Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung- GV cho HS thảo luận cặp đôi và yêu cầu các em ghi lại ý kiến vào vở - GV gọi 1 vài nhóm báo cáo?. Nội dung Hoạt động của giáo viên và học s
Trang 1Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và yêu
cầu các em ghi lại ý kiến vào vở
- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo
? Trong những hoạt động trên, hoạt động
nào con người chủ động tìm tòi, khám
phá ra cái mới
+ Hoạt động: a, b, c, h
? Những hoạt động nào con người chủ
động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là
những hoạt động gì
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học
? Muốn tìm tòi, khám phá ra cái mới, con
Trang 2người cần phải suy nghĩ và làm theo các
bước nào
- GV gọi 1 vài nhóm trả lời các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
? Muốn tìm tòi khám phá ra cái mới con người cần phải suy nghĩ và làm theo các bước nào
2 Hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu các em nghiên cứu bài và chuẩn bị mỗi nhóm 1 quả bóng bay và 1 chai nhựa loại nhỏ 300-500 ml
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 20/8/2016
Ngày giảng: 6A1: 23/8/2016; 6A2,3: 24/8/2016
Tiết 2: Bài 1:
MỞ ĐẦU
I Mục tiêu
- SHD
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Cốc nước nóng, lạnh, lọ mực cho 5 nhóm
2 Học sinh
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 quả bóng bay và 1 chai nhựa loại nhỏ 300-500 ml
III Tổ chức dạy học
1 Khởi động
? Những hoạt động nào con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là những hoạt động gì Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm làm thí
nghiệm dự đoán hiện tượng xảy
- HS thảo luận thống nhất và làm thí
Thí nghiệm 1: Giọt mực sẽ hoà tan
nhanh hơn trong nước nóng hơn
Trang 3nghiệm dự đoán
- GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thiện bài
tạp điền từ
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp
hoàn thiện bảng 1.5
- HS thảo luận
- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- HS: Từ điền vào các chỗ trống:
+ nhanh
+ có nhiệt độ cao
+ càng cao
+ Càng lớn
+ Nghiên cứu khoa học
* GV lưu ý sửa câu chữ cho HS sao cho
đúng
- GV hướng dẫn các em quan sát lại bảng
1.1 để hoàn thiện hình 1.3
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Thí nghiệm 2: Khi nhiệt độ tăng lên thì
thể tích của một lượng khí xác định sẽ tăng lên
- Những phán đoán của con người để đưa
ra câu trả lời sơ bộ về một vấn đề (hay câu hỏi nghiên cứu), mà chưa được chúng minh gọi là những giả thuyết
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
- Kể tên các bước nghiên cứu khoa học
2 Hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài và chuẩn bị 1 vài loại giấy thấm, giấy về sinh, giấy bản…
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn
thiện hình 1.4 SHD trang 9
- HS thảo luận và hoàn thiện
- GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp khác
nhận xét và chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ và yêu cầu các
em dưới lớp vẽ tóm tắt quy trình nghiên
cứu vào vở
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực
hiện xây dựng phương án nghiên cứu
khoa học để trả lời vấn đề câu hỏi đặt ra
là loại giấy thấm nào hút được nước
D Vận dụng
Trang 5trao đổi với người thân để kể cho bạn
trong lớp biết về một thành tựu nghiên
cứu khoa học mà em biết
+ Thực hiện ở nhà với người thân
? Viết tóm tắt nội dung trên ra giấy, chia
sẻ với các bạn qua: “góc học tập” của
lớp.
