiệm quan sát hiện tượng và

ghi vào bảng 5.3

- HS làm thí nghiệm quan sát và ghi vào

vở

- Quan sát kỹ một chất chỉ có thể biết được trạng thái, màu sắc của một chất

- Dùng dụng cụ đo mới xác định đượctính chất của chất Còn muốn biết một chất có tan trong trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm

IV Hỗn hợp và chất tinh khiết

1 Thí nghiệm

- Nước cất gồm một chất duy nhất nên nước cất không phải là hỗn hợp Nước muối gồm nhiều chất nên nước muối là hỗn hợp

Trang 15

- GV gọi 1 nhóm báo cáo các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- Hỗn hợp gồm một hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

Bảng 5.3 Thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét về thành phần

Tấm kính 1: Không có hiện tượng gì nước

Tấm kính 2: Có vết mờ nước và muối ăn

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

? Thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp, tính chất của chất

2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài chuẩn bị bài mới chuẩn bị mỗi nhóm 1 ít cát và một ít muối

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………-

Ngày soạn: /9/2016

Ngày giảng: 6A1: /9/2016; 6A2: /9/2016; 6A3: /9/2016

Tiết 17: Bài 5:

CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

I Mục tiêu

- SHD

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Giáo viên

- Tranh ảnh SGK

2 Học sinh

- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 ít cát và một ít muối

III Tổ chức dạy học

1 Khởi động

? Hỗn hợp là gì Những chất gồm có một chất người ta gọi là gì Bài hôm nay chúng

ta sẽ tiếp tục nghiên cứu

2 Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

nghiên cứu thông tin, quan sát hình 5.5

Trang 16

SHD trả lời câu hỏi

? Theo em chất như thế nào mới có tính

chất nhất định

- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét

bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

đọc cách tiến hành thí nghiệm và làm thí

nghiệm SHD trang 47

- GV lưu ý HS lấy 1 lượng nhỏ hóa chất

và hướng dẫn cách đun nóng

HS quan sát ghi nhớ tiến hành thí

nghiệm và làm vào bảng 5.4 SHD

trang48

- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm

- GV gọi đại diện nhóm báo cáo các

nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ

- GV nhận xét và chốt kiến thức

- Chất tinh khiết là chất có tính chất nhất định

V Tách chất ra khỏi hỗn hợp

1 Thí nghiệm

- Bảng 5.4

- Để tách được các chất ta dựa vào tính chất riêng của từng chất

IV Tổng kết bài học

1 Củng cố

? Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp

2 Hướng dẫn về nhà

- Học bài nghiên cứu và trả lời câu hỏi phần C,D,E

V Rút kinh nghiệm giờ dạy

………

………

………

………

………

Phụ lục 1 Bảng 5.4

Tên thí nghiệm Cách tiến hành thínghiệm Hiện tượng quansát được tượng thí nghiệmGiải thích hiện Tách chất từ hỗn

hợp muối ăn và cát

Bỏ hỗn hợp muối

ăn và cát vào cốc nước, dùng đũa thủy tinh khuấy

đề Rót từ từ cốc nước chứa hỗn hợp muối ăn và cát theo đũa thủy tinh qua phễu có giấy lọc Lấy phần nước

- Nước muối hòa tan hết Cát không hòa tan trong nước

- Đun nóng nước bay hơi hết thu được chất kết tinh màu trắng

- Nước làm muối hòa tan, cát không tan được trong nước

- Đun nóng nước bay hơi hết muối kết tinh màu trắng

ở đáy bát sứ

Trang 17

lọc vào bát sứ đun nóng bát sứ cho đến khi nước bay hơi hết

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm

bài tập

1 Kể tên ba vật thể được làm bằng

nhôm, thủy tinh, nhựa

2 Chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong

a Vật thể nhân tạo được làm bằng nhiều

vật liệu khác nhau: Nhà xây được làm từ

Trang 18

a Tính chất vật lý a, b, d,

b Tính chất hóa học c, e

5 Nước khoáng và nước cất giống nhau

ở điểm gì

+ Đều là chất lỏng không màu, có thể

hòa tan các chất khoáng

? Thành phần của nước khoáng và nước

cất khác nhau như thế nào

+ Nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha

chế được thuốc tiêm

+ Nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó

là một hỗn hợp

? Trong cuộc sống nước khoáng và

nước cất được sử dụng như thế nào

+ Nước cất được dùng để pha thuốc

+ Nước khoáng được dùng để uống

* Uống nước khoáng có lợi hơn cho cơ

thể vì chưa các chất khoáng hòa tan

? Quan sát các đồ vật trong nhà kể tên

các đồ vật đó được làm từ vật liệu nào

? Tại sao người ta dùng cao su để chế

tạo lốp xe ô tô, xe máy, xe đạp

+ Cao su có độ bên dai, dẻo, và chắc nên

nó được dùng làm bánh xe của các loại

phương tiện giao thông, dễ tiếp xúc với

Trang 19

………

………

………

Ngày soạn: /9/2016

Ngày giảng: 6A1: /9/2016; 6A2: /9/2016; 6A3: /9/2016

Tiết 19: Bài 6:

NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT

I Mục tiêu

- SHD

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học

1 Giáo viên

- Tranh ảnh SGK

2 Học sinh

- Học bài nghiên cứu bài, hoàn thiện bảng 6.1 SHD, chuẩn bị 1 lọ dầu gió

III Tổ chức dạy học

1 Khởi động

? Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp Phân biệt chất và vật thể như thế nào bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu

2 Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

thành bảng 6.1 SHD trang 51

- HS thảo luận hoàn thành bảng

- GV gọi 1-2 nhóm báo cáo các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- GV nhận xét và yêu cầu tìm điểm giống

và khác

- GV nhận xét và chuyển ý

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các

hình ảnh và đọc đoạn thông tin đi kèm

trong sách HS

- Giáo viên đặt câu hỏi cho cả lớp so sánh

hình ảnh của đống cát nhìn từ xa và

những hạt cát khi nhìn gần Hướng dẫn

học sinh tóm tắt thông tin từ sách hướng

dẫn học

A Khởi động

B Hình thành kiến thức

I Nguyên tử, phân tử

Ngày đăng: 10/04/2017, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trên dễ dàng hơn - giáo án khoa học tự nhiên 6 Vnen trường học mới
Hình tr ên dễ dàng hơn (Trang 6)
Hình ảnh và đọc đoạn thông tin đi kèm - giáo án khoa học tự nhiên 6 Vnen trường học mới
nh ảnh và đọc đoạn thông tin đi kèm (Trang 19)
Bảng 6.2 SHD thảo luận nhóm trả lời câu - giáo án khoa học tự nhiên 6 Vnen trường học mới
Bảng 6.2 SHD thảo luận nhóm trả lời câu (Trang 21)
2. Hình vẽ sau cho thấy một kiểu tế bào: - giáo án khoa học tự nhiên 6 Vnen trường học mới
2. Hình vẽ sau cho thấy một kiểu tế bào: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w