+ Thực hiện qua: “góc học tập” của lớp
- GV yêu cầu học sinh thưc hiện nội dung
1
+ Nội dung 1: Như Bóng đèn điện, Quạt,
Tủ lạnh
- Thực hiện nội dung 2 để chia sẻ với các
bạn bằng bài viết gửi vào góc học tập của
lớp
+ Nước vôi trong hóa đục, Nước có vị
cam, bông hồng bạch có màu của màu
cốc nước…
E Mở rộng
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
? Kể tên các dụng cụ và cách sử dụng trong phòng thí nghiệm
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài tìm hiểu bài 4
- Chuẩn bị một số mẫu túi kẹo…tem thư
V Kết quả học tập của HS
………
………
………
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1-4.3
yêu cầu HS quan sát và vẽ hình vào vở
- HS quan sát và vẽ hình vào vở
? Hãy ước lượng đường kính của cái bút
em đang viết là bao nhiêu
- HS quan sát ước lượng
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời
- HS thảo luận và hoàn thiện
- GV gọi 1 vài cặp trả lời các cặp khác
Trang 7- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các
nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV yêu cầu các em thảo luận nhóm lớn
trả lời câu hỏi
? Em và các bạn đã sử dụng đồng hồ
bấm giây như thế nào
? Hãy nói ra cách em quan sát và đo thời
gian như thế nào
? Tại sao có sự khác nhau về thời gian
trong cùng một tờ giấy khi để phẳng, vo
tròn khi cắt tua
+ Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí
càng lớn thì thời gian rơi đo được càng
lớn hơn
? Kết quả của nhóm em và các nhóm
khác giống nhau hay khác nhau? Nếu
khác nhau em hãy đưa ra lời giải thích
tại sao
- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các
nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- Cách sử dụng đồng hồ bấm giây Bước 1: Bật đồng hồ (sử dụng tay thuận
để cầm đồng hồ), ngón tay cái hoặc ngón tay chỏ đặt tại vị trí nút “start/stop”
Bước 2: Chuyển về chế độ màn hình hiển thị 0:00
Bước 3: Nhấn nút “start/stop”, đồng hồ bắt đầu chạy
Bước 4: Nhấn tiếp nút “start/stop” để dừng ghi, đọc trên màn hình hiển thị số thời gian thực hiện hành động
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
- HS kiểm tra 1-2 HS cách sử dụng đồng hồ bấm giây
2 Hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 4 phần B và tự làm kính lúp để học sinh về nhà tự làm Chuẩn bị mỗi nhóm 1 mẩu lá cây
V Kết quả học tập của HS
………
………
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm lấy mẩu
lá cây cắt ngắn thay cho sợi tóc
- HS các nhóm tiến hành thí nghiệm
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ được vào
vở cho biết đường kính là bao nhiêu mm
- GV thông báo kết quả thí nghiệm so sánh khí
khi hít vào và khi thở ra
? So sánh mức khí oxi khi hít vào và khi thở ra
? Tại sao có sự khác nhau về hàm lượng khí
oxi khi hít vào và khi thở ra
? Ngoài các khí oxi và cacbonic có khí nào
khác trong khí hít vào và thở ra của em
B Hình thành kiến thức
- HS quan sát vẽ hình
Trang 9+ Gợi ý: khí nitơ khoảng 78% khí hiếm
khoảng dưới 1%
- GV gọi 1 vài nhóm báo cáo kết quả các
nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và đánh giá năng lực của các
nhóm
4 Hướng dẫn về nhà
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
- GV kiểm tra vở của một số HS
2 Hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 4 phần c chuẩn bị một hộp sữa chua
Vỏ một số gói kẹo, một số loại hoa…
V Kết quả học tập của HS
………
………
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
Ngày soạn: 26/8/2016
Ngày giảng: 6A1: 29/8/2016; 6A2: /9/2016; 6A3: /9/2016
Tiết 14: Bài 4:
LÀM QUEN VỚI THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH KHOA HỌC
I Mục tiêu
- SHD
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Chuẩn bị 4 kính hiển vi, bộ dụng cụ lam kính…
2 Học sinh
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 hộp sữa chua
III Tổ chức dạy học
1 Khởi động
- GV gọi HS kể tên một số món ăn ưa thích của các em Vậy trong các món ăn đó có thành phần như thế nào bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu
2 Nội dung
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát bằng kính lúp
vỏ bao bì, nhị hoa vẽ vào vở
- HS quan sát và vẽ vào vở
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm quan
sát sữa chua dưới kính hiển vi
- HS làm thí nghiệm quan sát theo hướng
dẫn
? Em đã quan sát được những gì? Vẽ
hình quan sát được Từ hình quan sát
được em em có câu hỏi hay thắc mắc gì
không
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét bổ
sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV kiểm tra HS cách làm kính lúp các
em đã làm
- GV hướng dẫn HS cách bảo quản kính
như SHD
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về an
toàn thí nghiệm, vệ sinh môi trường
phòng học bộ môn…
- HS quan sát ghi nhớ
C Luyện tập
D Vận dụng
2 Bảo quản kính lúp, kính hiển vi
E Tìm tòi mở rộng
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
- GV kiểm tra vở của một số HS
2 Hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS nghiên cứu bài 5 hoàn thiện bảng 5.1
V Kết quả học tập của HS
………
………
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
………
………
………
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thiện bài tập điền từ SHD trang 40-41
- HS thảo luận và làm bài tập
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo các
nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chuyển ý
- Giáo viên yêu cầu các em làm việc theo
cặp đôi, các em trao đổi kể được tên một
- Ở đâu có vật thể ở đó có chất
Trang 12- GV gọi 1 -2 em trả lời lớp nhận xét bổ
sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Giáo viên cần yêu cầu các em làm việc
cá nhân Từng em đọc đoạn thông tin ghi
nhận 3 trạng thái của nước
- HS đọc thông tin ghi nhớ kiến thức
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
? Khoảng cách giữa các hạt ở mỗi trạng
thái
? Các hạt ở mỗi trạng thái chuyển động
như thế nào
- GV gọi 1 nhóm trả lời các nhóm khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu HS làm việc cá
nhân làm bài tập điền từ
- HS đọc thông tim làm bài tập
- GV gọi 1-2 em báo cáo các em khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
II Ba trạng thái của chất
- Khi chất ở trạng thái rắn các hạt sắp xếp khít nhau (d) và dao động tại chỗ (b), ở trạng thái lỏng các hạt ở gần sát nhau (a)
và chuyển động trượt lên nhau (đ ) còn ở trạng thái khí các hạt ở rất xa nhau (c) và chuyển động nhanh hơn (e) về nhiều phía (hỗn độn)
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
? Kể tên một số vật thể và chất cấu tạo nên nó
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới hoàn thành bài tập hình 5.4 Chuẩn bị 1 lọ nước muối
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Trang 13Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trả lời
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập điến từ SHD trang 44,45
- HS thảo luận làm bài tập
- GV gọi 8 nhóm lần lượt báo các các
Trang 14+ nước đá: trại thái rắn, màu sắc không
màu
+ Hơi nước trạng thái khí màu trắng
+ Đường trước khi đun: Trạng thái rắn
màu trắng
+ Đường sau khi đung trạng thái lỏng,
màu vàng đen
- GV yêu cầu HS tieps tục thảo luận trả
lời câu hỏi
? Bằng cách nào em có thể biết được
hình dạng bề ngoài, màu sắc, trạng thái
như dùng nhiệt kế (dụng cụ đo nhiệt độ)
để đo được nước sôi ở 100 oC; nước đá
nóng chảy ở 0 oC (ở áp suất 1 atm).
+ Vậy: Để có thể xác định được nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng
riêng của một chất cần phải có các dụng
cụ đo
? Làm thế nào để biết một chất (như
đường, muối ăn, đá vôi ) có tan trong
nước hay không?
+ Phải làm thử (tức là phải làm thí
nghiệm)
? Dấu hiệu nào nhận ra tính chất hoá
học của chất
+ Vậy dấu hiệu nhận ra tính chất của
chất là khả năng biến đổi thành này
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS tiến
thành thí nghiệm quan sát hiện tượng và
ghi vào bảng 5.3
- HS làm thí nghiệm quan sát và ghi vào
vở
- Quan sát kỹ một chất chỉ có thể biết được trạng thái, màu sắc của một chất
- Dùng dụng cụ đo mới xác định đượctính chất của chất Còn muốn biết một chất có tan trong trong nước, dẫn được điện hay không thì phải làm thí nghiệm
IV Hỗn hợp và chất tinh khiết
1 Thí nghiệm
- Nước cất gồm một chất duy nhất nên nước cất không phải là hỗn hợp Nước muối gồm nhiều chất nên nước muối là hỗn hợp
Trang 15- GV gọi 1 nhóm báo cáo các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Hỗn hợp gồm một hay nhiều chất trộn lẫn với nhau
Bảng 5.3 Thí nghiệm Hiện tượng Nhận xét về thành phần
Tấm kính 1: Không có hiện tượng gì nước
Tấm kính 2: Có vết mờ nước và muối ăn
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
? Thế nào là chất tinh khiết, hỗn hợp, tính chất của chất
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài chuẩn bị bài mới chuẩn bị mỗi nhóm 1 ít cát và một ít muối
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………-
Ngày soạn: /9/2016
Ngày giảng: 6A1: /9/2016; 6A2: /9/2016; 6A3: /9/2016
Tiết 17: Bài 5:
CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
I Mục tiêu
- SHD
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Tranh ảnh SGK
2 Học sinh
- Chuẩn bị mỗi nhóm 1 ít cát và một ít muối
III Tổ chức dạy học
1 Khởi động
? Hỗn hợp là gì Những chất gồm có một chất người ta gọi là gì Bài hôm nay chúng
ta sẽ tiếp tục nghiên cứu
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
nghiên cứu thông tin, quan sát hình 5.5
Trang 16SHD trả lời câu hỏi
? Theo em chất như thế nào mới có tính
chất nhất định
- GV gọi 1 vài HS trả lời lớp nhận xét
bổ sung
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
đọc cách tiến hành thí nghiệm và làm thí
nghiệm SHD trang 47
- GV lưu ý HS lấy 1 lượng nhỏ hóa chất
và hướng dẫn cách đun nóng
HS quan sát ghi nhớ tiến hành thí
nghiệm và làm vào bảng 5.4 SHD
trang48
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm
- GV gọi đại diện nhóm báo cáo các
nhóm khác nhận xét bổ sung chia sẻ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- Chất tinh khiết là chất có tính chất nhất định
V Tách chất ra khỏi hỗn hợp
1 Thí nghiệm
- Bảng 5.4
- Để tách được các chất ta dựa vào tính chất riêng của từng chất
IV Tổng kết bài học
1 Củng cố
? Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp
2 Hướng dẫn về nhà
- Học bài nghiên cứu và trả lời câu hỏi phần C,D,E
V Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
………
………
………
Phụ lục 1 Bảng 5.4
Tên thí nghiệm Cách tiến hành thínghiệm Hiện tượng quansát được tượng thí nghiệmGiải thích hiện Tách chất từ hỗn
hợp muối ăn và cát
Bỏ hỗn hợp muối
ăn và cát vào cốc nước, dùng đũa thủy tinh khuấy
đề Rót từ từ cốc nước chứa hỗn hợp muối ăn và cát theo đũa thủy tinh qua phễu có giấy lọc Lấy phần nước
- Nước muối hòa tan hết Cát không hòa tan trong nước
- Đun nóng nước bay hơi hết thu được chất kết tinh màu trắng
- Nước làm muối hòa tan, cát không tan được trong nước
- Đun nóng nước bay hơi hết muối kết tinh màu trắng
ở đáy bát sứ
Trang 17lọc vào bát sứ đun nóng bát sứ cho đến khi nước bay hơi hết
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm
bài tập
1 Kể tên ba vật thể được làm bằng
nhôm, thủy tinh, nhựa
2 Chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong
a Vật thể nhân tạo được làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau: Nhà xây được làm từ
Trang 18a Tính chất vật lý a, b, d,
b Tính chất hóa học c, e
5 Nước khoáng và nước cất giống nhau
ở điểm gì
+ Đều là chất lỏng không màu, có thể
hòa tan các chất khoáng
? Thành phần của nước khoáng và nước
cất khác nhau như thế nào
+ Nước cất là nước tinh khiêt, có thể pha
chế được thuốc tiêm
+ Nước khoáng chứa nhiều chất tan, nó
là một hỗn hợp
? Trong cuộc sống nước khoáng và
nước cất được sử dụng như thế nào
+ Nước cất được dùng để pha thuốc
+ Nước khoáng được dùng để uống
* Uống nước khoáng có lợi hơn cho cơ
thể vì chưa các chất khoáng hòa tan
? Quan sát các đồ vật trong nhà kể tên
các đồ vật đó được làm từ vật liệu nào
? Tại sao người ta dùng cao su để chế
tạo lốp xe ô tô, xe máy, xe đạp
+ Cao su có độ bên dai, dẻo, và chắc nên
nó được dùng làm bánh xe của các loại
phương tiện giao thông, dễ tiếp xúc với
Trang 19………
………
………
Ngày soạn: /9/2016
Ngày giảng: 6A1: /9/2016; 6A2: /9/2016; 6A3: /9/2016
Tiết 19: Bài 6:
NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT
I Mục tiêu
- SHD
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học
1 Giáo viên
- Tranh ảnh SGK
2 Học sinh
- Học bài nghiên cứu bài, hoàn thiện bảng 6.1 SHD, chuẩn bị 1 lọ dầu gió
III Tổ chức dạy học
1 Khởi động
? Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp Phân biệt chất và vật thể như thế nào bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu
2 Nội dung
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành bảng 6.1 SHD trang 51
- HS thảo luận hoàn thành bảng
- GV gọi 1-2 nhóm báo cáo các nhóm
khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và yêu cầu tìm điểm giống
và khác
- GV nhận xét và chuyển ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các
hình ảnh và đọc đoạn thông tin đi kèm
trong sách HS
- Giáo viên đặt câu hỏi cho cả lớp so sánh
hình ảnh của đống cát nhìn từ xa và
những hạt cát khi nhìn gần Hướng dẫn
học sinh tóm tắt thông tin từ sách hướng
dẫn học
A Khởi động
B Hình thành kiến thức
I Nguyên tử, phân tử